1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an day them ngu van 6

75 715 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 420 KB
File đính kèm giao an day them ngu van 6.rar (97 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễnbiến, kết quả _ Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếptheo một trật tự , diễn biến sao cho thểhiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu + Nhân vật chính đón

Trang 1

Ngày soạn 13/9/2016 Ngày dạy: lớp 6A…….

Buụ̉i 1

từ và cấu tạo từ tiếng việt

A Mục tiêu bài học:

_ Củng cố và mở rộng cho HS những kiến thức về từ và cấu tạo từ tiếng Việt

_ Luyện giải một số bài tập về từ và cấu tạo từ tiếng Việt

- Vẽ mô hình cấu tạo từ tiếng Việt?

_ Phân biệt từ đơn với từ phức? Cho VD

minh hoạ?

_ Dựa vào đâu để phân loại nh vậy?

_ Phân biệt từ ghép với từ láy? Cho VD

2 Phân biệt từ và tiếng.

Từ

- Đơn vị để tạo câu

- Từ có thể hai haynhiều tiếng

Tiếng

- Đơn vị để tạo từ

- Tiếng chỉ có mộthình vị (âm tiết)

- Đơn vị cấu tạo từ là tiếng

_ Dựa vào số lợng các tiếng trong từ

_ Từ ghép : Là kiểu từ phức trong đó giữa cáctiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

Trang 2

và số lợng từ trong câu sau:

Em đi xem vô tuyến truyền hình tại

câu lạc bộ nhà máy giấy.

a Xanh xanh bãi mía bờ dâu

Ngô khoai biêng biếc

Đứng bên này sông sao nhớ tiếc

Sao xót xa nh rụng bàn tay

( Hoàng Cầm)

b Lom khom dới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

( Bà Huyện Thanh Quan)

c Bay vút tận trời xanh

Chiền chiện cao tiếng hót

Tiếng chim nghe thánh thót

_ 2 từ láy ba tả tính chất của sự vật

_ 2 từ láy t tả thấi độ, hành động của ngời

_ 2 từ láy t tả cảnh thiên nhiên

_ Từ chỉ có 1 tiếng: Em, đi, xem, tại, giấy _ Từ gồm 2 tiếng: Nhà máy.

( Hoàng Cầm)

b Lom khom dới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà

( Bà Huyện Thanh Quan)

c Bay vút tận trời xanh Chiền chiện cao tiếng hót Tiếng chim nghe thánh thót Văng vẳng khắp cánh đồng

Bài tập 4:

Các từ láy:

a Tả tiếng cời:

Ha hả, khanh khách, hi hí, hô hô, nhăn nhở, toe toét, khúc khích, sằng sặc,

b Tả tiếng nói:

Khàn khàn, ông ổng, lè nhè, léo nhéo, oang oang, sang sảng, trong trẻo, thỏ thẻ, trầm trầm,

c Tả dáng điệu:

Lừ đừ, lả lớt, nghêng ngang, khệnh khạng, ngật ngỡng, đủng đỉnh, vênh váo,

Bài tập 5:

a

_ Những từ láy là: nhanh nhẹn , chăm chỉ, cần cù, sáng láng.

_ Những từ ghép là: thông minh, chăm học, kiên nhẫn, gơng mẫu.

b Những từ đó nói lên sự chăm học và chịukhó của ngời học sinh

Bài tập 6:

_ 2 từ láy ba tả tính chất của sự vật: xốp xồm

Trang 3

Bài tập 7:

Điền thêm các tiếng vào chỗ trống

trong đoạn văn sau để tạo các từ phức, làm

cho câu văn đợc rõ nghĩa:

Trên cây cao, kiến suốt ngày cặm (1)

làm tổ, tha mồi Kiến kiếm mồi ăn hằng

ngày, lại lo cất giữ phòng khi mùa đông

tháng giá không tìm đợc thức (2) Còn

(3) sầu thấy kiến (4) chỉ, (5) vả nh vậy

thì tỏ vẻ (6) hại và coi thờng giống kiến

chẳng biết đến thú vui ở đời Ve sầu cứ

nhởn (7), ca hát véo (8) suốt cả mùa hè.

Bài tập 8:

Khách đến nhà, hỏi em bé:

_ Anh em có ở nhà không? (với nghĩa là

anh của em) Em bé trả lời:

_ Anh em đi vắng rồi ạ.

“Anh em” trong 2 câu này là hai từ đơn

hay là một từ phức?

Trong câu “Chúng tôi coi nhau nh anh

em” thì “anh em” là hai từ đơn hay là một

từ phức

xộp, sạch sành sanh.

_ 2 từ láy t tả thấi độ, hành động của ngời:

hớt ha hớt hải, khấp kha khấp khểnh.

_ 2 từ láy t tả cảnh thiên nhiên: vi va vi vu, trùng trùng điệp điệp.

Bài tập 7:

Lần lợt điền các từ sau:

(1) cụi (2) ăn (3) ve (4) chăm (5) vất (6) thơng (7) nhơ

(8) von

Bài tập 8:

_ “Anh em” với nghĩa là “anh của em” trong

2 câu đầu không phải là từ phức mà là một tổhợp từ gồm có 2 từ đơn

_ “ Anh em” trong câu “Chúng tôi coi nhau

nh anh em” là từ phức.

4 C ủng c ố :

* GV củng cố , khỏi quỏt cho HS n ội dung

cơ b ản HS khắc sõu kiến thức đó học

Ngày soạn 23/9/2016

Ngày dạy:

Buụ̉i 2

truyền thuyết DÂN GIAN VI ỆT NAM

A Mục tiêu bài học:

_ Ôn tập lại khái niệm về truyền thuyết và ý nghĩa của các truyền thuyết đã học

_ Tìm hiểu cơ sở lịch sử và những yếu tố tởng tợng, kì ảo trong các truyền thuyết đã học

2 Bài cũ3 Bài mới

_ Thế nào là truyền thuyết? I Khái niệm truyền thuyết:

_ Kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử thờiquá khứ

_ Có nhiều yếu tố tởng tợng, kì ảo

_ Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử

_ Ngời kể và ngời nghe tin câu chuyện là cóthực dù truyện có những chi tiết tởng tợng,kì ảo

_ Thể hiện thái độ và cách đánh giá củanhân dân đối với các nhân vật và sự kiện lịch

Trang 4

_ Kể tên các truyền thuyết đã học trong

_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh”?

_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “Sự tích

Hồ Gơm”?

sử

II Các truyền thuyết đã học:

_ Con Rồng, cháu Tiên

IV ý nghĩa của các truyền thuyết:

1 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên:

_ Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi._ Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhấtcủa cộng đồng ngời Việt

2 Truyền thuyết Bánh ch ng, bánh giầy:

_ Giải thích nguồn gốc bánh chng, bánhgiầy và tục làm 2 thứ bánh trong ngày Tết._ Đề cao lao động; đề cao nghề nông; đề cao

sự thờ kính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dânta

3 Truyền thuyết Thánh Gióng:

_ Thể hiện sức mạnh và ý thức bảo về đất ớc

n-_ Thể hiện quan niệm và ớc mơ của nhândân ta về ngời anh hùng cứu nớc chốngngoại xâm

4 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:

_ Giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm _ Thể hiện sức mạnh, mong ớc chế ngự thiêntai

_ Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc củacác vua Hùng

5 Truyền thuyết Sự tích Hồ G ơm:

_ Giải thích tên gọi Hồ Gơm

_ Ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chấtnhân dân của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

_ Thể hiện khát vọng hoà bình của dân tộc

VI ý nghĩa của một số chi tiết tiêu biểu trong truyện Thỏnh Giúng

* Tiếng nói đầu tiên của cậu bé lên ba làtiếng nói đòi đi đánh giặc

- Ca ngợi tinh thần yêu nớc của dân tộc VN

Đề cao ý thức trách nhiệm của mỗi ngời dân

đối với đất nớc

- Truyền thống dân tộc, dòng máu yêu nớc,

ý chí quyết tâm của một dân tộc không bao

Trang 5

Thánh Gióng.

a Hoang đờng: Xây dựng một nhân vật

anh hùng có nguồn gốc kì lạ, vẻ đẹp siêu

vũ khí chống giặc ngoại xâm bằng chất

liệu kim loại (sắt)

- Sức mạnh chống giặc ngoại xâm, bảo

vệ đất nớc của toàn dân tộc

? Nờu ý nghĩa của một số chi tiết tiờu

biểu trong truyện Thỏnh Giúng?

