Giáo án lớp 3 - tuần 31.
Trang 1Tiết 151 : NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI
SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
Giúp HS :
Biết cách thực hiện phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
Áp dụng phép nhân số có năm chữ số để giải các bài toán có liên quan
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết nội dung bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
2 HS lên làm bài 1, 2, 3, 4 / 73 VBT Toán 3 Tập hai
GVnhận xét ghi điểm HS
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (1 ’ )
Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách
thực hiện phép Nhân số có năm chữ số với
số có một chữ số.
Hoạt động1 : Hướng dẫn HS cách thực
hiện phép nhân số có năm chữ số với số
có một chữ số (12 ’ )
Mục tiêu :
Biết cách thực hiện phép nhân số có năm
chữ số với số có một chữ số
Cách tiến hành :
- Phép nhân 14273 x3
- GV viết phép nhân 14273 x3
- H : Hãy nêu cách đặt tính ?
-Khi thực hiện phép nhân này ,ta phải thực
hiện tính bắt đầu từ đâu ?
- GV Y/C HS tự suy nghĩ làm bài
- GV nhận xét
Kết luận : Muốn nhân các số có năm chữ
số với nhau ta đặt tính sao cho các chữ
số ở cùng một hàng đơn vị thẳng cột với
nhau Thực hiện tính phải sang trái, từ
hàng đơn vị ,đến hàng trăm , đến hàng
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc : 14273x3
- Đặt tính cột dọc đặt sao cho các chữ số ở cùng hàng đơn vị thẳng cột với nhau
- Bắt đầu nhân từ phải sang trái.từ hàng đơn
vị ,đến hàng trăm , đến hàng nghìn ,chục nghìn
- HS tự suy nghĩ làm bài
Trang 2nghìn ,chục nghìn.
Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành (15 ’ )
Mục tiêu :
Áp dụng phép nhân số có năm chữ số để
giải các bài toán có liên quan
Cách tiến hành :
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Các số cần điền vào ô trống là những số
Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò (3 ’ )
- Cô vừa dạy bài gì ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và
chuẩn bị bài sau
- 1 HS nêu yêu cầu
- 4 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm vào vở tập
- HS nhận xét , cả lớp theo dõi
- 1 HS nêu yêu cầu
- Là tích của hai số ở cùng cột với ô trống
- Ta thực hiện phép nhân giữa các thừa số với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm vào vở tập
- Cả lớp theo dõi HS nhận xét
- 1 HS đọc đề bài
- 1HS lên bảng cả lớp làm vào vở
Giải Số kg thóc lần sau chuyển được là 27150x2=54300(kg)
Số kg thóc cả hai lần chuyển là27150+54300=81450 (kg)Đáp số : 81450 kg
- 2-3 HS nêu
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-
-TOÁN
Trang 3Tiết 152 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS :
Củng cố về phép nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
Củng cố về giải bài toán có lời văn giải bằng hai phép tính
Củng cố về tính giá trị của biểu thức có đến hai dấu phép tính
Tính nhẩm số tròn nghìn nhân với số có một chữ số
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3, 4 / 74VBT Toán 3 Tập hai
GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài mới (1 ’ )
- GV :Bài hôm nay giúp các em củng cố về
về phép nhân số có năm chữ số với số có
một chữ số và áp dụng phép nhân số có
năm chữ số với số có một chữ số để giải
các bài toán có liên quan
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập (27 ’ )
- Củng cố về phép nhân số có năm chữ số
với số có một chữ số.Củng cố về giải bài
toán có lời văn giải bằng hai phép tính
- Củng cố về tính giá trị của biểu thức có
đến hai dấu phép tính Tính nhẩm số tròn
nghìn nhân với số có một chữ số
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Đặt tính rồi tính các phép nhân số có năm
chữ số với số có một chữ so.á
- Hãy nêu cách đặt tính để thực hiện
phép nhân số có năm chữ số với số có
một chữ số
- 1HS trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Yêu cầu HS làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một con
tính, HS cả lớp làm bài vào vở
- GV chữa bài, yêu cầu 2 trong 4 HS vừa
lên bảng nêu rõ cách thực hiện phép nhân
cảu mình
- HS trả lời theo yêu cầu
Trang 4- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV gọi một HS đọc đề bài - Một HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ? - Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số lít dầu còn
lại trong kho
- Để tính được số lít dầu còn lại trong kho,
chúng ta cần tìm gì ?
