1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ngu van 6 Giao an tu chon dang sua

71 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Nói Tự Giới Thiệu Về Bản Thân
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 140,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố, luyện tập: Gv nhắc lại nội dung tiết học d.Hướng dẫn tự học: - Nhớ được đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là và các kiểu của loại câu này.. MỤC TIÊU BÀI HỌC:.[r]

Trang 1

Lớp dạy Tiết (tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng Ghi chú

- Giới thiệu được về thông tin cá nhân, sở thích, ước mơ

- Hs làm quen với các bạn trong lớp

b Kỹ năng: - Rèn kĩ năng trình bày miệng rành mạch, trôi chảy.

- Luyện nói trước lớp, tự tin khi trình bày trước đám đông

c Thái độ: - Tự tin, cởi mở, hòa đồng với các bạn.

- Kết bạn có cùng sở thích

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

a Chuẩn bị của giáo viên:- Giáo án, tài liệu tham khảo.

b Chuẩn bị của học sinh: - Đồ dung học tập.

3 TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

a Kiểm tra bài cũ: - Không kiểm tra

b Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính

Hoạt động I: Yêu cầu bài học

- Giáo viên nêu yêu cầu

tiết học

- Đưa ra gợi ý để học

sinh luyện nói theo mẫu

( Chép lên bảng )

- Khi giới thiệu về bản

thân em sẽ giới thiệu cho

các bạn biết về mình

những gì ?

- Yêu cầu hs phải luyện

nói đủ những thông tin

cơ bản trên, khuyến

Trang 2

Hoạt động I: HD luyện nói theo mẫu

Gv yêu cầu học sinh

2 Giới thiệu về bản thân:

*) Luyện nói theo mẫu:

VD: Chào các bạn !

Mình tên là Giàng Mí Sinh

- Năm nay mình 12 tuổi, học sinh lớp 6a, trường….

Nhà mình ở thôn Khau Vạc,

xã Du Tiến, huyện Yên Minh,

HG Gia đình mình có năm người gồm bố,mẹ, hai chị và mình…

Mình rất thích xem phim hoạt hình, thế giới động vật vì trông các con vật rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Mình cũng rất thích học các môn Mĩ thuật và Âm nhạc vì khi vẽ, mình có thể vẽ ra tất cả mọi thứ mình thích… mình ghét sự giả dối,sự bừa bộn,…

Ước mơ của mình là sau này trở thành một anh bộ đội, nhưng muốn vậy thì bây giờ mình phải

cố gắng học thật giỏi thì mới thực hiện được ươc mở của mình Các bạn có đồng ý với mình không ?

Và mình cũng rất muốn được kết bạn với những bạn có cùng sở thích ướ mơ như mình.

Cảm ơn các bạn đã chú ý lắng nghe.

c Củng cố, luyện tập: - Nhắc lại nội dung bài học.

- Khi luyện nói trước lớp cần chú ý điều gì ?

( cần tự tin, nói lưu loát, rõ ràng )

d Hướng dẫn tự học:

- Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh để giờ sau tiếp tục luyện nói

Trang 3

Lớp dạy Tiết (tkb) Ngày dạy Sĩ số Vắng Ghi chú

6 A

6 B

Tiết 2:

VĂN HỌC DÂN GIAN:

ĐẶC TRƯNG VÀ CÁCH CẢM THỤ TRUYỆN DÂN GIAN

1 MỤC TIÊU BÀI HỌC:

a Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được khái niệm và các thể loại

VHDG Củng cố thêm kiến thức truyện kể dân gian

b Kỹ năng:

- Vận dụng những ý nghĩa của truyện dân gian để áp dụng vào thực tế

c Thái độ: - Yêu thích truyện dân gian

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

a Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.

b Chuẩn bị của học sinh: - Đọc lại các văn bản truyện dân gian đã học

- Nhận xét

- Kể tên

- Nhận xét, bổ sung

I TÌM HIỂU CHUNG VHDG:

1 Văn học dân gian:

- Văn VHDG là loại hình nghệ thuật ngôn từ gồm những sáng tác sử dụng ngôn ngữ làm phương tiện để xd hình tượng NT nhằm biểu đạt,ghi lại những tri thức, kinh nghiệm, ước mơ về cuộc sống, tư tưởng, tình cảm của nhân dân về thiên nhiên, xh

và con người

2 Thể loại:

- VHDG VN gồm những thể loại sau:

+ Thần thoại+ Truyền thuyết+ Truyện cổ tích+ Truyện ngụ ngôn+ Truyện cười+ Tục ngữ, câu đố+ Ca dao, dân ca+ Chèo, tuồng……

Trang 4

gian Ngoài ra thần thoại, Vè

cũng thuộc thể loại truyện kể

dân gian

Hoạt động II: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm thể loại

- Các câu chuyện kể dân

gian ra đời từ khi nào ?

- Em hãy cho biết thể loại

truyện kể dân gian có những

đặc điểm nào nổi bật ?

- Gv nhận xét, chốt ý chính

- Suy nghĩ trả lời

- Suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

II ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI:

- Văn học DG ra đời từ rất lâu, khi mà chữ viết chưa có

- VHDG có tính tập thể và tính truyền miệng, tính dị bản

- Thể hiện những niềm tin, khát vọng, ước mơ hay nhữngkinh nghiệm, bài học nào đó của nhân dân trong cuộc sống

- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo

Hoạt động III: HD Luyện đọc

- Gv yêu cầu HS giở văn bản

Thánh Gióng

- Theo em những chi tiết nào

trong truyện Thánh Gióng để

lại cho em ấn tượng sâu đậm

nhất ?

