- Hai chữ “ bài thơ” trong nhan đề làm rõ hơn cách nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả: Không chỉ viết về chiếc xe không kính hay hiện thực khốc liệt của chiến tranh mà chủ yếu tá[r]
Trang 12 Tác phẩm: Trích Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị, trong Hồ
chí Minh và văn hóa Việt Nam
3 Bố cục: 3 phần.
+ Từ đầu -> rất hiện đại: Nguồn gốc và vẻ đẹp phong cách HCM
+ … cháo hoa.: Biểu hiện phong cách sống đẹp của HCM
+ Còn lại: Bình luận về phong cách sống của Bác
- Do vốn tri thức văn hóa của HCM rất sâu rộng:
+ Nói và thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc
+ Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc
- Người có được vốn tri thức sâu rộng như vậy là do:
+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ
+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi ( Làm nhiều nghề khác nhau)
+ Học hỏi, tìm hiểu văn hóa , nghệ thuật đến một mức sâu sắc ( Khá uyên thâm)
+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài:
Tiếp thu cái hay, cái đẹp, phê phán những hạn chế tiêu cực
Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu ảnh hưởng quốc tế
-> Chính điều này đã làm nên PCHCM.
* Vẻ đẹp PCHCM.
+ Câu văn: “Nhưng điều kì lạ…rất hiện đại.”
-> Đó là một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng đồng thời
rất mới, rất hiện đại.
2 Những biểu hiện PCHCM.
- Nơi ở, làm việc đơn sơ: Là chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao như cảnh
làng quen thuộc Chiếc nhà sàn cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, là nơi làmviệc của Bộ Chính trị…
- Trang phục hết sức giản dị, tư trang ít ỏi: Bộ quần áo bà ba nâu, đôi dép lốp thô sơ,
chiếc vali con, vài vật kỉ niệm…
- Ăn uống đạm bạc: Cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa…
Trang 2=> Đây không phải là lối sống khắc khổ của những người tự làm cho khác người, hơnđời.
-> Cách sống có văn hóa đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ: Cái đẹp là sự giản dị, tựnhiên
-> Phong cách sống giản dị, đạm bạc mà thanh cao, sang trọng
3 Bình luận về phong cách sống của Bác
- So sánh với Nguyễn Trãi
+ Giống: Lối sống giản dị mà thanh cao.
( Côn sơn…) -> Thanh cao trong cuộc sống gắn với thú quê đạm bạc Đạm bạc chứkhông khắc khổ Đó là sự thanh cao trong cuộc sống trở về với tự nhiên, hòa hợp với tựnhiên để di dưỡng tinh thần, có khả năng đem lại hạnh phúc cho tâm hồn và thể xác
+ Khác: Nguyễn Trãi là người của thời Trung đại nên những gì ông tiếp thu được là
văn hóa dân tộc và phương Đông Còn HCM là sự kết tinh của những văn hóa nhân loại
từ phương Đông đến phương Tây, từ châu Á, châu Âu, châu Mĩ, châu Phi, những tinhhoa văn hóa truyền thống và hiện đại
-> Phong cách sống vừa thống dân tộc vừa hiện đại.
4 Nghệ thuật:
- Phương thức biểu đạt: Kể + bình luận
- Dẫn chứng chọn lọc chi tiết tiêu biểu
- So sánh và sử dụng thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, cách dùng từ Hán Việt một cách hợp lí-> Thấy được sự gần gũi giữa Bác và các vị hiền triết
- Nghệ thuật đối lập
II Luyện tập
1 Cơ sở nào để tác giả đưa ra nhận định: “ Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểunhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới , văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch HồChí Minh” ?
2 Thái độ của Người trong việc tiếp thu văn hóa nhân loại?
3 Để chứng minh Hồ Chí Minh có một lối sống rất bình dị rất Việt Nam, rất phươngĐông, tác giả đã sử dụng những dẫn chứng nào? Theo em trình tự các dẫn chứng nhưvậy đã hợp lí và thuyết phục chưa? Vì sao?
4 Việc tác giả liên hệ cách sống của Bác với cách sống của Nguyễn Trãi, Nguyễn BỉnhKhiêm có hợp lí không? Sự liên hệ này có tác dụng gì?
5 Tìm nghệ thuật chủ yếu tác giả sử dụng trong văn bản này
6 Sưu tầm những bài văn, bài thơ nói về vẻ đẹp trong phong cách sống và cốt cách vănhóa của Bác Hồ
====================================
Trang 3CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
2.Phương châm về lượng:
Là phương châm yêu cầu những người tham gia hội thoại phải nói có nội dung đủ nhưđòi hỏi của cuộc hội thoại- không được nói thiếu hoặc thừa thông tin, không nói nhữngcâu thiếu thông tin
II Luyện tập
1: Các trường hợp sau đây phê phán người nói vi phạm phương châm hội thoại nào?
- Nói ba hoa thiên tướng.
- Nói phải củ cải cũng nghe.
- Ăn ngay nói thật
2 Các câu sau đây có đáp ứng phương châm về lượng không? Vì sao? Hãy chữa lại cáccâu đó
- Tớ là học sinh giỏi nhất lớp 9a
4 Viết 1 đoạn hội thoại, phân tích phương châm về chất và lượng thể hiện trong đoạnhội thoại đó
=====================================
Tuần 2 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
G.G.Mac-két
I Kiến thức cần nhớ
Trang 4A Kiến thức chung.
