B. NghÜa cña tõ lµ sù vËt, tÝnh chÊt mµ tõ biÓu thÞ. Cho s½n mét sè tõ vµ nÐt nghÜa phï hîp víi tõng tõ nhng s¾p xÕp kh«ng theo tr×nh tù.. §äc nhiÒu lÇn tõ cÇn ®îc gi¶i thÝch. Tr×nh bµy[r]
Trang 1Chuyờn đề 1:
từ và cấu tạo từ tiếng việt
A Mục tiêu bài học:
- Củng cố và mở rộng cho HS những kiến thức về từ và cấu tạo từ tiếng Việt
- Luyện giải một số bài tập về từ và cấu tạo từ tiếng Việt
_ Vẽ mô hình cấu tạo từ tiếng Việt?
_ Phân biệt từ đơn với từ phức? Cho VD minh hoạ?
_ Dựa vào đâu để phân loại nh vậy?
_ Phân biệt từ ghép với từ láy? Cho VD minh hoạ?
1 Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt là gì?
_ Dựa vào số lợng các tiếng trong từ
_ Từ ghép: Là kiểu từ phức trong đó giữa cáctiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
Ví dụ:
hoa hồng, ông nội, hợp tác xã,
_ Từ láy: Là kiểu từ phức trong đó giữa các tiếng
có quan hệ với nhau về âm
Trang 23 Trong bốn cách chia loại từ phức sau đây, cách
Hãy xác định số lợng tiếng của mỗi từ và số lợng
từ trong câu sau:
Em đi xem vô tuyến truyền hình tại câu lạc bộ
Gạch chân dới những từ láy trong các câu sau:
a Xanh xanh bãi mía bờ dâu
Ngô khoai biêng biếc
Đứng bên này sông sao nhớ tiếc
Sao xót xa nh rụng bàn tay
( Hoàng Cầm)
b Lom khom dới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
( Bà Huyện Thanh Quan)
c Bay vút tận trời xanh
Chiền chiện cao tiếng hót
Tiếng chim nghe thánh thót
Văng vẳng khắp cánh đồng
( Trần Hữu Thung)
Bài tập 3:
Từ láy đợc in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?
Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.
( Hoàng Cầm)
b Lom khom dới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà
( Bà Huyện Thanh Quan)
c Bay vút tận trời xanh Chiền chiện cao tiếng hót Tiếng chim nghe thánh thót Văng vẳng khắp cánh đồng
Bài tập 4:
Trang 3_ 2 từ láy ba tả tính chất của sự vật.
_ 2 từ láy t tả thấi độ, hành động của ngời
_ 2 từ láy t tả cảnh thiên nhiên
Bài tập 7:
Điền thêm các tiếng vào chỗ trống trong đoạn văn
sau để tạo các từ phức, làm cho câu văn đợc rõ nghĩa:
Trên cây cao, kiến suốt ngày cặm (1) làm tổ, tha
mồi Kiến kiếm mồi ăn hằng ngày, lại lo cất giữ
phòng khi mùa đông tháng giá không tìm đợc thức
(2) Còn (3) sầu thấy kiến (4) chỉ, (5) vả nh vậy thì
tỏ vẻ (6) hại và coi thờng giống kiến chẳng biết đến
thú vui ở đời Ve sầu cứ nhởn (7), ca hát véo (8)
_ Anh em đi vắng rồi ạ.
“Anh em” trong 2 câu này là hai từ đơn hay là một
từ phức?
Trong câu “Chúng tôi coi nhau nh anh em” thì
“anh em” là hai từ đơn hay là một từ phức?
Các từ láy:
a Tả tiếng cời:
Ha hả, khanh khách, hi hí, hô hô, nhăn nhở, toe toét, khúc khích, sằng sặc,
b Những từ đó nói lên sự chăm học và chịu khócủa ngời học sinh
(8) von
Bài tập 8:
_ “Anh em” với nghĩa là “anh của em” trong 2
câu đầu không phải là từ phức mà là một tổ hợp từgồm có 2 từ đơn
_ “ Anh em” trong câu “Chúng tôi coi nhau nh anh em” là từ phức.
4 C ủng c ố :
* GV củng cố , khỏi quỏt cho HS n ội dung cơ bản HS khắc sõu kiến thức đó học
5 Hướng dẫn HS về nhà :
Trang 4* HS hệ thống lại kiến thức đó học chu ẩn bị cho chuyờn đề sau “Từ mợn Tiếng Việt”
+ Mợn hoàn toàn: Là mợn cả ý nghĩa lẫn dạng âmthanh của từ nớc ngoài (có thể thay đổi âm thanhchút ít cho phù hợp với âm thanh của tiếng Việt)
Trang 5_ Nêu cách viết từ mợn?
_ Có nên lạm dụng từ mợn không?
1 Lí do quan trọng nhất của việc vay mợn từ
trong tiếng Việt?
A Tiếng Việt cha có từ biểu thị, hoặc biểu thị
D Nhằm làm phong phú vốn từ tiếng Việt
2 Bộ phận từ mợn nào sau đây tiếng Việt ít vay
đẹp, diễn viên xuất sắc, cầu thủ xuất sắc)
“chắn bùn” đợc dịch ý từ garde- boue trong tiếng
Trang 6Bài tập 1:
Kể 10 từ Hán Việt mà em biết Thử giải nghĩa
những từ đó?
Bài tập 2:
Đọc kĩ câu sau đây:
Viện Khoa học Việt Nam đã xúc tiến chơng
trình điều tra, nghiên cứu về điều kiện tự nhiên
vùng Tây Nguyên, mà trọng tâm là tài nguyên
n-ớc, khí hậu, đất, sinh vật và khoáng sản.
a Gạch dới những từ còn rõ là từ Hán Việt?
mì chính, trái đất, hi vọng, cattut, pianô, gắng
sức, hoàng đế, đa số, xi rô, chuyên cần, bột ngọt,
nỗ lực, địa cầu, vua, mong muốn, số đông, vỏ đạn,
b Tại sao “ Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam” không
thể đổi thành “Hội liên hiệp đàn bà Việt Nam”;
“Báo Nhi đồng” không thể đổi thành “ Báo trẻ
em”; “Thủ tớng và phu nhân” không thể đổi thành
Ví dụ: ra- đi- ô
_ cứu hoả: chữa cháy
_ mùi soa: khăn tay
_ hải cẩu: chó biển
a Những từ Hán Việt trong câu đó là:
Viện, Khoa học, Việt Nam, xúc tiến, chơng trình, điều tra, nghiên cứu, điều kiện, tự nhiên, tài nguyên, thiên nhiên, Tây Nguyên, trọng tâm, tài nguyên, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.
b Từ Hán Việt chiếm số lợng lớn trong kho từ tiếngViệt
nỗ lực - cố gắng hoàng đế – vua
đa số – số đông
xi rô - nớc ngọt chuyên cần – siêng năng
Bài tập 4:
Một số từ mợn làm tên gọi các bộ phận của xe
đạp: ghi đông, phanh, lốp, pê đan, gác- đờ- bu,
Bài tập 5:
Các từ “phụ nữ”, “nhi đồng”, “phu nhân” đều là
từ mợn, mang sắc thái trang trọng Vì vậy, trong các
tổ hợp từ đã nêu không thể thay chúng bằng từ đồngnghĩa
Trang 7* GV củng cố , khái quát cho HS n ội dung cơ b ản HS khắc sâu kiến thức đã học
5 Hướng dẫn HS về nhà :
* HS hệ thống lại kiến thức đã học chu ẩn bị cho chuyên đề sau “NghÜa cña tõ”
Chuyên đề 3 :
nghÜa cña tõ
A Môc tiªu bµi häc:
_ Cñng cè vµ më réng kiÕn thøc vÒ nghÜa cña tõ
_ LuyÖn gi¶i mét sè bµi tËp vÒ nghÜa cña tõ
+ H×nh thøc ng÷ ©m+ H×nh thøc cÊu t¹o + H×nh thøc ng÷ ph¸p
- MÆt néi dung : ( cßn gäi mÆt nghÜa ) mang tÝnhtinh thÇn vµ lµ mét tËp hîp gåm c¸c thµnh phÇn + NghÜa biÓu vËt
Trang 8? Vai trò của từ trong hoạt động giao tiếp nh thế nào
?