- Ý nghĩa của phong trào "

Hội khỏe Phù Đổng" trong

thời đại ngày nay ?

- Chia nhóm:

- Yêu cầu các nhóm kể diễn

cảm theo sự chuẩn bị trước ở

nhà

- Nhận xét

- Tìm VB

- Phát hiện, trình bày

- Nhận xét bổ sung

- Nêu ý nghĩa

- HĐ nhóm

- Đại diện nhóm thi kể

- Các nhóm nhậnxét

III LUYỆN ĐỌC:

- Văn bản: Thánh Gióng

- Hội khỏe Phù Đổng là hội thi TDTT nhằm tôn vinh sức khỏe, sự khéo léo của học sinh và sinh viên trong cả nước như sức khỏe của chàng Gióng thuở nào

- Kể lại truyện

c Củng cố, luyện tập:

- Nêu đặc điểm của thể loại văn học dân gian ?

- Kể tên các thể loại văn học dân gian mà em biết ?

d Hướng dẫn tự học:

- Sưu tầm, tìm hiểu thêm về văn học dân gian, văn hóa dân gian

- Chuẩn bị tiết sau: tập kể diễn cảm truyện “ Thánh Gióng”

6 A

Trang 5

a Kiến thức: - Giúp hs: nắm được cách đọc diễn cảm văn tự sự; biết đọc

phân biệt lời kể chuyện với lời thoại của nhân vật

b Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm ( văn tự sự).

c Thái độ: - Có ý thức rèn luyện để đọc diễn cảm tốt hơn.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

a Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.

b Chuẩn bị của học sinh: - Đọc lại các văn bản truyện dân gian đã học

3 TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

a Kiểm tra bài cũ: - kiểm tra sách vở của học sinh.

b Dạy bài mới:

HĐ1: PP đọc diễn cảm văn tự sự

- Trong môn ngữ văn 6 các

em đã được đọc rất nhiều văn

- Trả lời

- Suy nghĩ, trả lời

1 PP đọc diễn cảm văn tự sự:

- Đọc diễn cảm văn ts là PP đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật có kết hợp với giọng điệu

- Phải đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, chính xác, trôi chảy

- Giọng đọc truyền cảm

- Thay đổi giọng điệu cho phù hợp với tình huống, với nhân vật

HĐ2: Hướng dẫn luyện đọc.

- Đọc, kể lại truyện: CRCT

- Y/c: đọc rõ ràng, rành

mạch, nhấn mạnh các chi tiết

li kì, thể hiện được lời thoại

của 2 nhân vật Âu Cơ và Lạc

2 Đọc lại truyện:Con Rồng, cháu Tiên:

Trang 6

- Luyện đọc theo nhóm, tổ.

- Thi đọc diễn cảm

- Kể lại truyện

- Nhận xét đọc, kể

*) Kể lại truyện:

c Củng cố, luyện tập:

- Nhắc lại cách đọc diễn cảm văn tự sự ?

d Hướng dẫn tự học: - tiếp tục luyện đọc ở nhà văn bản Sọ Dừa để

chuẩn bị cho tiết sau

- Các khái niệm về từ, từ đơn từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt

b Kỹ năng:

- Nhận diện và phân biệt được:

+ Từ và tiếng

+ Từ đơn và từ phức; từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

c Thái độ: - Yêu quý tiếng Việt.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

a Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.

b Chuẩn bị của học sinh: - Ôn tập lại kiến thức

Trang 7

- Từ có 2 tiếng trở lên là từ phức VD: bàn ghế, đất đai, trồng trọt, nhà tình nghĩa

- Từ ghép và từ láy

+ Từ ghép: Các từ có quan hệ vớinhau về nghĩa VD: đi học, làm việc

+ Từ láy: các tiếng có quan hệ láy

âm VD: lung linh, xa xôi

3 Từ mượn:

- Là từ mượn từ các ngôn ngữ khác

- Có hai cách viết:

+ Viết như tiếng Việt với những

từ đã được Việt hóa

+ Dùng dấu gạch nối giữa các tiếng với từ chưa được Việt hóa

- Quy tắc mượn từ: chỉ mượn khi cần thiết, không mượn tùy tiện

- cả lớp nhận xét

+ Trời mưa đường trơn

+ Bông hoa mừng cô

- Từ ghép: ruộng nương, bánh rán, bàn ghế

+ Nhà bạn Mỷ có nhiều ruộng nương

+Bánh rán được làm từ bột nếp.+Bàn ghề trong lớp học được kê

Trang 8

+ Giọt sương lung linh trong nắng mai.

c Củng cố, luyện tập: - Nhắc lại nội dung toàn bài.

- Từ tiếng Việt có cấu tạo như thế nào ?

- Hãy lấy ví dụ về từ ghép, từ láy ?

d Hướng dẫn tự học: - Xem lại nội dung về bài Từ mượn

- HS hiểu thế nào là văn bản TS, đặc điểm của VBTS

- HS nắm được sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Mối quan hệ gữa các sự việc, các nhân vật

b Kỹ năng:

- Nhận biết được sự việc và nhân vật trong một văn bản tự sự

- Xác định được sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

c Thái độ: Yêu thích viết văn.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

a Giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.

b Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà.

Trang 9

- Truyền thuyết có phải là

văn là văn bản tự sự không?

- Hãy kể tên và sưu tầm

phải dùng loại văn gì ?