- Cần tìm số lít dầu lấy đi
- GV yêu cầu HS tự làm bài -Một HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
- Một biểu thức có cả dấu nhân, chia
cộng, trừ chúng ta sẽ thực hiện tính theo
thứ tự nào ?
- Chúng ta thực hiện tính theo thứ tự nhân,chia trước, cộng, trừ sau
- GV yêu cầu HS làm bài - 4 HS làm bài, mỗi HS tính giá trị của mỗi
biểu thức trong bài, HS cả lớp làm bài vàovở
- GV gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn, sau đó chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài - Bài tập yêu cầu chúng ta nhân nhẩm
- GV viết lên bảng : 11 000 x 3 và yêu cầu
HS cả lớp thực hiện nhân nhẩm với phép
- GV hướng dẫn HS cả lớp thực hiện nhân
nhẩm như SGK giới thiệu
- Theo dõi hướng dẫn
- GV yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu 8 HS tiếp nối nhau nhân nhẩm
từng con tính trước lớp
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Hoạt động cuối : Củng cố dặn dò (4 ’ )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
TOÁN
Tiết 153 : CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ
CÓ MỘT CHỮ SỐ
Trang 5II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
2 HS lên làm bài 1, 2, 3, 4 / 75 VBT Toán 3 Tập hai
GVnhận xét ghi điểm HS
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (1 ’ )
Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách
thực hiện phép Chia số có năm chữ số cho
số có một chữ số
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS cách thực
hiện phép Chia số có năm chữ số với số có
một chữ số (12 ’ )
Mục tiêu :
Biết cách thực hiện phép chia số có năm
chữ số cho số có một chữ số
Cách tiến hành :
a) Phép Chia 37648 :4
- GV viết lên bảng phép chia 37648 :4 =? Y/
C HS đặt tính
- HS suy nghĩ để thực hiện phép tính trên
- Ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị
chia ?Vì Sao ?
GV vừa đặt câu hỏi vừa hướng dẫn HS làm
bài như SGK
- Y/C HS thực hiện lại phép chia trên
- GV chốt lại cách chia như SGK
Kết luận : Muốn chia các số có năm chữ
số cho số có một chữ số ta thực hiện lần
lượt từ trái sang phải
Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành (15 ’ )
Mục tiêu :
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng đặt tính
- Cả lớp làm tính vào giấy nháp
- Ta bắt đầu chia từ hàng nghìn của số bị chia HS Thực hiện phép chia
- HS nhắc lại
Trang 6Áp dụng phép chia số có năm chữ số cho
số có một chữ số để giải các bài toán có
liên quan
Cách tiến hành : Bài tập 1 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - HS tự làm bài - GV nhận xét cho điểm HS Bài 2 - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài - Bài toán hỏi gì ? - Để tính được số kg xi măng còn lại chúng ta phải biết gì ? - HS tự làm bài - GV nhận xét cho điểm HS Bài tập 3 - GV gọi 1 HS đọc đề bài - Y/C HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có dấu nhân,chia ,cộng ,trừ và biểu thức có chứa dấu ngoặc - HS tự làm bài - GV chữa bài, cho diểm HS Bài 4 - Y/C HS quan sát mẫu và tự xếp hình - GV chữa bài và tuyên dương những HS xếp hình nhanh Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò (3 ’ ) - Cô vừa dạy bài gì ? - HS nêu lại cách đặt tính và tính - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và chuẩn bị bài sau - 1 HS trả lời - 4 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm vào vở - 1 HS đọc đề bài - Số kg xi măng còn lại sau khi đã bán - Phải biết được số kg xi măng cửa hàng đã bán - 1 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm vào vở Giải Số ki -lô -gam xi mămg đã bán là; 36550 :5 =7310(kg) Số ki -lô -gam xi mămg còn lại là 36550-7310=29240(kg ) Đáp số : 290240 kg - 1 HS đọc đề bài - 1 HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có dấu nhân,chia ,cộng ,trừ và biểu thức có chứa dấu ngoặc - 4 HS lên bảng cả lớp làm vào vở - HS xếp hình RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : ………
………
………
………
………
TOÁN
Tiết 154 : CHIA SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ CHO SỐ
CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiếp)
Trang 7I MỤC TIÊU:
Giúp HS :
Biết cách thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chi có dư )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
2 HS lên làm bài 1, 2, 3, 4 / 76 VBT Toán 3 Tập hai
GVnhận xét, ghi điểm HS
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (1 ’ )
Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách
thực hiện phép Chia số có năm chữ số cho
số có một chữ số ( tt)
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS cách thực
hiện phép Chia số có năm chữ số với số có
một chữ số (12 ’ )
Mục tiêu :
Biết cách thực hiện phép chia số có năm
chữ số cho số có một chữ số
Cách tiến hành :
a) Phép chia 12485 :3
- GV viết lên bảng phép chia 12485 :3 =? Y/
C HS đặt tính
- HS suy nghĩ để thực hiện phép tính trên
- GV yêu cầu HS nêu lại cách tính
- GV chốt lại cách chia như SGK
Kết luận : Muốn chia các số có năm chữ
số cho số có một chữ số ta thực hiện lần
lượt từ trái sang phải
Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành (16 ’ )
Mục tiêu :
Áp dụng phép chia số có năm chữ số cho
số có một chữ số để giải các bài toán có
liên quan
Cách tiến hành :
Bài 1
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1HS lên bảng đặt tính
- Cả lớp làm vào giấy nháp
- 1 HS nhắc lại cách tính
Trang 8- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS tự làm bài
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết may được nhiều nhất bao nhiêu
bộ quần áo như vậy và còn thừa mấy mét
vải chúng ta làm như thế nào ?