? Thế nào là quan hệ lựa chọn
? Thế nào là quan hệ cú đoạn
? Nghĩa của từ gồm có những cách hiểu nào
? Thế nào là nghĩa của từ
? Có những cách giải thích nghĩa của từ nào?
1 Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ?
A Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị
B Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị
C Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà
từ biểu thị
D Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
+ Nghĩa biểu niệm + Nghĩa biểu thái
Vì nội dung của từ là một tập hợp nhiều nét nghĩa
và mang tính tinh thần nên việc nắm bắt nghĩa của
từ không dễ dàng
- Trong hoạt động giao tiếp từ không tồn tại mộtcách biệt lập mà thờng nằm trong nhiều mối quan
hệ khác nhau
+ Quan hệ lựa chọn (quan hệ dọc
Từ có quan hệ với từ khác trong cùng một trờngquan hệ với các từ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa+ mối quan hệ cú đoạn ( quan hệ ngang ) : -Từ gắn chặt với các từ khác trong sự kết hợptheo qui tắc ngữ pháp tạo thành cụm từ , tạothành câu
- Nghĩa của từ là khái niệm về sự vật khách quan
đ-ợc phản ánh vào tron ngôn ngữ , là tập hợp nhữngnét nghĩa khu biệt
2/Cách hiểu về nghĩa của từ
1 Cho sẵn một số từ và nét nghĩa phù hợp với từng
+……… Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn
+ ……….Giới thiệu ra để chọn hoặc bầu cử + Đa vấn đề ra để xem xét giải quyết
2 Chọn từ điền ,kiểm tra việc hiểu nghĩa
Ví dụ : Chúng ta thà …………hi sinh tất cả chứkhông chịu mất nớc , không chịu làm nô lệ
3/ Khái niệm nghĩa của từ: Là nội dung mà từ biểu
(giải nghĩa theo cách đa ra từ trái nghĩa với nó)
II Bài tập:
Phần bài tập trắc nghiệm:
1 D
2 A
Trang 92 Cách giải thích nào về nghĩa của từ không
đúng?
A Đọc nhiều lần từ cần đợc giải thích
B Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
C Dùng từ đồng nghĩa với từ cần đợc giải thích
D Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải thích
3 Sách Ngữ văn 6, tập một giải thích Sơn Tinh:
thần núi; Thuỷ Tinh: thần nớc là đã giải thích
nghĩa của từ theo cách nào?
A Dùng từ đồng nghĩa với từ cần đợc giải thích
B Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải thích
C Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
D Không theo 3 cách trên
4 Khi giải thích lềnh bềnh là: chỉ sự vật ở trạng
thái nổi hẳn lên mặt nớc và trôi nhẹ theo làn sóng
là đã giải thích nghĩa của từ theo cách nào?
A Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải thích
B Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
C Dùng từ đồng nghĩa với từ cần đợc giải thích
D Cả 3 cách trên đều sai
Bài tập 1:
Giải thích nghĩa của từ in nghiêng trong đoạn văn
sau:
Ma đã ngớt Trời rạng dần Mấy con chim chào
mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran Ma
tạnh Phía đông, một mảng trời trong vắt Mặt trời
ló ra, chói lọi trên những chùm lá bởi lấp lánh.
( Tô Hoài)
Bài tập 2:
Hãy sửa lại cho đúng chính tả các từ in nghiêng
trong những câu sau:
_ Tính anh ấy rất ngang tàn.
_ Nó đi phấp phơ ngoài phố.
_ Rạng: trời chuyển dần từ tối sang sáng.
_ Chào mào: chim nhỏ, đầu có túm lông nhọn, đít
_ Tính anh ấy rất ngang tàng.
_ Nó đi phất phơ ngoài phố.
Bài tập 3:
a “Viết” và “vẽ” đều dùng dụng cụ giống nhau,
nh-ng “viết” là tạo ra chữ, còn “vẽ” là tạo ra hình ảnh
sự vật
b “Tát” và đấm”đều là hoạt động đánh của tay
Nh-ng “tát” là đánh vào mặt bằNh-ng bàn tay xoè, còn
“đấm” là đánh bằng nắm tay.
c “Giận” và “căm”khác nhau ở mức độ “Căm” có mức độ cao hơn “giận”.
d “Hơ” (quần áo) và “phơi” (quần áo) đều là hoạt
động làm khô (quần áo) Nhng “hơ” là đa vào gần nơi toả nhiệt, còn “phơi” là trải hoặc giăng ra chỗ
nắng, chỗ thoáng cho khô
Bài tập 4:
_ Cục tác: (gà mái) kêu to sau khi đẻ hoặc khi
Trang 10Em hãy giải thích nghĩa của 2 từ “cục tác” và “ủn
ỉn” trong bài thơ sau:
Con gà cục tác lá chanh
Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi
Con chó khóc đứng khóc ngồi
Mẹ ơi đi chợ mua tôi đồng riềng.
Bài tập 5:
Điền các từ đề bạt, đề cử, đề xuất, đề đạt vào
chỗ trống cho phù hợp với nội dung:
_ … : trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lên cấp
trên
_ : cử ai đó giữ chức vụ cao hơn
_ : giới thiệu ra để lựa chọn và bầu cử
_ : đa vấn đề ra để xem xét, giải quyết
? Giải thích nghĩa của từ chín trong các câu sau :
Vờn cam chín đỏ => Quả ở vào giai đoạn phát
triển đầy đủ nhất thờng có màu đỏ hoặc vàng , có
h-ơng thơm vị ngọt b)
Trớc khi quyết định phải suy nghĩ cho chín chắn
=> Sự suy nghĩ ở mức đầy đủ để đợc hiệu quả c)
Ngợng chín cả mặt => Màu da đỏ ửng lên
*
Đặt câu
- Trên cây, hồng xiêm đã bắt đầu chín
- Gò má cao chín nh quả bồ quân
- Tài năng của anh ấy đang chín rộ
A Mục tiêu bài học:
_ Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng
_ Luyện giải một số BT về lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng
B Chuẩn bị
* - GV:Phơng pháp giảng dạy , SGK,tài liệu tham khảo:
- HS : SGK , đồ dùng học tập
C Tiến trỡnh lờn lớp
Trang 11T×m 5 tõ ghÐp cã phô ©m ®Çu s ®i víi phô
©m ®Çu x VÝ dô: s¶n xuÊt.
Trang 12* GV đọc cho HS nghe – ghi:
Mùa xuân, phợng ra lá Lá còn xanh
um mát rợi, ngon lành nh lá me non Lá
ban đầu còn xếp lại, còn e; dần dần xoè
ra cho gió đa đẩy lòng cậu học trò phơi
phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi
lâu cũng vô tâm quên màu lá phợng.
Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây
báo ra một tin thắm: mùa hoa phợng bắt
đầu Đến giờ chơi, học trò ngạc nhiên
giành giành giật, giành đất
dáng,dáng
giây giây phút, giây lát
III Phân biệt phụ âm tr / ch:
Bài tập 1:
* HS làm:
_ Kì thi chung khảo.
_ Ngời con trung hiếu.
Trang 13nhìn bông hoa nở lúc nào mà bất ngờ dữ
truyền thuyết DÂN GIAN VI ỆT NAM
A Mục tiêu bài học:
_ Ôn tập lại khái niệm về truyền thuyết và ý nghĩa của các truyền thuyết đã học
_ Tìm hiểu cơ sở lịch sử và những yếu tố tởng tợng, kì ảo trong các truyền thuyết đã học
_ Thế nào là truyền thuyết?
_ Kể tên các truyền thuyết đã học trong chơng trình
_ Những văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?
I Khái niệm truyền thuyết:
_ Kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử thời quákhứ
_ Có nhiều yếu tố tởng tợng, kì ảo
_ Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử
_ Ngời kể và ngời nghe tin câu chuyện là có thực dùtruyện có những chi tiết tởng tợng, kì ảo
_ Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân
đối với các nhân vật và sự kiện lịch sử
II Các truyền thuyết đã học:
_ Con Rồng, cháu Tiên
Trang 14Trong những VB ấy đã sử dụng PTBĐ nào?
_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng, cháu
Tiên”?
_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chng, bánh
giầy”?
_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “Thánh Gióng”?
_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh”?
_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “Sự tích Hồ
G-ơm”?
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào liên quan
đến truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”?
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào liên quan
đến truyền thuyết “Bánh chng, bánh giầy”?
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào liên quan
đến truyền thuyết “Thánh Gióng”?
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào liên quan
đến truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”?
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào liên quan
đến truyền thuyết
“ Sự tích Hồ Gơm”?
1 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên:
_ Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi
_ Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng
đồng ngời Việt
2 Truyền thuyết Bánh ch ng, bánh giầy :
_ Giải thích nguồn gốc bánh chng, bánh giầy và tụclàm 2 thứ bánh trong ngày Tết
_ Đề cao lao động; đề cao nghề nông; đề cao sự thờkính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta
3 Truyền thuyết Thánh Gióng:
_ Thể hiện sức mạnh và ý thức bảo về đất nớc._ Thể hiện quan niệm và ớc mơ của nhân dân ta vềngời anh hùng cứu nớc chống ngoại xâm
4 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
_ Giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm _ Thể hiện sức mạnh, mong ớc chế ngự thiên tai._ Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc của các vuaHùng
5 Truyền thuyết Sự tích Hồ G ơm:
_ Giải thích tên gọi Hồ Gơm
_ Ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dâncủa cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
_ Thể hiện khát vọng hoà bình của dân tộc
V Cốt lõi sự thực lịch sử của các truyền thuyết:
1 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên:
_ Sự kết hợp giữa các bộ lạc Lạc Việt với Âu Lạc vànguồn gốc chung của các c dân Bách Việt
_ Đền thờ Âu Cơ
_ Đền Hùng Vơng
_ Vùng đất Phong Châu
2 Truyền thuyết Bánh ch ng, bánh giầy :
4 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
_ Núi Tản Viên ( Ba Vì, Hà Tây)
_ Hiện tợng lũ lụt vẫn xảy ra hàng năm
1 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên:
_ Lạc Long Quân nòi Rồng có phép lạ diệt trừ yêuquái
Trang 15_ Kể tên các chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện
“Con Rồng, cháu Tiên”?
_ Các chi tiết ấy có vai trò gì trong truyện?
_ Chỉ ra các chi tiết tởng tởng, kì ảo trong truyện
“Bánh chng, bánh giầy”?
_ Chỉ ra các chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện
“Thánh Gióng”?
_ Chỉ ra các chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện
“Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”?
_ Kể tên các chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện
“Con Rồng, cháu Tiên”?
_ Các chi tiết ấy có vai trò gì trong truyện?
1 Truyền thuyết là gì?
A Những câu chuyện hoang đờng
B Câu chuyện với những yếu tố hoang đờng nhng
có liên quan đến các sự kiện, nhân vật lịch sử của
một dân tộc
C Lịch sử dân tộc, đất nớc đợc phản ánh chân thực
_ Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứng, nở thành trăm ngờicon khoẻ đẹp
_ Làm tăng sức hấp dẫn của truyện
2 Truyền thuyết Bánh ch ng, bánh giầy :
Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến bảo: “
Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo làm bánh mà lễ Tiên vơng”.
3 Truyền thuyết Thánh Gióng :
_ Bà mẹ mang thai 12 tháng mới sinh ra Gióng._ Lên ba vẫn không biết nói, biết cời, biết đi, cứ đặt
đâu nằm đấy
_ Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đãcăng đứt chỉ
_ Gióng vơn vai biến thành tráng sĩ
_ Gióng nhổ tre quật giặc
_ Gióng và ngựa bay về trời
4 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
_ Phép lạ của Sơn Tinh: vẫy tay về phía Đông, phía
Đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía Tây, phía Tây nổilên từng dãy núi đồi
_ Phép lạ của Thuỷ Tinh: gọi gió, gió đến; hô ma,
ma về
_ Món sính lễ: voi chínngà, gà chín cựa, ngựa chínhồng mao
5 Truyền thuyết Sự tích Hồ G ơm
_ Ba lần thả lới đều vớt đợc duy nhất một lỡi gơm
có chữ “Thuận Thiên” Lỡi gơm sáng rực một góc
nhà; chuôi gơm nằm ở ngọn đa, phát sáng
_ Lỡi gơm tự nhiên động đậy
_ Rùa vàng xuất hiện đòi gơm
Trang 16trong các câu chuyện về một hay nhiều nhân vậtlịch sử.
D Cuộc sống hiện thực đợc kể lại một cách nghệthuật
2 ý nghĩa nổi bật của hình tợng cái bọc trăm trứng trong truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên là gì?
A Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam
B Ca ngợi sự hình thành nhà nớc Văn Lang
C Tình yêu đất nớc và lòng tự hào dân tộc
D Mọi ngời, mọi dân tộc Việt Nam phải thơng yêunhau nh anh em một nhà
3 Nhân vật Lang Liêu trong truyện Bánh chng, bánh giầy gắn với lĩnh vực hoạt động nào của ng-
ời Lạc Việt thời kì vua Hùng dựng nớc?
A Chống giặc ngoại xâm
B Đấu tranh, chinh phục thiên nhiên
C Lao động sản xuất và sáng tạo văn hoá
D Giữ gìn ngôi vua
4 Tại sao lễ vật của Lang Liêu dâng lên vua cha
C Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre giết giặc
D Ngay từ buổi đầu dựng nớc, cha ông ta đã phảiliên tiếp chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông
đất nớc
6 Truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh rõ nhất quan niệm và ớc mơ gì của nhân dân ta?
A Vũ khí hiện đại để giết giặc
B Ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc
8 Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh phản ánh nét tâm lí chủ yếu nào của nhân dân lao động?
A Sợ hãi trớc sự bí hiểm và sức mạnh của thiên
Trang 17B Căm thù sự tàn phá của thiên nhiên
C Thần thánh hoá thiên nhiên để bớt sợ hãi
D Vừa sùng bái, vừa mong ớc chiến thắng thiên
D Cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ
nhng thắng lợi vẻ vang của nghĩa quân Lam Sơn
10 Gơm thần Long Quân cho Lê Lợi mợn tợng
tr-ng cho điều gì?