- Muốn nói hay miêu tả một

vấn đề gì đều phải dùng lời

nói, kể, truyền đạt và đều

phải sử dụng lời văn tự sự

- Trả lời

- Suy nghĩ, trả lời

- Liệt kê

- Nhận xét, bổ sung

- Truyền thuyết là thể loại văn

TS vì nó có nội dung, có diễn biến, nhân vật và kết thúc sự việc

- Một số bài thơ, đoạn thơ là VBTS vì nó có chứa nội dung tự sự và có những tình huống đối thoại giữa các nhânvật

HĐ 1: HD tìm hiểu sự việc, nhân vật trong tác phẩm tự sự

- Em hãy cho biết trong tác

Tinh, Thuỷ Tinh

+ ở Phong châu, đất của vua

Hùng

+ Thời gian xảy ra: Thời vua

HS: Tự trình bày

HS: + Sự việc khởi đầu: Vua Hùng kén rể

+ Sự việc phát triển: Hai thần đếncầu hôn

Vua Hùng ra điều kiện kén rể

Sơn Tinh đến trước, được vợ+ Sự việc cao trào:

Thuỷ Tinh thua cuộc, ghen tuông, dâng nước đánh Sơn Tinh

Hai thần đánh nhau hằng tháng trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua ,

II SỰ VIỆC, NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ:

+ Xảy ra như thế nào?(diễnbiến, quá trình)

+ Kết quả ra sao

Trang 10

+ Nguyên nhân: Những trận

đánh nhau dai dẳng của hai

thần hằng năm

+ Kết quả: Thuỷ Tinh thua

nhưng không cam chịu

Hằng năm cuộc chiến giữa

hai thần vẫn xảy ra

- Em hãy lấy VD để minh

hoạ cho những vấn đề trên ?

HS: lấy VD

rút về

+ Sự việc kết thúc:

Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều thua

- Được gọi tên, đặttên, giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng

2 nhân vật trong tác phẩm

tự sự tự sự :

- Là kẻ vừa thực hiện các sựviệc vừa là kẻ được nói tới,được biểu dương hay bị lênán

- Có hai kiểu nhân vật:

- Nhân vât chính: Sơn Tinh

c Củng cố, luyện tập: - Nhắc lại đặc điểm của văn tự sự ?

- Sự việc và nhân vật trong văn tự sự được kể như thế nào ?

d Hướng dẫn tự học: - Gv: VÒ nhµ em h·y t×m nh÷ng yÕu tè,sù viÖc,

nh©n vËt chÝnh, nh©n vËt phô trong truyÖn Th¸nh Giãng, Con Rång, ch¸u Tiªn ?

6 A

6 B

Trang 11

Tiết 6:

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ,

LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ

1 MỤC TIÊU BÀI HỌC:

a Kiến thức: - Hs nắm được cấu trúc của đề văn tự sự qua những từ ngữ

được diễn đạt trong đề

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý trong bài văn tự sự

b Kỹ năng:

- Tìm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm bài

- Biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự

c Thái độ: Yêu thích viết văn.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

a Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.

b Chuẩn bị của học sinh: - Ôn tập lại kiến thức

nhiều dạng như: + đề yêu

cầu tường thuật, kể chuyện;

+ đề chỉ nêu ra một đề tài

của câu truyện

- Nêu các bước làm bài văn

*) Các bước làm bài văn tự sự:

- Tìm hiểu đề

- Lập ý( là xác định nội dng

sẽ viết theo yêu cầu của đề,

cụ thể: nv,sv, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của câu chuyện)

- Lập đàn ý( là sắp xếp chuỗi

sự việc theo trình tự để người đọc theo dõi được câu

Trang 12

gồm mấy phần ? nhiệm vụ

của từng phần ?

- Nhắc lại chuyện và hiểu được ý định

của người viết)

- Viết thành bài văn hoàn chỉnh

- Đọc lại bài viết để soát lại chính tả

- Bằng lời văn của em

*) Dàn ý:

a/ Mở bài: Giới thiệu chung

về Âu Cơ và LạcLong Quân

b/ Thân bài:

- Lạc Long quân và Âu Cơ kết duyên

- Âu Cơ sinh nở kì lạ:

+ Sinh ra một cái bọc trăm trứng -> một trăm người contrai

+ Các con không cần bú mớm mà lớn nhanh, đẹp đẽ, khỏe mạnh như thần

+ Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con

+ Lời hẹn

+ Công cuộc dựng nước

c/ Kết bài: Ý nghĩa của

truyện

c Củng cố, luyện tập:

- Hãy nhắc lại yêu cầu khi tìm hiểu đề và các bước làm bài văn tự sự ?

- Có mấy bước làm bài văn tự sự ?

A Hai bước B Ba bước C Bốn bước D Năm bước

( Gợi ý: D )

d Củng cố, luyện tập: Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh.

6 A

6 B

Trang 13

Tiết 7:

TRUYỀN THUYẾT VÀ TRUYỆN CỔ TÍCH

1 MỤC TIÊU BÀI HỌC :

a Kiến thức: - Giúp hs khắc sâu về khái niệm thể loại Truyền thuyết, cổ

tích và đặc điểm của thể loại

b Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận biết về đặc điểm thể loại và đọc, kể truyện cổ tích

c Giáo dục: Yêu thích thể loại truyền thuyết

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

a Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.

b Chuẩn bị của học sinh: - Ôn tập lại kiến thức

3 TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

a Kiểm tra bài cũ: - kiểm tra sách vở của học sinh.

b Bài mới:

HĐ1: HD Ôn tập về truyền thuyết

nhiều truyền thuyết, đặc

biệt là truyền thuyết thời

b Đặc điểm :

- Thường có yếu tố tưởng tượng kì kì ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối vớicác sự kiện và nhân vật được kể

- Truyền thuyết VN có mqh chặt chẽ với thần thoại

2 Truyện cổ tích:

a Khái niệm:

- Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đòi của một số kiểu nhân vật quen thuộc :

+ Nhân vật bất hạnh+ Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng

+ Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch

+ Nhân vật là động vật

Trang 14

xã hội.

