Giáo án lớp 3 - tuần 4.
Trang 1
Ngày 25 tháng 9 năm 2006
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :hớt hải, áo choàng, khẩn khoản, ủ ấm, sưởi ấm, nảy lộc, nở hoa, lã chã, lạnh lẽo,
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của truyện
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã, và các từ ngữ khác do GV
tự chọn
Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện
Hiểu đượcý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện ca ngợi tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ dành chocon Vì con, người mẹ có thể làm tất cả
B - Kể chuyện
Biết phối hợp cùng bạn để thể hiện câu chuỵen theo từng vai : người dẫn chuyện, bà mẹ, thần đêm tối, bụigai, hồ nước, thần chết
Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to nếu có thể)
Đồ dùng hóa trang đơn giản để đóng vai (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Hai, ba HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Yêu cầu 1, 2 HS kể về tình cảm hoặc sự chăm sóc mà mẹ
dành cho em
- Giới thiệu : chúng ta đều biết mẹ là người sinh ra và nuôi
dưỡng, chăm sóc chúng ta khôn lớn Người mẹ nào cũng yêu
con và sẵn sàng hy sinh cho con Trong bài tập đọc này, các
em sẽ cùng đọc và tìm hiểu về một câu chuyện cổ rất xúc
động của An-đéc-xen Đó là chuyện người mẹ
- Ghi tên bài lên bảng
- 1 đến 2 HS kể trước lớp
Trang 2
Hoạt động 1 : Luyện đọc (30 ’ )
Mục tiêu :
- Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai đã nêu ở phần mục
tiêu Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Cách tiến hành :
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chý ý :
+ Đoạn 1 : giọng đọc cần thể hiện sự hốt hoảng khi mất con
+ Đoạn 2, 3 :đọc với giọng tha thiết khẩn khoản thể hiện
quyết tâm tìm con của người mẹ cho dù phải hi sinh
+ Đoạn 4 :lời của thần chết đọc với giọng ngạc nhiên Lời của
mẹ khi trả lời vì tôi là mẹđọc với giọng khảng khái Khi đòi
con hãy trả con cho tôi! Đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn đã
nêu ở phần Mục tiêu
* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó.
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giải nghĩa các từ khó :
+ Em hiểu từ hớt hải trong câu bà mẹ hớt gọi con như thế nào
?
+ Thế nào là thiếp đi ?
+ Khẩn khoản có nghĩa là gì ? Đặt câu với từ khẩn khoản.
+ Em hình dung cảnh bà mẹ nước mắt tuôn rơi lã chã như
thế nào ?
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS dọc
một đoạn
* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy bàn ngồihọc Đọc lại những tiếng đọc sai theo hướng dẫncủa GV
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của
GV :
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng
ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc lời của các nhânvật :
- Thần chết chạy nhanh hơn gió/ và chẳng bao giờ trả lại những người lão đã cướp đi đâu.//
Tôi sẽ chỉ đường cho bà,/ nếu bà ủ ấp tôi.//
Tôi sẽ giúp bà,/ nhưng bà phải cho tôi đôi mắt.// Hãy khóc đi,/ cho đến khi đôi mắt rơi xuống!// Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây.//
- Vì tôi là mẹ.// Hãy trả con cho tôi!//
+ Bà mẹ hốt hoảng, vội vàng gọi con
+ Là ngủ hoặc lả đi do quá mệt
+ Khẩn klhoản có nghĩa là cố nói để người khác
đồng ý với yêu cầu của mình
+ Nước mắt bà mẹ rơi nhiều liên tục không dứt
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bàitrong SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng em đọc một đoạntrong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
Trang 3
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài (8 ’ )
Mục tiêu :
HS hiểu nội dung của câu chuyện
Cách tiến hành :
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Hãy kể lại vắn tắt chuyện xáy ra ở đoạn 1
- Khi biết thần chết đã cướp đi đứa con của mình, bà mẹ
quyết tâm đi tìm con Thần đêm tối đã chỉ đường cho bà
Trên đường đi, bà đã gặp những khó khăn gì ? Bà có vượt
qua những khó khăn đó không ? Chúng ta cùng tìm hiểu
đoạn 2, 3
- Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho mình?
- Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho mình ?