A Sức mạnh của thần linh
B Sức mạnh của Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn
C Sức mạnh của vũ khí hiệu nghiệm
D Sức mạnh của sự đoàn kết nhân dân
Câu 1:
Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng, kì ảo? Hãy
nói rõ vai trò của các chi tiết này trong truyện “Con
* Chi tiết tởng tợng, kì ảo đợc hiểu nh sau:
_ Là chi tiết không có thật, đợc tác giả dân giansáng tạo nhằm mục đích nhất định
_ Chi tiết tởng tợng, kì ảo trong truyện cổ dân giangắn với quan niệm mọi vật đều có linh hồn, thế giớixen lẫn thần và ngời
* Vai trò của các chi tiết tởng tợng, kì ảo trong
truyện “Con Rồng, cháu Tiên”:
_ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhânvật và sự kiện
_ Thần kì hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc giốngnòi, dân tộc, để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tônkính tổ tiên, dân tộc mình
_ Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nớc trong hình tợng
Gióng “Không nói là để bắt đầu nói thì nói điều quan trọng, nói lời yêu nớc, lời cứu nớc” ý thức
đối với đất nớc đợc đặt lên đầu tiên với ngời anhhùng
Trang 18b Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại và
bay thẳng về trời
Câu 3:
Nêu ý nghĩa tợng trng của các nhân vật Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh trong truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”?
_ ý thức đánh giặc, cứu nớc tạo cho ngời anh hùngnhững khả năng, hành động khác thờng, thần kì._ Gióng là hình ảnh nhân dân Nhân dân, lúc bìnhthờng thì âm thầm, lặng lẽ cũng nh Gióng ba nămkhông nói, chẳng cời Nhng khi nớc nhà gặp cơnnguy biến, thì họ rất mẫn cảm, đứng ra cứu nớc đầutiên, cũng nh Gióng, vua vừa kêu gọi, đã đáp lời cứunớc, không chờ đến lời kêu gọi thứ hai
b Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại vàbay thẳng về trời
_ Gióng ra đời đã phi thờng thì ra đi cũng phi thờng.Nhân dân yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãi hình
ảnh ngời anh hùng, nên đã để Gióng trở về với cõivô biên bất tử Hình tợng Gióng đợc bất tử bằngcách ấy Bay về trời, Gióng là non nớc, đất trời, làbiểu tợng của ngời dân Văn Lang Gióng sống mãi._ Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phầnthởng, không hề đòi hỏi công danh Dấu tích củachiến công, Gióng để lại cho quê hơng, xứ sở
Câu 3:
_ Thuỷ Tinh là hiện tợng ma to, bão lụt ghê gớmhàng năm đợc hình tợng hoá T duy thần thoại đãhình tợng hoá sức nớc và hiện tợng bão lụt thành kẻthù hung dữ, truyền kiếp của Sơn Tinh
_ Sơn Tinh là lực lợng c dân Việt cổ đắp đê chống
lũ lụt, là ớc mơ chiến thắng thiên tai của ngời xa
đ-ợc hình tợng hoá Tầm vóc vũ trụ, tài năng và khíphách của Sơn Tinh là biểu tợng sinh động chochiến công của ngời Việt cổ trong cuộc đấu tranhchống bão lụt ở vùng lu vực sông Đà và sông Hồng
Đây cũng là kì tích dựng nớc của thời đại các vuaHùng và kì tích ấy tiếp tục đợc phát huy mạnh mẽ
Trang 19Chuyờn đề 6
Văn tự sự và cỏc vấn đề cú liờn quan đến văn tự sự
A Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
_Củng cố, khắc sâu kién thức về vai trò và ý nghĩa của các yếu tố nhân vật và sự việc trong văn tự sự
_ Thêm một lần nữa hiểu đợc thế nào là chủ đề của bài văn tự sự
_ Luyện giải một số BT có liên quan
ầ n I : Sự việc v nhân vật trong văn tự sự à nhân vật trong văn tự sự
_ Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày nh thế nào?
_ Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày một cách
cụ thể: Sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụthể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân,diễn biến, kết quả
_ Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo một trật
tự , diễn biến sao cho thể hiện đợc t tởng mà ngời
+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việcthể hiện t tởng của văn bản
+ Nhân vật phụ giúp cho nhân vật chính hoạt
Trang 20_ Thế nào là chủ đề văn bản?
1 Trong văn tự sự, nhân vật có liên quan nh thế
nào với sự việc?
A Liên quan nhiều
B Liên quan ít
C Liên quan nhiều hoặc ít
D Không có liên quan gì
2 Dòng nào dới đây nêu nhận xét đúng về vai trò
của nhân vật phụ trong tác phẩm tự sự?
A Có vai trò rất quan trọng trong việc thể hiện t tởng
của tác phẩm
B Không có vai trò gì trong tác phẩm
C Tuy có vai trò thứ yếu nhng vẫn rất cần thiết cho
sự phát triển của câu chuyện
D Có quan hệ đến tất cả các nhân vật khác trong tác
D Trời, Đất, các lang
4 Đâu là yếu tố có thể lợc bỏ khi kể về nhân vật tự
A Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn
B Vua Hùng muốn kén cho con gái một ngời chồng
C Vua Hùng ra điều kiện chọn rể
D Vua Hùng cho Sơn Tinh đón con gái
6 Chủ đề của một văn bản là gì?
A Là đoạn văn quan trọng nhất của văn bản
B Là t tởng, quan điểm của tác giả thể hiện trong
văn bản
C Là nội dung cần đợc làm sáng tỏ trong văn bản
D Là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong
văn bản
7 Trong khi nêu chủ đề của truyền thuyết Sự tích
Hồ Gơm, các bạn ở một lớp học đã nêu ra bốn ý
kiến khác nhau Theo em, nhận định nào trong bốn
ý kiến sau đây là đúng nhất:
Trang 21lãnh đạo.
C Thể hiện lòng tự hào về trang sử hào hùng của dân
tộc trong công cuộc giữ nớc đầu thế kỉ XV
D Phản ánh, giải thích về những sự kiện, những di
tích lịch sử liên quan đến cuộc khởi nghĩa do Lê Lợi
lãnh đạo, đồng thời thể hiện lòng tự hào về trang sử
hào hùng của dân tộc trong công cuộc giữ nớc đầu thế
_ Thánh Gióng lên ba mà chẳng biết nói, biết cời
_ Thánh Gióng yêu cầu vua cho làm ngựa sắt, áo giáp
sắt, roi sắt
_ Đời Hùng Vơng thứ sáu có hai vợ chồng ông lão đã
già mà vẫn cha có con
_ Thánh Gióng vơn vai biến thành tráng sĩ
_ Thánh Gióng cỡi ngựa sắt ra trận, giết giặc
_ Dân nhớ công ơn lập đền thờ ngời anh hùng cứu
n-ớc
_ Thắng giặc, Thánh Gióng cỡi ngựa bay về trời
Bài tập 3:
Cho đoạn văn sau:
“…Thoắt cái Diều Giấy đã rơi gần sát ngọn tre
Cuống quýt, nó kêu lên:
_ Bạn Gió ơi, thổi lại đi nào, tôi chết mất thôi Quả
bạn nói đúng, không có bạn, tôi không thể nào bay
đ-ợc Cứu tôi với, nhanh lên, cứu tôi…
Gió cũng nhận thấy điều nguy hiểm đã gần kề Diều
Giấy Thơng hại, Gió dùng hết sức thổi mạnh Nhng
muộn mất rồi! Hai cái đuôi xinh đẹp của Diều Giấy
đã bị quấn chặt vào bụi tre Gió kịp nâng Diều Giấy
lên, nhng hai cái đuôi đã giữ nó lại Diều Giấy cố
vùng vẫy.”