- kết thúc thường có hậu

HĐ 2: Luyện đọc

Gv nêu y/c : hãy đọc, kể

cho các bạn nghe câu

chuyện truyền thuyết mà

- Hs đọc, kể chuyện

- Nhận xét

II LUYỆN ĐỌC :

* Đọc, kể câu chuyện em thích :

c Củng cố, luyện tập: - Nhắc lại kiến thức toàn bài.

- Em hãy cho biết giữa truyền thuyết và truyện cổ tích có điểm gì giống

Trang 15

Tiết 8 : NGHĨA CỦA TỪ, TỪ NHIỀU NGHĨA

VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

1 MỤC TIÊU BÀI HỌC :

a Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức cho hs:

- Hiểu khía niệm nghĩa của từ và nắm được một số cách giải thích nghĩa của từ

- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

b Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng nhận diện được từ nhiều nghĩa.

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

c Thái độ : Có thái độ sử dụng chính xác về ngữ nghĩa trong nói và viết

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

a Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.

b Chuẩn bị của học sinh: - Ôn tập lại kiến thức

3 TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

a Kiểm tra bài cũ: - kiểm tra sách vở của học sinh.

HĐ1: HD Ôn tập lí thuyết

Gv giúp hs ôn tập lại kiến

thức:

- Nghĩa của từ là gì ?

VD: - Gia tài: của cải

riêng của một người, một

nghĩa ? Do đâu mà xuất

hiện từ nhiều nghĩa ?

- Vậy, thế nào là hiện

tượng chuyển nghĩa của

- Trả lời

- N/xét, bổ sung

2 Từ nhiều nghĩa :

- Một từ có thể có một hay nhiềunghĩa

- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa

* Trong từ nhiều nghĩa có :

- Nghĩa gốc là nghĩa xuấ hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành cácnghĩa khác

- Nghĩa chuyển là nghĩa được

Trang 16

hình thành dựa trên nghĩa gốc.

HĐ2: HD Luyện tập

GV lần lượt đưa ra các từ

đê hs giải thích nghĩa

- Hãy giải thích nghĩa của

- Vậy từ cao thượng được

giải thích theo cách nào ?

- Nêu y/c bài tập 2: Tìm

- Hs thảo luận theo nhóm

Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét, bổ sung

II LUYỆN TẬP:

1 Bài tập 1:

- Cây: là một loại thực vật có thân, cành, lá, rễ rõ rệt

VD: cây bưởi, cây hồng

-> Diễn tả khái niệm

- Dũng cảm: can đảm, quả cảm

-> Từ đồng nghĩa ( những từ này có thể thay thế cho nhau)

- Cao thượng: nhỏ nhen, ti tiện, hèn hạ, đê hèn

-> Được giải thích bằng từ trái nghĩa

Bài tập 2:

+ Đầu: Bộ phận trên cùng của

cơ thể ng` chứa não bộ: đau đầu

- Bộ phận của cơ thể người dùng

để cầm nắm (cánh tay, túi xách tay)

- Bộ phận tác động hành động (tay súng, cày)

- Tay tiếp xúc với svật (tay ghế)+ Cổ:

- Bộ phận cơ thể con người, vật giữa đầu và thân:Cổ cò, cổ vịt

- Bộ phận của svật: cổ chai, lọ

b Bài mới:

c Củng cố, luyện tập: - Nhắc lại nội dung bài học.

- Nghĩa của từ là gì ? Thông thường trong câu một từ được dùng với mấynghĩa ?

d Hướng dẫn tự học: - Ôn lại các bài đã học.

Trang 17

6C 39

Tiết 9:

CHỮA LỐI DÙNG TỪ

1 MỤC TIÊU BÀI HỌC :

a Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức cho hs:

- Nắm đc những lỗi thường gặp khi dùng từ như: lặp từ, lẫn lộn từ gần âm, dùng

từ sai ý nghĩa

b Kỹ năng : - Phát hiện và chữa lỗi dùng từ khi nói và viết

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng đúng từ tiếng Việt

c Thái độ : Có thái độ sử dụng chính xác về ngữ nghĩa trong nói và viết

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

a Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, bảng phụ.

b Chuẩn bị của học sinh: - Ôn tập lại kiến thức

- Trong nói và viết chúng ta

thường mắc phải những lỗi

dùng từ nào ?

- Thế nào là lặp từ ? Cách

chữa lỗi ?

-> Dùng một từ ( nhiều từ )

lặp đi lặp lại nhiều lần trong

khi nói, viết -> diễn đạt kém

- Trả lời

- N/xét, bổsung

I LỖI DÙNG TỪ:

1 Lặp từ:

- Lặp từ là dùng một từ lặp đi lặp lại nhiều lần

-> Thay bằng từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa

2 Lẫn lộn từ gần âm:

- Do không phân biệt được phương diện hình thức ngữ âm của từ

- Hiểu sai nghĩa của từ

- Phải hiểu đúng nghĩa của từ mới dùng

Trang 18

- Thảo luậnlàm bài tập.

