Đây là giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 soạn theo chương trình mới, theo đúng 5 bước một cách chi tiết cụ thể: I. Hoạt động khởi động, II. HOạt động hình thành kiến thức, III. Hoạt động Luyện tập, IV.Hoạt động vận dụng, V. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Giáo án được soạn công phu, bám chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực theo yêu cầu.
Trang 1Buổi 1: Tiết 1: ĐẶC ĐIỂM TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT
Ngày soạn: 5/9/2017 Ngày dạy:6a1 : 6a2 :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Kiến Thức: củng cố và nâng cao kiến thức về truyền thuyết
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ các văn bản truyền thuyết
- Thỏi độ: chủ động sáng tạo và tích cực trong học tập
B CHUẨN BỊ:
Bài soạn, một số tài liệu có liên quan
C TI N TRÌNH D Y VÀ H C: ẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: ẠY VÀ HỌC: ỌC:
? Em hiểu truyền thuyết là gì?
? Cốt lõi sự thật lịch sử ở truyền thuyết là
gì?
?Vậy truyền thuyết có phải là lịch sử
không?
? Ngoài cốt lõi của truyền thuyết là sự thật
lịch sử ra, tác giả dân gian còn gửi gắm
điều gì vào các tác phẩm truyền thuyết?
? Em hãy lấy một số ví dụ cụ thể?
? Trong hai văn bản: Con Rồng cháu Tiên
và Bánh chưng, bánh giầy, em thấy truyền
thuyết có đặc điểm gì về nghệ thuật?
? Yếu tố tưởng tượng kì ảo có tác dụng
như thế nào để tạo sự hấp dẫn của truyện?
? Vì sao nói: Truyền thuyết Việt Nam có
mối quan hệ chặt chẽ với thần thoại?
I Đặc điểm của truyền thuyết
1 Khái niệm chung
- Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật
và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quákhứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo Thểhiện thái độ, sự đánh giá của nhân dân ta đốivới các nhân vật và sự kiện lịch sử
- Là những sự kiện, nhân vật lịch sử quantrọng nhất, chủ yếu nhất mà tác phẩm phảnánh hoặc làm cơ sở cho sự ra đời của tácphẩm
- Truyền thuyết không phải là lịch sử bởi đây
là truyện, là tác phẩm nghệ thuật dân gian có
hư cấu
2 Đặc điểm nội dung, nghệ thuật của truyềnthuyết
a Đặc điểm nội dung
- Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánhgiá của nhân dân đối với các sự kiện lịch sử
và nhân vật lịch sử được kể
- Truyền thuyết còn thể hiện ước mơ, khátvọng của nhân dân trong sự nghiệp chốnggiặc ngoại xâm, chống thiên tai
- Chống giặc ngoại xâm: Tháng Gióng
- Chống thiên tai: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Sự suy tôn nguồn gốc và ý thức cộng đồngcủa người Việt: Con Rồng cháu Tiên
tố tưởng tượng kì ảo đã làm cho cái "phông"
ấy có chất thơ, sự lung linh cho các câutruyện
-> Vì : Chất thần thoại thể hiện ở sự nhậnthức hư ảo về con người, tự nhiên (con Rồngcháu Tiên; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh), hoặc môhình thế giới trời tròn đất vuông (bánh chưng
Trang 2bánh giầy) Những yếu tố thần thoại ấy đãđược lịch sử hoá Tính chất lịch sử hoá thểhiện ở một số điểm sau:
+ Gắn tác phẩm với một thời đại lịch sử cụthể (Thời đại Vua Hùng)
+ Tác phẩm thể hiện sự suy tôn nguồn gốc và
ý thức cộng đồng (Con Rồng cháu Tiên) + Ý thức giữ nước và sức mạnh cộng đồngcủa người Việt
Tiết 2: ÔN TẬP TRUYỆN THÁNH GIÓNG
A Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể
loại truyền thuyết về đề tài giữ nước Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranhgiữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Kỹ năng: Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại Thực hiện thao tác
phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kỡ ảo trong văn bản Nắm bắt tác phẩm thông qua hệthống các sự việc được kể theo trỡnh tự thời gian
3 Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu nước.
B Tiờn t nh d y h c:́n tŕnh dạy học: ŕnh dạy học: ạy học: ọc:
GV: Văn bản thuộc thể loại ǵ?
GV: Phương thức biểu đạt chính?
GV: Trong truyện này ai là nhân vật chính? Vì
sao em lại xác định như vậy?
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Em hãy liệt kê các sự việc cơ bản có liên
quan đến nhân vật Thánh Gióng.?
HS: Liệt kê, các học sinh khác theo dõi và bổ
sung
Học sinh: Kể theo khả năng
GV: Nhận xét, cho điểm những bạn kể tốt
GV: Nờu ý nghĩa của truyện?
GV: Nghợ̀ thuật của truyện là ǵ?
2 Các sự việc liên quan đến nhân vật chính.
- Sự ra đời kì lạ của Gióng
- Gióng gặp sứ giả và muốn đánh giặc
- Gióng lớn nhanh như thổi, dân làng phải cùng góp gạo để nuôi Gióng
- Thánh Gióng vươn vai biến thành một tráng sĩ
và đi tìm giặc đánh
- Thánh Gióng đánh thắng giặc và bay về trời
- Vua lập đền thờ và phong danh hiệu
- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
3 Kể tóm tắt câu chuyện
4 ý nghĩa của truyện
- Sức mạnh của một dõn tộc
- Truyền thống chống giặc ngoại xõm
- Tinh thần yêu nước và chiến đấu anh dũng
- Khỏt vọng muốn sống trong hoà bỡnh của nhõndõn Việt Nam
5 Nghợ̀ thuật:
- Có nhiều chi tiết hoang đường, kỳ ảo
- Cú cốt lừi là sự thật lịch sử( Thời Hùng Vương,các cuộc xâm lược của nước ngoài và tinh thầnđấu tranh của nhân dân ta…)
Trang 3Tiết 3: ễN TẬP TRUYỆN SƠN TINH THỦY TINH
Ngày soạn: 5/9/2017
Ngày dạy:6a1 : 6a2 :
A Mức độ cần đạt: 1 Kiến thức: Hiểu được truyện truyền thuyết "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" nhằm giải thích hiện tượng lụt lội xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thớch và chế ngự thiờn tai lũ lụt 2 Kỹ năng: Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện Rèn kỹ năng đọc sáng tạo, kể 3 Thái độ: Giỏo dục học sinh biết bảo vệ thiờn nhiờn B Ti n tr nh l n l p: ến trỡnh lờn lớp: ỡnh lờn lớp: ờn lớp: ớp: GV: Văn bản thuộc thể loại ǵ? GV: Phương thức biểu đạt chính? Xác định nhân vật chính của truyện ? HS kể tóm tắt, GV nhận xét ? Ý nghĩa xd hai nhân vật? ? Nêu ý nghĩa của truyện ? ? Nờu những nét nghệ thuật? I T́m hiểu chung: - thể loại: truyền thuyết - Ptbđ chính: tự sự II T́m hiểu chi tiết: 1 Nhân vật - Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh - Nhân vật phụ: Hùng Vương, Mị Nương 2 Kể tóm tắt 3 í nghĩa xõy dựng 2 nhõn vật - ST, TT là nhõn vật mang tớnh chất hoang đường kỡ ảo do nhõn dõn tưởng tượng ra + TT là thần nước tương trưng cho sức mạnh của mưa lụt hàng năm + ST là thần nỳi, s/m vĩ đại của nhõn dõn ta trong việc chống lũ lụt hàng năm -> Ước mơ chiến thắng thiờn tai bảo vệ mựa màng và c/s con người 4 ý nghĩa của truyện - Giải thớch hiện tượng mưa, giú, bóo lụt - Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự thiờn nhiờn - Ca ngợi cụng lao giữ nước của vua Hựng - Xõy dựng hỡnh tượng nghệ thuật mang tớnh tượng trưng, khỏi quỏt cao 5 Nghệ thuật: - Sử dụng chi tiết tưởng tượng ḱ ảo - Nghệ thuật tăng cấp Hướng dẫn học tập ở nhà:
Buổi 2: Tiờ ́t 4 : ĐẶC ĐIỂM VĂN TỰ SỰ
3 V: Rỳt kinh nghiệm sau b i d ài d ạy: Lớp 6a1:
Lớp 6a2:
Trang 4
Ngày soạn: 5/9/2017
Ngày dạy:6a1 : 6a2 :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Giúp học sinh :
- Kiến thức: Tiếp tục củng cố và nâng cao kiến thức về văn tự sự
- Kĩ năng: Áp dụng những kiến thức đã học vào làm các bài tập cụ thể
- Thái độ: nghiêm túc, tự giác, sáng tạo trong học tập
B TI N TRÌNH D Y - H C ẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: ẠY VÀ HỌC: ỌC:
Tiết 4:
? Nhắc lại khái niệm về văn tự sự ?
? Tự sự có vai trò gì đối với người kể ?
? Sự việc trong văn tự sự được trình bày như
thế nào ?
? Nhân vật trong văn tự sự là gì ? Có mấy
loại nhân vật? Vai trò của các loại nhân vật ?
? Nhân vật được thể hiện ở các mặt nào ?
