1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 3 - tuần 4

21 1,2K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Người Mẹ
Tác giả Nguyễn Thị Bích Hải
Trường học Trường Tiểu Học Vĩnh Nguyên 1
Chuyên ngành Tập Đọc - Kể Chuyện
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vĩnh Nguyên
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 189 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 3 - tuần 4.

Trang 1

Ngày 25 tháng 9 năm 2006

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN

1 Đọc thành tiếng

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :hớt hải, áo choàng, khẩn khoản, ủ ấm, sưởi ấm, nảy lộc, nở hoa, lã chã, lạnh lẽo,

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của truyện

2 Đọc hiểu

Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã, và các từ ngữ khác do GV

tự chọn

 Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện

 Hiểu đượcý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện ca ngợi tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ dành chocon Vì con, người mẹ có thể làm tất cả

B - Kể chuyện

 Biết phối hợp cùng bạn để thể hiện câu chuỵen theo từng vai : người dẫn chuyện, bà mẹ, thần đêm tối, bụigai, hồ nước, thần chết

 Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to nếu có thể)

 Đồ dùng hóa trang đơn giản để đóng vai (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

TẬP ĐỌC

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

Hai, ba HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.

 GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giới thiệu bài (1 ’ )

- Yêu cầu 1, 2 HS kể về tình cảm hoặc sự chăm sóc mà mẹ

dành cho em

- Giới thiệu : chúng ta đều biết mẹ là người sinh ra và nuôi

dưỡng, chăm sóc chúng ta khôn lớn Người mẹ nào cũng yêu

con và sẵn sàng hy sinh cho con Trong bài tập đọc này, các

em sẽ cùng đọc và tìm hiểu về một câu chuyện cổ rất xúc

động của An-đéc-xen Đó là chuyện người mẹ

- Ghi tên bài lên bảng

- 1 đến 2 HS kể trước lớp

Trang 2

Hoạt động 1 : Luyện đọc (30 ’ )

Mục tiêu :

- Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai đã nêu ở phần mục

tiêu Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Cách tiến hành :

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chý ý :

+ Đoạn 1 : giọng đọc cần thể hiện sự hốt hoảng khi mất con

+ Đoạn 2, 3 :đọc với giọng tha thiết khẩn khoản thể hiện

quyết tâm tìm con của người mẹ cho dù phải hi sinh

+ Đoạn 4 :lời của thần chết đọc với giọng ngạc nhiên Lời của

mẹ khi trả lời vì tôi là mẹđọc với giọng khảng khái Khi đòi

con hãy trả con cho tôi! Đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát.

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn đã

nêu ở phần Mục tiêu

* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó.

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp

- Giải nghĩa các từ khó :

+ Em hiểu từ hớt hải trong câu bà mẹ hớt gọi con như thế nào

?

+ Thế nào là thiếp đi ?

+ Khẩn khoản có nghĩa là gì ? Đặt câu với từ khẩn khoản.

+ Em hình dung cảnh bà mẹ nước mắt tuôn rơi lã chã như

thế nào ?

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS dọc

một đoạn

* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.

* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy bàn ngồihọc Đọc lại những tiếng đọc sai theo hướng dẫncủa GV

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của

GV :

- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng

ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc lời của các nhânvật :

- Thần chết chạy nhanh hơn gió/ và chẳng bao giờ trả lại những người lão đã cướp đi đâu.//

Tôi sẽ chỉ đường cho bà,/ nếu bà ủ ấp tôi.//

Tôi sẽ giúp bà,/ nhưng bà phải cho tôi đôi mắt.// Hãy khóc đi,/ cho đến khi đôi mắt rơi xuống!// Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây.//

- Vì tôi là mẹ.// Hãy trả con cho tôi!//

+ Bà mẹ hốt hoảng, vội vàng gọi con

+ Là ngủ hoặc lả đi do quá mệt

+ Khẩn klhoản có nghĩa là cố nói để người khác

đồng ý với yêu cầu của mình

+ Nước mắt bà mẹ rơi nhiều liên tục không dứt

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bàitrong SGK

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng em đọc một đoạntrong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

Trang 3

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài (8 ’ )

Mục tiêu :

HS hiểu nội dung của câu chuyện

Cách tiến hành :

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Hãy kể lại vắn tắt chuyện xáy ra ở đoạn 1

- Khi biết thần chết đã cướp đi đứa con của mình, bà mẹ

quyết tâm đi tìm con Thần đêm tối đã chỉ đường cho bà

Trên đường đi, bà đã gặp những khó khăn gì ? Bà có vượt

qua những khó khăn đó không ? Chúng ta cùng tìm hiểu

đoạn 2, 3

- Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho mình?

- Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho mình ?

- Sau những hi sinh lớn lao đó, bà mẹ được đưa đến nơi ở

lạnh lẽo của thần chết Thần chết có thái độ như thế nào khi

thấy bà mẹ ?

- Bà mẹ trả lời thần chết như thế nào ?

- Theo em, câu trả lời của bà mẹ “vì tôi là mẹ” có nghĩa là

gì ?

- GV kết luận : cả 3 ý đều đúng Bà mẹ là người rất dũng

cảm, vì dũng cảm nên bà đã thực hiện được những yêu cầu

khó khăn của bụi gai, của hồ nước Bà mẹ cũng không hề sợ

thần chết và sẵn sàng đi đòi thần chết để đòi lại con Tuy

nhiên, ý 3 là ý đúng nhất vì chính sự hi sinh cao cả đã cho bà

mẹ lòng dũng cảm vượt qua mọi thử thách và đến được nơi ở

lạnh lẽo của thần chết để đòi con Vì con, người mẹ có thể hi

sinh tất cả

Kết luận : Câu chuyện ca ngợi tình yêu thương vô bờ bến

của người mẹ dành cho con Vì con, người mẹ có thể làm tất

cả

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5 ’ )

Mục tiêu :

Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của hồ nước Bà đãkhóc, nước mắt tuôn rơi lã chã cho đến khi nướcmắt rơi xuống và biến thành 2 hòn ngọc

- Thần chết ngạc nhiên và hỏi bà mẹ : “Làm saongươi có thể tìm đến tận nơi đây ?”

- Bà mẹ trả lời : “vì tôi là mẹ” và đòi Thần Chết

“hãy trả con cho tôi!”

- “Vì tôi là mẹ” ý muốn nói người mẹ có thể làmtất cả vì con của mình

- HS thảo luận và trả lời

Trang 4

đọc cho phù hợp với diễn biến của truyện

Cách tiến hành :

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 6 HS và

yêu cầu đọc lại bài theo vai trong nhóm của mình

- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc trước lớp

- Tuyên dương nhóm đọc tốt, có thể cho điểm HS

- Mỗi HS trong nhóm nhận 1 trong các vai :người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụigai, hồ nước, Thần chết

- Các nhóm thi đọc cả lớp theo dõi để tìm nhómđọc hay nhất

KỂ CHUYỆN

Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ (1 ’ )

- Gọi 1 đến 2 HS đọc yêu cầu của bài

Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện (19 ’ )

Mục tiêu :

- Biết phối hợp cùng bạn để thể hiện câu chuỵên theo từng

vai : người dẫn chuyện, bà mẹ, thần đêm tối, bụi gai, hồ nước,

thần chết

- Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời

kể của bạn

Cách tiến hành :

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 HS (có thể giữ

nguyên nhóm như phần luyện đọc lại bài) và yêu cầu HS

thực hành kể theo nhóm GV theo dõi và giúp đỡ từng nhóm

- Tổ chức thi kể chuyện theo vai

- Nhận xét và cho điểm HS

- Phân vai (người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần ĐêmTối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết), dựng lại câu

chuyện Người mẹ.

- Thực hành dựng lại câu chuyện theo 6 vai trongnhóm

- 2 đến 3 nhóm thi kể trước lớp, cả lớp theo dõi vàbinmhf chọn nhóm kể hay nhất

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3 ’ )

- GV hỏi : Theo em, chi tiết bụi gai đâm chồi, nảy lộc, nở hoa

ngay giữa mùa đông buốt giá và chi tiết đôi mắt của bà mẹ

biến thành 2 viên ngọc có ý nghĩa gì ?

- GV : Những chi tiết này cho ta thấy sự cao quý của đức hi

sinh của người mẹ

- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe và chuẩn bị bài sau

- HS tự do phát biểu ý kiến

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : -

Trang 5

Nghe và viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Người mẹ.

Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt d/r/g; ân/ âng.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Bài tập 2 viết 3 lần trên bảng

 4 tờ giấy to + bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

HS viết bảng con, 2 HS viết bảng lớp : ngắc ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ.

 GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giới thiệu bài (1’)

- Trong giờ chính tả này các em viết đoạn tóm

tắt nội dung truyện Người mẹ và làm các bài tập

chính tả phân biệt d/r/g; ân/ âng.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả (21 ’ )

Mục tiêu :

Nghe và viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt

nội dung truyện Người mẹ.