- Trình bày

- Nhận xét

- Đọc

- Hs làm bàitập

- Nhận xét

- Điền từ tươngứng với nghĩabiểu thị

Bài tập 1: Hãy lược bỏ những

từ trùng lặp trong các câu sau:a) Phòng ở của các hs nam rất chi là bẩn

b) Vùng này còn khá nhiều thủ tục như: ma chay, cưới xin đều

cỗ bàn linh đình, đau ốm không

đi bệnh viện mà ở nhà cúng bái

c Củng cố, luyện tập:

- Nhắc lại nội dung bài học

- Nguyên nhân mắc phải các lỗi dùng từ trên là gì ? cách khắc phục ?

Trang 19

1 MỤC TIÊU BÀI HỌC :

a Kiến thức:

Củng cố, khắc sâu kiến thức cho hs:

- Nắm được khái niệm ngôi kể, sự khác nhau giữa ngôi kể 3 và ngôi kể 1

- Các ngôi kể thường dùng trong văn tự sự

Hai cách kể – hai thứ tự kể và điều kiện cần khi: kể “xuôi”, kể “ngược”

b Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng lựa chọn ngôi kể phù hợp khi kể hoặc tạo lập

văn bản

- Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung

c Thái độ: - Có ý thức vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình.

Yêu thích kể chuyện

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

a Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, bảng phụ.

b Chuẩn bị của học sinh: - Ôn tập lại kiến thức

- Khi người kểgiấu mình, gọi sựvật bằng tên củachúng, kể nhưngười ta kể thì gọi

là ngôi kể thứ ba

- Trả lời

I ÔN TẬP:

1 Khái niệm ngôi kể:

- Ngôi kể: là vị trí giao tiếp màngười kể sử dụng khi kểchuyện

- Ngôi thứ ba:

+ Gọi tên nhân vật bằng chínhtên của chúng; Tác giả tự giấumình đi như là không có mặt.+ Với cách kể này, người kể cóthể kể linh hoạt, tự do những gì

Trang 20

- Trong 2 ngôi kể, ngôi

diễn ra với nhân vật

-> Đây là ngôi kể hay được sửdụng

- Có thể kể kết quả hoặc sự việchiện tại kể trước nhằm gây bátngờ, gây chú ý ( kể ngược)

Hoạt động II: Hướng dẫn Luyện tập

Gọi học sinh đọc bài tập

và nêu yêu cầu bài tập

Gv nhận xét, chốt ý

đúng

Gv y/c học sinh viết đoạn

văn kể về gia đình em

Gợi ý học sinh chọn ngôi

- Làm các bài tập 3/4/5 trong sgk/90

- Trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Viết đoạn văn

Bài tập 5.

ngôi thứ nhất bộc lộ rõ tính chủquan, chân thực, riêng tư

Bài tập 6:

Trang 21

kể và thứ tự kể phù hợp

c Củng cố, luyện tập: - Nhắc lại nội dung bài học.

- Có mấy ngôi kể ? tác dụng của các ngôi kể ?

a Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức cho hs:

- Biết lập dàn ý, xác định đúng nội dung cần luyện nói

- Biết cách làm bài văn tự sự theo đúng yêu cầu

b Kỹ năng : - Rèn kĩ năng cảm thụ viết bài, trình bày bằng miệng trước tập thể.

c Thái độ : Yêu thích kể chuyện.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

a Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, bảng phụ.

b Chuẩn bị của học sinh: - Ôn tập lại kiến thức

truyện truyền thuyết đã

học bằng lời văn của em

- Nghe

- HĐ nhóm

- Các nhóm xây dựng dàn ý

- Trình bày

- Nhận xét, bổ

I LUYỆN TẬP XÂY DỰNG DÀN Ý:

* Dàn ý:

- Xác định được lựa chọn truyện nào

- Dùng lời văn của mình ( ngôi thứ nhất)

*) Ví dụ: Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

a Mở bài: Giới thiệu chung về câu chuyện định kể

b Thân bài: kể chi tiết

Trang 22

- Nhận xét, đánh giá sung.

- Nghe hiểu

- Vua Hùng kén rể

- Hai thần đến cầu hôn

- Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

- Sơn Tinh đến trước được vợ, Thủy Tinh đến sau, nổi giận dâng nước đánh ST

- Cuộc chiến giữa hai thần

c Kết bài: cuộc chiến hằng năm

HĐ 2: Viết bài.

- Y/c hs dựa vào dàn ý kể

lại bằng lời văn của

II LUYỆN NÓI:

+ Đề bài: Kể lại một truyện truyền thuyết đã học bằng lời văn của em

*VD :

- Con Rồng, cháu Tiên

- Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Thánh Gióng

c Củng cố, luyện tập: - Nhắc lại kiến thức toàn bài.

- Khi luyện nói trước lớp, ta cần chú ý điều gì ?

d hướng dẫn tự học: - Về nhà hoàn thiện bài viết, ‘‘kể lại một việc tốt em đã

làm’’

Trang 23

6 B 38

Tiết 12:

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TỰ SỰ,

KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG

1 MỤC TIÊU BÀI HỌC :

a Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức cho hs:

- Biết cách làm bài văn tự sự theo đúng yêu cầu

b Kỹ năng :

- Rèn kĩ năng cảm thụ viết đoạn văn, bài văn, kĩ năng trình bày miệng, viết

c Thái độ : - Có ý thức vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

a Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.

b Chuẩn bị của học sinh: - Ôn tập lại kiến thức

- Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thayđổi do hành động ấy đem lại

* Đoạn văn tự sự :

- Đoạn văn tự sự gồm 1 hoặc các câu văn kể về người hoặc sự việc Mỗi đoạn đó thường có một ý chính, diễn đạt thành một câu gọi

là câu chủ đề Các câu khác diễn đạt những ý phụ dẫn đến ý chính

đó hoặc giải thích cho ý chính làmnổi lên câu chủ đề

*) Kể chuyện đời thường là kể

Trang 24

đời thường ?