( Trích báo Nhi đồng chăm học)
a Chỉ ra các nhân vật trong đoạn văn trên? Ngời kể
chuyện đã khéo sử dụng nghệ thuật tu từ nào để xây
Bài tập 2:
Sắp xếp lại nh sau:
_ Đời Hùng Vơng thứ sáu có hai vợ chồng ông lão
đã già mà vẫn cha có con
_ Thánh Gióng lên ba mà chẳng biết nói, biết cời._ Thánh Gióng yêu cầu vua cho làm ngựa sắt, áogiáp sắt, roi sắt
_ Thánh Gióng vơn vai biến thành tráng sĩ
_ Thánh Gióng cỡi ngựa sắt ra trận, giết giặc._ Thắng giặc, Thánh Gióng cỡi ngựa bay về trời._ Dân nhớ công ơn lập đền thờ ngời anh hùng cứunớc
_ Gió thổi mạnh để cứu Diều
_ Diều Giấy vùng vẫy nhng không thoát ra đợc
* Chuỗi sự việc đó có ý nghĩa:
Không nên kiêu căng, tự phụ, nếu không có sự
hỗ trợ của cộng đồng và bè bạn, sẽ thất bại đau
đớn
Trang 22Nêu chủ đề của truyện “Con Rồng, cháu Tiên”?
c Đoạn văn trên có nội dung tự sự
Bài tập 4:
Truyện nhằm giải thích, suy tôn nguồn gốcgiống nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết, thốngnhất của cộng đồng ngời Việt
Phần 2 : Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
C Chủ đề là yếu tố liờn kết cỏc phần của bài văn tự
sự lại với nhau , thấm nhuần trong cỏc sự việc , trong
mõu thuẫn và cỏch giải quyết mõu thuẫn của truyện
D Chủ đề cú thể khụng được làm nổi bật qua cỏc sự
Trang 232 Chủ đề của văn bản là gì ?
A Câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện nói đến
B Là diễn biến và kết cục của câu chuyện
C Là những suy nghĩ , tư tưởng , tình cảm của tác
giả
D Là vấn đề chủ yếu được tác giả nêu lên trong văn
bản
Bài tập 1 :
Đọc kĩ văn bản về Tuệ Tĩnh ( Ngữ văn 6 Tập I trang
44 ) và trả lời các câu hỏi sau :
a) Chủ đề của văn bản là gì ? Chủ đề đó được thể
hiện như thế nào trong văn bản ?
b) Trong các nhan đề sau , nhan đề nào phù hợp nhất
với chủ đề của văn bản ? Vì sao /
A Danh y Tuệ Tĩnh
B Y đức của Tuệ Tĩnh
C Tình cảm của Tuệ Tĩnh với người bệnh
D Tuệ Tĩnh và hai người bệnh
D
II Bài tập tự luận
a) Chủ đề của văn bản Tuệ Tĩnh là : Y đức của Tuệ Tĩnh
- Chủ đề đó được câu chuyện tập trung đề cao , ngợi
ca , khẳng định , thấm nhuần trong các sự việc , trong mâu thuẫn và cách giải quyết mâu thuẫn của truyện thể hiện qua các sự việc được kể trong văn bản
b) Lập dàn ý
- Là sắp xếp các tình tiết , diễn biến câu chuyện ,việc gì kể trước , việc gì kể sau …hình thành cốttruyện để người đọc có thể nắm bắt được câuchuyện , hiểu được , cảm nhận được ý nghĩatruyện
c) Viết thành bài văn theo bố cục ba phần : Mở bài – thân bài - kết bài
B Bµi tËp vËn dông:
Trang 24Hãy tìm hiểu đề và lập bài ý cho đề văn trên.
* GV gợi ý các câu hỏi để HS tìm hiểu đề:
_ Đề văn trên thuộc kiểu bài nào?
_ Thời gian, địa điểm của buổi chào cờ
_ ấn tợng chung về buổi chào cờ: rất nghiêm trang
_ Nội dung của buổi chào cờ:
+ Chào cờ, hát quốc ca
+ Những sự việc diễn ra trong buổi chào cờ
c Kết bài:
_ Kết thúc buổi chào cờ
_ Tác dụng, ý nghĩa của buổi lễ chào cờ
Kết quả của sự việc Tình bạn bền vững mãi mãi
d Viết một đoạn văn tự sự dựa vào dàn bài đã lập
e Viết toàn bài văn
Ph n 4: H ần 3 : Tìm hiểu đề và lập dàn ý một số đề văn tự sự ớng dẫn hs viết một số đoạn văn tự sự
_ Em hiểu thế nào là đoạn văn?
_ Đoạn văn có câu chủ đề không?
_ Câu chủ đề thờng đứng ở vị trí nào trong đoạn
A Lý thuyết:
_ Đoạn văn là phần văn bản tính từ chỗ viết hoa lùi
đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng
_ Đoạn văn thờng có câu chủ đề
Trang 25Thử tập viết một đoạn văn tự sự Nội dung tuỳ
chọn đoạn văn dùng ngôi kể thứ ba, thỉnh thoảng
xen ngôi kể thứ nhất để diễn tả nội tâm (6- 8 câu)
Bài tập 3:
Viết đoạn văn ngắn từ 6 đến 8 câu, ngời viết
đóng vai cô út kể lại lần mang cơm cho Sọ Dừa và
phát hiện Sọ Dừa không phải ngời phàm trần
(?) Nờu đặc điểm của ngụi kể thứ 3 ?
(?) Nờu đặc điểm của ngụi kể thứ 1 ?
(?) Em hiểu gỡ về lời kể trong văn tự sự ?
A Lý thuyết
1 Ngụi kể và lời kể trong văn tự sự
- Ngụi kể là vị trớ giao tiếp mà người kể sử dụng để
kể chuyện
2 Cỏc ngụi kể thường gặp trong văn tự sự
a) Ngụi kể thứ 3 :
- Khi gọi nhõn vật bằng tờn gọi của chỳng , người kể
tự dấu mỡnh đi , tức là kể theo ngụi thứ 3 ; nhừ thế
mà người kể cú thể kể linh hoạt kể tự do ,kể những
gỡ diễn ra với nhõn vật
- Cỏc truyện cổ dõn gian , truyện văn xuụi trung đại trong SGK ngữ văn 6 đều được kể theo ngụi thứ 3
* Ví dụ minh hoạ
- Truyền truyết "con Rồng, cháu Tiên":
Đợc kể theo ngôi thứ ba
b) Ngụi kể thứ nhất
- Khi xưng “ tụi ” là kể theo ngụi thứ nhất , người kể
cú thể trực tiếp những gỡ mỡnh nghe , mỡnh thấy , mỡnh trải qua , cú thể trực tiếp núi lờn suy nghĩ , tỡnh cảm của mỡnh
- Vớ dụ : " Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách và các ngọn
Trang 261 Khi dựng ngụi kể thứ nhất , người kể khụng cú
được lợi thế nào ?
A Trực tiếp thể hiện tỡnh cảm cỏ nhõn
B Cú thể núi ra những gỡ mỡnh biết , mỡnh thấy
C Cú thể kể linh hoạt , tự do hơn
D Lời kể cú sắc thỏi tỡnh cảm hơn
2 Dũng nào khụng núi đỳng về cỏch kể theo ngụi
thứ ba ?