Sơn Tinh, Thủy Tinh.

a Hoang đờng: Mợn câu chuyện tình kì

lạ, lãng mạn và nên thơ của Sơn Tinh và

Thủy Tinh

b Hiện thực: Công cuộc giữ nớc của

ng-ời Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai

- Thủy Tinh: kì ảo hóa - biểu trng cho

hiện tợng thiên tai, lũ lụt có tính chu kì

(tháng 7, 8 ở đông bằng sông Hồng), sức

công phá ghê gớm - thảm họa khủng

khiếp của loài ngời

- Sơn Tinh: sức mạnh, sự kiên quyết, bền

bỉ chống đỡ cơn giận của TT Đó chính là

hình ảnh ngời Việt cổ trong công cuộc

chế ngự, chinh phục thiên tai

c Chi tiết có ý nghĩa.

- Nỗ lực sống còn, kiên cờng, bất

giờ chịu khuất phục trớc kẻ thù

- Hình ảnh cậu bé làng Gióng là h/a củanhân dân lao động VN cần cù, lam lũ Họlặng lẽ làm ăn, nhng khi có giặc ngoại xâmthì họ dũng cảm đứng lên, trở thành anhhùng

* Bà con dân làng vui lòng góp gạo nuôiGióng

- Gióng sinh ra từ nhân dân, đợc nhân dânnuôi dỡng -> kết tinh sức mạnh yêu nớc,

đoàn kết, chống giặc ngoại xâm, bảo vệ

đất nớc của nhân dân

=> Niềm tin đánh thắng giặc

* Gióng lớn nhanh nh thổi, v ơn vai thànhtráng sĩ

- Hình ảnh kì vĩ, đẹp đẽ, phi thờng củaGióng đã thể hiện sức bật mạnh mẽ củanhân dân Khi vận mệnh dân tộc bị đe dọa,con ngời VN vơn lên với một tầm vóc phithờng

- Quan niệm của cha ông về ngời anh hùng:khổng lồ về thể xác, oai phong lẫm liệt,mạnh mẽ về tài trí, phi thờng về nhân cách

* Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đ ờng đánhgiặc

- Vũ khí của ngời anh hùng làng Gióngkhông chỉ là roi sắt, ngựa sắt, áo giáp sắthiện

đại mà còn là vũ khí thô sơ, vốn rất quenthuộc với nhân dân nh tre ngà Với lòng yêunớc, những gì có thể giết giặc đều đợc biếnthành vũ khí

- Ngợi ca sức mạnh của Gióng

* Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt đểlại, rồi bay thẳng về trời

-> Hình ảnh - khung cảnh đẹp, nên thơ, là

sự thăng hoa trong trí tởng của ngời xa

- Gióng là ngời anh hùng không đòi hỏicông danh, lợi lộc Chàng đã hoàn thành

sứ mệnh dẹp giặc và ra đi -> nâng cao vẻ

đẹp của ngời anh hùng, đó cũng là phẩmchất chung vĩ đại của ngời anh hùng

- Trong quan niệm dân gian, những cái gìtốt đẹp, cao quí thì không mất đi mà trởthành bất tử Gióng bay về trời là về vớinguồn gốc cao đẹp của mình và chỉ nơi

đó mới xứng đáng với ngời anh hùng

- Nhân dân ngỡng mộ, trân trọng: sốngmãi với non sông

VI Những chi tiết t ởng t ợng, kì ảo trong các truyền thuyết:

Truyền thuyết Thánh Gióng :

_ Bà mẹ mang thai 12 tháng mới sinh ra

Trang 6

khuất của nhân dân trong việc bảo

vệ cuộc sống của mình

-> Khúc tráng ngợi ca công cuộc kháng

chiến dung nớc, giữ nớc của ông cha

Bài 1: Hình ảnh nào của Gióng đẹp nhất

trong em? Vì sao?

Bài 2: Hình tợng Thánh Gióng cho em

những suy nghĩ gì về quan niệm và ớc

của nhân dân

Gióng

_ Lên ba vẫn không biết nói, biết cời, biết

đi, cứ đặt đâu nằm đấy

_ Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặcxong đã căng đứt chỉ

_ Gióng vơn vai biến thành tráng sĩ

_ Gióng nhổ tre quật giặc

_ Gióng và ngựa bay về trời

Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:

_ Phép lạ của Sơn Tinh: vẫy tay về phía

Đông, phía Đông nổi cồn bãi; vẫy tay vềphía Tây, phía Tây nổi lên từng dãy núi đồi._ Phép lạ của Thuỷ Tinh: gọi gió, gió đến;hô ma, ma về

_ Món sính lễ: voi chínngà, gà chín cựa,ngựa chín hồng mao

_ Thiêng liêng hoá sự thật lịch sử

Bài tập vận dụng:

HS có thể chọn một trong những hình ảnh

đẹp giàu ý nghĩa:

- Gióng vơn vai thành tráng sĩ

- Gióng nhổ tre quật vào giặc

- Gióng cỡi ngựa bay lên trời

lên kì vĩ, phi thờng, rực rỡ là biểu tợng cholòng yêu nớc, sức quật cờng của dân tộc tatrong buổi đầu lịch sử chống ngoại xâm

4 Củng c ố :

* GV củng cố , khỏi quỏt cho HS n ội dung cơ b ản HS khắc sõu kiến thức đó học

5 Hướng dẫn HS về nhà :

Trang 7

Ngày soạn 2/10/2015

Ngày dạy: Buổi 3

_ Thêm một lần nữa hiểu đợc thế nào là chủ đề của bài văn tự sự

_ Luyện giải một số BT có liên quan

cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễnbiến, kết quả

_ Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếptheo một trật tự , diễn biến sao cho thểhiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu

+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếutrong việc thể hiện t tởng của văn bản

Trang 8

_ Nhân vật trong văn tự sự đợc thể hiện qua

Tóm tắt truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

theo sự việc gắn với các nhân vật chính

3.Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

a.

Khỏi niệm chủ đề :

- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản ( tỏc phẩm )

b Dàn bài của bài văn tự sự :

a) Mở bài

- Cú thể thể giới thiệu nhõn vật và tỡnh huống xảy ra cõu chuyện …cũng cú lỳc người ta bắt đầu từ một sự cố nào đú , hoặc kết cục cõu chuyện , số phận cõu chuyện rồi ngược lờn kể lại từ đầu

b) Thõn bài

- Kể cỏc tỡnh tiết làm nờn cõu chuyện Nếu tỏc phẩm chuyện cú nhiều nhõn vậtthỡ cỏc tỡnh tiết lồng vào nhau , đan xen nhautheo diễn biến cõu chuyện

c) Kết bài

- Cõu chuyện kể đi vào kết cục Sự việckết thỳc , tỡnh trạng và số phận nhõnvật được nhận diện khỏ rừ

_ Sơn Tinh đến trớc, đợc vợ Thuỷ Tinh

đến sau, mất Mị Nơng, đuổi theo địnhcớp nàng

_ Trận đánh dữ dội giữa hai thần Kếtquả: Sơn Tinh thắng, Thuỷ Tinh thua,

đành rút quân

_ Hằng năm, hai thần vẫn kịch chiếnmấy tháng trời, nhng lần nào Thuỷ Tinhcũng đều thất bại, rút lui