- Gv chốt lại

- Kể chuyện đời thường

cần tuân theo yêu cầu

- Yêu cầu của kể chuyện đời thường là nhân vật và sự việc cần phải chân thực, không nên bịa đặt,thêm thắt tuỳ ý

HĐ 2: HD Luyện tập

Bảng phụ ghi nội dung

bài tập 1

Gv nêu y/c bài tập :

- Mỗi đoạn văn trên kể

về người hay kể việc ?

a/ Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt,

cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta,

có một vị thần, con trai thần Long

Nữ, tên là Lạc Long Quân Thần mình rồng, thường sống ở dưới nước, thỉnh thoảng lên sống trên cạn, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ

b/ Thế là Sọ Dừa đến ở nhà Phú Ông Cậu chăn bò rất giỏi Hằng ngày, Sọ Dừa lăn sau đàn bò ra đồng, tối đến lại lăn sau đàn bò vềchuồng Ngày nắng cũng như ngày mưa, bò con nào con nấy bụng no căng Phú Ông mừng lắm

c/ Đến nơi, Thạch Sanh xin xuốnghang cứu công chúa Quân sĩ lấy dây dài buộc vào lưng chàng rồi

* Bài tập 2 : Viết đoạn văn kể về

1 người hoặc kể về một sự việc nào đó mà em thích (khuyến khích tưởng tượng)

c Củng cố, luyện tập: - Nhắc lại kiến thức toàn bài.

- Khi viết đoạn văn tự sự em cần chú ý điều gì ?

Trang 25

d hướng dẫn tự học: - Về nhà hoàn thiện bài tập 2

- củng cố khắc sâu khái niệm truyện ngụ ngôn, truyện cười

- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện

- Nghệ thuật đắc sắc của truyện

b Kỹ năng: - Đọc diễn cảm và kể lại được vài truyện dân gian đã học.

c Thái độ: Rút ra bài học bổ ích trong cuộc sống.

- Trân trọng những giá trị truyền thống của nền văn hoá dân gian

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

a Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.

b Chuẩn bị của học sinh: - Ôn tập lại kiến thức, nhớ được nd truyện

đó trong cuộc sống

2 Truyện cười:

- Truyện cười là loại truyện

kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong XH.

HĐ2: HD kể lại chuyện

Cho hs làm việc theo nhóm

- N1: Liệt kê những câu

II Kể lại chuyện:

1 Sưu tầm:

Trang 26

chuyện ngụ ngôn mà các em

sưu tầm được ?

- N2: Liệt kê những câu

chuyện cười mà em sưu tầm

-> Được trình bày bằng văn

xuôi hoặc thơ

- Nêu y/c: kể lại một truyện

- Trả lời

- Hoạt động theo nhóm

- Đai diện nhóm thi kể

- Nhận xét kể

- Rút ra bài học

- Đeo nhạc cho mèo

- Thầy bói xem voi

- Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

- Rùa và Thỏ

- Con cáo và chùm nho

- Con cáo và tổ ong

- Gà trống và cáo

- Treo biển

- Lợn cưới, áo mới

- Đẽo cày giữa đường

- Chuyện kể không bao giờ hết

- Thói quen dùng từ

2 Kể lại chuyện:

c Củng cố, luyện tập: - Nhắc lại nội dung bài học.

- Thế nào là truyện ngụ ngôn ?

- Thế nào là truyện cười ?

d Hướng dẫn tự học: - tiếp tụ sưu tầm những câu chuyện cười, kể lại

chuyện cho mọi người trong gia đình nghe

Trang 27

Lớp dạy Tiết theo TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng

b Kỹ năng: - Đọc diễn cảm và kể lại được vài truyện dân gian đã học.

- Liên hệ các tình huống trong truyện với những tình huống hoàn cảnhthực tế

c Thái độ: Rút ra bài học bổ ích trong cuộc sống.

- Trân trọng những giá trị truyền thống của nền văn hoá dân gian

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

a Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.

b Chuẩn bị của học sinh: - Ôn tập lại kiến thức, nhớ được nd truyện

- Giống nhau: có nhiều yếu

tố tưởng tượng kì ảo

*) Khác nhau:

- Truyền thuyết: kể về nhân vật, sự kiện lịch sử, thể hiện thái độ đánh giá của nhân dân

- Truyện cổ tích: kể về cuộc

Trang 28

- Cốt lõi của truyền thuyết là

- Nhận xét

đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc; thể hiện ước mơ,niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cáithiện trước cái ác trong cuộc sống

- Cốt lõi lịch sử trong các truyền thuyết đã học:

+ Đền Gióng, tre Đằng Ngà, làng cháy, những ao hồ liên tiếp ở huyện Gia Bình

( T.Gióng)+ Hiện tượng lũ lụt xảy ra hằng năm, nd ĐBSH đắp đê chống lũ

+ Lê Lợi, Hồ Gươm

(TTHG)+ Tục làm bánh trưng, bánh giầy ngày tết (BTBG)

HĐ2: Luyện đọc

Gv nêu y/c: Hãy đọc lại các

văn bản truyện dân gian đã

học mà em thích

Gv uốn nắn hs phát âm đúng

Gv nêu y/c: kể lại 1 câu

chuyện dân gian mà em yêu

thích

Hs luyện đọc

- Hs kể lại chuyện

II Luyện đọc, kể chuyện:

1 Luyện đọc:

2 Kể chuyện:

c Củng cố, luyện tập: Gv củng cố lại nội dung toàn bài

- Thế nào là truyền thuyết ?