I Đặc điểm văn tự sự
1 Tự sự là gì ?
- Là phương thức trình bày một chuỗi các sự
việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuốicùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ýnghĩa
2 Vai trò của văn tự sự
- Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìmhiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độkhen chê
3 Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
- Sự việc trong văn tự sự được trình bày mộtcách cụ thể: Sự việc xảy ra trong thời gian,địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện,
có nguyên nhân, diễn biến, kết quả
- Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theomột trật tự, diễn biến sao cho thể hiện được
tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt
- Nhân vật trong văn tự sự là kẻ được nói đến
và thể hiện trong văn bản
- Có nhân vật chính và nhân vật phụ :+ Nhân vật chính: đóng vai trò chủ yếu trongviệc thể hiện tư tưởng của văn bản
+ Nhân vật phụ: giúp nhân vật chính hoạtđộng
- Nhân vật được thể hiện qua nhiều mặt: têngọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm
Tiờ́t 5: CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
A Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức: Tầm quan trọng của việc tỡm hiểu đề, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự
Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý
2 Kỹ năng: Tỡm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài
văn tự sự Bước đầu biết dùng lời văn của mỡnh để viết bài văn tự sự Cấu trúc, yêu cầu của
đề văn tự sự (qua những từ ngữ được biểu đạt trong đề)
Trang 5Xỏc định nội dung sẽ viết theo yờu cầu cầu
=> Nắm vững yờu cầu đề bài
b Lập ý Xỏc định nội dung sẽ viết
+ Nhõn vật+ Sự việc + Diễn biến+ Kết quả+ í nghĩa của chuyện
- Chọn truyện nào?( Thỏnh Giúng)
- Thể hiện chủ đề gỡ?(ca ngợi cụng laongười anh hựng làng Giúng)
c Lập dàn ý
- Bắt đầu: Giặc Ân sang xõm lược, vua cho
sứ giả đi tỡm người tài giỏi, chỳ bộ mới lờntiếng
- Kết thỳc: Vua nhớ cụng ơn, phong là PhựĐổng Thiờn Vương
*MB : Hựng Vuơng thỳ 6 ở làng Giúng cú 2
vợ chồng ụng lóo sinh được một đứa con trai lờn ba mà vẫn khụng biết núi, biết cười Một hụm nghe tin sứ giả…
Trang 6Tiờ́t 6: LUYỆN VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI CÂU CHUYỆN CÓ SẴN
Ngày soạn: 23/9/2017 Ngày dạy:6a1 : /9/2017.6a2 : /9/2017
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp HS củng cố khắc sõu lớ thuyết và thực hành viết về văn tự sự
2 Kỹ năng: Rốn kĩ năng tạo lập văn bản, kĩ năng diễn đạt
3 Thái độ: Tớch cực, tự giỏc, độc lập
C Ti n tr nh l n l p: ến trỡnh lờn lớp: ỡnh lờn lớp: ờn lớp: ớp:
GV: Nờu yờu cõ̀u về kĩ năng
GV: Nêu yêu cầu về kiến thức
GV: Mở bài em giới thiệu cái ǵ?
GV: Thân bài em kể như thế nào?
GV: Kết bài kêt luận việc ǵ?
Đề: Kể lại truyền thuyết Thánh Gióng.
a Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết viết một bài văn tự sự, bố cục rừ ràng
- Hành văn trôi chảy, văn phong trong sỏng,trỡnh bày sạch sẽ
- Chữ viết chuẩn mực về chớnh tả, khụngmắc lỗi chớnh tả
b Yờu cầu về kiến thức:
- Xỏc định cõu chuyện cần kể
- Kể rành mạch đỳng cỏc sự việc chớnh,nhõn vật chớnh
- Mở đầu, diễn biến, kết thỳc bằng lời văncủa em
HS sáng tạo trong cách viết, nhưng có thểđảm bảo theo bố cục sau
- HS đọc đề, thảo luận theo nhóm, làm bài
- Đại diện các nhóm lên trình bày, lớp theodõi, nhận xét
- GV nhận xét bổ sung
*Ví dụ: VB Thánh Gióng
* Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Về nhà tiếp tục luyện viết bài văn kể lại câu chuyện cú sẵn
- Khi kể cần sỏng tạo lồng vào những suy nghĩ, cảm xỳc của mỡnh
- Cú ý thức sưu tầm thêm những bài văn kể chuyện hay để học tập
Trang 7Ngày soạn: 23/9/2017 Ngày dạy:6a1 : /9/2017.6a2 : /9/2017
_ Thêm một lần nữa hiểu được thế nào là chủ đề của bài văn tự sự
_ Luyện giải một số BT có liên quan
b) Thõn bài
- Kể cỏc tỡnh tiết làm nờn cõu chuyện Nếu tỏc phẩm chuyện cú nhiều nhõn vật thỡ cỏc tỡnh tiết lồng vào nhau , đan xen nhautheo diễn biến cõu chuyện
c) Kết bài
- Cõu chuyện kể đi vào kết cục Sự việc kết thỳc , tỡnh trạng và số phận nhõn vật được nhận diện khỏ rừ
đề , tỡm hiểu kĩ lời văn , trên cơ sở đó tỡm
ra yờu cầu của đề ( Luận đề )
- Cần trỏnh vội vó hấp tấp khi đọc đề văn
2 Cách làm bài văn tự sự
a) Lập ý
- Là suy nghĩ , định hướng , xác định nội
Trang 8Đề 1:
Hãy kể chuyện về một người bạn tốt.
a Tìm hiểu đề bài trên
b Tìm ý cần thiết phục vụ đề bài
c Lập dàn ý cho đề bài
d Tập viết một đoạn văn
e Viết thành bài tự sự hoàn chỉnh
dung sẽ viết theo yêu cầu của đề , cụ thể là :xác định nhân vật , sự việc , tỡnh tiết , diễnbiến , kết quả và ý nghĩa của truyện Nếu làtruyện sỏng tạo , ta cũn nghĩ về đặt têntruyện
b) Lập dàn ý
- Là sắp xếp cỏc tỡnh tiết , diễn biến cõuchuyện , việc gỡ kể trước , việc gỡ kể sau …hỡnh thành cốt truyện để người đọc có thểnắm bắt được câu chuyện , hiểu được , cảmnhận được ý nghĩa truyện
c) Viết thành bài văn theo bố cục ba
phần : Mở bài – thõn bài - kết bài
Giới thiệu hoàn cảnh diễn ra câu chuyện
và xuất hiện nhân vật
e Viết toàn bài văn
Phần 4: Hướng dẫn hs viết một số đoạn văn tự sự
_ Em hiểu thế nào là đoạn văn?
_ Đoạn văn có câu chủ đề không?
_ Câu chủ đề thường đứng ở vị trí nào trong
đoạn văn?
A Lý thuyết:
_ Đoạn văn là phần văn bản tính từ chỗ viếthoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng._ Đoạn văn thường có câu chủ đề
+ Đứng đầu đoạn
+ Hoặc cuối đoạn
Trang 9Phần 5: Ngụi kể và lời kể trong văn tự sự
(?) Thế nào là ngụi kể ?
(?) Nêu đặc điểm của ngôi kể thứ 3 ?
(?) Nêu đặc điểm của ngôi kể thứ 1 ?
(?) Em hiểu gỡ về lời kể trong văn tự sự ?
A Lý thuyết
1 Ngụi kể và lời kể trong văn tự sự
- Ngụi kể là vị trớ giao tiếp mà người kể sử dụng để kể chuyện
2 Cỏc ngụi kể thường gặp trong văn tự
sự
a) Ngụi kể thứ 3 :
- Khi gọi nhõn vật bằng tờn gọi của chỳng , người kể tự dấu mỡnh đi , tức là kể theo ngụithứ 3 ; nhừ thế mà người kể cú thể kể linh hoạt kể tự do ,kể những gỡ diễn ra với nhõn vật
- Cỏc truyện cổ dõn gian , truyện văn xuụi trung đại trong SGK ngữ văn 6 đều được kể theo ngụi thứ 3
* Ví dụ minh hoạ
- Truyền truyết "con Rồng, cháu Tiên":
Được kể theo ngôi thứ ba
b) Ngụi kể thứ nhất
- Khi xưng “ tụi ” là kể theo ngụi thứ nhất , người kể cú thể trực tiếp những gỡ mỡnh nghe , mỡnh thấy , mỡnh trải qua , cú thể trực tiếp núi lờn suy nghĩ , tỡnh cảm của mỡnh
- Vớ dụ : " Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh
thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách và cácngọn cỏ.Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có
nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuốngtận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã
nghe tiếng phành phạch giòn giã."
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Đoạn văn trên được kể theo ngôi kể thứ nhất Căn cứ vào từ "tôi"- đại từ xưng hô
3 Lời kể trong văn tự sự
- Ngụi kể thể hiện diễn biến cốt truyện
- Ngụn ngữ tả : tả nhõn vật , tả khung cảnh – làm nền , làm phụng cho cõu chuyện
- Ngụn ngữ nhõn vật : lời đối thoại , độc thoại
- - Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu
Trang 10tên, họ, lai lịch, tinh tình, tài năng,hình dạng, quan hệ, ý nghĩa của nhân vật.
- Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kếtquả và sự thay đổi do các hành động ấy đem lại
Tiết 9 Một số bài tập về văn tự sự
(?) Kể về một tấm gương tốt hay giúp đỡ
(?) Kết bài: tình cảm, suy nghĩ của em
Hs viết bài, Gv theo dõi
- Bài viết của Hs yêu cầu đảm bảo đủ các ý
chính đã nêu trong 3 phần mở, thân, kết của
dàn ý
- Trong quá trình Hs làm bài, có thể cho 1
vài em lên bảng trình bày từng phần
Em hãy kể về thầy giáo(cô giáo) của em ?
GV: Yêu cầu của đề là gì?
HS: Kể về thầy giáo( cô giáo) mà em kính
mến
GV: Theo em mở bài nên nói những gì?
HS: Giới thiệu khái quát về người thầy giáo
(cô giáo) mà em kính mến hoặc yêu quý
+ Thái độ của bạn khi giúp bạn
Trang 11GV:Thân bài em nói về điều gì?