- HS tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Y/C HS nêu yêu cầu của bài toán
- HS tự làm bài
- GV chữa bài cho điểm HS
Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò (3 ’ )
- Cô vừa dạy bài gì ?
- HS nêu lại cách đặt tính và tính
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và
chuẩn bị bài sau
- 1 HS nêu yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm bài và nêu lần lượt các phép chia của mình,cả lớp làm vào vở
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc đề bài
- Có 10250m vải May mỗi bộ quần áo hết 3m vải
- 1 HS trả lời
- Chúng ta phảI thực hiện phép tính chia
10250 : 3, thương tìm được là số bộ quần áo may được, số dư chính là số mét vảI còn thừa
- 1 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm vào vở
Giải
Ta có 10250 :3 =3416( dư 2 ) Vậy may được nhiều nhất 3416 bộ quần áo
và còn thừa 2m vải
- 1 HS đọc đề bài
- Thực hiện phép chia để tìm thương và số dư
- 1HS lên bảng cả lớp làm vào vở
- 1 HS trả lời
- 1 HS nêu cách đặt tính
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 9 Biết cách thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp có số 0 ở thương )
Biết thực hiện chia nhẩm số tròn nghìn có một chữ số Củng cố tìm một phần mấy của một số
Giải bài toán bằng hai phép tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
2 HS lên làm bài 1, 2, 3, 4 / 77 VBT Toán 3 Tập hai
GVnhận xét ghi điểm HS
3 Bài mới:
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em luyện tập
về
phép chia số có năm chữ số cho số có một
chữ số và giảI bài toán có liên quan
Hoạt động 1 : Luyện tập thực hành (27 ’ )
Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép chia số có năm
chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp có
số 0 ở thương )
- Biết thực hiện chia nhẩm số tròn nghìn có
một chữ số Củng cố tìm một phần mấy của
- GV viết 28921 : 4 Y/C HS đọc phép tính
- GV Y/C HS suy nghĩ để thực hiện phép
tính trên
- Y/C 1-2 HS nêu lại cách chia
- HS tự thực hiện phép chia còn lại trong
bài
- GV nhận xét chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Gọi HS đọc đề toán
- Y/C HS tự đặt tính rồi tính
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS đọc theo yêu cầu
- HS đặt tính và thực hiện phép tính ra giấy nháp
- 1 - 2 HS nêu lại cách chia
- 3 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm vào vở
- 1 HS đọc đề bài
- 3 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm vào vở
Trang 10- GV kiểm tra vở một số HS
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài tập 3
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ? - Em sẽ tính số thóc nào trước và tính như thế nào ? - Sau đó làm thế nào để tìm đước số thóc tẻ ? - HS tự làm bài - GV chữa bài cho điểm HS Bài 4 - GV viết 12000:6 Y/C HS chia nhẩm với phép tính trên - GV hỏi: Em đã thực hiện chia nhẩm như thế nào? - HS tự nhân nhẩm như SGK hướng dẫn - HS nối tiếp nhau trình bày bài của mình - GV nhận xét và cho HS Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò (3 ’ ) - Cô vừa dạy bài gì ? - HS nêu lại cách đặt tính và tính - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và chuẩn bị bài sau tập HS nhận xét , cả lớp theo dõi - 1 HS đọc đề bài - Có 27 280 kg thóc gồm thóc nếp và thóc tẻ, trong đó một phần tư số thóc là thóc nếp - Tính số kg thóc nếp trước bằng cách lấy tổng số thóc chia cho 4 - Lấy tổng số thóc trừ đi số thóc nếp - 1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở Giải Số ki lô gam thóc nếp có là ; 27280 :4 =6820 (kg) Số ki -lô -gam thóc tẻ có là : 27280-6820=20460 (kg) Đáp số : 20460 kg - 1 HS đọc đề bài - 1 HS trả lời - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở - HS cả lớp theo dõi và nhận xét RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : ………