- Thế nào la truyện cổ tích ?

- Truyền thuyết và truyện cổ tích có điểm nào giống và khác nhau ?

d Hướng dẫn tự học: Kể lại thuần thục một câu chuyện mà em thích.

Trang 29

Lớp dạy Tiết theo

a Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức:

- Nghĩa khái quát, đặc điểm ngữ pháp của danh từ, cụm danh từ

- Các loại danh từ

- Cấu tạo của cụm danh từ

b Kỹ năng: - Nhận biết danh từ, CDT trong câu, văn bản.

- Phân biệt được các loại danh từ

- Nhận biết được các phần trong CDT

- Sử dụng CDT để đặt câu

c Thái độ: - Yêu quý tiếng Việt.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

a Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, bảng phụ.

b Chuẩn bị của học sinh: - Ôn tập lại kiến thức

- Trả lời

- N/xét, bổ sung

I ÔN TẬP LÍ THUYẾT:

1 Danh từ:

- DT là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm

VD: - DT chỉ người: ông, bà, cô, anh, chị

- DT chỉ vật, sự vật: bàn, ghế, tivi, con trâu

- DT chỉ hiệ tượng: gió, mưa, nắng, bão

- DT chỉ khái niệm: truyền thuyết

- DT có thể kết hợp với từ chỉ số lượng

ở phía trước và các từ: này, ấy, đó ở phía sau để tạo thành cụm danh từ.+ Vd: ngôi nhà

- những ngôi nhà ấy

- DT thường làm chủ ngữ ở trong câu,

Trang 30

thưởng, danh hiệu, huân

huy chương thường là

một cụm từ nên viết hoa

chữ cái đầu tiên tạo

khi làm VN DT cần có từ " là" đứng trước

- Các danh từ chung viết thường

- Các danh từ riêng viết hoa, cụ thể:

- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ gồm

3 phần ( phần trước, phần trung tâm, phần sau)

+ Phụ ngữ trước bổ sung cho danh từ

về số và lượng

+ PNS nêu lên đ.đm của sự vật hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian, thời gian

HĐ2: HD thực hành

- Gv nêu y/c bài tập

Cho hs làm bài theo

Thuyền xô sóng dậy,

Sóng đẩy thuyền lên.

- Gọi hs đọc ví dụ

- Hoạt động theo nhóm

- Trình bày

- Các nhóm nhận xét

- Đọc

- Liệt kê

- N/xét, bổ sung

II THỰC HÀNH:

Bài tập 1: Liệt kê các danh từ chỉ sự

vật, đặt câu với các DT tìm được

VD:

- DT chỉ sự vật: cây bưởi, hoa, bàn, ghế, nhà, sách, vở, bút

- Đặt câu:

+ Cái bàn này/ chân gãy rồi

+ Con trâu/ là đầu cơ nghiệp

Trang 31

Nêu y/c bài tập.

Thuở ấy ở làng quê, mẹ

tôi dạy những đứa trẻ

vốn chỉ quen mò cua,

bắt ốc, chăn trâu, cắt

cỏ Có những thằng cu

nghịch ngợm và viết

quá xấu, nhiều buổi tối

mẹ tôi bảo cả mấy đứa

đến ngồi bên Mẹ tôi đặt

bàn tay xanh xao cầm

Hs làm bài theo nhóm

mấynhững

thằng

đứathằng

đứatrẻcu

cu

Nghịchngợm

ấy

c Củng cố, luyện tập: - củng cố lại nội dung bài học.

d Hướng dẫn tự học: - tiếp tục đặt câu với các danh từ tìm được.

a Kiến thức: Củng cố khắc sâu khái niệm kể chuyện tưởng tượng

- biết kể chuyện tưởng tượng

- Đặc điểm phương thức tự sự

b Kỹ năng: - Nhận diện được đề văn ts, biết cách làm bài văn tự sự.

c Thái độ: yêu thích môn học

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

a Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo.

b Học sinh: - Ôn tập lại kiến thức

3 TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

a Kiểm tra bài cũ: - kiểm tra sách vở của học sinh.

b Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động I : Ôn tập lí thuyết

- Thế nào là chuyện

I LÍ THUYẾT:

- Truyện tưởng tượng là những

Trang 32

tưởng tượng ?