- Sau những hi sinh lớn lao đó, bà mẹ được đưa đến nơi ở
lạnh lẽo của thần chết Thần chết có thái độ như thế nào khi
thấy bà mẹ ?
- Bà mẹ trả lời thần chết như thế nào ?
- Theo em, câu trả lời của bà mẹ “vì tôi là mẹ” có nghĩa là
gì ?
- GV kết luận : cả 3 ý đều đúng Bà mẹ là người rất dũng
cảm, vì dũng cảm nên bà đã thực hiện được những yêu cầu
khó khăn của bụi gai, của hồ nước Bà mẹ cũng không hề sợ
thần chết và sẵn sàng đi đòi thần chết để đòi lại con Tuy
nhiên, ý 3 là ý đúng nhất vì chính sự hi sinh cao cả đã cho bà
mẹ lòng dũng cảm vượt qua mọi thử thách và đến được nơi ở
lạnh lẽo của thần chết để đòi con Vì con, người mẹ có thể hi
sinh tất cả
Kết luận : Câu chuyện ca ngợi tình yêu thương vô bờ bến
của người mẹ dành cho con Vì con, người mẹ có thể làm tất
cả
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5 ’ )
Mục tiêu :
Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của hồ nước Bà đãkhóc, nước mắt tuôn rơi lã chã cho đến khi nướcmắt rơi xuống và biến thành 2 hòn ngọc
- Thần chết ngạc nhiên và hỏi bà mẹ : “Làm saongươi có thể tìm đến tận nơi đây ?”
- Bà mẹ trả lời : “vì tôi là mẹ” và đòi Thần Chết
“hãy trả con cho tôi!”
- “Vì tôi là mẹ” ý muốn nói người mẹ có thể làmtất cả vì con của mình
- HS thảo luận và trả lời
Trang 4
đọc cho phù hợp với diễn biến của truyện
Cách tiến hành :
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 6 HS và
yêu cầu đọc lại bài theo vai trong nhóm của mình
- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc trước lớp
- Tuyên dương nhóm đọc tốt, có thể cho điểm HS
- Mỗi HS trong nhóm nhận 1 trong các vai :người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụigai, hồ nước, Thần chết
- Các nhóm thi đọc cả lớp theo dõi để tìm nhómđọc hay nhất
KỂ CHUYỆN
Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ (1 ’ )
- Gọi 1 đến 2 HS đọc yêu cầu của bài
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện (19 ’ )
Mục tiêu :
- Biết phối hợp cùng bạn để thể hiện câu chuỵên theo từng
vai : người dẫn chuyện, bà mẹ, thần đêm tối, bụi gai, hồ nước,
thần chết
- Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời
kể của bạn
Cách tiến hành :
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 HS (có thể giữ
nguyên nhóm như phần luyện đọc lại bài) và yêu cầu HS
thực hành kể theo nhóm GV theo dõi và giúp đỡ từng nhóm
- Tổ chức thi kể chuyện theo vai
- Nhận xét và cho điểm HS
- Phân vai (người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần ĐêmTối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết), dựng lại câu
chuyện Người mẹ.
- Thực hành dựng lại câu chuyện theo 6 vai trongnhóm
- 2 đến 3 nhóm thi kể trước lớp, cả lớp theo dõi vàbinmhf chọn nhóm kể hay nhất
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- GV hỏi : Theo em, chi tiết bụi gai đâm chồi, nảy lộc, nở hoa
ngay giữa mùa đông buốt giá và chi tiết đôi mắt của bà mẹ
biến thành 2 viên ngọc có ý nghĩa gì ?
- GV : Những chi tiết này cho ta thấy sự cao quý của đức hi
sinh của người mẹ
- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- HS tự do phát biểu ý kiến
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : -
Trang 5 Nghe và viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Người mẹ.
Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt d/r/g; ân/ âng.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bài tập 2 viết 3 lần trên bảng
4 tờ giấy to + bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
HS viết bảng con, 2 HS viết bảng lớp : ngắc ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ.
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1’)
- Trong giờ chính tả này các em viết đoạn tóm
tắt nội dung truyện Người mẹ và làm các bài tập
chính tả phân biệt d/r/g; ân/ âng.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả (21 ’ )
Mục tiêu :
Nghe và viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt
nội dung truyện Người mẹ.