HS:- Phác qua vài nét về hình dáng bên ngoài
của thầy giáo(cô giáo): giản dị, nhanh nhẹn
- kể chi tiết những kỷ niệm thân thiết gắn bó với thầy giáo(cô giáo): trong học tâp, trong đời sống
GV: Phần kết bài em thể hiện điều gì? HS: Mong giữ mãi hình ảnh của thầy giáo(cô giáo) kính mến trong nghề
+ Ăn mặc giản dị
- Kỉ niệm: + bản thân tôi là một HS dốt
+ Được thầy để ý và quan tâm nhiều hơn: ngoài giờ lên lớp, những lúc ở nhà thầy đến nhà kèm
+ Kết quả:năm ấy tôi từ một HS dốt vươn lên là HS giỏi của lớp
+Trong cuộc sống thường ngày: thầy sống rất đạm bạc, yêu cây cảnh, luôn chăm sóc thương yêu những người trong gđ
c, Kết bài Tôi tất biết ơn thầy Nhờ thầy mà tôi học giỏi hơn rất nhiều.Nếu mai đây thành công trong công việc thì em sẽ mãi mãi nhớ ơn người thầy mà em yêu quý 4 Củng c ố :
* GV củng cố , khái quát cho HS n ội dung cơ b ản HS khắc sâu kiến thức đó học 5 Hướng dẫn HS về nhà : * HS hệ thống lại kiến thức đó học chu ẩn bị cho chuyờn đề sau : “ Truyện cổ tớch ” : Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy: Lớp 6a1:
Lớp 6a2:
Trang 12
Buụỉ 4 Tiết 10: ĐẶC ĐIỂM TRUYỆN CỔ TÍCH
Ngày soạn: 2/10 /2017 Ngày dạy:6a1 : /10 /2017.6a2 : /10/2017
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Kiến Thức: Củng cố và nâng cao kiến thức về truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ các văn bản truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn
- Thỏi độ: nghiêm túc, tự giác, sáng tạo trong học tập
?Truyện cổ tích và truyện truyền
thuyết có điểm gì giống nhau và khác
1 Khái niệm truyện cổ tích
- Truyện cổ tích là loại truyện dân gian thời xưa kể
về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc: + Nhân vật bất hạnh
+ Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ+ Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch+ Nhân vật là động vật
- Có thể phân truyện cổ tích thành ba loại chính +Truyện cổ tích thần kì
+ Truyện cổ tích sinh hoạt+ Truyện cổ tích về loài vật
*So sánh truyện truyền thuyết và truyện cổ tích:
- Giống nhau : + Đều là truyện dân gian
+ Đều có yếu tố hoang đường kì ảo
+ Cổ tích sử dụng yếu tố hoang đường để gửi gắmước mơ công lí
2 Những đặc trưng cơ bản của truỵện cổ tích
Trang 13+ Nhân vật thường được miêu tả rất đơn giản.+ Nhân vật cùng với không gian và thời gianthường là phiếm chỉ.
- Về các thủ pháp:
+ Thường có nhiều yếu tố hoang đường + Tạo ra các tình thế tương phản, tạo nên sự đốilập giữa các tuyến nhan vật
Tiết 11, 12 : ÔN TẬP TRUYỆN THẠCH SANH
A Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức: Hiểu về nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ Niềm tin thiện thắng ác,
chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ
tớch Thạch Sanh.
2 Kỹ năng: Bước đầu biết cách đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
Bước đầu biết trỡnh bày những cảm nhận, suy nghĩ của mỡnh về cỏc nhõn vật và cỏc chi tiết đặc sắc trong truyện Kể lại một câu chuyện cổ tích
3 Thái độ: Ca ngợi người tốt, phờ phỏn kẻ xấu xa
B lờn lớp:Tiến trỡnh
? Văn bản thuộc thể loại nào?
? Phương thức biểu đạt chính?
? Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào?
GV yêu cầu HS tóm tắt bằng việc nêu các
sự việc chính theo trình tự mở đầu, diễn
biến, kết thúc
? Liợ̀t kê những thử thách và những chiến
công của Thạch Sanh?
? Qua đó em có nhận xét ǵ?
?Hãy liệt kê những phẩm chất, năng lực,
mục đích hành động và kết cục đối lập
nhau giữa hai nhân vật Thạch Sanh và Lí
Thông và điền vào bảng bên ?
Liệt kê vào bảng sau những yếu tố bình
thường và những yếu tố khác thường về
sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh
I.Tỡm hiểu chung:
- Quân 18 nước chư hầu kéo đến, đuổi đượcchúng, lên ngôi vua
3 So sánh Th ch Sanh v Lí Thông ạy học: à Lí Thông
Phẩm chấtNăng lựcMục đích,hành độngKết cục
Trang 14? Nờu ý nghĩa một số chi tiết thần ḱ?
Cõu hỏi thảo luận:
Thạch Sanh- conngười bình thường
Thạch Sanh- conngười khác thường
4 í nghĩa của một số chi tiết thần kỡ
- Tiếng đàn thần: + Giỳp TS giải oan, cứu cụngchỳa khỏi bệnh, vạch mặt LT-> Tượng trưngcho cụng lớ
+ Đỏnh lui quõn 18 nước chư hầu, cảm hoỏđược kẻ thự -> đại diện cho cỏi thiện, yờuchuộng hoà bỡnh
- Niờu cơm: Tượng trưng cho tấm lũng nhõnđạo, tư tưởng yờu hoà bỡnh, làm cho quõn giặcngạc nhiờn, khõm phục
dơ bẩn đấy là sự trừng phạt tương xứng với thủ đoạn tội ác mà mẹ con Lý Thông đó gõy ra
PHềNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 6
Mụn thi: Ngữ Văn
Thời gian: 120 phỳt (khụng kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm cú 01 trang)
Cõu 1 (4,0 điểm) Trong bài thơ “Mẹ ốm”, nhà thơ Trần Đăng Khoa viết:
“Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ bõy giờ chưa tan”
a Em hiểu nghĩa của từ “nắng mưa” trong cõu thơ trờn như thế nào?
b Nờu nột đặc sắc về nghệ thuật của việc sử dụng từ “lặn” trong cõu thơ thứ 2?
Trang 15Hóy đúng vai Mựa xuõn kể lại mựa xuõn trờn quờ hương em mỗi dịp tết đến xuõn về.
Giỏm thị coi thi khụng giải thớch gỡ thờm – SBD………
PHềNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HUYỆN NễNG CỐNG
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 6
NĂM HỌC 2015 - 2016 Mụn thi: Ngữ văn
Cõu 1 (4,0 điểm)
a Giải nghĩa từ "nắng mưa" trong cõu thơ:
- Nghĩa gốc: Chỉ hiện tượng của thời tiết: nắng và mưa
- Nghĩa chuyển: Chỉ những gian lao, vất vả, khú nhọc trong cuộc đời
b Nờu nột đặc sắc về nghệ thuật của việc sử dụng từ "lặn" trong cõu thơ thứ
2
Học sinh cú thể nờu cỏc ý kiến khỏc nhưng phải làm rừ được nột đặc sắc về
nghệ thuật dựng từ “lặn” trong cõu thơ với nội dung cơ bản như sau:
- Với việc sử dụng từ “lặn”, cõu thơ thể hiện được sự gian lao, vất vả trong
cuộc đời người mẹ, nhưng khắc sõu, nhấn mạnh hơn sự gian lao, vất vả của
người mẹ trong cuộc sống
- Qua đú thấy được nỗi gian truõn, cực nhọc của đời mẹ khụng thể thay đổi,
bự đắp… (nếu thay bằng cỏc từ: ngấm, thấm, thỡ nỗi vất vả chỉ thoảng qua,
cú thể tan biến đi )
4,0 điểm
1,0 điểm1,0 điểm
1,0 điểm
1,0 điểm
Cõu 2 (4,0 điểm) Học sinh cảm nhận được: Truyện “Thạch Sanh” cú những
chi tiết thần kỡ, hấp dẫn:
+ Cõy đàn thần là một phương tiện kỡ diệu:
- Tiếng đàn cất lờn từ ngục tối đến tai cụng chỳa và khiến nàng cất tiếng núi
- Tiếng đàn giỳp cụng chỳa khỏi bệnh, giỳp Thạch Sanh giải oan và vạch tội
Lớ Thụng
- Tiếng đàn khiến cho quõn sĩ mười tỏm nước chư hầu bủn rủn chõn tay,
khụng muốn đỏnh nhau nữa
2,0 điểm
Trang 16- Âm thanh của tiếng đàn cú sức mạnh kỡ diệu.
-> Đú là tiếng đàn của cụng lớ, tiếng đàn của tỡnh yờu và cũng là tiếng đàn
của lũng yờu chuộng hũa bỡnh
+ Niờu cơm thần kỡ
- Niờu cơm vụ tận (ăn mói khụng hết, xới mói vẫn đầy )
- Niờu cơm của hũa bỡnh và nhõn đạo (đối xử khoan hồng tử tế với kẻ bại
trận)
- Là khỏt vọng muụn đời của nhõn dõn về cơm no ỏo ấm
=> Cõy đàn và niờu cơm thần kỡ là yếu tố tạo nờn sức hấp dẫn của truyện cổ
tớch, gúp phần thực hiện ước mơ của nhõn dõn Thể hiện quan niệm và văn
húa của nhõn dõn lao động xưa
2,0 điểm
Cõu 3 (12 điểm)
* Yờu cầu chung:
- Kiểu bài: Kể chuyện tưởng tượng.
- Yờu cầu: Đúng vai mỡnh là Mựa xuõn kể lại mựa xuõn trờn quờ hương em
mỗi dịp tết đến xuõn về
- Hỡnh thức: Khụng mắc lỗi chớnh tả, dựng từ đặt cõu bài viết cú bố cục 3
phần
* Yờu cầu cụ thể:
- Kể diễn biến sự việc: Cõu chuyện của mựa xuõn.