1 Tác giả:
- G.G.Mac- két ( Nhà văn Cô-lôm-bia)
- Phong cách hiện thực, huyền ảo
- Đạt giải Nô-ben về văn học với tiểu thuyết Trăm năm cô đơn năm 1982
2 Tác phẩm.
- Trích Thanh gươm Đa-mô- clet in trên báo Văn nghệ, ngày 27-9-1986
3 Bố cục:
- Phần 1: Từ đầu-> toàn thế giới: Nguy co chiến tranh đe dọa sự sống trên trái đất
- Phần 2: Còn lại: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách của toànnhân loại
B Văn bản.
1 Nguy cơ chiến tranh đe dọa sự sống trên trái đất.
- Đưa ra các con số cụ thể:
+ 50000 đầu đạn hạt nhân đã được bố trí trên khắp hành tinh
+ Mỗi người ngồi trên 4 tấn thuốc nổ, nếu nổ sẽ xóa sổ mọi dấu vết của sự sống trêntrái đất 12 lần, tiêu diệt tất cả các hành tinh xoay quanh mặt trời + 4 hành tinh khác
- Nghệ thuật lập luận:
+ Lập luận bằng cách đưa ra các con số
+ Cách vào đề trực tiếp và bằng chứng xác thực đã thu hút người đọc, gây ấn tượngmạnh mẽ về tính chất nghiêm trọng của vấn để đang được nói tơi: Vũ khí hạt nhân
-> Nguy cơ chiến tranh hạt nhân hoàn toàn có thể xảy ra.
-> Một khi chiến tranh xảy hạt nhân xảy ra sự tàn phá của nó là vô cùng khủng khiếp, quyết định đến vận mệnh thế giới.
2 Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí con người và tự nhiên.
a Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí con người.
- Sự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân.
+ XH: Chương trình dự kiến cứu trợ của UNICEF giải quyết những vấn đề cấp bách
cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ đã không thực hiện được vì tốn 100 tỉ đô la tuy nhiêncon số này cũng chỉ gần bằng chi phí bỏ ra cho 100 máy bay ném bom của Mĩ và 7000tên lửa vượt đại châu
+ Y tế: Giá của 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân đủ để thực hiện một chương
trình phòng bệnh trong 14 năm và bảo vệ cho 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rét và cứu được
14 triệu trẻ em châu Phi
+ Thực phẩm: số lượng calo trung bình cần thiết cho gần 575 triệu người thiếu dinh
dưỡng chỉ tốn kém không bằng 149 tên lửa MX , chỉ cần 27 tên lửa MX là đủ trả tiềnnông cụ cần thiết cho các nước nghèo để họ có được lương thực trong 4 năm
+ Giáo dục: hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân đủ tiền để xóa mù chữ cho toàn
thế giới
Trang 5- Nghệ thuật: lập luận bằng cách so sánh đối chiếu , đưa ra những con số cụ thể trên
các lĩnh vực thiết yếu của cuộc sống con người
-> Thuyết phục không thể bác bỏ: Cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân đã cướp đi của thếgiới nhiều điều kiện để phát triển
b Chiến tranh hạt nhân còn đi ngược lại cả lí trí tự nhiên.
+ Thế giới tự nhiên phải trải qua hàng triệu năm để có sự tiến hóa như hôm nay
( D/c)
+ Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đưa cả thế giới trở lại điểm xuất phát
-> Lời cảnh báo rất đúng đắn
3 Lời kêu gọi đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
+ Đem tiếng nói tham gia vào bản đồng ca của những người đòi hỏi một cuộc sốngkhông có vũ khí hạt nhân, một c/s hòa bình, công bằng
+ Mở nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại sau thảm họa:
Để cho nhân loại tương lai biết rằng sự sống đã từng hủy tồn tại trên trái đất
Để cho mọi người biết thủ phạm gây ra tội ác hủy diệt -> nhân loại cần giữ gìn kí ứccủa mình , lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạtnhân
4 Phương thức biểu đạt Nghị luận
- Luận điểm 1: Nguy cơ chiến tranh đe dọa sự sống trên trái đất
+ Luận cứ: Kho vũ khí hạt nhân đe dọa sự sống trên trái đất và các hành tinh khác trong
+ Luận cứ 2: Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí tự nhiên
- Luận diểm 3: Kêu gọi mọi người đấu tranh cho một thế giới hòa bình
II Luyện tập
1 Hãy cho biết nhân loại đã từng trải qua thảm họa hạt nhân nào Hiện nay vấn đềchống lại chiến tranh hạt nhân có còn là nhiệm vụ cấp bách đối với loài người haykhông? Vì sao?
2 Để nêu hậu quả của c/t tác giả đã lập luận ntn? Em có nhận xét gì về cách lập luậncủa nhà văn Mác- két trong văn bản này?
3 Em có suy nghĩ gì về đề nghị của nhà văn ở phần cuối văn bản?
========================================
Trang 6CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( tiếp)
I Kiến thức cần nhớ.
1 Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói
lạc đề
2 Phương châm cách thức: Khi giao tiếp phải chú ý nói ngắn gọn, rõ ràng, tránh cách
nói mơ hồ làm giảm hiệu quả giao tiếp
3 Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng người khác.
II Luyện tập
1 Vận dụng phương châm hội thoại để phân tích lỗi và sửa lại cho đúng với các trườnghợp sau:
a) Với cương vị quyền giám đốc XN, tôi xin cảm ơn các đồng chí
b) Thấy bạn đến chậm, Hà liền nói: - Cậu có họ hàng với rùa phải không?