A Là cỏch kể mà người kể giấu mỡnh
B Là cỏch kể kớn đỏo , gọi sự vật bằng tờn của
chỳng
C Người kể chuyện cú thể kể linh hoạt , tự do
D Kể theo ngụi thứ ba , người kể dễ dàng bộc lộ
nhận xột cỏ nhõn
1 Kể lại chuyện “ Thạch Sanh ” bằng cỏc ngụi kể
cỏ.Những ngọn cỏ gãy rạp, y nh có nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi, trớc kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tậnchấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã
nghe tiếng phành phạch giòn giã."
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lu kí)
Đoạn văn trên đợc kể theo ngôi kể thứ nhất Căn cứ vào từ "tôi"- đại từ xng hô
3 Lời kể trong văn tự sự
- Ngụi kể thể hiện diễn biến cốt truyện
- Ngụn ngữ tả : tả nhõn vật , tả khung cảnh – làm nền, làm phụng cho cõu chuyện
- Ngụn ngữ nhõn vật : lời đối thoại , độc thoại
- - Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu tên, họ, lai lịch, tinh tình, tài năng,hình dạng, quan hệ, ý nghĩa của nhân vật
- Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sựthay đổi do các hành động ấy đem
Trang 27sau :
- Đoạn 1 : Ngụi thứ 3
- Đoạn 2 : Ngụi thứ 1 - Thạch Sanh
- Đoạn 3 : Ngụi thứ 1 - L ý Th ụng
2 Mượn lời “ Bỳt thần ” kể lại chuyện “ Cõy bỳt
thần ” theo ngụi thứ nhất ? Nhận xột hai ngụi kể
trờn ?
Phần 6 : Một số bài tập về văn tự sự
(?) Hãy kể lại truyền thuyết “ Con Rồng ,cháu
tiên”bằng lời văn của em
(?) GV cho HS đọc lại đề ,xác định nội dung yêu
cầu của đề sau đó đọc văn bản
Cho h/s thảo luận nhóm
Yêu cầu phải kể bằng lời văn của em, không đợc kể
nguyên vẹn nh văn bản vì vậy bài làm phải có sự
sáng tạo
- Chú ý cách dùng từ, đặt câu chính xác, có cảm xúc,
lời văn phải trong sáng có sức thuyết phục
- Hs viết bài, Gv theo dõi
- Gv gọi Hs trình bày bài viết Hs cả lớp nhận xét u
khuyết điểm
Gv đọc một đoạn mẫu: “Lạc Long Quân thờng lên
cạn giúp dân diệt trừ yêu quai, còn nàng Âu Cơ xinh
Bài tập 1 :
* Lập dàn ý :
1 -Mở bài :Giới thiệu nguồn gốc Lạc Long Quân và
âu Cơ 2-Thân bài :-Lạc Long Quân và Âu cơ kết thành vợ chồng ,sống
ở cung điện Long Trang
- Âu Cơ sinh ra cái bọc trăm trứng sau nở thành trămcon trai ,lớn nhanh ,khỏe mạnh nh thần
-Lạc Long Quân không ở lâu trên cạn đợc ,họ bènchia đôi số con :Ngời xuống biển ,ngời lên rừng chianhau cai quản các phơng
-Ngời con trởng của Âu Cơ lên làm vua lấy hiệuHùng Vơng ,đặt tên nớc là Văn Lang
3-Kết bài -Ngời Việt Nam tự xng là Con Rồng ,cháu Tiên
Bài tập 2 :
Trang 28đẹp nghe nói miền đất lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ
lạ bèn tìm đến thăm ở đó nàng gặp Lạc Long Quân,
họ đem lòng yêu nhau rồi 2 ngời kết duyên thành vợ
chồng họ sống với nhau hạnh phúc trong cung điện
? Phần mở bài giới thiệu cái gì?
? Phần thân bài có những nội dung nào?
? Phần kết bài kết thúc vấn đề gì?
- Hs viết bài hoàn chỉnh – Gv theo dõi
- Gọi đại diện Hs lên trình bày – Gv hớng dẫn Hs
Nội dung truyện Thạch Sanh
Hình thức bằng lời kể của em
- Gv hớng dẫn Hs tìm ý, lập dàn ý
Yêu cầu: Mở bài giới thiệu nhân vật và sự việc
- Thân bài kể diễn biến truyện
?Truyện có diễn biến nh thế nào?
? Diễn biến truyện đợc sắp xếp theo thứ tự nào?
Trình bày diễn biến truyện theo thứ tự của
truyện
? Truyện có kết thúc nh thế nào?
- Kết bài: Kết thúc câu chuyện
Hs viết, Gv theo dõi
(?) Kể về 1 kỉ niệm thời thơ ấu không phai mờ của
- Vua Hùng yêu cầu sính lễ
- Sơn Tinh mang sính lễ đến trớc lấy đợc vợ, ThủyTinh đến sau không lấy đợc vợ, đuổi theo đánh nhauvới Sơn Tinh để cớp lại Mị Nơng
- Cuộc giao tranh giữa 2 thần diễn ra quyết liệt Cuốicùng, Thủy Tinh thua phải rút quân về
c Kết bài: Hiện tợng lũ lụt hàng năm xảy ra
- nêu kết thúc câu chuyện và ý nghĩa
3 Bài viết: Hs viết bài Bài tập 5
Trang 29? Đề bài y/c những gì?
? Thể loại: Tự sự
? Nôi dung: Kể về 1 kỉ niệm đáng nhớ
Hớng dẫn Hs tìm ý,lập dàn ý,
? Phần mở bài nêu đợc yêu cầu gi?
? Thân bài:diễn biến câu chuyện xảy ra nh thế nào?
? Kỉ niệm ấy xảy ra vào thời gian nào?
? Nguyên nhân xảy ra câu truyện đó là gì?
- Tâm trạng của em: Trớc, trong và sau khi xảy ra
câu chuyện đó
? Diễn biến câu truyện
- Tác động của câu chuyện đó đối với em
Hs viết, Gv theo dõi
(?) Kể về một tấm gơng tốt hay giúp đỡ bạn bè mà
(?) Thân bài phải đạt đợc những nội dung nào?
(?) Kết bài: tình cảm, suy nghĩ của em
Hs viết bài, Gv theo dõi
- Bài viết của Hs yêu cầu đảm bảo đủ các ý chính đã
nêu trong 3 phần mở, thân, kết của dàn ý
- Trong quá trình Hs làm bài, có thể cho 1 vài em lên
+ Thái độ của bạn khi giúp bạn
Trang 30(GV: Hớng dẫn cho HS làm bài tập )
Em hãy kể về thầy giáo(cô giáo) của em ?
GV: Yêu cầu của đề là gì?
HS: Kể về thầy giáo( cô giáo) mà em kính
mến
GV: Theo em mở bài nên nói những gì?
HS: Giới thiệu khái quát về ngời thầy giáo
(cô giáo) mà em kính mến hoặc yêu quý
GV:Thân bài em nói về điều gì?