- Xỏc định đỳng ngụi kể, đỳng thứ tự, lời kể phự hợp (người kể: Mựa xuõn
kể theo ngụi thứ nhất)
a Mở bài
Giới thiệu chung về nhõn vật tụi (mựa xuõn) và sự việc (cõu chuyện của mựa
xuõn quờ hương về thiờn nhiờn và con nguời mỗi dịp tết dến xuõn về.)
b Thõn bài
Kể lại diễn biến sự việc: Cõu chuyện của mựa xuõn
+ Mựa Xuõn mang lại vẻ đẹp, khơi dậy sức sống cho thiờn nhiờn đất trời
(5 điểm)
- Mỗi khi mựa Xuõn đến, thiờn nhiờn dang tay chào đún như một người bạn
thõn vừa mới trở về Mựa xuõn đến, tiết trời ấm ỏp hơn, bầu trời trong sỏng
hơn, trong mưa xuõn vẫn cũn cỏi lành lạnh như một chỳt buồn từ mựa đụng
cũn vương lại
1,0 điểm
10 điểm 5,0 điểm
2,5 điểm2,5 điểm
5,0 điểm
2,0 điểm
Trang 17- Tụi (Mựa Xuõn) như nghe được sự sống đang sinh sụi, nảy nở của hạt mầm,
nhỡn thấy sự vươn dậy của lộc non chồi biếc; nhỡn thấy sắc màu rực rỡ của
những cành đào, những bụng hoa ngày Tết và cảm nhận được cỏi ngào ngạt
của hương xuõn…
+ Mựa Xuõn mang lại niềm vui cho con người và cuộc sống của con
người.
- Cứ mỗi dịp Tết đến, tụi lại rất vui vỡ được tận mắt chứng kiến biết bao
niềm vui, niềm hạnh phỳc của con người, gia đỡnh đoàn tụ, sum họp sau một
năm tất bật bận rộn với cụng việc làm ăn, với cuộc sống.
- Tụi cũn vui hơn khi biết rằng mỡnh đó khơi dậy sức sống trong lũng người,
làm cho con người thờm yờu cảnh vật, làm cho tõm hồn con người trong sỏng
hơn, ấm ỏp hơn
- Tụi thật hạnh phỳc vỡ mỡnh đó gúp phần đem đến cho con người sự no ấm,
đầy đủ về cuộc sống vật chất
- Tụi cũn biết gieo vào lũng người những mơ ước về một tương lai tươi sỏng, về một ngày mai tốt đẹp
c Kết bài - Kể về sự việc kết thỳc: Mựa Xuõn đến và đi như là một quy luật vĩnh hằng, quy luật tuần hoàn của trời đất - Tỡnh cảm của Mựa Xuõn với thiờn nhiờn và con người 1,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
V: Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy: Lớp 6a1:
Lớp 6a2:
Buổi 5: Tiết 13: ÔN TẬP TRUYỆN EM BÉ THÔNG MINH
Ngày soạn: 2/10/2017
Trang 18Ngày dạy:6a1 : /10 /2017.6a2 : /10 /2017
A Mức độ cần đạt: Qua tiết học giỳp HS:
1 Kiến thức: Nắm được đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm Em bộ thụng minh
2 Kỹ năng: Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại Trỡnh bày những
? Điều thú vị qua những lần giải đố?
Nêu ý nghĩa của truyện ?
- Viên quan, nhà vua, sứ thần nước ngoài
- Đường cày, 3 con trâu đực…, 1 con chimsẻ…, xâu chỉ xuyên qua ruột ốc
- Đố vặn lại, buộc họ tự nói ra điều vô lí,câuhát dân gian
- Dùng gậy ông đập lưng ông, đẩy thế bí vềphía người ra đố, buộc tự nhận ra điều vô lí
3 ý nghĩa:
Truyện Em bé thông minh đề cao sự mưu trí
thông minh của em bé Mơ ước của nhân dân
về một người tài năng giúp dân, giúp nước
c Em bé luôn biết sử dụng những điều kiện, yêu cầu………từ phía người ra câu đố đặt ra cho mình
để………
d Hình tượng em bé thông minh là sự thểhiện……… đối vớicon người nhất là nhân dân lao động
Luyện tập
Cõu 1: (1,0 điểm) Trong truyện Em bộ thụng minh, em bộ đó vượt qua nhiều thử thỏch Em
hóy kể lại những thử thỏch đối với em bộ theo đỳng trỡnh tự
Trang 19* Những thử thỏch đối với em bộ:
- Cõu hỏi của viờn quan: Trõu cày một ngày được mấy đường?
- Cõu hỏi của nhà vua: Nuụi làm sao để trõu đực đẻ được con; làm ba cỗ thức ăn bằng một con chim sẻ?
- Cõu hỏi của sứ thần: Làm cỏch nào để xõu được sợi chỉ qua con ốc vặn rất dài?
* Lưu ý: Học sinh kể lại đủ những thử thỏch đối với em bộ nhưng khụng theo đỳng trỡnh tự: trừ 0,25 điểm.
* Hướng dẫn học bài:
? Xét về đề tài, truyện cổ tích có thể chia làm mấy loại chính ?
? Nêu những đặc trưng cơ bản của truyện cổ tích ?
- Sưu tầm, đọc các truyện cổ tích
V: Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy:
Lớp 6a1:
Lớp 6a2:
Trang 20
Tiết 14: Ôn tập cấu tạo từ, Từ mượn, Nghĩa của từ
? Em hãy nhắc lại khái niệm về từ?
? Hãy xác định các từ trong câu sau:
- Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên
vương
? Đơn vị cấu tạo nên từ là gì?
? Có gì khác nhau giữa từ có 1 tiếng
và từ có nhiều tiếng?
? Trong hai nhóm từ phức sau đây có
gì khác nhau:
- lạnh lùng, lao xao, xanh xanh
- hoa hồng, con trưởng, quần áo, bàn
ghế
? Dựa vào đâu để em phân biệt được
từ ghép và từ láy?
? Các từ láy: lạnh lùng, lao xao, xanh
xanh có gì khác nhau về cấu tạo?
- Những từ được láy lại một phần gọi
là từ láy bộ phận
- Những từ láy lại hoàn toàn gọi là từ
láy hoàn toàn
? Em có nhận xét gì về tính chất nghĩa
của hai loại từ láy này? (về mức độ
nhấn mạnh hay giảm nhẹ?)
? Trong những từ láy bộ phận , em
thấy có mấy loại? Cho ví dụ?
? Trong các từ ghép: Hoa hồng, con
trưởng, quần áo, bàn ghế em có nhận
xét gì về quan hệ nghĩa giữa các tiếng
-> Câu này được tạo thành bởi các từ:
Hãy, lấy, gạo, làm, bánh, mà, lễ, Tiên vương
b Đơn vị cấu tạo từ
- Đơn vị cấu tạo nên từ là tiếng
c Các loại từ xét về mặt cấu tạo
* Từ đơn và từ phức
- Từ có một tiếng gọi là từ đơn Từ có nhiều tiếnggọi là từ phức
* Từ ghép và từ láy-> Trong hai nhóm từ trên được chia làm hai loại:
- Các từ: lạnh lùng, lao xao, xanh xanh -> là các từláy
Các từ : hoa hồng, con trưởng, quần áo, bàn ghế
-> là các từ ghép
- Căn cứ vào quan hệ giữa các tiếng:
+ Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép cáctiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từghép
+ Những từ phức có sự hoà phối âm thanh đượcgọi là từ láy
- Có từ được láy lại một phần: lạnh lùng, lao xao
- Có từ được láy lại hoàn toàn: xanh xanh
- Có những từ mà nghĩa của chúng mang tính chấtnhấn mạnh, như: lạnh lùng, lao xao, ầm ầm
- Có những từ nghĩa của chúng mang tính chấtgiảm nhẹ, như: xanh xanh, lành lạnh, man mát
- Có hai loại từ láy bộ phận:
+ Láy vần: lao xao, lác đác, loanh quanh
+ Láy phụ âm đầu: lạnh lùng, bấp bênh, nhã nhặn
- Các từ: hoa hồng, con trưởng có một tiếng chính
mà nghĩa của chúng có tính chất khái quát (hoa,con) và một tiếng phụ mà nghĩa của chúng có tínhchất cụ thể, phân loại (hồng, trưởng)
- Các từ: quần áo, bàn ghế quan hệ nghĩa giữa cáctiếng tạo nên chúng là ngang nhau không có tiếngchính và tiếng phụ (đẳng lập), cả hai tiếng ghép lại
để tạo nên một nghĩa mới
- Tính chất về nghĩa của các từ này cũng có sựkhác nhau
Trang 21Từ sự khác nhau về quan hệ nghĩa
giữa các tiếng như vậy thì tính chất về
nghĩa của các từ này có khác nhau
không?
?Dựa trên cơ sở nào để phân biệt từ
mượn và từ thuần Việt?
? Vậy từ mượn là gì? Vì sao tiếng Việt
phải mượn từ của ngôn ngữ nước
ngoài?
? Em hãy nêu những mặt tích cực và
hạn chế của việc mượn từ?
? Theo em chúng ta mượn từ của ngôn
ngữ nào là chủ yếu?
? Em có biết lí do nào khiến chúng ta
mượn từ ngôn ngữ Hán là chủ yếu?
? Về mặt cấu tạo, từ Hán Việt có đặc
điểm gì?
Lấy ví dụ minh hoạ?
? Ngoài từ mượn tiếng Hán ra chúng
ta còn mượn của ngôn ngữ nào khác?