2 Các cách nói sau đây vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao? Hãy chữa lại chođúng:
a) Đêm hôm qua cầu gãy
b) Họp xong bạn nhớ đi cửa trước
c) Lớp tớ, 2 người mua 5 quyển sách
d) Người ta định đoạt lương của tôi anh ạ
3 Trong giao tiếp, các từ ngữ nào thường được sử dụng để thể hiện phương châm lịchsự?
====================================
Tuần 3 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN DƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
Trang 7- Nhiệm vụ: từ mục 10- 17
-> Bố cục chặt chẽ , hợp lí: Đi từ thực tế c/s trẻ em trên thế giới( sự thách thức) -> Tiếpđến đưa ra nhận định trong bối cảnh hiện nay thế giới hoàn toàn có điều kiện chăm sócbảo vệ trê em ( cơ hội) -> Cuối cùng nêu ra những nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc gia và
cả cộng đồng quốc tế phải nỗ lực phối hợp hành động để bảo vệ và chăm sóc trẻ em ( Nhiệm vụ )
B Văn bản
1 Sự thách thức.
* Thực tế c/s trẻ em trên thế giới.
- Trẻ em chịu nhiều nỗi bất hạnh:
+ Là nạn nhân của c/t và bạo lực
+ Nạn nhân của nạn phân biệt chủng tộc, chế độ A-pác-thai
+ Nạn nhân của sự chiếm đóng và thôn tính nước ngoài
+ Phải sống tha hương trong các trại tị nạn
+ Bị tàn tật , ruồng bỏ, đối xử tàn nhẫn và bị bóc lột
- Trẻ em phải chịu thảm họa của đói nghèo và khủng hoảng kinh tế:
+ Nạn đói, tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ môi trường xuống cấp
+ Chịu tác động nặng nề của nợ nước ngoài, của kinh tế không tăng trưởng
- Mỗi ngày có 40000 trẻ em bị chết do suy dinh dưỡng và bệnh tật.
-> Đây thực sự là những thách thức mà các nhà lãnh đạo chính trị phải đáp ứng.
- Tăng cường sk và chế độ dinh dưỡng cho trẻ em
- Quan tâm tới trẻ bị tàn tật hoặc có hoàn cảnh khó khăn
- Tăng cường vai trò của phụ nữ và bình đẳng nam nữ
- Đảm bảo cho trẻ em được học hết bậc giáo dục cơ sở
- Áp dụng mọi biện pháp để bảo đảm an toàn cho các bà mẹ khi mang thai và sinh đẻ,
kế hoạch hóa gia đình
- Tạo cơ hội cho trẻ em được biết nguồn gốc lai lịch của mình và nhận thức được giá trịcủa bản thân
- Khôi phục sự phát triển kinh tế đều đặn ở các nước, tìm giải pháp cho vấn đề nợ nướcngoài của các nước nghèo
-> Nhiệm vụ mang tính toàn diện: thể hiện trên nhiều phương diện.
-> Bảo vệ và chăm sóc trẻ em là một trong những vấn đề quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu vì trẻ em là tương lai nhân loại.
Trang 8II Luyện tập
1 Nêu ý nghĩa mục 1,2 trong phần đầu bản Tuyên bố
2 Bản Tuyên bố có 3 phần Hãy phân tích tính hợp lí của bố cục này
3 Nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì trong việc bảo vệ, chăm sóc và phát triểntrẻ em?
4 Suy nghĩ của em sau khi đọc xong bản Tuyên bố này Hãy viết thành một đoạn văntheo cách qui nạp (Gạch chân câu chủ đề)
b Ngoài các từ xưng hô như vậy, người Việt còn xưng hô bằng:
- Các từ chỉ quan hệ gia đình: ông, bà, cô…
- Các từ chỉ nghề nghiệp chức vụ: Thủ tướng, bác sĩ…
- Các từ chỉ quan hệ xã hội: bạn…
c Bạn bè thân mật xưng hô bằng tên riêng
Ví dụ: Lan còn nhớ cái bút này không?
2.Việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại: phù hợp với tình huống giao tiếp, quan
hệ trong giao tiếp Xưng hô không đúng, dễ bị coi là người vô lễ, thiếu văn hóa
3 Xưng hô trong Tiếng Việt có:
- Hiện tượng kiêm ngôi: Một từ có thể dùng cho cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai
Vd: Mình về có nhớ ta chăng
- Hiện tượng gộp ngôi
Đại từ chúng ta chỉ gộp cả người nói và người nghe
- Hiện tượng thay ngôi
Trang 9Vd: Thưa cô, tôi là bố của cháu H.
( bố của bạn H đã gọi cô giáo bằng cô- theo cương vị con)
4 Người Việt Nam có truyền thống xưng khiêm hô tôn: Xưng thì tự hạ mình xuống, hô
thì nâng người đối thoại lên
II Luyện tập.
Bài tập 1 Trong T.V, các từ anh, ông đều được sử dụng để chỉ người nói, người nghe
và người được nói đến Hãy lấy ví dụ minh hoạ
Gợi ý: VD:
- Anh đi chơi đây người nói.
- Mời anh đi ăn cơm người nghe.
- Anh ấy đã đi rồi người được nói đến.
Bài tập 2 Xác định ngôi của từ “em” trong các trường hợp sau:
a) Anh em có nhà không? người nghe (ngôi thứ 2)
b) Anh em đi chơi với bạn rồi người nói
c) Em đã đi học chưa con? người được nói đến
1.Tác giả Nguyễn Dữ ( chưa rõ năm sinh, năm mất)
- Quê huyện Trường Tân nay là Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
- Là học trò giỏi của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Sống ở thế kỷ thứ XVI, là thời kì nhà Lê khủng hoảng, cđpk mục nátm, xã hội biếnđộng
- Học rộng tài cao nhưng chỉ làm quan 1 năm sau đó lui về ở ẩn
-> là hình thức bày tỏ thái độ chán nản trước thời cuộc của 1 trí thức tâm huyết nhưngsinh
Trang 10- Chuyện người… Là truyện thứ 16 trên tổng 20 truyện của tác phẩm “ Truyền kì mạnlục”.