Bài tập 2:

Sắp xếp lại nh sau:

_ Đời Hùng Vơng thứ sáu có hai vợchồng ông lão đã già mà vẫn cha cócon

Trang 9

_ Thánh Gióng yêu cầu vua cho làm ngựa sắt,

áo giáp sắt, roi sắt

_ Đời Hùng Vơng thứ sáu có hai vợ chồng

ông lão đã già mà vẫn cha có con

_ Thánh Gióng vơn vai biến thành tráng sĩ

_ Thánh Gióng cỡi ngựa sắt ra trận, giết giặc

_ Dân nhớ công ơn lập đền thờ ngời anh hùng

cứu nớc

_ Thắng giặc, Thánh Gióng cỡi ngựa bay về

trời

Bài tập 3:

Cho đoạn văn sau:

“…Thoắt cái Diều Giấy đã rơi gần sát ngọn

tre Cuống quýt, nó kêu lên:

_ Bạn Gió ơi, thổi lại đi nào, tôi chết mất thôi

Quả bạn nói đúng, không có bạn, tôi không

thể nào bay đợc Cứu tôi với, nhanh lên, cứu

tôi…

Gió cũng nhận thấy điều nguy hiểm đã gần

kề Diều Giấy Thơng hại, Gió dùng hết sức

thổi mạnh Nhng muộn mất rồi! Hai cái đuôi

xinh đẹp của Diều Giấy đã bị quấn chặt vào

bụi tre Gió kịp nâng Diều Giấy lên, nhng hai

cái đuôi đã giữ nó lại Diều Giấy cố vùng

b Kể ra các sự việc trong đoạn văn? Chuỗi sự

việc ấy có ý nghĩa nh thế nào?

c Vậy, đoạn văn trên có nội dung tự sự

không?

_ Thánh Gióng lên ba mà chẳng biếtnói, biết cời

_ Thánh Gióng yêu cầu vua cho làmngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt

_ Thánh Gióng vơn vai biến thành trángsĩ

_ Thánh Gióng cỡi ngựa sắt ra trận, giếtgiặc

_ Thắng giặc, Thánh Gióng cỡi ngựabay về trời

_ Dân nhớ công ơn lập đền thờ ngời anhhùng cứu nớc

_ Gió thổi mạnh để cứu Diều

_ Diều Giấy vùng vẫy nhng không thoát

ra đợc

* Chuỗi sự việc đó có ý nghĩa:

Không nên kiêu căng, tự phụ, nếukhông có sự hỗ trợ của cộng đồng và bèbạn, sẽ thất bại đau đớn

c Đoạn văn trên có nội dung tự sự

Trang 10

ễN TẬP VĂN TỰ SỰ( Tiếp)

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

_Củng cố, khắc sâu kién thức về vai trò và ý nghĩa của các yếu tố nhân vật và sự việc trong văn tự sự

_ Thêm một lần nữa hiểu đợc thế nào là chủ đề của bài văn tự sự

_ Luyện giải một số BT có liên quan

II.Nội dung ụn tập

- Cần trỏnh vội vó hấp tấp khi đọc đề văn

2 Cỏch làm bài văn tự sự

a) Lập ý

- Là suy nghĩ , định hướng , xỏc định nộidung sẽ viết theo yờu cầu của đề , cụ thể

Trang 11

Đề 1:

Kể buổi lễ chào cờ đầu năm (hoặc đầu

tuần ) ở trờng em.

Yêu cầu:

Hãy tìm hiểu đề và lập bài ý cho đề văn

trên

* GV gợi ý các câu hỏi để HS tìm hiểu đề:

_ Đề văn trên thuộc kiểu bài nào?

e Viết thành bài tự sự hoàn chỉnh

là : xỏc định nhõn vật , sự việc , tỡnh tiết ,diễn biến , kết quả và ý nghĩa của truyện.Nếu là truyện sỏng tạo , ta cũn nghĩ vềđặt tờn truyện

b) Lập dàn ý

- Là sắp xếp cỏc tỡnh tiết , diễn biến cõuchuyện , việc gỡ kể trước , việc gỡ kể sau

…hỡnh thành cốt truyện để người đọc cúthể nắm bắt được cõu chuyện , hiểuđược , cảm nhận được ý nghĩa truyện

c) Viết thành bài văn theo bố cục ba

phần : Mở bài – thõn bài - kết bài

_ Giới thiệu đối tợng kể: buổi lễ chào cờ

đầu tuần ở trờng em

_ Thời gian, địa điểm của buổi chào cờ._ ấn tợng chung về buổi chào cờ: rấtnghiêm trang

_ Nội dung của buổi chào cờ:

+ Chào cờ, hát quốc ca

+ Những sự việc diễn ra trong buổi chàocờ

c Kết bài:

_ Kết thúc buổi chào cờ

_ Tác dụng, ý nghĩa của buổi lễ chào cờ

Đề 2:

a Tìm hiểu đề:

_ Bớc 1: Đọc kĩ đề, gạch dới các từ quantrọng

Hãy kể chuyện về một ng ời bạn tốt.

Trang 12

e Viết toàn bài văn.

II H ớng dẫn hs viết một số đoạn văn tự sự

_ Em hiểu thế nào là đoạn văn?

Thử tập viết một đoạn văn tự sự Nội

dung tuỳ chọn đoạn văn dùng ngôi kể thứ

ba, thỉnh thoảng xen ngôi kể thứ nhất để

diễn tả nội tâm (6- 8 câu)

Bài tập 2:

Viết đoạn văn ngắn từ 6 đến 8 câu, ngời

viết đóng vai cô út kể lại lần mang cơm cho

Sọ Dừa và phát hiện Sọ Dừa không phải

ng-ời phàm trần

A Lý thuyết:

_ Đoạn văn là phần văn bản tính từ chỗ viếthoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng._ Đoạn văn thờng có câu chủ đề

1 Ngụi kể và lời kể trong văn tự sự

- Ngụi kể là vị trớ giao tiếp mà người kể sử dụng để kể chuyện

2 Cỏc ngụi kể thường gặp trong văn tự

sự

a) Ngụi kể thứ 3 :

- Khi gọi nhõn vật bằng tờn gọi của chỳng , người kể tự dấu mỡnh đi , tức là kể theo ngụithứ 3 ; nhừ thế mà người kể cú thể kể linh hoạt kể tự do ,kể những gỡ diễn ra với nhõn vật

Trang 13

(?) Nờu đặc điểm của ngụi kể thứ 1 ?

(?) Em hiểu gỡ về lời kể trong văn tự sự ?

1 Kể lại chuyện “ Thạch Sanh ” bằng cỏc

ngụi kể sau :

- Cỏc truyện cổ dõn gian , truyện văn xuụi trung đại trong SGK ngữ văn 6 đều được kể theo ngụi thứ 3

* Ví dụ minh hoạ

- Truyền truyết "con Rồng, cháu Tiên":

Đợc kể theo ngôi thứ ba

b) Ngụi kể thứ nhất

- Khi xưng “ tụi ” là kể theo ngụi thứ nhất , người kể cú thể trực tiếp những gỡ mỡnh nghe , mỡnh thấy , mỡnh trải qua , cú thể trựctiếp núi lờn suy nghĩ , tỡnh cảm của mỡnh

- Vớ dụ : " Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm

Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh

thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách và cácngọn cỏ.Những ngọn cỏ gãy rạp, y nh có

nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi, trớc kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kínxuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã."

( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lu kí)

Đoạn văn trên đợc kể theo ngôi kể thứ nhất Căn cứ vào từ "tôi"- đại từ xng hô

3 Lời kể trong văn tự sự

- Ngụi kể thể hiện diễn biến cốt truyện

- Ngụn ngữ tả : tả nhõn vật , tả khung cảnh –làm nền , làm phụng cho cõu chuyện

- Ngụn ngữ nhõn vật : lời đối thoại , độc thoại

- - Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu tên, họ, lai lịch, tinh tình, tài năng,hình dạng, quan hệ, ý nghĩa của nhân vật

- Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kếtquả và sự thay đổi do các hành động ấy đem lại

B Bài tập vật dụng

Trang 14

- Đoạn 1 : Ngụi thứ 3

- Đoạn 2 : Ngụi thứ 1 - Thạch Sanh

- Đoạn 3 : Ngụi thứ 1 - L ý Th ụng

2 Mượn lời “ Bỳt thần ” kể lại chuyện “

Cõy bỳt thần ” theo ngụi thứ nhất ? Nhận

xột hai ngụi kể trờn ?

IV Một số bài tập về văn tự sự

(?) Hãy kể lại truyền thuyết “ Con

Rồng ,cháu tiên”bằng lời văn của em

(?) GV cho HS đọc lại đề ,xác định nội

dung yêu cầu của đề sau đó đọc văn bản

Cho h/s thảo luận nhóm

Yêu cầu phải kể bằng lời văn của em, không

đợc kể nguyên vẹn nh văn bản vì vậy bài

làm phải có sự sáng tạo

- Chú ý cách dùng từ, đặt câu chính xác, có

cảm xúc, lời văn phải trong sáng có sức

thuyết phục

- Hs viết bài, Gv theo dõi

- Gv gọi Hs trình bày bài viết Hs cả lớp

nhận xét u khuyết điểm

Gv đọc một đoạn mẫu: “Lạc Long Quân

th-ờng lên cạn giúp dân diệt trừ yêu quai, còn

nàng Âu Cơ xinh đẹp nghe nói miền đất lạc

Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến

- Âu Cơ sinh ra cái bọc trăm trứng sau nởthành trăm con trai ,lớn nhanh ,khỏe mạnh

nh thần -Lạc Long Quân không ở lâu trên cạn đợc,họ bèn chia đôi số con :Ngời xuống biển,ngời lên rừng chia nhau cai quản các ph-

ơng -Ngời con trởng của Âu Cơ lên làm vua lấyhiệu Hùng Vơng ,đặt tên nớc là Văn Lang 3-Kết bài

-Ngời Việt Nam tự xng là Con Rồng ,cháuTiên

Bài tập 2 :

Trang 15

đem lòng yêu nhau rồi 2 ngời kết duyên

thành vợ chồng họ sống với nhau hạnh phúc

trong cung điện Long Trang

Hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh“

bằng lời văn của em.

? Phần mở bài giới thiệu cái gì?

? Phần thân bài có những nội dung nào?

? Phần kết bài kết thúc vấn đề gì?

- Hs viết bài hoàn chỉnh – Gv theo dõi

- Gọi đại diện Hs lên trình bày – Gv hớng

Nội dung truyện Thạch Sanh

Hình thức bằng lời kể của em

- Gv hớng dẫn Hs tìm ý, lập dàn ý

Yêu cầu: Mở bài giới thiệu nhân vật và sự

việc

Thân bài kể diễn biến truyện

?Truyện có diễn biến nh thế nào?

? Diễn biến truyện đợc sắp xếp theo thứ

tự nào? Trình bày diễn biến truyện theo

thứ tự của truyện

? Truyện có kết thúc nh thế nào?

- Kết bài: Kết thúc câu chuyện

(?) Kể về 1 kỉ niệm thời thơ ấu không phai

mờ của em.

? Phần mở bài nêu đợc yêu cầu gi?

? Thân bài:diễn biến câu chuyện xảy ra nh

thế nào?

? Kỉ niệm ấy xảy ra vào thời gian nào?

? Nguyên nhân xảy ra câu truyện đó là gì?

- Tâm trạng của em: Trớc, trong và sau khi

xảy ra câu chuyện đó

? Diễn biến câu truyện

- Vua Hùng yêu cầu sính lễ

- Sơn Tinh mang sính lễ đến trớc lấy đợc vợ,Thủy Tinh đến sau không lấy đợc vợ, đuổitheo đánh nhau với Sơn Tinh để cớp lại MịNơng

- Cuộc giao tranh giữa 2 thần diễn ra quyếtliệt Cuối cùng, Thủy Tinh thua phải rútquân về

c Kết bài: Hiện tợng lũ lụt hàng năm xảy ra

- nêu kết thúc câu chuyện và ý nghĩa

3 Bài viết: Hs viết bài Bài tập 5

1 Tìm hiểu đề:

2 Lập dàn ý:

a) Mở bài:

- Giới thiệu kỉ niệm tuổi thơ của em (Gợi ý:

1 lần đi chơi, 1 lần đợc điểm tốt, 1 lần gâytruyện hiểu lầm, )

b) Thân bài:

- Kể diễn biến kỉ niệm

c) Kết bài:

Trang 16

- Tác động của câu chuyện đó đối với em

Hs viết, Gv theo dõi

(?) Kể về một tấm gơng tốt hay giúp đỡ bạn

(?) Kết bài: tình cảm, suy nghĩ của em

Hs viết bài, Gv theo dõi

- Bài viết của Hs yêu cầu đảm bảo đủ các ý

chính đã nêu trong 3 phần mở, thân, kết của

+ Thái độ của bạn khi giúp bạn

Trang 17

TRUYỆN CỔ TÍCH VIỆT NAM

A Mục tiêu bài học:

(?) Đặc điểm tiêu biểu của cổ tích?

Truyện cổ tích gồm mấy loại?

So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích?

- Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể

về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh, nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là

động vật

- Truyện cổ tích thờng có yếu tố hoang đờngthể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng

đối với sự bất công

2 Phân loại:

- Truyện cổ tích về loài vật

- Truyện cổ tích thần kì

- Truyện cổ tích sinh hoạt

3 So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích:

- Giống nhau:

+ Đều có yếu tố tởng tợng, kì ảo;

+ Có nhiều chi tiết( mô típ) giống nhau: sự

ra đời thần kì, nhân vật có những tài năng phi thờng…

- Khác nhau:

+ Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá của nhân dân… còn cổ tích kể về cuộc đời của một số loại nhân vật nhất định và thể hiện quan niệm, ớc mơ của nhân dân

+ Truyền thuyết đợc cả ngời kể lẫn ngời nghe tin là những câu chuyện có thật; còn truyện cổ tích

Cả ngời kể lẫn ngời nghe coi là những câu chuyện không có thật

Trang 18

? Nhân vật Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật

_ Nhân vật em bé ( truyện Em bé thông minh): Kiểu nhân vật thông minh.

_ Nhân vật Mã Lơng: Kiểu nhân vật có tàinăng kì lạ

_ Nhân vật ông lão đánh cá: Kiểu nhân vậtngốc nghếch

II Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyện cổ tích Việt Nam

và n ớc ngoài:

1) Thạch Sanh:

* Nghệ thuật:

- Truyện có nhiều chi tiết tởng tợng thần kì

độc đáo và giàu ý nghĩa

- Kết cấu, cốt truyện mạch lạc, sắp xếp tình tiết khéo léo, hoàn chỉnh

* Nội dung ý nghĩa:

- Ngợi ca những chiến công rực rỡ và phẩm chất cao đẹp của ngời anh hùng- dũng sĩ dângian bách chiến bách thắng Thạch Sanh

- Thể hiện ớc mơ, niềm tin về đạo đức, công

lí xã hội và lí tởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta

2 Em bé thông minh:

* Nghệ thuật:

- Hình thức câu đố hay, bát ngờ, lí thú

- Tạo tình huống bất ngờ và xâu chuỗi sự kiện

* Nội dung ý nghĩa:

- Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian

- Tạo nên tiếng cời vui vẻ, hồn nhiên

* Nội dung ý nghĩa:

- Thể hiện quan niệm của nhân dân ta về công lí xã hội

- Khẳng định tài năng phải phục vụ nhân dân, phục vụ chính nghĩa, chống lại cái ác; nghệ thuật chân chính thuộc về nhân dân

- Thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về khả năng kì diệu của con ngời

III Cảm nhận một số nhân vật cổ tích:

1 Thạch Sanh:

- Kiểu nhân vật dũng sĩ có tài năng kì lạ

- Ra đời và lớn lên rất kì lạ

Trang 19

- Trải qua nhiều thử thách, khó khăn:

+ Sự hung bạo của thiên nhiên+ Sự thâm độc của kẻ xấu+ Sự xâm lợc của kẻ thù

- Có nhiều phẩm chất quí báu:

- Là nhân vật lí tởng mà nhân dân ớc ao và ngỡng mộ

2 Em bé thông minh:

- Kiểu nhân vật thông minh, tài giỏi

- Con ngời thợ cày nhng thông minh, mu trí

- Giải đố hay, độc đáo, bất ngờ

- Là ngời nghệ sĩ chân chính đợc nhân dânyêu mến và ngỡng mộ

IV ý nghĩa của các truyện cổ tích đã học:

_ Thể hiện quan niệm của nhân dân về công

lí xã hội, về mục đích của tài năng nghệthuật

_ Thể hiện ớc mơ về khả năng kì diệu củacon ngời

V Luyện tập

Câu 1:

Sự đối lập về tính cách và hành động của hainhân vật Thạch Sanh và Lí Thông:

Trang 20

Câu 1:

Trong truyện “Thạch Sanh”, hai nhân vật

Thạch Sanh và Lí Thông luôn đối lập nhau

về tính cách và hành động Hãy chỉ ra

những đối lập đó?

Câu 2:

Trong truyện “Cây bút thần”, vì sao Mã

Lơng chỉ vẽ cho ngời nghèo dụng cụ lao

động mà không vẽ cho họ sản phẩm lao

động? Qua đây, em có nhận xét gì về mục

đích của tài năng nghệ thuật đối với cuộc

sống con ngời?

Câu 3:

Truyện “Em bé thông minh” hấp dẫn em

vì những lí do nào?

Cõu 4: Phân tích chi tiết tiếng đàn và niêu

cơm thần kì trong truyện “Thạch Sanh”.

( Dẫn chứng )

Câu 2:

_ Trong truyện “Cây bút thần”, Mã Lơng

chỉ vẽ cho ngời nghèo dụng cụ lao động màkhông vẽ cho họ sản phẩm lao động Vì: MãLơng là ngời lao động nên coi trọng lao

động, tin ở lao động sẽ làm ra của cải

_ Qua đây, ta có thể nhận xét về mục đíchcủa tài năng nghệ thuật đối với cuộc sốngcon ngời:

+ Nghệ thuật phải đợc nuôi dỡng từ thực tế.+ Nghệ thuật phải có ích cho nhân dân, phảiphục vụ nhân dân

+ Nghệ thuật phải chiến đấu tiêu diệt cái ác

Câu 3:

_ Vì truyện ca ngợi trí thông minh hơn ngờicủa một em bé nông dân

_ Vì truyện kể rất vui, gây cời

_ Vì các lời giải đố tự nhiên, hóm hỉnh

Cõu 4

- Tiếng đàn:

+ Đây là một vũ khí kì diệu Trong truyện

cổ tích, những chi tiết về âm nhạc có vị tríquan trọng góp phần bộc lộ vẻ đẹp của nhânvật và thể hiện thái độ của nhân dân

+ Tiếng đàn trong truyện TS có bốn lớpnghĩa chính: tiếng đàn giải oan, tiếng đàn tình yêu, tiếng đàn vạch trần tội ác, tiếng

Trang 21

Ngày soạn 25/10/2015

Ngày dạy

Buổi 6

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

A Môc tiªu bµi häc:

_ Cñng cè vµ më réng cho HS nh÷ng kiÕn thøc vÒ tõ mîn.Nghĩa của từ

_ LuyÖn gi¶i mét sè bµi tËp vÒ tõ mîn.Nghĩa của từ

Trang 22

Thế nào là từ thuần Việt?

Đọc kĩ câu sau đây:

Viện Khoa học Việt Nam đã xúc tiến

ch-ơng trình điều tra, nghiên cứu về điều

kiện tự nhiên vùng Tây Nguyên, mà trọng

Ví dụ:

star (tiếng Anh) dịch ý thành “ngôi sao”

(chỉ ngời đẹp, diễn viên xuất sắc, cầu thủxuất sắc)

_ phi cơ: máy bay

_ cứu hoả: chữa cháy

_ mùi soa: khăn tay

_ hải cẩu: chó biển

a Những từ Hán Việt trong câu đó là:

Viện, Khoa học, Việt Nam, xúc tiến,

ch-ơng trình, điều tra, nghiên cứu, điều kiện,

Trang 23

tâm là tài nguyên nớc, khí hậu, đất, sinh

mì chính, trái đất, hi vọng, cattut, pianô,

gắng sức, hoàng đế, đa số, xi rô, chuyên

cần, bột ngọt, nỗ lực, địa cầu, vua, mong

a Trong các cặp từ đồng nghĩa sau đây, từ

nào là từ mợn, từ nào không phải là từ mợn?

phụ nữ - đàn bà, nhi đồng trẻ em, phu

nhân vợ.

b Tại sao “ Hội liên hiệp phụ nữ Việt

Nam” không thể đổi thành “Hội liên hiệp

đàn bà Việt Nam”; “Báo Nhi đồng” không

thể đổi thành “ Báo trẻ em”; “Thủ tớng và

Ví dụ: ra- đi- ô

? Nghĩa của từ gồm có những cách hiểu nào

? Thế nào là nghĩa của từ

? Có những cách giải thích nghĩa của từ

nào?

Bài tập 1:

Giải thích nghĩa của từ in nghiêng trong

đoạn văn sau:

Ma đã ngớt Trời rạng dần Mấy con

tự nhiên, tài nguyên, thiên nhiên, Tây Nguyên, trọng tâm, tài nguyên, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.

b Từ Hán Việt chiếm số lợng lớn trong kho

nỗ lực - cố gắng hoàng đế – vua

đa số – số đông

xi rô - nớc ngọt chuyên cần – siêng năng

-VD:Lẫm liệt : Hùng dũng,oai nghiêm.(giải nghĩa theo cách đa ra từ trái nghĩa vớinó)

II Bài tập:

Bài tập 1:

Giải thích nghĩa của từ:

Trang 24

chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra

Hãy sửa lại cho đúng chính tả các từ in

nghiêng trong những câu sau:

_ Tính anh ấy rất ngang tàn.

_ Nó đi phấp phơ ngoài phố.

Em hãy giải thích nghĩa của 2 từ “cục tác”

và “ủn ỉn” trong bài thơ sau:

Con gà cục tác lá chanh

Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi

_ : cử ai đó giữ chức vụ cao hơn

_ : giới thiệu ra để lựa chọn và bầu cử

_ : đa vấn đề ra để xem xét, giải quyết

? Giải thích nghĩa của từ chín trong các câu

_ Tính anh ấy rất ngang tàng.

_ Nó đi phất phơ ngoài phố.

c “Giận” và “căm”khác nhau ở mức độ.