HS:- Phác qua vài nét về hình dáng bên ngoài
của thầy giáo(cô giáo): giản dị, nhanh nhẹn
- kể chi tiết những kỷ niệm thân thiết gắn bó
với thầy giáo(cô giáo): trong học tâp, trong
đời sống
a, Mở bài:
Trong một lần đi học muộn, phải
đứng ngoài cổng trờng trong khi các bạn đang chào
cờ, tôi đã quen Hoa - một cô bạn cũng đi muộn, phải đứng chờ ngoài cổng nh mình
b/ Thân bài
- Lý do: Vì đau bụng nên em đến trờng muộn
- Tình huống: xin bác bảo vệ với lý do chính
đáng nhng cũng không đợc, tức quá đá hòn sỏi, không mayvào chân một bạn cũng đi muộn nh em
+ Lời xin lỗi của em với bạn đó
- Kết bạn thân với bạn đó: giới thiệu tên mình, qua đó hỏitên bạn để kết thân
+ Ngời bạn đó tên Lan, ở xóm 2, đang học lớp 6C
+ Lan rất dịu dàng, giọng nói nghe rất ấm
+ Đôi môi lúc nào cũng nở nụ cời
- Lan nhanh nhẹn trong mọi lĩnh vực
nhất là trong học tập: Bài khó hỏi Lan, bạn ấy giảng nhanh mà lại dễ hiểu chính vì thế mà tình bạn giữa em và Lan càng gắn bó hơn
c, Kết bài.
Tôi rất vui khi đợc làm bạn với Lan
Làm bạn với Lan, tôi học từ bạn ấy bao nhiêu điều Tôi và Lan mãi mãi là bạn thân của nhau
B i t ài t ậ p 8:
a, Mở bài
" Ngời thầy nh một con đò
Đa khách sang sông rồi một mình quay trở lại"đó là hình ảnh thầy giáo mà tôi không bao giờ quên - thầy Hùng
b, Thân bài
- Hình dáng: Thầy khoảng 40 tuổi, vẫn còn nhanh nhẹn
+ Là một ông giáo làng, có khoảng 15 năm trong nghề
+ Ăn mặc giản dị
- Kỉ niệm:
+ bản thân tôi là một HS dốt
+ Đợc thầy để ý và quan tâm nhiều hơn:
ngoài giờ lên lớp, những lúc ở nhà thầy đến nhà kèm + Kết quả:năm ấy tôi từ một HS dốt vơn
lên là HS giỏi của lớp
+Trong cuộc sống thờng ngày: thầy sống rất đạm bạc, yêu cây cảnh, luôn chăm sóc thơng yêu những ngời trong gđ
c, Kết bài
Tôi tất biết ơn thầy Nhờ thầy mà tôi học giỏi hơn rấtnhiều.Nếu mai đây thành công trong công việc thì em sẽmãi mãi nhớ ơn ngời thầy mà em yêu quý
Trang 31GV: Phần kết bài em thể hiện điều gì?
HS: Mong giữ mãi hình ảnh của thầy giáo(cô giáo)
kính mến
Hãy kể câu chuyện khoảng 10 dòng giải thích vì
sao ngời Việt Nam ta tự xng là con rồng cháu tiên
B i t ài t ậ p 9
Tổ tiên ngời Việt xa là Hùng Vơng lập nớc Văn Lang
đóng đô ở Phong Châu Vua Hùng là con trai củaLong Quân và Âu Cơ Lạc Long Quân ngời Lạc Việtmình rồng , thờng sang chơi ở thuỷ phủ Ân Cơ làcon gái thần nông giống tiên ở trên núi phơng bắc
Họ lấy nhau Ân Cơ đẻ ra một cái bọc trăm trứng nở
ra 100 con Ngời con trởng đợc gọi là vua Hùng ,đời
đời nối tiếp làm vua Để tởng nhớ tổ tiên mình ngờiViệt Nam tự xng là con rồng cháu tiên
Trang 32Chuyờn đề 7 :
TRUYỆN CỔ TÍCH VIỆT NAM
A Mục tiêu bài học:
(?) Đặc điểm tiêu biểu của cổ tích?
Truyện cổ tích gồm mấy loại?
So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích?
(?) Kể tên các truyện cổ tích mà em đã học?
A Lý thuyết
1 Định nghĩa:
- Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc
đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh, nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật
- Truyện cổ tích thờng có yếu tố hoang đờng thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối vớicái xấu, sự công bằng đối với sự bất công
2 Phân loại:
- Truyện cổ tích về loài vật
- Truyện cổ tích thần kì
- Truyện cổ tích sinh hoạt
3 So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích:
- Giống nhau:
+ Đều có yếu tố tởng tợng, kì ảo;
+ Có nhiều chi tiết( mô típ) giống nhau: sự ra đời thần kì, nhân vật có những tài năng phi thờng…
- Khác nhau:
+ Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử
và thể hiện cách đánh giá của nhân dân… còn cổ tích kể về cuộc đời của một số loại nhân vật nhất
định và thể hiện quan niệm, ớc mơ của nhân dân.+ Truyền thuyết đợc cả ngời kể lẫn ngời nghe tin là những câu chuyện có thật; còn truyện cổ tíchCả ngời kể lẫn ngời nghe coi là những câu chuyện không có thật
Trang 33_ Những văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?
Trong những VB ấy đã sử dụng PTBĐ nào?
_ Nhân vật Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào?
_ Nhân vật em bé ( truyện Em bé thông minh)
thuộc kiểu nhân vật nào?
_ Nhân vật Mã Lơng thuộc kiểu nhân vật nào?
_ Nhân vật ông lão đánh cá thuộc kiểu nhân vật
_ Nhân vật ông lão đánh cá: Kiểu nhân vật ngốcnghếch
II Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyện cổ tích Việt Nam và n ớc ngoài:
* Nội dung ý nghĩa:
- Ngợi ca những chiến công rực rỡ và phẩm chất cao
đẹp của ngời anh hùng- dũng sĩ dân gian bách chiếnbách thắng Thạch Sanh
- Thể hiện ớc mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta
2 Em bé thông minh:
* Nghệ thuật:
- Hình thức câu đố hay, bát ngờ, lí thú
- Tạo tình huống bất ngờ và xâu chuỗi sự kiện
* Nội dung ý nghĩa:
- Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian
- Tạo nên tiếng cời vui vẻ, hồn nhiên
3) Cây bút thần:
* Nghệ thuật:
- Chi tiết tởng tợng thần kì, đặc sắc
- Cốt truyện li kì
- Giọng kể khi trang nghiêm,khi hài hớc, dí dỏm
* Nội dung ý nghĩa:
- Thể hiện quan niệm của nhân dân ta về công lí xã hội
- Khẳng định tài năng phải phục vụ nhân dân, phục
vụ chính nghĩa, chống lại cái ác; nghệ thuật chân chính thuộc về nhân dân
- Thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về khả năng kì diệu của con ngời
4 Ông lão đánh cá và con cá vàng:
* Nghệ thuật:
- Tơng phản, đối lập; trùng lặp, tăng cấp
- Sử dụng yếu tố tởng tợng, kì ảo
* Nội dung ý nghĩa:
Trang 34Ca ngợi lòng biết ơn ngời nhân hậu và nêu ra bài học đích đáng cho kẻ tham lam, bội bạc.
III Cảm nhận một số nhân vật cổ tích:
1 Thạch Sanh:
- Kiểu nhân vật dũng sĩ có tài năng kì lạ
- Ra đời và lớn lên rất kì lạ
- Trải qua nhiều thử thách, khó khăn:
+ Sự hung bạo của thiên nhiên
2 Em bé thông minh:
- Kiểu nhân vật thông minh, tài giỏi
- Con ngời thợ cày nhng thông minh, mu trí
- Giải đố hay, độc đáo, bất ngờ
_ Thể hiện ớc mơ về khả năng kì diệu của con ngời
4 Truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng :
_ Ca ngợi lòng biết ơn đối với những con ngời nhânhậu
_ Đa ra bài học đích đáng cho những kẻ tham lam
Trang 35D Từ những ngời đấu tranh quật khởi.