- Có nguồn gốc từ một truyện cổ tích Việt Nam “Vợ chàng Trương”
- So với truyện cổ tích Vợ chàng Trương thì Chuyện … phức tạp hơn về tình tiết và sâusắc hơn về cảm hứng nhân văn Thông qua tác phẩm NDữ đã thể hiện niềm cảm thôngđối với số phận bất hạnh của người phụ nữ trong xhpk, đồng thời khẳng định nhữngphẩm chất tốt đẹp của họ
- Về phương diện nghệ thuật: Đây là một tác phẩm xuất sắc, thể hiện óc sáng tạo dồidào, sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố tự sự và chất trữ tình, giữa ảo và thực
b Tóm tắt tác phẩm.
Vũ Thị Thiết là người con gái nhan sắc đức hạnh Chồng nàng là TS phài đi lính saukhi cưới ít lâu Nàng ở nhà một mình vừa nuôi con vừa chăm sóc mẹ chồng đau ốm rồilàm ma chay chu đáo khi bà mất TS trở về, nghe lời con, nghi oan vợ thất tiết nên đánhđuổi nàng đi VN uất ức gieo mình xuống sông Hoàng giang tự vẫn, được thần rùa Linhphi và các nàng tiên nữ cứu Sau đó TS mới biết vợ bị oan Ít lâu sau VN gặp PhanLang, người cùng làng chết đưối được LP cứu Khi Lang trở về VN nhờ gửi chiếc hoavàng nhắn chàng Trương lập đàn giải oan cho nang TS nghe theo, VN ẩn hiện giữadòng , nói vọng vào bờ lời tạ từ rồi biến mất
- tiêp….việc trót qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết của VN
- Còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa PL và VN trong động Linh Phi VN được giải oan
B Văn bản.
1 Nhân vật Vũ Nương.
* Trước khi lấy chồng: Là người con gái thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp.
* Trong c/s vợ chồng bình thường: Cư xử đúng mực, giữ gìn khuôn phép, không để
lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa
* Khi tiễn chồng đi lính: Dặn dò đầy tình nghĩa:
- Không mong vinh hiển mà chỉ mong chồng được bình yên
- Cảm thông trước những nỗi gian lao, vất vả mà chồng sẽ phải chịu đựng
- Nói lên nỗi nhớ khắc khoải của mình
-> Những lời nói ân tình, đằm thắm khiến mọi người xúc động
* Khi xa chồng:
- Là người vợ thủy chung, yêu chồng tha thiết
Trang 11+ Luôn nhớ thương ngóng chờ chồng;
+ Không thiết đến cả việc “ tô son điểm phấn”
- Là người mẹ hiền: thương con, an ủi con bằng cách chỉ cái bóng trên tường nói dối đó
là cha nó
- Là người con dâu hiếu thảo:
+ Vừa chăm sóc con nhỏ vừa tận tình chăm sóc mẹ già những lúc ốm đau, lo thuốcthang, cầu trời khấn phật, lúc nào cũng dịu dàng, ân cần
+ Nói lên thân phận, tình nghĩa với chồng
+ Khẳng định tấm lòng thủy chung trong trắng
+ Cầu xin chồng đừng nghi oan
-> Hết lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ
- Nói lên nỗi đau đớn, thất vọng khi không hiểu vì sao bị đối xử bất công, không có
quyền được bảo vệ hp.
+ Thất vọng đến tuột cùng khi cuộc hôn nhân không thể nào hàn gắn nổi
+ Mượn dòng nước để giải bày tấm lòng trong trắng của mình
-> Quyết liệt trong việc bảo vệ danh tiết.
b Khi sống dưới thủy cung.
- Đã ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời
- Quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên
- Khao khát phục hồi danh dự
-> VN là một người phụ nữ xinh đẹp nết na, hiền thục, đảm đang, tháo vát, hiếu
thảo, thủy chung với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình.
2 Nguyên nhân nỗi oan.
a Do chiến tranh phi nghĩa.
b Do sự phân biệt giai cấp: Cuộc hôn nhân giữa TS và VN có phần không bình đẳng.
+ TS xin với mẹ đem trăm lạng vàng để cưới VN
+ Câu nói của VN “ Thiếp vốn con nhà khó, nương tựa nhà giàu” -> sự mặc cảm vềthân phận nghèo khổ
-> cuộc hôn nhân có tính chất mua bán ý thức coi vợ là vật sở hữu rõ hơn tình yêu
c Do tư tưởng nam quyền.
- Tính cách TS: đa nghi, với vợ đề phòng quá mức -> Tình huống bất ngờ: lời nói của
đứa trẻ ngây thơ chứa đầy dữ kiện đáng ngờ -> đổ dầu vào lửa, tính đa nghi của TS đẩyđến cao trào “ đinh ninh là vợ hư”
Trang 12- Cách xử sự hồ đồ, độc đoán: Không đủ bình tĩnh để phán đoán, phân tích, bỏ ngoài
tai lời phân trần của vợ, không tin cà những nhân chứng bênh vực cho nàng, không nói
rõ nguyên nhân để vợ có cơ hội minh oan, vũ phu, thô bạo
- TS gây ra cái chết cho vợ nhưng không bị xh lên án.
-> Người phụ nữ trong XHPK không được bênh vực che chở, bị đối xử bất công, vô
lí.
-> Cái chết của VN là lời tố cáo XHPK xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của ngườiđàn ông trong gia đình đồng thời bày tỏ niềm thương cảm của tác giả đối với số phậnoan nghiệt của người phụ nữ
3 Nghệ thuật
a Trên cơ sở cốt truyện có sẵn, tác giả đã sắp xếp lại một số tình tiết, thêm bớt, tô đậm những tình tiết có ý nghĩa -> tăng cường tính bi kịch và làm cho truyện trở nên hấp dẫn sinh động hơn.