“Căm” có mức độ cao hơn “giận”.

d “Hơ” (quần áo) và “phơi” (quần áo) đều

là hoạt động làm khô (quần áo) Nhng “hơ”

là đa vào gần nơi toả nhiệt, còn “phơi” là

trải hoặc giăng ra chỗ nắng, chỗ thoáng chokhô

phát triển đầy đủ nhất thờng có màu đỏ hoặc vàng , có hơng thơm vị ngọt b)

Trớc khi quyết định phải suy nghĩ cho chín

chắn => Sự suy nghĩ ở mức đầy đủ để đợc hiệu quả

Trang 25

? Đặt câu với các từ chín theo các nét nghĩa

trên

c) Ngợng chín cả mặt => Màu da đỏ ửng

lên

*

Đặt câu

- Trên cây, hồng xiêm đã bắt đầu chín

- Gò má cao chín nh quả bồ quân

- Tài năng của anh ấy đang chín rộ

Ví dụ: Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích con mèo nhà em

Chữa lại: - Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích

- Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích nó

2 Lẫn lộn các từ gần âm là do cha nắm đợc nghĩa của từ, chỉ nhớ mang máng nhng không

hiểu rõ nên dùng chệch sang một từ gần âm quen dùng khác

Ví dụ: cây bạch đàn thành cây bạch đằng, tinh tuý thành tinh tú

- Cách chữa

Trang 26

+ Nắm chắc nghĩa của từ Nếu không hiểu phải hỏi hoặc tra từ điển

+ Hiểu nghĩa của từ mới dùng

3 Dùng từ không đúng nghĩa là do không hiểu nghĩa của từ

- Cách chữa: Đối chiếu với từ điển để chữa lại cho đúng

Ví dụ: Nguyễn Đình Chiểu lang thang từ tỉnh này sang tỉnh khác

Thay từ " lang thang" bằng "đi" hoặc “ngợc xuôi"

II Bài tập

Bài tập 1 : Phát hiện và chữa lỗi dùng từ trong những câu sau

a Có thể nói em có thể tiến bộ nếu lớp em có thầy cô dạy giỏi

b Nhân dân ta đang ngày đêm chăm lo kiến thiết xây dựng nớc nhà

c Tỉnh uỷ đa 50 con bò về giúp hợp tác xã chỉ đạo sản xuất vụ mùa

d.Khu nhà này thật là hoang mang

e.Ông em đợc Đảng gắn danh hiệu 50 năm tuổi Đảng

Bài tập 2 : Tìm lỗi dùng từ trong những câu dới đây và chữa lại cho đúng

a Lòng yêu mến thiên nhiên say đắm đã làm cho ngời quên đi nỗi vất vả trên đờng đi

b Trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh ngời xa đã nhân cách hoá các hiện tợng thiên nhiên rấtsinh động

c Bố em là thơng binh, ông có dị vật lạ ở phần mềm

d Lên lớp 6 em mới thấy việc học là nghiêm trọng

e Mái tóc ông em đã sửa soạn bạc trắng

g Bãi biển quê em mùa này đẹp ghê ghớm

h.Ông nghe bì bõm câu chuyện của vợ chồng luật s

Bài tập 3: Thay thế các từ đồng nghĩa với từ " Phù đổng Thiên Vơng" trong đoạn văn sau :

(GV treo bảng phụ)

" Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vơng tôi tởng tợng đến một trang nam nhi sức vóc khácthờng nhng tâm hồn còn thô sơ và giản dị nh tâm hồn tất cả mọi ngời xa " Phù Đổng ThiênVơng gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận, đem sức khoẻ mà đánh tan giặc, nhng

bị thơng nặng Tuy thế " Phù Đổng Thiên Vơng vẫn ăn một bữa cơm rồi nhảy xuống hồ Tâytắm, xong mới ôm vết thơng lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u, ngồi dựa vào một gốc cây

to, giấu kín nỗi đau đớn mà chết."

Gợi ý: HS có thể chọn những từ ( cụm từ) đồng nghĩa để thay thế nh:

- ngời trai làng Phù Đổng

- cậu bé kì lạ ấy

- ngời anh hùng làng Gióng

- Tráng sĩ ấy

Bài tập 4: Phân tích tác dụng của phép lặp từ trong các ví dụ sau:

a Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, luỹ tre thân mật làng tôi…Đâu

đâu ta cũng có nứa tre làm bạn

b Ngời xa có câu: " Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng" Tre là thẳng thắn bất khuất! Takháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà cùng

ta đánh giặc

Trang 27

Văn tự sự (Tiếp)

I Mục tiêu cần đạt

Luyện kĩ năng viết lời văn, đoạn văn tự sự vận dụng ngôi kể, lời kể, thứ tự kể

Tập dựng đoạn, viết bài cụ thể

Ví dụ : giới thiệu nhân vật Lạc Long Quân: " Thần mình rồng…phép lạ…"

Thờng sử dụng các cụm từ: " Ngày xa…", " Thuở ấy…", " Về đời vua…" khi mở đầu cáctruyện đời xa

- Lời văn kể sự việc trong văn tự sự thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự đổi thay

do các hành động ấy đem lại

Ví dụ: Đoạn văn kể sự việc Thạch Sanh giết chằn tinh:

" Nửa đêm, Thạch Sanh đang lim dim mắt…chặt đầu quái vật và xách bộ cung tên đem về"

b Đoạn văn tự sự

Cốt truyện đợc kể qua một chuỗi các tình tiết Thông thờng mỗi tình tiết đợc kể bằng một

đoạn văn Mỗi đoạn văn thờng có một câu chủ đề nói lên ý chính, các câu còn lại nhằm bổsung, minh hoạ cho câu chủ đề

Ví dụ : Dùng cây buý thần, Mã Lơng vẽ cho tất cả ngời nghèo trong làng Nhà nào không

có cày em vẽ cho cày Nhà nào không có cuốc, em vẽ cho cuốc Nhà nào không có đèn, em

vẽ cho đèn Nhà nào không có thùng múc nớc, em vẽ cho thùng"

-> Câu in đậm là câu chủ đề, các câu còn lại kể rõ những việc làm của Mã Lơng

+ Ngôi kể thứ nhất: Ngời kể xng tôi, trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy

+ Phối hợp ngôi kể 1 và 3 : giọng điệu tự nhiên, sinh động, chủ thể và khách thể tự sự giaohoà giao cảm

? Tìm các văn bản đợc kể ở ngôi 1, ngôi 3, kết hợp ngôi 1 và 3

- Lời kể trong văn tự sự: Một tác phẩm tự sự thờng có nhiều loại ngôn ngữ xen nhau, phốihợp với nhau: ngôn ngữ kể, ngôn ngữ tả, ngôn ngữ nhân vật

+ ngôn ngữ kể thể hiện diễn biến cốt truyện

+ ngôn ngữ tả: tả nhân vtj, tả khung cảnh- làm nền, làm phông cho câu chuyện

+ ngôn ngữ nhân vật: lời đối thoại và độc thoại

d Thứ tự kể

- Kể xuôi( kể theo dòng chảy thời gian) sự việc xảy ra trớc kể trớc, sự việc xảy ra sau kểsau đến hết

Trang 28

Ví dụ: truyện cổ dân gian, truyện văn xuôi trung đại.

- kể ngợc( sử dụng hồi tởng và phép đồng hiện trong thứ tự kể) có lúc chuyện sau kể trớc,chuyện trớc kể sau, các sự việc đan chéo nhau Mục đích là ngời kể gây bất ngờ, hứng thútô đậm tính cách nhân vật

e Các loại bài kể:

1 Kể chuyện đời thờng,

2 Kể chuyện tởng tợng

- Kể chuyện đời thờng là kể lại những việc mà mình đã thấy, đã nghe, đã biết…

Kể chuyện đời thờng phải coi trọng sự thật, ngời viết chỉ lựa chọn, sắp xếp… chứ không đợcbịa