Cách tiến hành :

a) Trao đổi về nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn văn 1 lượt sau đó yêu cầu HS đọc

lại

- Hỏi : Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con ?

- Thần Chết ngạc nhiên vì điều gì ?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa ?

- Thần Chết ngạc nhiên vì bà mẹ có thểlàm tất cả vì con

- Đoạn văn có 4 câu

- Các từ : Thần Chết, Thần Đêm Tối

phải viết hoa vì là tên riêng Các từ

Một, Nhớ, Thấy, Thần phải viết hoa vì

là chữ đầu câu

- Trong đoạn văn có dấu chấm, dấu

Trang 6

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng con 3

HS viết bảng lớp

- Yêu cầu HS đọc lại các tư øtrên

- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 3 b

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 8 nhóm, và phát giấy, bút dạ

cho các nhóm

- Yêu cầu các nhóm tự làm bài, GV giúp đỡ các

nhóm gặp khó khăn

- Gọi 1 đến 2 nhóm đọc bài làm của mình Các

nhóm bổ sung nếu có ý kiến khác

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc các câu đố, ghi nhớ

các từ vừa tìm được, HS nào viết xấu, sai 3 lỗi

trở lên phải viết lại bài cho đẹp, đúng

phẩy, dấu hai chấm được sử dụng

- Viết bảng con từ khó : khó khăn, giành lại, hiểu, ngạc nhiên.

- Đọc các từ trên bảng.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làmvào vở nháp

- HS chữa bài và làm vào vở

- Lời giải : Là viên phấn trắng viết

những hàng chữ trên bảng đen

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Nhận đồ dùng học tập

- Tự làm bài trong nhóm

- Lời giải : thân thể – vâng lời – cái

cân

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : -

Trang 7

1 Đọc thành tiếng

 Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương

ngữ :nhường chỗ, xanh ngắt Hướng dẫn, trong trẻo,

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết đọc bài với giọng nhẹnhàng,dịu dàng tình cảm

2 Đọc hiểu

 Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài :loang lổ

 Hiểu được nôi dung bài: Câu chuyện kể vê tình cảm gắn bó,sâu nặng giữaông và cháu Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu suốt đời biết ơn ông,người thầy đầu tiên của cháu

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

Hai, ba hs đọc bài Mẹ vắng nhà ngày bão và trả lời các câu hỏi1, 2, 3 trong

SGK

 GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu bài (1)

- Trong giờ tập đọc hôm nay, các em sẽ

được đọc và tìm hiểu câu chuyện Ôâng

ngoại của Nguyễn Việt Bắc.Câu chuyện

cho chúng ta thấy được tình cảm gắn bó,

sâu năng giữa ông và cháu

- Ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 1 : Luyện đọc (15 ’ )

Mục tiêu :

- Đọc đúng các từ ngữõ dễ phát âm sai

Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và

- Nghe GV giới thiệu bài

Trang 8

giữa các cụm từ

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài

Cách tiến hành :

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng

nhẹ nhàng, tình cảm

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát

âm từ khó, dễ lẫn

* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa

từ khó

- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn như

sau :

+ Đoạn 1 : Thành phố…hè phố.

+ Đoạn 2 : Năm nay … Ông cháuÂ

+Đoạn 3 :Ông chậm rãi … thế nào.

+ Đoạn 4 : Phần còn lại

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS

đọc một đoạn của bài, theo dõi HS đọc và

yêu cầu HS đọc lại các câu mắc lỗi ngắt

giọng

- Giải nghĩa các từ khó

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp,

mỗi HS đọc 1 đoạn

* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.

* Yêu cầu 1 tổ đọc đồng thanh đoạn 3.

Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (6 ’ )

Mục tiêu :

- Theo dõi GV đọc mẫu

* Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau

đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2vòng

* Đọc từng đoạn trong bài theo

hướng dẫn của GV

- Dùng bút chì gạch đánh dấu phâncách giũa các đoạn của bài, nếucần

- 4 HS tiép nối nhau đọc từng đoạntrước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ởcác dấu chấm, phẩy và khi đọc cáccâu :

- Trời xanh ngắt trên cao,/ xanh như dòng sông trong,/ trôi lặng lẽ/ giữa những ngọn cây hè phố.//

- Tiếng trông trường buổi sáng trong trẻo ấy/ là tiếng trống trường đầu tiên,/ âm vang mãi trong đời đi học của tôi sau này.//

- Trước ngưỡng cửa của trường tiểu học,/ tôi đã may mắn có ông ngoại // thầy giáo đấu tiên của tôi.//

- HS đọc chú giải để hiểu nghĩacác từ khó

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớptheo dõi bài trong SGK

* Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS

đọc một đoạn trong nhóm

Trang 9

HS hiểu nội dung cảu bài

Cách tiến hành :

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Hỏi:Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?