- Thêm chi tiết Ts đem trăm lạng bạc cưới VN-> Cuộc hôn nhân có tính chất mua bán
- Thêm lời bà mẹ chồng khẳng định một cách khách quan công lao và nhân phẩm của
VN, lời giải bày của VN, lời nói ngây thơ của đứa trẻ…-> Truyện trở nên kịch tính hơn
- Trước khi chết t/g để cho n/v có sự suy nghĩ kĩ càng Hành động trẫm mình là một h/đquyết liệt để bảo toàn danh dự, có nỗi tuyệt vọng cay đắng nhưng cũng có sự chỉ đạocủa lí trí, không phải là hành động trong cơn nóng giận như truyện cổ miêu tả Thựcchất cái chết của VN là sự bức tử ( chồng và XHPK) -> có sức tố cáo mạnh mẽ -> tầmnhìn xa trông rộng , tài năng của Nguyễn Dữ Nhận rõ bản chất của xhpk, tinh tế trongcách hiểu tâm lí con người, miêu tả tâm lí nhân vật loogics và sâu sắc hơn truyện cổtích
b Những lời đối thoại và tự bạch của n/v được sắp xếp đúng chỗ, làm cho câu chuyện thêm sinh động, góp phần không nhỏ vào việc khắc họa tính cách n/v.
- Lời nói của bà mẹ chồng là lời nói của người nhân hậu, từng trải
- Lời nói của VN chân thành, dịu dang, mềm mỏng, có tình , có lí
- Lời nói của đứa bé hồn nhiên thật thà…
c Kết truyện độc đáo.
- Kết truyện có thể kt ở phần 2 cũng đủ thành một truyện hoàn chỉnh ( giống kết thúctruyện cổ) Bởi vì cuối cùng TS đã biết sự thật, đã ân hận,đau khổ, VN đã được minhoan
- Thêm chi tiết kì ảo hoang đường
-> sáng tạo riêng của ND so với truyện cổ tích-> Đây là những yếu tố không thể thiếucủa loại truyện truyền kì tạo ra đặc trưng của thể truyền kì
- Cách thức đưa những yếu tố hoang đường: đưa xen kẽ với yếu tố hiện thực về địadanh ( bến đò Hoàng Giang, ải Chi Lăng), sự kiện lịch sử ( quân Minh xl nước ta nhiềungười chạy trốn ra biển bị đắm thuyền) ….-> Thế giới kì ảo lung linh mơ hồ trở nên gầnvới c/s đời thực, tăng độ tin cậy
- Ý nghĩa:
Trang 13+ Hoàn thiện nét đẹp trong tính cách của VN.
+ Tạo kết thúc có hậu cho tác phẩm thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân ta về sựcông bằng trong c/đ, người tốt dù trải qua bao nhiêu oan khuất cuối cùng sẽ được minhoan
.) Kết thúc có hậu song vẫn cho đầy bi kịch: Câu nói của VN cho ta biết:
.Tất cả những điều tốt đẹp trên chỉ là ảo ảnh, là giấc mơ mà thôi Mọi việc đều đã lỡ,người chết đã chết, hp gia đình đã tan vỡ không thể hàn gắn được nữa TS mãi sốngtrong niềm ân hận,đau đớn, bé Đản mãi mãi mất mẹ Sự tái ngộ của VN thực chất là sựvĩnh biệt
Cuộc sống trần thế không có chỗ cho những người con gái tốt đẹp như VN ( VNkhông thể hay nói đúng hơn là không muốn trở về cõi trần)-> Lên án xhpk
-> Kết thúc vừa có hậu, vừa hiện thực.
-> Tác phẩm mẫu mực của thể truyền kì, là “ thiên cổ kì bút”
II Luyện tập.
1 Tìm những chi tiết nói lên đức tính tốt đẹp của VN
2 Viết đoạn văn 10 câu theo cách diễn dịch nêu lên cảm nhận của em về nhân vật VN
3 Sau khi đọc xong tác phẩm, em có suy nghĩ gì về số phận của người phụ nữ trongXHPK trước đây?
- Về mặt vị trí: : có thể đứng trước , đứng giữa, đứng sau người dẫn
2.Lời dẫn gián tiếp: thuật lại lời nói hay ý nghĩ của nhân vật có điều chỉnh hợp lí.
II Luyện tập
Bài tập 1 Chuyển các lời dẫn trực tiếp trong các trường hợp sau thành lời dẫn gián
tiếp
a) Chiều hôm qua, Hoàng tâm sự với tôi: “Hôm nay, mình phải cố chạy cho đủ tiền
để gửi cho con”
b) Nam đã hứa với tôi như đinh đóng cột: “Tối mai, tôi sẽ gặp các bạn ở bền nhàRồng”
*Gợi ý:
- Bỏ dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép.
- Thay vào phần trước lời dẫn từ “rằng” và “là”.
Trang 14- Thay đổi một số từ ngữ hợp lí.
Bài tập 2 Chuyển các lời dẫn trực tiếp sau đây thành lời dẫn gián tiếp, có thay đổi cấu
trúc ngữ pháp nhưng nội dung cơ bản và nghĩa biểu hiện không thay đổi
a) Ở bài “Hịch tướng sĩ” T.Q.Tuấn khẳng định: “Từ xưa, các bậc trung thần nghĩa sĩ
bỏ mình vì nước đời nào không có”
b) Sau khi hướng dẫn HS tìm hiểu bài, thầy giáo kết luận: “Đường tròn được xácđịnh là đường tập hợp tất cả các điểm cách đều 1 điểm nào đó”
- Lối ghi chép thoải mái tự nhiên, miêu tả tỉ mỉ chân thực, lời bình ngắn gọn cảm xúc
3 Bố cục: 2 phần
- Từ đầu…triệu bất tường: Thói ăn chơi xa hoa của vua chúa
- Còn lại: Sự nhũng nhiễu của quan lại
B Văn bản.