Tiết 15
+ Các từ có tiếng chính và tiếng phụ thì có tínhchất phân nghĩa (nghĩa cụ thể)
+ Các từ có các tiếng có quan hệ ngang hàng vềnghĩa thì có tính chất hợp nghĩa (nghĩa khái quát)
- Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt
- Nhưng nếu lạm dụng từ mượn thì sẽ làm mất đi
sự trong sáng của tiếng Việt
b Các loại từ mượn
* Từ mượn tiếng Hán (Từ Hán Việt)
- Chúng ta mượn từ tiếng Hán là chủ yếu
- Sở dĩ chúng ta mượn từ tiếng Hán là chủ yếu vì:+ Do vị trí địa lí và sự tương đồng của hai nền vănhoá Việt - Trung
+ Do quá trình đất nước ta phải chịu hàng nghìnnăm Bắc thuộc
- Từ H- V thường gồm hai tiếng trở lên, trong đómỗi tiếng đều có nghĩa
VD: khán giả -> người xem ; quốc gia -> nhànước
- Trong từ phức H - V một tiếng gốc Hán thườngkết hợp với nhiều tiếng khác để tạo thành một từkhác
VD: giả: khán giả; thính giả
gia: thi gia; triết gia; danh gia
- Trật tự giữa các tiếng trong từ HV thường là trật
tự từ ngược với tiếng Việt Ở tiếng Việt yếu tốchính đứng trước có nghĩa khái quát, yếu tố sau cónghĩa thu hẹp VD: Bánh chưng; bánh giầy
Ở tiếng Hán yếu tố chính thường đứng sau.VD: thảo -> cỏ; thu -> mùa thu => thu thảo -> cỏmùa thu
- Ngoài các từ mượn tiếng Hán, tiếng Việt cònmượn nhiều tiếng nước ngoài khác, như tiếng Pháp(cà phê, ca cao, xà phòng ); tiếng Anh (in-tơ-net,
ti vi, mít tinh ); tiếng Nga
c Nguyên tắc mượn từ
- Phải tuân theo các nguyên tắc sau:
+ Không được lạm dụng từ vay mượn+ Dùng từ thuần Việt hay từ vay mượn phải dùngđúng lúc, đúng chỗ thì mới có giá trị
VD: Từ gốc Hán mang sắc thái trang trọng
Từ thuần Việt mang sắc thái bình dị, gần gũi
- Tuỳ từng trường hợp có thể sử dụng cho phù hợp
3 Nghĩa của từ
Trang 22? Khi dùng từ vay mượn chúng ta phải
chú ý những gì?
? Nghĩa của từ là gì? Nêu ví dụ?
? Nêu những cách giải thích nghĩa của
từ ? Lấy ví dụ cụ thể?
? Muốn dùng từ đúng nghĩa chúng ta
phải làm gì ?
1 Thế nào là nghĩa của từ.
- Là toàn bộ nội dung ý nghĩa mà từ biểu thị
VD: Lẫm liệt-> hùng dũng, oai nghiêm
2 Cách giải thích nghĩa của từ.
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thịVD: là hoạt động dời vị trí ban đầu với tốc độnhanh
- Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ màmình giải thích
VD: Lẫm liệt-> hùng dũng, oai nghiêm ->Từ đồng nghĩa
Bấp bênh-> là không vững chắc-> Từ trái nghĩa
3 Dùng từ đúng nghĩa
- Trước hết phải nắm vững nghĩa của từ Thôngthường một từ có nhiều nghĩa vì thế muốn hiểuđúng nghĩa của từ ta phải đặt từ vào trong câu cụthể
- Ta phải luôn luôn học hỏi, tìm tòi để hiểu đúngnghĩa của từ, tập nói, tập viết thường xuyên
- Phải liên hệ được quan hệ giữa từ với sự vật, hoạtđộng, trạng thái, tính chất mà từ biểu thị
V: Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy:
Lớp 6a1:
Lớp 6a2:
Trang 23BUỔI 6 Tiết 16 : Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, lỗi dùng từ
Ngày soạn: 12/10/2017 Ngày dạy:6a1 : /10 /2017.6a2 : /10 /2017
A Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ
nhiều nghĩa Biết đặt câu có từ dượcdùng với nghĩa gốc, từ dượcdùng với nghĩa chuyển
2 Kỹ năng: Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn
giao tiếp của bản thân
3 Thái độ: Giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá
nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa
B Ti n tr nh l n l p: ến trỡnh lờn lớp: ỡnh lờn lớp: ờn lớp: ớp:
?Thế nào từ nhiều nghĩa ? Lấy ví dụ ?
? Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa
của từ?
? Trong VD ở phần (1) đâu là nghĩa
gốc, đâu là nghĩa được tạo ra từ nghĩa
?Với những từ nhiều nghĩa, muốn hiểu
được nghĩa cụ thể ta phải làm thế nào ?
? Nêu các lỗi thường gặp khi dùng từ?
1 Từ nhiều nghĩa
- Một từ có nhiều nghĩa khác nhau thì được coi là
từ nhiều nghĩa
VD : Mùa xuân là Tết trồng câyLàm cho đất nước càng ngày càng xuân
2 Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Là sự thay đổi nghĩa của từ (Từ một nghĩa gốctạo thêm nghĩa mới cho từ để chỉ các sự vật hiệntượng khác) tạo ra từ nhiều nghĩa
- Dựa trên sự tương đồng giữa các sự vật hiệntượng mà từ biểu thị
3 Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm.
- Từ đồng âm là từ có vỏ ngữ âm giống nhau ngẫunhiên, nhưng không có mối quan hệ về nghĩa
VD : Bà già đi chợ Cầu Đông
Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng
Thầy bói deo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn
=> Không có mối quan hệ về nghĩa
- Từ nhiều nghĩa là những từ có quan hệ với nhau
về nghĩa
4 Nghĩa trong câu.
- Nghĩa của từ chỉ được bộc lộ cụ thể khi quan hệvới các từ trong câu
VD : - Trong câu:
Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đem đông
+ Mắt: là một bộ phận của cơ thể
- Trong câu:
Mắt na hé mở nhìn trời trong veo
+ Mắt: bộ phận giống hình con mắt ở ngoài vỏ một
số quả
5 Lỗi dùng từ
Trang 24? Nguyên nhân mắc những lỗi trên ?
- Lặp từ
- Lẫn lộn từ gần âm
- Dùng từ không đúng nghĩa
*Nguyên nhân:
- Người viết vụng về, kĩ năng diễn đạt yếu
- Không nhớ chính xác hình thức ngữ âm (vỏ âmthanh) của từ
- Không nắm vững nghĩa của từ
Tiết 17: ụn tập chữa lỗi dựng từ
Hãy giải thích nghĩa các từ mặt trong
các câu thơ sau của Nguyễn Du Các
nghĩa trên có nghĩa nào là nghĩa gốc
hay không ?
*Gợi ý: Dựa vào quan hệ giữa từ mặt
với các từ trong câu và ý nghĩa của các
câu để hiểu nghĩa của từ mặt trong mỗi
câu
Phân biệt từ ghép và từ láy
Từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc, nghĩa
b Phõn biệt từ ghộp, từ lỏy trong cỏc từ sau:
tươi cười, rỡ rào, cỏ cõy, lom khom
BT3
a Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa chuyển ?
b Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ “đầu”trong các trường hợp sau:
b1 Cái đầu nghênh nghênh – Ca lô đội lệchb2 Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bôngBT4: Các câu văn sau dùng sai từ ở chỗ nào, hóysửa lại cho đúng ?
a Bạn Lan là người học giỏi nên cả lớp ai cũng nểphục bạn Lan
b Ngày mai lớp em được đi thăm quan khu di tíchKim Liên
c Nhiều bạn trẻ hôm nay rất bàng quang trước nỗikhổ của người khác
BT5: Viờ́t doạn văn tự sự trong đó có sử dụng từmượn, từ láy
D Hướng dẫn học bài:
- Nắm chắc các kiến thức vừa ôn tập về từ tiếng Việt
- Có ý thức sử dụng từ chuẩn mực, hiệu quả
Trang 25- Tiếp tục củng cố và nâng cao kiến thức về văn tự sự – kiểu bài kể chuyện đời thường.
- Áp dụng những kiến thức đã học vào làm các bài tập cụ thể
B Tiến trình dạy - học
Tiết 13: Đặc điểm bài văn tự sự kể chuyện đời thường
Thế nào là kể chuyện đời thường ?
? Ngôi kể là gì?
? Có những loại ngôi kể nào thường
gặp trong văn kể chuyện?
? Nêu tác dụng của việc sử dụng ngôi
- Cốt lõi để viết nên câu truyện là hiện thực cuộcsống mà hằng ngày chúng ta trãi nghiệm
2 Ngôi kể trong văn tự sự
- Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng khi
kể chuyện
- Khi người kể xưng “tôi” - ngôi thứ nhất
- Khi người kể giấu mình, gọi sự việc bằng tên củachúng - ngôi thứ ba
3 Vai trò của ngôi kể trong văn tự sự
a Ngôi kể thứ 3
- Với cách kể này, người kể có thể linh hoạt tự do
kể những điều gì diễn ra với nhân vật
- Lời kể có khi ít mang tính chủ quan
b Ngôi kể thứ nhất
- Người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mìnhnghe, mình thấy, mình trải qua, trực tiếp nói ra cảmtưởng, ý nghĩ, tình cảm của mình
- Chỉ kể được những gì trong phạm vi mình biết vàcảm thấy, những điều mà người ngoài có thể không
để ý và không biết được
(Tuỳ trong từng trường hợp cụ thể mà lựa chọn ngôi
kể cho phù hợp Nếu muốn thay đổi ngôi kể thì phảichú ý thay đổi cách diễn đạt.)