2 Thái độ và tình cảm nào của nhân dân lao động
không đợc thể hiện qua hình tợng Thạch Sanh?
A Yêu mến, tự hào về con ngời có phẩm chất nh
Thạch Sanh
B ớc mơ hạnh phúc, ớc mơ có những điều kì diệu làm
thay đổi cuộc đời
C Ca ngợi sức mạnh thể lực và trí tuệ của ngời nông
C Khẳng định sức mạnh của con ngời
D Ca ngợi, khẳng định trí tuệ, tài năng của con ngời
6 Sức hấp dẫn của truyện Em bé thông minh chủ
yếu đợc tạo ra từ đâu?
A Hành động nhân vật
B Ngôn ngữ nhân vật
C Tình huống truyện
D Lời kể của truyện
7 Cuộc đấu tranh trong truyện Cây bút thần là
cuộc đấu tranh nào?
A Chống bọn địa chủ
B Chống bọn vua chúa
C Chống áp bức bóc lột
D Chống lại những kẻ tham lam, độc ác
8 ớc mơ nổi bật của nhân dân lao động trong
Trang 36A Về khả năng kì diệu của con ngời.
B Thay đổi hiện thực
C Sống yên lành
D Thoát khỏi áp bức bóc lột
9 Yêú tố cơ bản nào đã tạo ra sự hấp dẫn của
truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng?
A Nhân hoá
B Cờng điệu
C Lặp
D Kịch tính
10 Tác dụng lớn nhất của bút pháp miêu tả rong
truyện cổ tích Ông lão đánh cá và con cá vàng là
gì?
A Làm cho không khí truyện thay đổi
B Truyện có thêm nhiều tình tiết
C Truyện ngắn gọn hơn., lời ít ý nhiều
D Truyện có nhiều phơng thức diễn đạt hay hơn
Câu 1:
Trong truyện “Thạch Sanh”, hai nhân vật Thạch
Sanh và Lí Thông luôn đối lập nhau về tính cách và
hành động Hãy chỉ ra những đối lập đó?
Câu 2:
Trong truyện “Cây bút thần”, vì sao Mã Lơng chỉ
vẽ cho ngời nghèo dụng cụ lao động mà không vẽ cho
họ sản phẩm lao động? Qua đây, em có nhận xét gì về
mục đích của tài năng nghệ thuật đối với cuộc sống
( Dẫn chứng )
Câu 2:
_ Trong truyện “Cây bút thần”, Mã Lơng chỉ vẽ
cho ngời nghèo dụng cụ lao động mà không vẽcho họ sản phẩm lao động Vì: Mã Lơng là ngờilao động nên coi trọng lao động, tin ở lao động sẽlàm ra của cải
_ Qua đây, ta có thể nhận xét về mục đích của tàinăng nghệ thuật đối với cuộc sống con ngời:+ Nghệ thuật phải đợc nuôi dỡng từ thực tế.+ Nghệ thuật phải có ích cho nhân dân, phải phục
_ Vì truyện kể rất vui, gây cời
_ Vì các lời giải đố tự nhiên, hóm hỉnh
Trang 37Chuyờn đờ 8:
TỪ VÀ CỤM TỪ TIẾNG VIỆT
A Mục tiờu bài học:
- Giúp học sinh hiểu đợc đặc điểm danh từ và các loại danh từ Danh từ chỉ đơn vị, danh từ chỉ sự vật
- Nhận diện đợc danh từ và phân tích đợc các loại danh từ.
- Giúp HS củng cố và nâng cao kiến thức về động từ, khái niệm và cấu tạo của CĐT.
-Biết phát hiện và vận dụng động từ vào bài làm văn của mình
-Biết cách sử dụng động từ, CĐT khi nói, viết
1 Đặc điểm của danh từ
- Danh từ là từ chỉ ngời, chỉ vật, hiện tợng,khái niệm danh từ gồm 2 loại:
+ Danh từ riêng dùng làm tên riêng:
- Danh từ thờng làm chủ ngữ ở trong câu Khi làm vị ngữ danh từ thờng có từ là đứng trớc
b Danh từ chỉ sự vật.
Nêu tên từng loại hoặc từng cá thể ngời, vật,
Trang 38(?)Thế nào là danh từ chỉ sự vật ?
(?) Thế nào là cụm danh từ ? Cho ví dụ ?
(?) Em hãy so sánh nghĩa của cụm danh từ và nghĩa của
danh từ?
(?)Theo em cụm danh từ có cấu trúc ntn?
1 Dòng nào dới đây nêu đúng mô hình cấu trúc của
D Chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo
3 Trong các cụm danh từ sau cụm nào chỉ có một
thành tố trong phần trung tâm?
A Một chàng trai khôi ngô tuấn tú
B Túp lều
C Những em HS
D Chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo
* Gạch dới những danh từ trong câu sau?
" Cây bút thần là truyện cổ tích về nhân vật có tài năng kỳ
lạ"
* Liệt kê một số danh từ chỉ sự vật mà em biết Đặt câu với
hiện tợng, khái niệm
3 Cụm danh từ
- Là loại tổ hợp từ do danh từ với 1 số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
VD: Một túp lều nát bên bờ biển
- Nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơn nghĩa củadanh từ
- Hoạt động nh một danh từ
Phần trước
Phần trung tõm
Bài tập 3:
Trang 39một trong những danh từ ấy?
* Hãy liệt kê những từ loại chuyên đứng trớc Dt chỉ ngời,
+Thờng làm VN trong câu.
+ Khi làm chủ ngữ, mất khả năng kết hợp với đã, sẽ,
Phần II: Động từ - Cụm động từ
I Lý thuyết
1 Đặc điểm của động từ
- Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sựvật
- Vớ dụ:
- Chạy, làm, nộm…
-Có khả năng kết hợp với đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng
+Thờng làm VN trong câu.
+ Khi làm chủ ngữ, mất khả năng kết hợp với
3 Cụm động từ
- Cụm động từ là tổ hợp từ do động từ kết hợpvới một số từ ngữ phụ thuộc nú tạo thành
- Vớ dụ:
Viên quan ấy đã đi nhiều nơI.
- Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ và có cấu tạophức tạp hơn động từ, hoạt động trong câu nhmột động từ
- Cấu tạo:
* 3 phần: Phần trớc
Trang 40(?) Em hãy nêu cấu tạo của CĐT?
(?) Phụ ngữ trớc bổ sung cho ĐT các ý nghĩa gì?
(?)Phụ ngữ sau bổ sung cho ĐT những gì?
1 Nhận định nào sau đây không đúng về cụm động
từ ?
A Hoạt động trong câu nh một động từ
B Hoạt động trong câu không nh một động từ
C Do một động từ và một số tà ngữ phụ thuộc nó tạo
thành
D Có ý nghĩa đầy đủ hơn và cấu trúc phức tạp hơn động
từ
2 Dòng nào sau đây không có cụm động từ ?
A Viên quan ấy đã đi nhiều nơi
B Thằng bé còn đang đùa nghịch ở sau nhà
C Ngời cha còn đang cha biết trả lời ra sao
D Ngày hôm ấy, nó buồn
3 Trong cụm động từ, các phụ ngữ ở phần phụ trớc
không có tác dụng bổ sung cho động từ các ý nghĩa
Phần trung tâm Phần sau
* PN trớc Quan hệ thời gian
- Mụ hỡnh cụm động từ:
Phần trước
Phần trung tõm