1 Thói ăn chơi xa hoa của vua chúa.
- Xây dựng nhiều cung điện, đình đài ở các nơi, hao tốn tiền của ( x/d liên mien)
- Tổ chức những cuộc dạo chơi thường xuyên phải huy động rất đông người hầu hạ, bàyđặt nhiều trò chơi giải trí lố lăng, tốn kém ( dạo chơi hồ Tây)
- Tìm thu vật “ phụng thủ” : Thực chất là cướp đoạt của quí trong thiên hạ về tô điểmnơi ở của chúa.( Đưa cây cổ thụ qua song)
- Vườn cảnh phủ chúa:
+ Được miêu tả gợi cảm giác ghê rợn, tan tác, đau thương chứ không phải cảnh đẹpbình yên, phồn thực,nó là dấu hiệu của “ triệu bất tường” ( điềm gở) -> cảm xúc chủquan của tác giả bộc lộ rõ
Trang 15- Ý nghĩa đoạn văn: ‘ kẻ thức giả… Bất tường”: Báo trước sự suy vong tất yếu của mộttriều đại chỉ biết chăm lo ăn chơi hưởng lạc trên mồ hôi nước mắt của dân lành.
2 Sự nhũng nhiễu của quan lại.
- Thủ đoạn: vừa ăn cướp vừa la làng, người dân bị cướp tới 2 lần, bằng không cũng phải
tự tay hủy bỏ của quý của mình
- Ý nghĩa đoạn văn cuối bài “ nhà ta….cớ ấy”-> kể sự việc ngay tại nhà mình;
+ Tăng sức thuyết phục cho những chi tiết chân thực mà tác giả đã ghi chép ở trên, làmcho cách viết thêm phong phú sinh động
+ Cảm xúc t/g cũng được gửi gắm kín đáo
-> sự việc đưa ra cụ thể sinh động, chân thực, khách quan, không xen lời bình, vừa liệt
kê vừa miêu tả tỉ mỉ để khắc họa ấn tượng
3 Tìm những chi tiết nói về thói ăn chơi của chúa Trịnh và bọn quan hầu cận chua
4 Phân tích thái độ của tác giả qua đoạn trích này
- Thái độ bất bình kín đáo của tác giả
Có nhiều cách để thỏa mãn nhu cầu gọi tên sv, ht…mới Vd: Tạo từ ngữ mới, biến đổi( tăng thêm) nghĩa của từ, mượn từ ngữ của tiềng nước ngoài
Trang 162 Có hai phương thức chủ yếu để phát triển nghĩa của từ : Ẩn dụ và Hoán dụ.
Là phương thức lấy tên gọi (A) của sự vật này (x) để gọi cho sự vật khác (y)
Dựa vào mối quan hệ tương đồng ( giống
nhau về một khía cạnh nào đó) giữa hai sự
vật
( x và y giống nhau)
Dựa vào mối quan hệ tương cận( gần gũi,luôn đi đôi) giữa hai sự vật
( x và y gần gũi, đi đôi với nhau)
3 Sự phát triển nghĩa của từ làm cho một số từ trở thành từ nhiều nghĩa Trong số cácnghĩa đó, có nghĩa gốc và các nghĩa chuyển Sự chuyển nghĩa trong một từ có thể cómặt cả hai phương thức: ẩn dụ và hoán dụ
2 Từ mảnh có các nghĩa như sau:
(1) Phần nhỏ, mỏng, tách ra từ chỉnh thể: xé giấy thành nhiều mảnh, mảnh gương vỡ.(2) Thanh, nhỏ nhắn : dáng người mảnh, xé sợi cho thật mảnh
Nghĩa (2) được chuyển theo phương thức nào? ( ẩn dụ)
3 Từ gạch có các nghĩa như sau:
(1) Hoạt động vạch tạo thành đường thẳng : gạch chéo, gạch chân những từ cần nhấnmạnh
(2) Xóa bỏ cái đã viết : gạch tên trong danh sách , chỗ nào sai thì gạch bằng mực đỏ Nghĩa (2) được chuyển theo phương thức nào? ( hoán dụ)
Trang 17Tuần 6 HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
( Ngô Gia Văn Phái)
I Kiến thức cần nhớ.
A Kiến thức chung.
1 Tác giả.
-Ngô Gia Văn Phái (Nhóm tác giả dòng họ Ngô Thì)
- Ngô Thì Chí viết 7 hồi đầu
- Ngô Thì Du: Viết 7 hồi sau
- 3 hồi cuối chưa rõ tác giả
2 Tác phẩm.
- Hoàng Lê nhất thống chí ( Ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê)
- Viết bằng chữ Hán
- Là tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chương hồi tái hiện giai đoạn lịch sử đầy biến động
30 năm cuối thế kỉ 18 và mấy năm đầu thế kỉ 19
- Văn bản học nằm ở hồi thứ 14 của tác phẩm viết về sự kiện Quang Trung đại phá quânThanh