4 Thứ tự kể trong văn tự sự
- Kể liên tiếp các sự việc theo thứ tự tự nhiên, cái gìxảy ra trước kể trước, cái gì xảy ra sau kể sau.-> Người đọc, người nghe dễ nắm bắt diễn biến các
Trang 26a Mở bài: giới thiệu nhân vật, sự việc
b Thân bài: Kể diễn biến sự việc
c Kết bài: Kể kết thúc sự việc
3 Viết bài văn hoàn chỉnh
4 Đọc, sửa chữa những chỗ cần thiết
III Luyện viết bài văn kể chuyện đời thường
Cho HS luyện viết một trong các đề sau:
Đề 1: Kể về một người thân yêu của em
- Tiếp tục ôn tập kiến thức đã học
- Về nhà thực hành viết các đề được giao
V: Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy:
Lớp 6a1:
Lớp 6a2:
Trang 27
Buổi 7: LUYỆN VIẾT VĂN TỰ SỰ
KIỂU BÀI KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG
Ngày soạn: 27/10/2017 Ngày dạy:6a1 : /11 /2017.6a2 : /10 /2017
A Mức độ cần đạt: Giúp học sinh :
1 Kiờ́n thức: Tiếp tục củng cố và nâng cao kiến thức về văn tự sự – kiểu bài kể chuyện
tưởng tượng
2 Kĩ năng: Áp dụng những kiến thức đã học vào việc luyện viết một số nhóm bài tự sự –
kể chuyện đời thường Rèn luyện kĩ năng viết một bài văn kể chuyện đời thường
3 Thái độ: Giáo dục tinh thần tự chủ, sáng tạo, tình yêu đối với văn học
B Tiến trình dạy - học
Tiết 19:
HS nhắc lại thế nào là kể chuyện đời thường
- Cấu trúc chung của bài kể chuyện đời
- Một số đề khi kể chuyện đời thường
- Kể chuyện đời thường: là kể về những cõu chuyện hàng ngày từng trải qua, từng gặp với những người quen hay lạ nhưng để lại những ấn tượng, cảm xỳc nhất định nào đú
- Lưu ý với kể chuyện đời thường nhõn vật, sự việc cần sức chõn thực, khụng nờn bịa đặt thờm
? Hăy lập dàn ư cho đề văn trên và sau đó
viết thành bài văn?
- Là một việc gì đó để lại ấn tượng đặc biệttrong lòng mình, làm cho mình nhớ mãi, khôngthể nào quyên Đó có thể là chuyện vui, chuyệnbuồn, chuyện tốt và cả những chuyện xấu
- Giới thiệu cụ thể việc làm tốt: Nhặt được củarơi, trả lại cho người đánh mất
B Thân bài:
- Diễn biến sự việc:
+ Buổi trưa, đi học về, em nhặt được một túinhỏ bằng da, màu đen
+ Em suy nghĩ trả hay không trả
+ Cuối cùng em quyết định đem đến nôp cho
Trang 28HS viết bài, sau đó gọi 3 em trình bày, cả
lớp cùng theo dõi và nhận xét, rút kinh
nghiệm
công an để trả lại cho người bị mất
+ Nhà trường biết tin đă tuyên dương emtrong lễ chào cờ đầu tuần
+ Chủ nhân của chiếc túi t́m đến tận nhà cảm
ơn em
C Kết bài:
- Cảm nghĩ của em: em rất vui mừng đă làmđược một việc nhỏ nhưng có ích, cha mẹ em rấtvui và hạnh phúc…
Tiết 20: Văn tự sự- kể về người thân
? Người thân là những người như thế
nào?
Cho đề văn: Kể về một thầy (cô) giáo
kính yêu nhất của em.
- HS viết bài, sau đó gọi 2 em trình
bày, cả lớp cùng theo dõi và nhận xét,
rút kinh nghiệm
- Người thân là người gần gủi với ta, hàng ngày tađược sống, được tiếp xúc, được học tập cùngngười ấy Đó có thể là ông, bà, cha, mẹ, anh chị
em, bạn thân, thầy co giáo
*Yêu cầu
Nêu được tình cảm với thầy (cô) giáo màngười viết yêu kính nhất
*Nội dung
- Giới thiệu người thầy (cô) giáo dạy mình
- Miêu tả dáng qua dáng vóc, ăn mặc đặcbiệt là những chi tiết liên quan đến tính cách, phẩmchất của thầy (cô) giáo
- Dẫn dắt chuyện hợp lý, lô gích, phù hợp vớitính cách nhân vật, cần có chi tiết bất ngờ, thú vị
có sức lôi cuốn người đọc
- Thầy (cô) giáo có ý nghĩa với tuổi thơ củangười viết như thế nào?
*Hình thức:
Kể theo ngôi thứ nhất Giọng kể thể hiện cảm xúctrân trọng, gần gũi, thân thương đối với thầy (cô)giáo
V: Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy:
Lớp 6a1:
Lớp 6a2:
Buổi 8:
KỂ CHUYỆN VÀ LUYỆN LÀM BÀI KIỂM TRA NĂNG LỰC
Ngày soạn: 27/10/2017
Trang 29Ngày dạy:6a1 : /11 /2017.6a2 : / /2017
A Mức độ cần đạt: Giúp học sinh :
1 Kiờ́n thức: Tiếp tục củng cố và nâng cao kiến thức về văn tự sự – kiểu bài kể chuyện đời
thường
2 Kĩ năng: Áp dụng những kiến thức đã học vào việc luyện viết một số nhóm bài tự sự –
kể chuyện đời thường Rèn luyện kĩ năng viết một bài văn kể chuyện đời thường
3 Thái độ: Giáo dục tinh thần tự chủ, sáng tạo, tình yêu đối với văn học
-> Năng lực kể chuyện, sắp xếp các sự việc, nhân vật, xây dựng cốt truyện
2 Những yếu tố cơ bản của bài tự sự:
- Sự việc: Cỏc sự kiện xảy ra
- Nhân vật: Người làm ra sự việc (gồm nhân vật chính và nhân vật phụ)
- Cốt truyện: Trỡnh tự sắp xếp cỏc sự việc
- Người kể: Có thể là một nhân vật trong câu chuyện hoặc người kể vắng mặt (ngụi
kể thứ nhất hoặc ngụi kể thứ ba)
II YÊU CẦU CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ Ở LỚP 6
1 Với bài tự sự kể chuyện đời thường
- Biết sắp xếp sự việc theo một trỡnh tự cú ý nghĩa
- Trỡnh bày bài văn theo một bố cục mạch lạc 3 phần
- Tuỳ theo yờu cầu đối tượng kể để lựa chọn tỡnh huống và sắp xếp sự việc cú ýnghĩa
III CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ Ở LỚP 6
Tuỳ theo từng dạng bài tự sự ở lớp 6 để có cách trỡnh bày dàn ý và viết bài cho phự hợp.Dướic đây là một vài gợi dẫn
1 Với dạng bài: Kể lại một câu chuyện đó được học bằng lời văn của em
- Yêu cầu cốt truyện không thay đổi
- Chỳ ý phần sỏng tạo trong mở bài và kết luận
- Diễn đạt sự việc bằng lời văn của cá nhân cho linh hoạt trong sáng
2 Với dạng bài: Kể về người
- Chỳ ý trỏnh nhầm sang văn tả người bằng cách kể về công việc, những hành động,
sự việc mà người đó đó làm như thế nào Giới thiệu về hỡnh dỏng tớnh cỏch thể hiện đanxen trong lời kể việc, tránh sa đà vào miêu tả nhân vật đó
3 Với bài: Kể về sự việc đời thường
- Biết hỡnh dung trỡnh tự sự việc cho xỏc thực, phự hợp với thực tế
Trang 30- Sắp xếp sự việc theo thứ tự nhằm nổi bật ý nghĩa cõu chuyện
- Lựa chọn ngôi kể cho đúng yêu cầu của bài văn
Cho đề văn: Em hãy kể về một chuyến
về thăm quê nội hoặc quê ngoại
HS viết bài, sau đó gọi 2 em trình bày,
Đọc đoạn văn sau và trả lời cõu hỏi bên dưới.
Ngày xưa, đó lõu lắm rồi, khụng ai cũn nhớ rừ là tự bao giờ Ở một vựng nọ cú hai
mẹ con rất nghèo sống với nhau Người mẹ đau yếu luôn Mắt bà mờ dần đi, cũn tai thỡ ự khụng nghe rừ.
Con gỏi bà cũn rất nhỏ Bệnh tỡnh của người mẹ ngày một nặng thêm Bà không ăn, không ngủ được Em bé thương mẹ lắm Em luôn luôn ở bên mẹ, nhưng cũng không thể làm cho mẹ khỏi bệnh được Người ta bảo em rằng: ở một nơi kia, có ông thầy lang giỏi, nên em quyết tâm đi tỡm thầy chữa bệnh cho mẹ Em đi suốt cả ngày đêm Rồi một hôm em đến một ngôi chùa Em vừa đói vừa mệt, nằm vật ra trước cổng chùa.
Tấm lũng hiếu thảo của em động đến Trời Phật, nên một ông thầy chùa đi ra ngoài
về, gặp thấy em, ông đưa vào chùa, và cho em ăn uống, nghe đầu đuôi câu chuyện Thấy em hiếu thảo, ụ ng đưa cho em một bông hoa Cúc, và dặn cách làm thuốc cho mẹ uống Ông Sư cũn cho em biết là b ụng Cỳc cú bao nhiờu cỏnh thỡ mẹ em sẽ sống thờm được bấy nhiêu năm Em bộ cám ơn rối rít, rồi mừng rỡ, em chào từ gió nhà sư ra về.