Cách tiến hành :
a) Trao đổi về nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn 1 lượt sau đó yêu cầu HS đọc
lại
- Hỏi : Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con ?
- Thần Chết ngạc nhiên vì điều gì ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa ?
- Thần Chết ngạc nhiên vì bà mẹ có thểlàm tất cả vì con
- Đoạn văn có 4 câu
- Các từ : Thần Chết, Thần Đêm Tối
phải viết hoa vì là tên riêng Các từ
Một, Nhớ, Thấy, Thần phải viết hoa vì
là chữ đầu câu
- Trong đoạn văn có dấu chấm, dấu
Trang 6
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng con 3
HS viết bảng lớp
- Yêu cầu HS đọc lại các tư øtrên
- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 3 b
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 8 nhóm, và phát giấy, bút dạ
cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm tự làm bài, GV giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn
- Gọi 1 đến 2 nhóm đọc bài làm của mình Các
nhóm bổ sung nếu có ý kiến khác
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc các câu đố, ghi nhớ
các từ vừa tìm được, HS nào viết xấu, sai 3 lỗi
trở lên phải viết lại bài cho đẹp, đúng
phẩy, dấu hai chấm được sử dụng
- Viết bảng con từ khó : khó khăn, giành lại, hiểu, ngạc nhiên.
- Đọc các từ trên bảng.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làmvào vở nháp
- HS chữa bài và làm vào vở
- Lời giải : Là viên phấn trắng viết
những hàng chữ trên bảng đen
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Nhận đồ dùng học tập
- Tự làm bài trong nhóm
- Lời giải : thân thể – vâng lời – cái
cân
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : -
Trang 71 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương
ngữ :nhường chỗ, xanh ngắt Hướng dẫn, trong trẻo,
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết đọc bài với giọng nhẹnhàng,dịu dàng tình cảm
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài :loang lổ
Hiểu được nôi dung bài: Câu chuyện kể vê tình cảm gắn bó,sâu nặng giữaông và cháu Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu suốt đời biết ơn ông,người thầy đầu tiên của cháu
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Hai, ba hs đọc bài Mẹ vắng nhà ngày bão và trả lời các câu hỏi1, 2, 3 trong
SGK
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1’)
- Trong giờ tập đọc hôm nay, các em sẽ
được đọc và tìm hiểu câu chuyện Ôâng
ngoại của Nguyễn Việt Bắc.Câu chuyện
cho chúng ta thấy được tình cảm gắn bó,
sâu năng giữa ông và cháu
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1 : Luyện đọc (15 ’ )
Mục tiêu :
- Đọc đúng các từ ngữõ dễ phát âm sai
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và
- Nghe GV giới thiệu bài
Trang 8
giữa các cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài
Cách tiến hành :
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
nhẹ nhàng, tình cảm
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa
từ khó
- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn như
sau :
+ Đoạn 1 : Thành phố…hè phố.
+ Đoạn 2 : Năm nay … Ông cháuÂ
+Đoạn 3 :Ông chậm rãi … thế nào.
+ Đoạn 4 : Phần còn lại
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS
đọc một đoạn của bài, theo dõi HS đọc và
yêu cầu HS đọc lại các câu mắc lỗi ngắt
giọng
- Giải nghĩa các từ khó
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn
* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
* Yêu cầu 1 tổ đọc đồng thanh đoạn 3.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (6 ’ )
Mục tiêu :
- Theo dõi GV đọc mẫu
* Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau
đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2vòng
* Đọc từng đoạn trong bài theo
hướng dẫn của GV
- Dùng bút chì gạch đánh dấu phâncách giũa các đoạn của bài, nếucần
- 4 HS tiép nối nhau đọc từng đoạntrước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ởcác dấu chấm, phẩy và khi đọc cáccâu :
- Trời xanh ngắt trên cao,/ xanh như dòng sông trong,/ trôi lặng lẽ/ giữa những ngọn cây hè phố.//
- Tiếng trông trường buổi sáng trong trẻo ấy/ là tiếng trống trường đầu tiên,/ âm vang mãi trong đời đi học của tôi sau này.//
- Trước ngưỡng cửa của trường tiểu học,/ tôi đã may mắn có ông ngoại // thầy giáo đấu tiên của tôi.//
- HS đọc chú giải để hiểu nghĩacác từ khó
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớptheo dõi bài trong SGK
* Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS
đọc một đoạn trong nhóm
Trang 9
HS hiểu nội dung cảu bài
Cách tiến hành :
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Hỏi:Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
-Gọi 2 Hs đọc đoạn 2, trả lời :Ông ngoại
giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào?