3 Tóm tắt.
Nhận được tin báo, NHuệ lên ngôi Hoàng đế lấy niên hiệu Quang Trung, sau đó tựmình đốc xuất đại binh Ngày 29 đến Nghệ An, QT vời Nguyễn Thiếp hỏi ý kiến,Nguyễn Thiếp cho rằng không quá 10 ngày, quân Thanh sẽ hị dẹp tan Quang Trung rấtmừng liền cho tuyển binh rồi ra lời dụ Ngày 30 đến Tam Điệp, QT khen ngợi kế hoạchrút lui của N.T Nhậm và cho mở tiệc khao quân hẹn ngày mùng 7 vào Thăng Long mởtiệc lớn Tối 30 cả 5 đạo quân lên đường ra Bắc Khi đến song Gián, quân TS đánh tanđội quân trấn thủ ở đó và bắt sống toán quân Thanh do thám Ngày mùng 3, quân TStới Hà Hồi và nhanh chóng hạ được thành Sáng mùng 5 quân TS tiến sát đồn NgọcHồi, đích thân QT chỉ huy trận đánh, quân Thanh chống không nổi bỏ chạy, giày xéolên nhau mà chết Trưa ngày mùng 5, QT tiến binh vào TL Tôn Sĩ Nghị và vua Lê ởthành TL không nhận được tin tức gì vẫn tổ chức yến tiệc linh đình Ngày mùng 4, nhậnđược tin báo cấp, TSN hoảng sợ bỏ chạy qua cầu phao, quân Thanh tan tác chạy theo xôđẩy nhau rơi xuống song chết rất nhiều Bè lũ Lê Chiêu Thống cũng vội vã chạy theolên ải bắc
4 Đại ý.
Chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung, sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và
số phận lũ vua quan phản dân hại nước
5 Bố cục: 3 phần.
Trang 18- Phần 1 Từ đầu…năm Mậu thân ( 1788) : Nhận được tin quân Thanh chiếm thành TL,Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế.
- Phần 2 Tiếp theo…rồi kéo vào thành: Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫylừng của vua QT
- Phần 3 Còn lại: Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh và tình trạng thảm bại của vuaquan Lê chiêu Thống
B Văn bản
1 Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ
a Hành động mạnh mẽ, xông xáo, nhanh gọn, quyết đoán:
- Không hề nao núng khi nghe quân Thanh chiếm đến tận TL.
- Trong vòng 1 tháng làm nhiều việc lớn:
+ Lên ngôi hoàng đế
+ “ Đốc suất đại binh” ra Bắc
+ Gặp gỡ La Sơn Phu Tử
+ Tuyển mộ quân lính, mở duyệt binh, phủ dụ tướng sĩ
+ Hoạch định kế hoạch hành quân, đánh giặc và kế hoạch đối phó với nhà Thanh sauchiến thắng
b Trí tuệ sáng suốt nhạy bén.
- Sáng suốt trong việc phân tích tình hình thời cuộc và thế tương quan chiến lược giữa
c Tài dụng binh như thần.
- Dùng lời phủ dụ để khích lệ động viên tinh thần tướng sĩ:
+ Khẳng định chủ quyền, lên án hành động xâm lăng của giặc, nêu bật dã tâm của giặc
và nhắc lại truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta
+ Kêu gọi quân lính đồng tâm hiệp lực
+ Ra kỉ luật nghiêm…
- Chỉ đạo tài tình cuộc hành quân thần tốc từ Phú Xuyên ra Thăng Long:
+ Hành quân đường xa mà cơ đội nào cơ đội nấy đều tề chỉnh
+ Cả 5 đạo quân đều vâng lệnh, một lòng một chí…
- Kế sách đánh giặc hay:
+ Mở tiệc khao quân cho quân ăn tết trước với lời hẹn mở tiệc ăn mừng chiến thắng tại
TL để củng cố niềm tin quyết thắng
+ chọn thời điểm tết Nguyên Đán để phản công địch khiến chúng bất ngờ không kịp trởtay
- Lẫm liệt trong chiến trận, thân chinh chỉ huy, là tổng chỉ huy chiến dịch thật sự:
Trang 19+ Hoạch địch phương lược tiến đánh, tổ chức quân sĩ, tự thống lĩnh một mũi tấn công,cưỡi voi đi đốc thúc , xông pha tên đạn.
+ Bày mưu tính kế , tổ chức những trận đánh đẹp, thắng áp đảo kẻ thù
+ Trong trận NHồi trong cảnh khói tỏa mù trời, cách gang tấc không thấy gì, nổi bậthình ảnh QT áo bào đỏ sạm đen thuốc sung “ cưỡi voi đi đốc thúc” quân sĩ
-> Làm nức lòng quân sĩ, tạo niềm tin quyết chiến quyết thắng, khiến kẻ thù phải khiếpvía
* Nghệ thuật
- Lời văn trần thuật không chỉ ghi lại những sự kiện lịch sử với diễn biến gấp gáp quacác mốc thời gian mà còn chú ý miêu tả cụ thể hành động, lời nói nhân vật chính, từngtrận đánh, thế đối lập giữa 2 bên
- Khắc họa đậm nét hình ảnh người anh hùng: tính cách quả cảm, mạnh mẽ, trí tuệ sángsuốt, nhạy bén, tài dụng binh như thần, là người tổ chức và linh hồn của chiến công vĩđại
-> Tính chất thể loại tiểu thuyết lịch sử của tác phẩm
* Các tác giả Ngô Gia Văn Phái là những cựu thần, chịu ơn sâu nghĩa nặng của nhà Lê
mà họ vẫn viết thực và hay như vậy về người anh hùng QT là do các tác giả tôn trọng
sự thật lịch sử và do ý thức dân tộc, họ không thể bỏ qua sự thực là ông vua nhà Lê hènyếu cõng rắn cắn gà nhà và chiến công lẫy lừng của QT, niềm tự hào lớn lao của cả dântộc
2 Sự thất bại của quân Thanh và số phận bi thảm của vua tôi nhà Lê.
a Sự thất bại của quân Thanh.