Ví dụ: Em hãy kể lại một số chuyện vui trong lớp tuần qua

- Hãy kể lại những kỉ niệm sâu sắc về tình bạn của em

- Kể chuyện về ông bà của em

- Kể chuyện tởng tợng: Truyện tởng tợng là những truyện do ngời kể sáng tạo ra bằng trí ởng tợng của mình, không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế, nhng nó vẫn có một ýnghĩa nào đó

t-Ví dụ: - Hạt lúa tự kể chuyện mình

- Hãy kể về giấc mơ của một bông hoa

- Hàng cây xanh nói về mình

2.Thực hành luyện tập

BT 1: Hãy dùng lời văn tự sự để viết đoạn văn giới thiệu từng nhân vật sau ( tự đặt tên

cho nhân vật)

a Một cậu học sinh thông minh, nhanh nhẹn, thích vui đùa

b Một cầu thủ bóng đá thiếu niên đầy tài năng

BT 2 : Hãy dùng lời văn tự sự để viết các đoạn văn kể từng sự việc sau

a Một học sinh dũng cảm nhận lỗi của mình trớc cô giáo và trớc cả lớp

b Hai anh em nhờng nhau một bắp ngô luộc

BT 3 : Hãy chuyển đoạn văn tự sự dùng ngôi kể thứ nhất sau đây thành đoạn văn tự sự dùng ngôi kể thứ 3 sao cho hợp lý và nêu rõ việc thay đổi ngôi kể đem lại điều gì mới cho đoạn văn:

" Anh Xiến tóc vểnh hai cái sừng dài nh hai chiếc lng cong cong có khấc từng đốt, chõxuống mắng tôi:

- Dế Mèn nghếch ngác kia! Mày to đầu thế mà mày nở đánh thằng bé bằng ngần ấy à?Không đợc quen thói bắt nạt

Tôi ngoảnh nhìn lên: Anh Xiến Tóc lực lỡng và uy nghi bọc mình trong bộ giáp đồng hunrất cứng, bộ hung tợn dữ dội lắm Nhng tôi cóc sợ Coi bộ chẳng làm gì nổi tôi tốt! Bởi tôibiết anh ta cũng hãi lũ trẻ, chỉ đứng trên cây không dám xuống"

BT 4: Hãy chuyển đoạn văn tự sự dùng ngôi kể thứ ba sau đây thành đoạn văn tự sự dùng ngôi kể thứ nhất sao cho hợp lý và nêu rõ việc thay đổi ngôi kể đem lại điều gì mới cho đoạn văn:

Trang 29

' Quân của Triệu Đà kéo vào chiếm đóng Loa Thành; còn Trọng Thuỷ một mình một ngựatheo dấu lông ngỗng đi tìm Mị Châu Đến gần bờ biển, thấy xác vợ nằm trên bãi cỏ, tuychết mà nhan sắc không mờ phai, Trọng Thuỷ khóc oà lên, thu nhặt thi hài đem về chôntrong Loa Thành rồi đâm đầu xuống giếng trong thành mà chết"

BT 5: Cho đề văn" Kể một kỉ niệm sâu sắc về tình cảm của ông( bà) giành cho mình

Chọn ngôi kể và thứ tự kể cho câu chuyện? Lý giải vì sao em lại chọn nh vậy?

Ngày soạn 8 /11/2015

Ngày dạy

Buổi 8

Trang 30

DANH TỪ VÀ CỤM DANH TỪ

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Củng cố và nâng cao kiến thức về danh từ , cụm danh từ

- Rèn kĩ năng sử dụng danh từ và cụm danh từ áp dụng kiến thức vào làm bài tập

- Y/C HS nêu khái niệm về danh từ

2 Đặc điểm của danh từ

- Khả năng kết hợp của danh từ

- Chức vụ cú pháp trong câu của danh từ

GV; Em hãy lấy một số DT chỉ ngời?

HS: Cha, mẹ, anh em, đông chí, công nhân,

GV:Yêu cầu HS làm bài?

HS: - Từ loại chuyên đứng trớc DT chỉ ngời:

anh, chị, ông, ngài

- Từ loại chuyên đứng trớc DT chỉ đồ vât: hoa,

quả, tờ, chiếc

GV: Yêu cầu HS đọc Bài tập?

-> Danh từ thờng làm chủ ngữ trong câu, khilàm vị ngữ thờng phải có từ là

Ví dụ: Cái bút màu đen -> DT làm CN Cô ấy là sinh viên -> DT làm VN

Trang 31

3.Phân loại danh từ trong tiếng Việt.

? Danh từ trong tiếng Việt đợc chia làm mấy

loại lớn? Đó là những loại nào?

Nêu đặc điểm của từng loại và cho ví dụ?

? Danh từ chỉ sự vật đợc chia làm mấy loại ?

Đó là những loại nào?

II Bài tập

1 Bài tập 1

Một bạn liệt kê các danh từ chỉ sự vật nh sau:

bàn ghế, sách vở, quần áo, đồ đạc, bụng dạ,

nhà cửa, bếp lúc, con cháu, tớng tá, tre pheo,

ấm chén, chai, máy móc, chào mào, đa đa.

a Các danh từ trên là từ ghép tất cả có đúng

- Đợc chia làm hai loại lớn: Danh từ chỉ sự vật và danh từ chỉ đơn vị

+ Danh từ chỉ đơn vị có thể kết hợp trực tiếp với các số từ

VD: Ba con trâu ấy+ Danh từ chỉ sự vật: Chia làm 2 loại:

*Danh từ chung: Gọi tên chung của một loại

sự vật

*Danh từ riêng: Là tên gọi riêng của một ngời, một sự vật riêng lẻ, một địa danh

II Cụm danh từ

1 Khỏi niệm: là tổ hợp từ do danh từ và các

từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

+ Cấu tạo của cụm danh từ gồm ba phần:

- Phần trớc: Bổ sung ý nghĩa về số lợng; ờng do số từ,lợng từ đảm nhiệm

th Phần trung tâm : Nêu sự vật, hiện tợng; dodanh từ đảm nhiệm

- Phần sau: Bổ sung ý nghĩa về đặc điểm,xác định vị trí của sự vật trong không gian,thời gian; Thờng do tính từ, chỉ từ đảmnhiệm

2 Mô hình cấu tạo

GV yêu cầu HS lập mô hình cấu tạo, lấy ví

dụ điền vào mô hình : Phầnphụ trớc

Phầntrung tâm

Phần phụsau

t2

t1 T1 T

2

s1

s2Tất

cả

những con gà mái

ấy

3 Phân biệt danh từ, cụm danh từ

- Từ cấu tạo chặt chẽ, không thêm một tiếngnào vào đợc

Cụm từ cấu tạo lỏng, xen tiếng vào đợc

Trang 32

c Đây là danh từ vật thể hay danh từ đơn vị ?

Bài tập 3: Tìm danh từ và cụm danh từ trong

câu sau đây:

“Làng tôi vốn làm nghề chài lới

Nớc bao vây cách biển nửa ngày sông”

Ba lần giặc đến, ba lần giặc tan

Cao nhất là núi Lam Sơn

Có ông Lê Lợi trong ngàn bớc ra

-

Bài tập 5 Cho đoạn thơ sau:

“Hỡi những chàng trai, những cô gái yêu

Trên những đèo mây, những tầng núi đá

Hai bàn tay ta làm nên tất cả

Xuân đã đến rồi, hối hả tơng lai

Khói những nhà máy mới ban mai.”

(Bài ca xuân 61 – Tố Hữu”

a Chỉ ra các cụm danh từ trong đoạn thơ?

Bài tập 6: Cho đoạn văn sau:

“ Mỗi ngời đều có một cá tính, một sở

thích riêng Bởi vậy tập thể cần phải biết tôn

trọng những cá tính đó, sở thích đó Nhng

ng-ợc lại, để hoà mình vào tập thể, mỗi ngời cũng

không đợc vì cá tính riêng, sở thích riêng mà

ảnh hởng đến tập thể.”

a Tìm danh từ,? cụm danh từ ?