………
………
………
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
BÁC SĨ Y-ÉC-XANH
(2 tiết)
Trang 11I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương : vi trùng,
chân trời, toa, vỡ vụn,…
Biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung và lời nhân vật
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : ngưỡng mộ, dịch hạch, nơi góc biển chân trời,nhiệt đới, toa hạng ba, bí ẩn, công dân Nắm được những nét chính về bác sĩ Y-éc-xanh
Hiểu được nội dung bài :
+ Đề cao lẽ sống cao đẹp của Y-éc-xanh : sống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại.+ Nói lên sự gắn bó của Y-éc-xanh với mảnh đất Nha Trang nói riêng và Việt Namnói chung
B - Kể chuyện
Rèn kỹ năng nói : Dựa vào tranh minh hoạ, nhớ và kể lại đúng nội dung câu chuyệntheo lời của nhân vật
Rèn kỹ năng nghe
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Hai hs đọc bài Ngọn lửa Ô-lim-pích và trả lời các câu hỏi trong SGK.
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- GV cho HS xem ảnh bác sĩ Y-éc-xanh và
giới thiệu : Đây là ảnh bác sĩ Y-éc-xanh Ở
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Nha
Trang và Đà Lạt đều có các đường phố
mang tên ông Vậy Y-éc-xanh là ai ? Ôâng
có công lao đối với nước ta như thế nào mà
được lấy tên đặt cho đường phố của thủ đô
và nhiều thành phố lớn của nước ta ? Học
bài Bác sĩ Y-éc-xanh, các em sẽ rõ điều đó.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- Nghe GV giới thiệu bài
Trang 12(30 ’ )
- Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai đã
nêu ở phần mục tiêu Đọc trôi chảy toàn
bài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý thay
đổi giọng đọc cho phù hợp với lời các nhân
vật : Lời bà khách thể hiện thái độ kính
trọng Lời Y-éc-xanh chậm rãi nhưng kiên
quyết, giàu nhiệt huyết
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Cả lớp đọc đồng thanh phần cuối bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (7 ’ )
HS hiểu nôi dung của bài
HS đọc thầm từng đoạn và trao đổi về nội
dung bài theo các câu hỏi ở cuối bài :
- Vì sao bà khách ao ước được gặp bác sĩ
Y-éc-xanh ?
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ýphát âm đã nêu ở mục tiêu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từđầu đến hết bài Đọc 2 vòng
* Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫncủa GV
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọngđúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc cáccâu khó :
-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các
* 2 nhóm thi đọc tiếp nối
HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Vì ngưỡng mộ, vì tò mò muốn biết vì saobác sĩ Y-éc-xanh chọn cuộc sống nơi gócbiển chân trời để nghiên cứu bệnh nhiệt đới
- Có lẽ bà khách tưởng tượng nhà bác học làngười ăn mặc sang trọng, dáng điệu quý
Trang 13- Em thử đoán xem bà khách tưởng tượng
nhà bác học Y-éc-xanh là người như thế
nào Trong thực tế, vị bác sĩ có khác gì so
với trí tưởng tượng của bà ?
- Vì sao bà khách nghĩ là Y-éc-xanh quên
nước Pháp ?
-Những câu nào nói lên lòng yêu nước của
bác sĩ Y-éc-xanh ?
- Bác sĩ Y-éc-xanh là người yêu nước nhưng
ông vẫn quyết định ở lại Nha Trang ?