- Tướng sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên cương, người không kịp mặc áo giáp,chuồn trước qua cầu phao
- Quân lúc lâm trận đều rụng rời, sợ hãi, xin ra hàng hoặc bỏ chạy, tranh nhau qua sông,
xô đẩy nhau rơi xuống mà chết rất nhiều
- Cả đội binh hùng tướng mạnh chỉ biết tháo chạy, đi gấp đêm ngày, không dám nghỉngơi
b Số phận thảm bại của vua tôi nhà Lê.
- Vội vã cùng mấy bề tôi thân tín đưa thái hậu chạy bán sống bán chết, cướp cả thuyềndân để qua sông, đi không kịp ăn
- Khi đuổi kịp được TSN, vua tôi chỉ biết nhìn nhau than thở, oán giận
- Khi chạy sang Tàu phải cạo đầu, tết tóc, ăn mặc giống người Mãn Thanh và cuối cùngchết nơi đất khách quê người
* Nghệ thuật.
Văn trần thuật xen kể và miêu tả sinh động, cụ thể, gây ấn tượng mạnh
* So sánh hai đoạn văn tả hai cuộc tháo chạy.
- Giống: Đều tả thực, chi tiết cụ thể
- Khác về âm hưởng
Trang 20+ Đoạn văn trên nhịp điệu nhanh, mạnh, hối hả, ngòi bút miêu tả khách quan nhưnghàm chứa sự hả hê, sung sướng của người thắng trận.
+ Đoạn dưới nhịp điệu chậm hơn, dừng miêu tả tỉ mỉ giọt nước mắt thương cảm củangười thổ hào, nước mắt tủi hổ của vua tôi Lê chiêu Thống… âm hưởng có phần ngậmngùi, chua xót
- Giải thích sư khác nhau trong việc tả hai cảnh tháo chạy: Vì là cựu thần nhà Lê, cáctác giả không thể không mủi lòng trước sự sụp đổ của một vương triều mà mình từngphụng thờ, tuy vẫn biết đó là kết cục không thể tránh khỏi
II Bài tập
Phân tích hình ảnh Quang Trung- Nguyễn Huệ
================================
Tuần7 TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
I Tác giả Nguyễn Du.
1 Cuộc đời.
- Sinh trưởng trong một thời đại có nhiều biến động dữ dội:
+ Xhpk VN bước vào thời kì khủng hoản sâu sắc
+ Phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra liên tục, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn
+ Chế độ pk triều Nguyễn được thiết lập…
-> Những thay đổi kinh thiên động địa ấy đã tác động mạnh tới tình cảm, nhận thức củaNguyễn Du để ông hướng ngòi bút vào hiện thực
- Sinh trưởng trong một gia đình đại quí tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thống vềvăn học Mồ côi cha năm 9 tuổi và mồ côi mẹ năm 12 tuổi
-> Hoàn cảnh gia đình tác động lớn đến cuộc đời Nguyễn Du
- Là người có hiểu biết sâu rộng, vốn sống phong phú:
+ Sống lưu lạc nhiều năm, tiếp xúc với nhiều cảnh đời, số phận
+ Từng đi sứ sang Trung Quốc
-> Ảnh hưởng lớn đến sáng tác của ND
- Là người có trái tim giàu tình yêu thương ( nhận xét của tác giả Mộng Liên Đường)
2 Sự nghiệp văn học
- Là thiên tài văn học ở cả sáng tác chữ Hán và chữ Nôm
+ Về chữ Hán có 3 tập: Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục vớitổng số 243 bài
+ Về sáng tác chữ Nôm: Kiệt tác Truyện Kiều, Văn chiêu hồn…
-> là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới
II Tác phẩm Truyện Kiều.
1 Nguồn gốc.
Trang 21- TK ( Đoạn trường tân thanh) có nguồn gốc cốt truyện từ tác phẩm Kim Vân KiềuTruyện của Thanh Tâm Tài Nhân ( Trung Quốc)
- Gồm hơn 3000 câu thơ
- Phần sáng tạo của Nguyễn Du là rất lớn, quyết định thành công của tác phẩm nhưnghệ thuật tự sự, xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên…
2 Tóm tắt.
- Gặp gỡ và đính ước
- Gia biến và lưu lạc
- Đoàn tụ
3 Giá trị của Truyện Kiều.
a Giá trị nội dung
- Giá trị hiện thực: Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời.
+ Bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị
+ Số phận những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của ngườiphụ nữ
- Giá trị nhân đạo.
+ Niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người
+ Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo
+ Trân trọng, đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất đến những ước mơ, khátvọng chân chính
b Nghệ thuật.
- Ngôn ngữ.
+ Ngôn ngữ Tiếng việt đạt đến đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật: ngoài chức năng biểuđạt ( Phản ánh), biểu cảm ( thể hiện cảm xúc) còn mang chức năng thẩm mĩ ( Vẻ đẹpcủa nghệ thuật ngôn từ)
+ Tiếng Việt trong Truyện Kiều hết sức giàu và đẹp
- Thể loại tự sự: Có sự phát triển vượt bậc.
+ Ngôn ngữ kể chuyện đã có 3 hình thức: trực tiếp ( lời nhân vật), gián tiếp ( lời tácgiả), nửa trực tiếp ( lời tác giả nhưng mang suy nghĩ, giọng điêu nhân vật)
+ Nhân vật xuất hiện với cả con người hành động ( dáng vẻ bên ngoài), con người cảmnghĩ ( đời sống nội tâm bên trong)
+ Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên đa dạng, bên cạnh những bức tranh chân thực, sinhđộng là bức tranh tả cảnh ngụ tình
=====================================
CHỊ EM THÚY KIỀU
( Nguyễn Du)