Vỡ mong cho mẹ sống thật lõu, em ngồi xuống bờn đường, lấy tay xé các cỏnh hoa cỳc ra thành nhiều cánh nhỏ Từ đó hoa Cúc có vô số cánh nhỏ li ti Bà mẹ đó được chữa lành bệnh và sống rất lâu với người con gái hiếu thảo của mỡnh Ngày nay, hoa Cỳc là một trong những vị thuốc nam được dùng nhiều trong các đơn thuốc, cú tờn là Liờu Chi.
Cõu 1: Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 2: Chuyện sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Cõu 3: Vỡ sao em bộ lại xộ bụng hoa cỳc thành nhiều cỏnh
Cõu 4 : Cõu chuyện gợi bài học gỡ cho em
Trang 31Câu 5: Chỉ ra 3 cụm danh từ trong đoạn văn đầu tiên của câu chuyện
Cõu 6: Em hóy đặt cho câu chuyện 1 nhan đề mà em cho là hợp lí
Cõu 7: Liệt kê ra 3 từ mượn trong câu chuyện và cho biết từ được mượn của nước nào?
Cõu 8: Hóy giải thớch nghĩa của từ “hiếu thảo”
Cõu 9: Tỡm chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép?
Mắt bà mờ dần đi, cũn tai thỡ ự khụng nghe rừ.
Cõu 10: Từ mắt và từ tai trong cõu sụ 9 là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Em hóy tỡm
thờm một số vớ dụ trong đó từ mắt và tai theo nghĩa chuyển.
Cõu 11: Tỡm số từ, lượng từ và chỉ từ có trong câu chuyện
Cõu 12: Câu chuyện được kể theo thứ tự nào?
Phần II: Làm văn (14 điểm)
Cõu 1: Tưởng tượng và kể lại câu chuyện mười năm sau khi về thăm trường cũ
V: Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy:
Lớp 6a1:
Lớp 6a2:
Buổi 9: ÔN TẬP TRUYỆN NGỤ NGÔN, TRUYỆN CƯỜI
A Mức độ cần đạt
Giúp học sinh:
- Củng cố và nâng cao kiến thức về truyện ngụ ngôn qua 2 văn bản ếch ngồi đáy giếng, thầybói xem voi VÀ TRUYỆN cười qua văn bản treo biển
- Rèn kĩ năng cảm thụ các văn bản truyện ngụ ngôn
-> Phát triển một sô năng lực: đọc hiểu, liên hệ với thực tiễn,
B Chuẩn bị
Bài soạn và tài liệu liên quan
C Tiến trình dạy học
Trang 32Tiờ ́t 25 : Ôn tập truyện ngụ ngôn
Thế nào là truyện ngụ ngôn?
? Trình bày các đặc trưng cơ bản của
truyện ngụ ngôn ?
? Em hãy kể tên các truyện ngụ ngôn đã
học ?
? Ngoài các truyện đã học, em còn được
đọc các truyện nào nữa ?
? Các truyện ngụ ngôn chứa đựng nhiều
nội dung Đó là nội dung gì ?
Tiết 26
? Nêu ý nghĩa, bài học rút ra từ các
truyện ngụ ngôn đã học ?
1 Khái niệm:
- Là truyện dân gian,
- Hỡnh thức: Cú thể được viết bằng văn xuôihoặc văn vần Mượn chuyện loài vật, đồ vật, câycối hoặc chính chuyện con người
- Mục đích: để nói bóng gió, kín đáo chuyện conngười Qua đó nhằm khuyên nhủ, răn dạy chúng
ta bài học nào đó trong cuộc sống
2 Những đặc trưng cơ bản của truyện ngụ ngôn
* Nội dung:
- Mượn chuyện…để nói chuyện con người
- Rút ra bài học cho mình trong cuộc sống
* Nghệ thuật:
- Cách nói kín đáo, bóng gió
- Thường sử dụng nhgệ thuật nhân hoá
3 Các truyện ngụ ngôn đã học
- Các truyện ngụ ngôn đã học là :
1 Ếch ngồi đáy giếng
2 Thầy bói xem voi
3 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
1 Ếch ngồi đáy giếng:
- Phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lạihuênh hoang, kiêu ngạo
- Bài học: + Nên cố gắng mở rộng tầm hiểu biếtcủa mình
+ Không chủ quan, kiêu ngạo
2 Thầy bói xem voi:
- Phê phán cách xem xét sự vật, sự việc một cáchphiến diện Bảo thủ, không chịu lắng nghe ý kiếncủa người khác, giải quyết vấn đề bằng vũ lực
Trang 33Em hãy kể lại một truyện ngụ ngôn mà
em đã học hoặc đã được đọc ?
- Yêu cầu mỗi tổ kể một truyện
đại diện tổ để kể trước lớp
- Sau khi chuẩn bị, mỗi tổ kể một truyện, các tổkhác theo dõi, nhận xét
Cú thể kể bằng giọng chõm biếm, chế giễu cho phù hợp với giọng điệu của truyện.Nhấn giọng ở các chi tiết có tính then chốt: “chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ”,
“đưa ếch ta ra ngoài”, “nghênh ngang”, “ồm ộp”, “nhâng nháo”, “giẫm bẹp”
* Nêu một số hiện tượng trong cuộc sống ứng với thành ngữ “Ếch ngồi đáy giếng”
Gợi ý: cú thể nờu cỏc hiện tuợng sau
- Một học sinh học rất giỏi ở trường này và tự món nhưng khi đi thi cùng các bạntrường khác thỡ lại bị thất bại
- Một người tự cho là mỡnh giỏi, đầu tư kinh doanh vào lĩnh vực mà mỡnh chưatừng biết, kết cục bị phỏ sản
- Nhiều người tuy không hiểu biết nhưng lại huênh hoang, tự cho là mỡnh cú thểlàm được tất cả Song đến khi phải làm việc để chứng tỏ mỡnh thỡ lại lỳng tỳng hoặc tỡmmọi cỏch để trốn tránh trách nhiệm
Bài “THẦY BểI XEM VOI”
Câu cuối cùng: “không ai chịu ai, thành ra xô xát, đánh nhau toác đầu, chảy máu”nên xuống giọng thể hiện sự mỉa mai, châm biếm
6 Trong cuộc sống, ta gặp rất nhiều trường hợp (đặc biệt ở những người trẻ tuổi)đánh giá về sự vật, hiện tượng hay con người một cách sai lầm phiến diện Ví dụ: Lónhđạo một cơ quan không đánh giá hết năng lực của nhân viên để phân công công việc cho
Trang 34phù hợp gây thiệt hại cho sản xuất; một bạn chỉ vỡ nhỡn vào một sai lầm hay một khuyếttật của người khác mà phủ nhận tất cả những mặt tốt cũn lại;…
Tôi yêu truyện cổ nước tôi Tụi yêu truyện cổ nước tôi Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhõn hậu lại tuyệt vời sõu xa Thương người rồi mới thương ta
Trang 35Tiết 27: Ôn tập truyện cười: Treo biểnờu nhau dự mấy cỏch xa g tỡỞn thỡ lại gặp hiền
Ngoài ra cũn cú một loại truyện cười khác mà đối tượng của nó chính là nhữngthói hư tật xấu, những hủ tục lạc hậu vẫn cũn rơi rớt trong cuộc sống hằng ngày của nhândân Khi đó, tiếng cười có tác dụng khiến cho con người trở nên minh mẫn, sáng suốt,sống lành mạnh và khoẻ khoắn hơn
Thế nào là truyện cười ?
Nêu các truyện cười đã học và nội dung
ý nghĩa của mỗi truyện ?
? Kể lại các truyện cười đã học
1 Khái niệm:
- Là truyện kể về những hiện tượng đáng cườitrong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vuihoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội
2 Những truyện cười đã học
a Treo biển:
- Lắng nghe ý kiến người khác nhưng phải cóchủ kiến của mình, phải có lập trường, khônggiao động
- Nên suy xét kĩ trước khi làm một việc gì đó
b Lợn cưới, áo mới
- Sống ở đời cần có thái độ khiêm tốn, kín đáo,không nên khoe khoang của cải
- HS kể
V: Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy:
Lớp 6a1:
Lớp 6a2:
Trang 36BUỔI 10, TIẾT 28,29,30:
ễN TẬP KHÁI QUÁT CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN DÂN GIAN
A Mục tiờu bài học:
_ ễn tập lại khỏi niệm về truyền thuyết và ý nghĩa của cỏc truyền thuyết đó học
_ Tỡm hiểu cơ sở lịch sử và những yếu tố tưởng tượng, kỡ ảo trong cỏc truyền thuyết đóhọc
_ Thế nào là truyền thuyết?
_ Kể tên các truyền thuyết đó học trong
chương trỡnh Ngữ văn 6?
* GV nhấn mạnh:
+ 4 truyền thuyết đầu là truyền thuyết về
thời đại Hùng Vương
+ Truyền thuyết cuối là truyền thuyết về
thời Hậu Lờ
_ Những văn bản trên thuộc kiểu văn bản
nào? Trong những VB ấy đó sử dụng PTBĐ
_ Nờu ý nghĩa của truyền thuyết “Thỏnh
I Khỏi niệm truyền thuyết:
_ Kể về cỏc nhõn vật và sự kiện lịch sử thờiquỏ khứ
_ Có nhiều yếu tố tưởng tượng, kỡ ảo
_ Có cơ sở lịch sử, cốt lừi sự thật lịch sử._ Người kể và người nghe tin câu chuyện là
có thực dù truyện có những chi tiết tưởngtượng, kỡ ảo
_ Thể hiện thái độ và cách đánh giá củanhân dân đối với các nhân vật và sự kiệnlịch sử
II Các truyền thuyết đó học:
_ Con Rồng, chỏu Tiờn
IV í nghĩa của cỏc truyền thuyết:
1 Truyền thuyết Con Rồng, chỏu Tiờn:
2 Truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy:
3 Truyền thuyết Thỏnh Giúng:
_ Thể hiện sức mạnh và ý thức bảo về đấtnước
_ Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhândân ta về người anh hùng cứu nước chốngngoại xâm
4 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
_ Giải thớch hiện tượng lũ lụt hàng năm _ Thể hiện sức mạnh, mong ước chế ngựthiên tai
_ Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của
Trang 37_ Nờu ý nghĩa của truyền thuyết “Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh”?