-Gọi 2 Hs đọc đoạn 2, trả lời :Ông ngoại

giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào?

-1 HS đọc đoạn 3 và trả lời :Tìm 1 hình ảnh

đẹp mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu

đến thăm trường ?

-1HS đọc câu cuối, trả lời : Vì sao bạn nhỏ

gọi ông là người thầy đầu tiên ?

 Kết luận : Câu chuyện kể vê tình cảm

gắn bó,sâu nặng giữa ông và cháu Ông

hết lòng chăm lo cho cháu, cháu suốt đời

biết ơn ông, người thầy đầu tiên của cháu

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài (5 ’ )

Mục tiêu :

Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu

biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng,dịu dàng

tình cảm

Cách tiến hành :

- Gọi 1 HS đọc diễn cảm cả bài

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm có 4 HS và yêu cầu đọc lại trong

nhóm của mình

-Tổ chức cho các nhóm đọc thi trước lớpù

- Tuyên dương nhóm đọc tốtNhận xét và

cho điểm HS

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (3’)

- Hỏi : Hãy kể lại 1 kỷ niệm đẹp với ông,

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lờicâu hỏi :

-HS tự do phát biểu

-Vì ông dạy bạn những chữ cái đầutiên , ông là người đầu tiên dẫnbạn đến trường học, nhấc bổng bạntrên tay, cho bạn gõ thử vào chiếctrống trường, nghe tiếng trốngtrường đầu tiên

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi -Mỗi HS đọc 1 đoạn cho các bạncùng nhóm nghe

- Mỗi HS đọc một đoạn cho cácbạn cùng nhóm nghe Cả nhómcùng rút king nghiệm để đọc tốthơn

Trang 10

bà của con - Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau -1 đến 2 hs trả lời RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 12

Ngày 27 tháng 9 năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH ÔN TẬP CÂU AI LÀ GÌ ?

I MỤC TIÊU

 Mở rộng vốn từvề gia đình : Tìm được các từ chỉ gồm những người trong gia đình ; xétđược các câu tục ngữ, thành ngữ cho trước thành 3 nhóm theo tiêu chí phân loại ở bàitập 2

Ôn tập kiểu câu Ai (cái gì, con gì) là gì ?

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Viết sẵn nội dung bài tập 2 vào bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

Gọi 1 HS lên bảng làm lại bài tập 1 của tiết Luyện từ và câu tuần 3.

Thu và kiểm tra vở của 3 đến 5 HS viết bài tập 3, tiết Luyện từ và câu tuần 3.

 Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giới thiệu bài (1’)

- GV nêu mục tiêu giờ học

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập (27 ’ )

Mục tiêu :

- Tìm được các từ chỉ gồm những người trong gia

đình ; xét được các câu tục ngữ, thành ngữ cho

trước thành 3 nhóm theo tiêu chí phân loại ở bài

tập 2

- Ôn tập kiểu câu Ai (cái gì, con gì) là gì ?

Cách tiến hành :

Bài 1

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- Em hiểu thế nào là ông bà ?

- Em hiểu thế nào là chú cháu ?

- GV nêu : mỗi từ được gọi là từ ngữ chỉ gồm

những người trong gia đình đều chỉ từ 2 người

trong gia đình trở lên

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm từ, sau đó nêu từ

của em GV viết các từ HS nêu lên bảng

- Nghe GV giới thiệu bài

- Tìm các từ ngữ chỉ gồm những ngườitrong gia đình : ông bà, chú cháu…

- Là chỉ cả ông và bà

- Là chỉ cả chú và cháu

- HS tiếp nối nhau nêu từ của mình,mỗi em chỉ cần nêu 1 từ, em nêu saukhông nhắc lại từ mà bạn trước đã nêu

- Đáp án : Ôâng bà, bố mẹ, cô dì, chú bác, cha ông, ông cha, cha chú, cô chú, cậu mợ, chú thím, chú cháu, dì cháu, cô

Ngày đăng: 20/11/2012, 13:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng con. 3 HS viết bảng lớp. - Giáo án lớp 3 - tuần 4
c các từ khó cho HS viết vào bảng con. 3 HS viết bảng lớp (Trang 6)
• Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp. - Giáo án lớp 3 - tuần 4
n riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp (Trang 14)
• Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to. Bút dạ. - Giáo án lớp 3 - tuần 4
i ết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to. Bút dạ (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w