-1 HS đọc đoạn 3 và trả lời :Tìm 1 hình ảnh
đẹp mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu
đến thăm trường ?
-1HS đọc câu cuối, trả lời : Vì sao bạn nhỏ
gọi ông là người thầy đầu tiên ?
Kết luận : Câu chuyện kể vê tình cảm
gắn bó,sâu nặng giữa ông và cháu Ông
hết lòng chăm lo cho cháu, cháu suốt đời
biết ơn ông, người thầy đầu tiên của cháu
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài (5 ’ )
Mục tiêu :
Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu
biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng,dịu dàng
tình cảm
Cách tiến hành :
- Gọi 1 HS đọc diễn cảm cả bài
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 4 HS và yêu cầu đọc lại trong
nhóm của mình
-Tổ chức cho các nhóm đọc thi trước lớpù
- Tuyên dương nhóm đọc tốtNhận xét và
cho điểm HS
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)
- Hỏi : Hãy kể lại 1 kỷ niệm đẹp với ông,
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lờicâu hỏi :
-HS tự do phát biểu
-Vì ông dạy bạn những chữ cái đầutiên , ông là người đầu tiên dẫnbạn đến trường học, nhấc bổng bạntrên tay, cho bạn gõ thử vào chiếctrống trường, nghe tiếng trốngtrường đầu tiên
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi -Mỗi HS đọc 1 đoạn cho các bạncùng nhóm nghe
- Mỗi HS đọc một đoạn cho cácbạn cùng nhóm nghe Cả nhómcùng rút king nghiệm để đọc tốthơn
Trang 10
bà của con - Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau -1 đến 2 hs trả lời RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 12
Ngày 27 tháng 9 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH ÔN TẬP CÂU AI LÀ GÌ ?
I MỤC TIÊU
Mở rộng vốn từvề gia đình : Tìm được các từ chỉ gồm những người trong gia đình ; xétđược các câu tục ngữ, thành ngữ cho trước thành 3 nhóm theo tiêu chí phân loại ở bàitập 2
Ôn tập kiểu câu Ai (cái gì, con gì) là gì ?
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Viết sẵn nội dung bài tập 2 vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
Gọi 1 HS lên bảng làm lại bài tập 1 của tiết Luyện từ và câu tuần 3.
Thu và kiểm tra vở của 3 đến 5 HS viết bài tập 3, tiết Luyện từ và câu tuần 3.
Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu giờ học
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập (27 ’ )
Mục tiêu :
- Tìm được các từ chỉ gồm những người trong gia
đình ; xét được các câu tục ngữ, thành ngữ cho
trước thành 3 nhóm theo tiêu chí phân loại ở bài
tập 2
- Ôn tập kiểu câu Ai (cái gì, con gì) là gì ?
Cách tiến hành :
Bài 1
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Em hiểu thế nào là ông bà ?
- Em hiểu thế nào là chú cháu ?
- GV nêu : mỗi từ được gọi là từ ngữ chỉ gồm
những người trong gia đình đều chỉ từ 2 người
trong gia đình trở lên
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm từ, sau đó nêu từ
của em GV viết các từ HS nêu lên bảng
- Nghe GV giới thiệu bài
- Tìm các từ ngữ chỉ gồm những ngườitrong gia đình : ông bà, chú cháu…
- Là chỉ cả ông và bà
- Là chỉ cả chú và cháu
- HS tiếp nối nhau nêu từ của mình,mỗi em chỉ cần nêu 1 từ, em nêu saukhông nhắc lại từ mà bạn trước đã nêu
- Đáp án : Ôâng bà, bố mẹ, cô dì, chú bác, cha ông, ông cha, cha chú, cô chú, cậu mợ, chú thím, chú cháu, dì cháu, cô