Bài tập 7: Chỉ ra các cụm danh từ trong khổ

thơ sau:

“Hạt gạo làng ta

Có vị phù saCủa sông Kinh Thầy

- Danh từ riêng: Bạch Đằng, Lam Sơn, LêLợi

- Danh từ chung: sông, giặc, núi, ngàn, ông,lần

Bài tập 5:

+ Xác định đúng các cụm danh từ:

Những chàng trai; Những cô gái yêu;

Những đèo mây; Những tầng núi đá;

Hai bàn tay; Những nhà máy mới;

- những nhà máy mới ;

Bài tập 6:

Danh từ: ngời, cá tính, sở thích, tập thể,mình

Trang 33

Trong hồ nớc đầy

Có lời mẹ hátNgọt bùi hôm nay.”

(Hạtgạo làng ta - Trần

Đăng Khoa)

-

Bài tập 8: Tìm và phân tích cấu tạo của các

cụm danh từ trong phần trích sau :

“ Từ trong các bụi rậm xa, gần,những chú

chồn,những con dúi với bộ lông ớt mềm,vừa

mừng rỡ, vừa lo lắng nối tiếp nhau nhảy ra rồi

biến mất Trên các vòm lá dày ớt đẫm, những

con chim k lang mạnh mẽ, dữ tợn, bắt đầu

dang những đôi cánh lớn giũ nớc phành

phach Cất lên những tiếng kêu khô, sắc

chúng nhún bay lên, làm cho những đám lá úa

rơi rụng lả tả Xa xa, những chỏm núi màu tím

biếc cắt chéo nền trời Một dải mây mỏng,

mềm mại một dải lụa trắng dài vô tận ôm ấp,

quấn ngang các chỏm núi nh quyến luyến bịn

rịn.”

Bài 9 Viết một đoạn văn ngắn chủ đề bạn bè

rồi xác định các danh từ, cụm danh từ trong

đoạn văn em vừa viết

- một dải mây mỏng mềmmại;

- một dải lụa trắng dài vôtận;

- các chỏm núi;

Ngày soạn 1/12/2015 Ngày dạy

Buổi 9.

ôn tập về số từ, lợng từ, chỉ từ

A Mục tiêu bài học:

_ Ôn tập và củng cố những kiến thức về số từ, lợng từ, chỉ từ

_ Luyện giải một số câu hỏi về số từ, lợng từ, chỉ từ

B Nội dung kiến thức:

_ Thế nào là số từ? Cho ví dụ?

A Lý thuyết:

I Số từ:

1 Định nghĩa:

Số từ là những từ chỉ số lợng và thứ tự sựvật

Ví dụ:

Tôi là con thứ hai trong gia đình.

Trang 34

_ Số từ chia làm mấy loại ( Kể tên)? Mỗi

loại cho một ví dụ?

Tìm số từ trong những câu sau và cho

biết chúng thuộc loại nào?

a Âu Cơ ở lại một mình nuôi con, tháng

ngày chờ mong, buồn tủi.

( Con Rồng, cháu Tiên )

b Nay ta đa năm mơi con xuống biển,

nàng đa năm mơi con lên núi, chia nhau

cai quản các phơng.

( Con Rồng, cháu Tiên )

c Hùng Vơng lúc về già, muốn truyền

ngôi, nhng nhà vua có những hai mơi

ng-ời con trai, không biết chọn ai cho xứng

Ví dụ 1:

Hồi ấy, ở Thanh Hoá có một ngời

Chỉ từ ( định vị sự vật trong t.gian)làm nghề đánh cá tên là Lê Thận

Trang 35

d Tục truyền đời Hùng Vơng thứ sáu, ở

làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm

chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức.

( Thánh Gióng )

Bài tập 2:

Tìm lợng từ trong những câu sau và cho

biết chúng thuộc loại nào?

a Những hồn Trần Phú vô danh.

b Tôi cùng mọi ngời đang làm việc trong

nhà máy.

c Tra nay, các em đợc về nhà cơ mà!

d Cả hai ngời cùng mặc áo hoa.

e Lần lợt từng ngời đang vào lớp.

Bài tập 3:

Qua hai ví dụ sau, em thấy nghĩa của từng

và mỗi có gì khác nhau?

a Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi,

dời từng dãy núi…

( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh )

b Một hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các

t-ớng rút lui mỗi ngời một ngả.

( Sự tích Hồ Gơm )

Bài tập 4:

Tìm chỉ từ trong những câu sau Xác định

ý nghĩa và chức vụ của các chỉ từ ấy

a Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai

thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên

v-ơng.

( Bánh chng, bánh giầy)

b Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim.

Điền những từ sau vào chỗ trống trong

những câu thơ dới đây: mấy, một, từng, hai,

đây, đấy, hai, năm, mời.

Điểm khác nhau giữa từng và mỗi:

_ từng: mang ý nghĩa lần lợt theo trình tự,

Trang 36

Đây là tục ngữ nên cách nói súc tích, cô đọng, các từ ngữ đều bị rút gọn Phục hồi lại như sau: Thứ nhất là nước, thứ nhì là phân, thứ ba chuyên cần, thứ tư là giống tốt

 do đó đây là các số từ chỉ số thứ tự

Bài tập 6 Đặt câu có các số từ và lượng từ với các yêu cầu:

+ st chỉ số lượng giữ vai trò làm phụ ngữ t1 ở trước trung tâm

+ số từ thứ tự giữ vai trò làm phụ ngữ s1

+ LT chỉ ý nghĩa toàn thể giữ vai trò làm phụ ngữ t2

+ LT chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối giữ trò làm phụ ngữ t1

Bài tập 7 Viết đoạn văn (3-4 câu) có dùng số từ và lượng từ

* Dặn dò : nhớ các kiến thức về st và lt; xác định st, lt trong một vb cụ thể (Lợn cưới, áo

Giúp học sinh ôn luyện, củng cố các kiến thức về đt, cụm đt ,tính từ ,cụm tt

Nhận diện đt, cụm đt ,tt,cụm tt trong câu

Rèn kĩ năng làm bài tập tiếng Việt

Tiến trình lên lớp

Trang 37

Học sinh trao đổi nhóm 3 phút, trình

bày, nhận xét, Giáo viên chốt

?Vẽ mô hình cấu tạo cụm đt

1 Học sinh lên bảng vẽ, các học sinh

khác vẽ ra giấy nháp, học sinh nhận

xét bài trên bảng, Giáo viên nhận xét

bổ sung

? Đặt câu trong đó có cụm đt, đt?

G cho học sinh chơi trò chơi “ ai

nhanh hơn” Thời gian chuẩn bị 3

phút, nhóm nào đặt được nhiều câu

đúng-> chiến thắng

Học sinh thảo luận nhóm 3 phút, cử

đại diện lên bảng trình bày, học sinh

khác nhận xét, Giáo viên chốt

Học sinh thảo luận 2 phút, trả lời,

I , Lí thuyết

- Động từ là những từ chỉ hànhđộng, trạng thái

- Động từ gồm: đt tình thái, đt chỉhành động, đt chỉ trạng thái

- Cụm đt là tổ hợp từ do đt và cácphụ ngữ khác đi kèm tạo thành

- Chức năng ngữ pháp chính: làm vịngữ

Phần PT Phần TT Phần PS

Do cácphụ ngữchỉ thờigian, sựtiếp diễn,mệnhlệnh,khẳngđịnh, phủđịnh đảmnhiệm

Do động

từ đảmnhiệm

Do các từngữ bổ sung

ý nghĩa:

hướng, mụcđích,phươngtiện, cáchthức… chohoạt động,trạng tháinêu ở đt

II, Bài tậpBài 1: Tìm cụm đt “ ếch ngồi đáygiếng” xếp vào mô hình

Phần PT Phần TT Phần PS

Cứ

Sống

Tưởngđưa

Lâu ngàytrong 1giếng nọBầu trời…

vungếch ta rangoàiBài 2: Các phụ ngữ sau ở bài tập 1

Ngày đăng: 29/09/2016, 23:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 1: Hình ảnh nào của Gióng đẹp nhất - giao an day them ngu van 6
i 1: Hình ảnh nào của Gióng đẹp nhất (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w