- Truyện tưởng tượng là

kể chuyện hoàn toàn

có sắn trong sách vở hay thực tếnhưng có một ý nghĩa nào đó

- Truyện tưởng tượng được kể ramột phần dựa vào những điều cóthật, có ý nghĩa, rồi tưởng tượngthêm cho thú vị và làm ý nghĩathêm nổi bật

Hoạt động II Hướng dẫn Luyện tập

- Gọi học sinh đọc đề

bài

Gv nêu yêu cầu: lập dàn

ý cho đề văn trên

- N/xét, bổ sung

II LUYỆN TẬP:

* Đề bài: Hãy tưởng tượng cuộc

đọ sức giưa Sơn Tinh và Thủy Tinh trong điều kiện ngày nay với máy xúc, máy ủi, xi-măng, cốt thép, máy bay trực thăng, điện thoại di động, xe lội nước

* Dàn ý:

a MB: + Trận lũ lụt khủng khiếpnăm 2002 ở đồng bằng sông Cửu Long

+ Sơn Tinh- Thuỷ Tinh lại chiến đấu với nhau trên chiến trường mới này

b TB: + Cảnh Thuỷ Tinh khiêu chiến, tấn công vẫn với những

vũ khí cũ nhưng mạnh gấp bội, tàn ác gấp bội

+ Cảnh Sơn Tinh chống lũ lụt: huy động sức mạnh đất, đá, tàu hoả, trực thăng, thuyền, ca nô ( hòn bê tông đúc sẵn) + Các phương tiện thông tinhiện đại:Vô tuyến, điện thoại di động

+ Cảnh bộ đội, công an giúp

Trang 33

Gv nêu y/c: viết phần

mở bài và kết bài cho đề

+ Cảnh những chiến sĩ hi sinh vì dân

c KB: Thuỷ Tinh lại 1 lần nữa chịu thua

*) Bài tập:

Viết phần mở bài:

c Củng cố, luyện tập: - Nhắc lại ND kiến thức toàn bài

d Hướng dẫn tự học: - Viết bài tập trên thành bài văn hoàn chỉnh

1 MỤC TIÊU BÀI HỌC :

a Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức:

- Nghĩa khái quát, đặc điểm ngữ pháp của động từ, tính từ

- Các loại động từ, tính từ

- Chức năng ngữ pháp, cấu tạo đầy đủ của cụm động từ, cụm tính từ; ýnghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau

b Kỹ năng: - Nhận biết động từ, tính từ, CĐT, CTT trong câu, văn bản.

- Phân biệt được các loại động từ, tính từ

- Nhận biết được các phần trong CĐT, CTT

- Sử dụng CĐT, CTT để đặt câu

c Thái độ: - Yêu quý tiếng Việt.

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

a Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án, SGK, bảng phụ.

b Chuẩn bị của học sinh: - Ôn tập lại kiến thức

3 TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

a Kiểm tra bài cũ: - kiểm tra sách vở của học sinh.

Trang 34

b Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

ND chính HĐ1: Ôn tập lại khái niệm

- Trả lời

- N/xét, bổ sung

- Nhắc lại

- Trả lời – nhận xét

- Trả lời – nhận xét

- Trả lời - Lấy vd

- Nhận xét

- Trả lời – nhận xét

- Trả lời – nhận xét

I ÔN TẬP:

1 Động từ:

- Đt là những từ chỉ hành động trạng thái của sự vật

2 Cụm động từ:

- Cđt là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

- Cđt có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình động

từ

- Cđt có cấu tạo 3 phần

- Chức vụ ngữ pháp của Cđt trong câu giống như động từ:

+ Làm vị ngữ

+ Làm CN: Cđt không có phụ ngữ trước

1 Tính từ - cụm tính từ:

- T/từ là những từ chỉ đặc điểm, trạngthái, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái

- Có 2 loại t/từ là tt chỉ đ/ điểm tươngđối và t/từ chỉ đ/điểm tuyệt đối

- CTT là tổ hợp từ do t/từ và một số

từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

- cấu tạo đầy đủ nhất của ctt gồm 3

Trang 35

- Chức vụ ngữ pháp

của t/từ và ctt ?

- Trả lời – nhận xét

phần mà phần trung tâm luôn là một tính từ

- T/từ và cụm t/từ có thể làm chủ ngữ, vn trong câu K/năng làm vn của t/từ hạn chế hơn động từ

HĐ2: HD HS làm bài tập

- Treo bảng phụ bài tập: - Gọi

hs đọc

- Hãy liệt kê các động từ, tính

từ trong những câu sau ?

a Thấy người đau giống mình

Hỡi ai có bụng như vầy,

Đạo y ngày sáng, tiếng thầy

cả hai môi, hai hàm thì khô

như rang, không buồn nhếch

e Đen như cột nhà cháy

Gv nêu yêu cầu bài tập 3: đặt

câu với động từ hoặc cụm động

- Hs đọc

- Tìm - nêu

- 2 hs lên bảng

- N/xét, bổ sung

- Hs hoạt độngtheo nhóm thi đặt câu nhiều

và đúng

- Trình bày, nhận xét

- Thảo luận làm bài tập theo nhóm

- Thi làm bài tập nhanh

- nhận xét

- làm bài cá nhân

- 2 hs lên bảng

- Nhận xét

II LUYỆN TẬP:

*Bài tập 1:

a Các động từ: thấy, đau,

cứu, trị, ăn, sinh, cho.

b nhỏ, cao, lênh khênh

c đinh ninh, im, phăng phắc

Ngày đăng: 09/11/2021, 23:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành dựa trên nghĩa gốc. - ngu van 6 Giao an tu chon dang sua
Hình th ành dựa trên nghĩa gốc (Trang 16)
Bảng phụ bài tập 1. - ngu van 6 Giao an tu chon dang sua
Bảng ph ụ bài tập 1 (Trang 18)
Hình thức ngữ âm của từ. - ngu van 6 Giao an tu chon dang sua
Hình th ức ngữ âm của từ (Trang 18)
Bảng phụ ghi nội dung - ngu van 6 Giao an tu chon dang sua
Bảng ph ụ ghi nội dung (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w