_ Nờu ý nghĩa của truyền thuyết “Sự tích
Hồ Gươm”?
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào
liên quan đến truyền thuyết “Con Rồng,
chỏu Tiờn”?
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào
liên quan đến truyền thuyết “Bánh chưng,
bánh giầy”?
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào
liên quan đến truyền thuyết “Thỏnh
Giúng”?
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào
liên quan đến truyền thuyết “Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh”?
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào
liên quan đến truyền thuyết
“ Sự tích Hồ Gươm”?
_ Kể tên các chi tiết tưởng tượng kỡ ảo
trong truyện “Con Rồng, chỏu Tiờn”?
_ Cỏc chi tiết ấy cú vai trũ gỡ trong truyện?
các vua Hùng
5 Truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm:
V Cốt lừi sự thực lịch sử của cỏc truyền
thuyết:
1 Truyền thuyết Con Rồng, chỏu Tiờn:
_ Sự kết hợp giữa các bộ lạc Lạc Việt với
Âu Lạc và nguồn gốc chung của các cư dânBách Việt
4 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
_ Nỳi Tản Viờn ( Ba Vỡ, Hà Tõy)
_ Hiện tượng lũ lụt vẫn xảy ra hàng năm
5 Truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm:
_ Tờn người thật: Lê lợi, Lê Thận
_ Tên địa danh thật: Lam Sơn, Hồ Tả Vọng,
Hồ Gươm
_ Thời kỡ lịch sử cú thật: Khởi nghĩa chốngquõn Minh đầu thế kỉ XV
VI Những chi tiết tưởng tượng, kỡ ảo
trong cỏc truyền thuyết:
1 Truyền thuyết Con Rồng, chỏu Tiờn:
_ Lạc Long Quõn nũi Rồng cú phộp lạ diệttrừ yờu quỏi
_ Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứng, nở thành trămngười con khoẻ đẹp
_ Làm tăng sức hấp dẫn của truyện
2 Truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy:
Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến bảo:
“ Trong trời đất, không gỡ quý bằng hạt
gạo làm bỏnh mà lễ Tiờn vương”.
3 Truyền thuyết Thỏnh Giúng :
_ Bà mẹ mang thai 12 thỏng mới sinh raGiúng
_ Lên ba vẫn không biết nói, biết cười, biết
đi, cứ đặt đâu nằm đấy
_ Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặcxong đó căng đứt chỉ
Trang 38_ Chỉ ra các chi tiết tưởng tưởng, kỡ ảo
trong truyện “Bánh chưng, bánh giầy”?
_ Chỉ ra các chi tiết tưởng tượng kỡ ảo trong
truyện “Thỏnh Giúng”?
Lưu ý: Những văn bản học thờm, giỏo
viờn chỉ khỏi quỏt nhanh
_ Chỉ ra các chi tiết tưởng tượng kỡ ảo trong
truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”?
_ Kể tên các chi tiết tưởng tượng kỡ ảo
trong truyện “sự tích Hồ Gươm”?
Cỏc chi tiết ấy cú vai trũ gỡ trong truyện?
Cõu 1:
Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng,
kỡ ảo? Hóy núi rừ vai trũ của cỏc chi tiết
_ Gióng vươn vai biến thành tráng sĩ
_ Giúng nhổ tre quật giặc
_ Giúng và ngựa bay về trời
4 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
_ Phép lạ của Sơn Tinh: vẫy tay về phíaĐông, phía Đông nổi cồn bói; vẫy tay vềphớa Tõy, phớa Tõy nổi lờn từng dóy nỳiđồi
_ Phép lạ của Thuỷ Tinh: gọi gió, gió đến;
hô mưa, mưa về
_ Mún sớnh lễ: voi chớnngà, gà chớn cựa,ngựa chớn hồng mao
5 Truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm:
_ Ba lần thả lưới đều vớt được duy nhất một
lưỡi gươm có chữ “Thuận Thiờn” Lưỡi
gươm sáng rực một góc nhà; chuôi gươmnằm ở ngọn đa, phát sáng
_ Lưỡi gươm tự nhiên động đậy
_ Rùa vàng xuất hiện đũi gươm
* Vai trũ của cỏc chi tiết tưởng tượng, kỡ ảo
trong truyện “Con Rồng, chỏu Tiờn”:
_ Tô đậm tính chất kỡ lạ, lớn lao, đẹp đẽ củanhõn vật và sự kiện
_ Thần kỡ hoỏ, thiờng liờng hoỏ nguồn gốcgiống nũi, dõn tộc, để chúng ta thêm tự hào,tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mỡnh._ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
_ Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nước trong
hỡnh tượng Gióng “Không nói là để bắt
đầu nói thỡ núi điều quan trọng, nói lời yêu nước, lời cứu nước” Ý thức đối với đất
nước được đặt lên đầu tiên với người anh
Trang 39này trong truyện “Con Rồng, chỏu Tiờn”?
Cõu 2:
í nghĩa của cỏc chi tiết trong truyện “
Thỏnh Giúng”:
a Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói
đũi đi đánh giặc
b Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để
lại và bay thẳng về trời
Tiết 29
HS nờu khỏi niệm truyện cổ tớch
Cõu 3:
Nờu ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh trong truyện “ Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh”?
hùng
_ Ý thức đánh giặc, cứu nước tạo cho ngườianh hùng những khả năng, hành động khácthường, thần kỡ
_ Giúng là hỡnh ảnh nhõn dõn Nhõn dõn,lỳc bỡnh thường thỡ õm thầm, lặng lẽ cũngnhư Gióng ba năm không nói, chẳng cười.Nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy biến, thỡ
họ rất mẫn cảm, đứng ra cứu nước đầu tiên,cũng như Gióng, vua vừa kêu gọi, đó đáp lờicứu nước, không chờ đến lời kêu gọi thứ hai
b Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt đểlại và bay thẳng về trời
_ Gióng ra đời đó phi thường thỡ ra đi cũngphi thường Nhân dân yêu mến, trân trọng,muốn giữ mói hỡnh ảnh người anh hùng,nên đó để Gióng trở về với cừi vụ biờn bất
tử Hỡnh tượng Gióng được bất tử bằng cách
ấy Bay về trời, Gióng là non nước, đất trời,
là biểu tượng của người dân Văn Lang.Gióng sống mói
_ Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhậnphần thưởng, không hề đũi hỏi cụng danh.Dấu tớch của chiến cụng, Giúng để lại choquê hương, xứ sở
_ Sơn Tinh là lực lượng cư dân Việt cổ đắp
đê chống lũ lụt, là ước mơ chiến thắng thiêntai của người xưa được hỡnh tượng hoá.Tầm vóc vũ trụ, tài năng và khí phách củaSơn Tinh là biểu tượng sinh động cho chiếncông của người Việt cổ trong cuộc đấu tranhchống bóo lụt ở vựng lưu vực sông Đà vàsông Hồng Đây cũng là kỡ tớch dựng nướccủa thời đại các vua Hùng và kỡ tớch ấy tiếptục được phát huy mạnh mẽ về sau
là động vật (các con vật biết nói năng, cóhoạt động và tính cách như con người, )
Trang 40HS khỏi quỏt cỏc loại truyện cổ tớch
HS trỡnh bày nội dung, nghệ thuật truyện cổ
tớch
Trong truyện cổ tích thường có những yếu tốhoang đường, kỡ ảo, đóng vai trũ cỏn cõncụng lí, thể hiện khát vọng công bằng, mơước và niềm tin của nhân dân về sự chiếnthắng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt vớicái xấu
2 Truyện cổ tích được chia làm ba loại:
- Truyện cổ tớch về loài vật: nhõn vậtchớnh là cỏc con vật Từ việc giải thíchnhững đặc điểm, thói quen, quan hệ của cáccon vật, tác giả dân gian đúc kết những kinhnghiệm về thế giới loài vật và các vấn đề đạođức, kinh nghiệm sống trong xó hội loàingười
- Truyện cổ tớch thần kỡ: cú nhiềuyếu tố thần kỡ, kể về cỏc nhõn vật như người
em út, người mồ côi, người có tài năng kỡlạ
- Truyện cổ tích sinh hoạt kể về sựthông minh, sắc sảo, tài phân xử của các nhânvật gắn với đời thực, ít có hoặc không có cácyếu tố thần kỡ
2 Trước khi được kết hôn với công chúa,Thạch Sanh đó trải qua nhiều thử thỏch: …
Qua thử thách, Thạch Sanh đó bộc lộnhững phẩm chất tốt đẹp Đó là sự chất phác,thật thà, vị tha, đặc biệt là sự dũng cảm và tàinăng khác người
3 Sự đối lập giữa Thạch Sanh và LíThông thể hiện ở các chi tiết: về tính cách,Thạch Sanh vô tư, thật thà, vị tha, dũng cảmtrong khi Lí Thông lừa lọc, xảo trá, vụ lợi(kết nghĩa với Thạch Sanh chỉ để lợi dụng) và
vô cùng độc ác; về hành động, Thạch Sanhgiết chằn tinh, đại bàng, cứu công chúa, LíThông hèn nhát đẩy Thạch Sanh thế mạngcho mỡnh nhưng khi Thạch Sanh lập đượccông lớn thỡ lại tỡm cỏch cướp công