đỡ đồng loại, đó là lẽ sống cao đẹp mà
bác sĩ Y-éc-xanh đã xây dựng cho mình
Chính vì thế mà ông đã có nhiều công
lao với đất nước ta Ôâng là người sáng
lập ra viện Pa-xtơ đầu tiên ở Việt Nam,
phát hiện ra vùng đất cao nguyên nổi
tiếng ở Đà Lạt, mang cây canh-ki-na vào
trồng ở cao nguyên…Ghi nhớ công lao
của ông, người Việt Nam ta đã lấy tên
ông đặt tên cho các con đường ở Hà Nội,
Nha Trang, Đà Lạt Và Thành phố Hồ
Chí Minh
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài (4 ’ )
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết thay đổi giọng
đọc cho phù hợp với nội dung và lời nhân
vật
- GV chọn đọc mẫu đoạn 1 trong bài, sau đó
yêu cầu HS luyện đọc lại bài
- HS thi đọctruyện theo vai
- Một HS đọc cả bài
phái Trong thực tế, ông mặc bộ quần áo ca
ki cũ không là ủi trông như người khách đitàu ngồi toa hạng ba Chỉ có đôi mắt đầy bíẩn của ông làm bà chu ý
- Vì bà thấy Y-éc-xanh không có ý định trởvề Pháp
- “Tôi là người Pháp Mãi mãi tôi là côngdân Pháp Người ta không thể nào sống màkhông có Tổ quốc.”
- HS có thể chọn những câu trả lời khácnhau
- 3 HS tạo thành một nhóm và luyện đọcbài, phân vai
- 2 nhóm đọc bài, cả lớp theo dõi và bìnhchọn nhóm đọc hay
Kể chuyện
Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ (2 ’ )
Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể - 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọc lại gợi ý
Trang 14chuyện
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện
(18 ’ )
- Rèn kỹ năng nói : Dựa vào tranh minh
hoạ, nhớ và kể lại đúng nội dung câu
chuyện theo lời của nhân vật
- Rèn kỹ năng nghe
- GV giúp hs hiểu yêu cầu của bài tập, hỏi :
+ Câu chuyện được kể theo lời của ai?
+ Bà khách là một nhân vật tham gia vào
truyện, vậy khi kể lại truyện bằng lời của
bà khách, cần xưng hô như thế nào ?
- GV yêu cầu HS quan sát để nêu nội dung
các bức tranh
- Gọi HS kể mẫu
- Yêu cầu hs kể theo cặp
- Một vài HS thi kể chuyện trước lớp
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
+ Theo lời của bà khách
+ Xưng là “tôi”
- 4HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
+ Tranh 1 : Bà khách tìm thăm bác sĩ xanh
Y-éc-+ Tranh 2 : Sự giản dị của bác sĩ Y-éc-xanh.+ Tranh 3 : Cuộc trò chuyện của bác sĩ Y-éc-xanh và bà khách
+ Tranh 4 : Sự đồng cảm giữa hai con người
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét :
- Kể chuyện theo cặp
- 4 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò(3’)
- Gọi 1HS nêu ý nghĩa của câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- 1HS nêu ý nghĩa của câu chuyện
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-CHÍNH TẢ
BÁC SĨ Y-ÉC-XANH
Trang 15I MỤC TIÊU
Nghe - viết chính xác đoạn thuật lại lời bác sĩ xanh trong truyện Bác sĩ
Y-éc-xanh
Làm đúng các bài tập chính tả điền các tiếng có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn : r/d/gi ;
dấu hỏi/dấu ngã.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bài tập 2b chép sẵn trên bảng lớpï
Bút dạ + 4 tờ giấy khổ lớn để hs làm BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Hs viết bảng con , 2 hs viết bảng lớp 4 từ có tiếng chứa vần êt/êch.
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài(1 ’ )
Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết
đoạn cuối trong bài Bác sĩ Y-éc-xanh và làm
bài tập chính tả phân biệt thanh hỏi /thanh
ngã, viết các tên lời giải câu đố
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả
(22 ’ )
Nghe - viết chính xác đoạn thuật lại lời
bác sĩ xanh trong truyện Bác sĩ
Y-éc-xanh
a) Trao đổi nội dung đoạn văn
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- Hỏi :Vì sao bác sĩ Y-éc-xanh là người
Pháp nhưng lại ở Nha Trang ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy câu ?
-Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì
sao ?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi sau đó 2 HS đọc lại
-Vì ông coi trái đất này là ngôi nhàchung.Những đứa con trong nhà phải biếtthương yêu, giúp đỡ lẫn nhau Oâng quyếtđịnh ở lại Nha Trang để nghiên cứu nhữngbệnh nhiệt đới
- Bài viết có 5 câu
- Những chữ đầu câu, đầu đoạn văn, đầu bàivà tên riêng Nhha Trang
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
Trang 16- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
GV chấm từ 5 – 7 bài, nhận xét từng bài về
mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập
chính tả (7 ’ )
Làm đúng các bài tập chính tả điền các
tiếng có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn :
r/d/gi ; dấu hỏi/dấu ngã.
Bài 2
- GV có thể lựa chọn phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Dán phiếu lên bảng
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3
- GV lựa chọn phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò(3 ’ )
- Nhận xét bài viết, chữ viết của HS
- Dặn HS về học thuộc câu đố ở BT2, đố lại
các bạn
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vàobảng con
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soátlỗi theo lời đọc của GV
- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vàovở nháp
- Đọc lại lời giải và chữa bài vào vở : biển – lơ lửng – cõi tiên – thơ thẩn
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vàovở nháp
- Đọc lại lời giải và chữa bài vào vở : Lời giải b : giọt mưa
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-
-TẬP ĐỌC
Trang 17BÀI HÁT TRỒNG CÂY
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :rung cành cây,lay lay, nắng xa, mau lớn lên, …
2 Đọc hiểu
Hiểu điều bài thơ muốn nói với em : Cây xanh mang lại cho con người cái đẹp, ích lợivà hạnh phúc.Mọi người hãy hăng hái trồng cây
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài thơ
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Y-éc-xanh theo lời của bà khách, trảlời câu hỏi về nội dung bài học
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài(1 ’ )
- Cây xanh mang lại rất nhiều điều tốt đẹp
cho con người : nó làm cho không khí trong
lành, con người khoẻ hơn, cuộc sống vui
hơn…Bài hát trồng cây các em học hôm này
sẽ cho biết về ích lợi của cây xanh, niềm
hạnh phúc mà cây xanh mang lại cho con
người
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
(15 ’ )
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ
ngữ dễ phát âm sai đã nêu ở phần mục
tiêu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
vui, hồn nhiên.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Thực hiệntheo yêu cầu của GV
Trang 18- Hướng dẫn đọc từng dòng thơ và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa
từ khó
+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 khổ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu HS cả lớp đồng thanh đọc lại bài
thơ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài (7 ’ )
HS hiểu nội dung của bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Hs đọc thầm bài thơ, trả lời các câu hỏi :
+ Cây xanh mang lại những gì cho con
người?
+ Hạnh phúc của người trồng cây là gì?
+ Tìm những từ ngữ được lặp đi lặp lại trong
bài thơ Nêu tác dụng của chúng?Mỗi mái
nhà riêng có nét gì đáng yêu ?
Hoạt động 3 : Học thuộc lòng bài thơ (5)
HS học thuộc lòng bài thơ
- Một, hai hs đọc lại bài thơ
- GV hướng dẫn hs học thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng một vài khổ thơ
hoặc cả bài thơ
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò(3 ’ )
- Các em hiểu điều gì qua bài thơ ?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS học thuộc
lòng bài thơ và tmf hiểu tên các nước trên
thế giới, biết chỉ vị trí các nước trên bản đồ
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo hướng dẫncủa GV
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp Chú ý ngắtgiọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và cuốimỗi dòng thơ
+ Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Đồng thanh đọc bài
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm bài thơ, trả lời các câu hỏi + Cây xanh mang lại :Tiếng hót mê say củacác loài chim trên vòm cây ;Ngọn giómát;Bóng mát
+ Được mong chờ cây lớn lên từng ngày.+ Các từ ngữ được lặp lại trong bài thơ là ;
Ai trồng cây / Người đó có…và Em trồng cây/ Em trồng cây Cách sử dụng điệp ngữ nhưmột điệp khúc trong bài hát khiến người đọcdễ nhớ, dễ thuộc, nhấn mạnh ý khuyếnkhích mọi người hăng hái trồng cây
- HS học thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng
Trang 19để làm tốt BT1, tiết LTVC tới.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÁC NƯỚC DẤU PHẨY
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Các câu văn trong bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
Bản đồ (hoặc quả địa cầu)
Bút dạ + 4 tờ giấy khổ to để làm BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Gọi 2 hs làm miệng BT1 ,2 tiết LTVC tuần 30, mỗi em làm 1 bài.
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài(1 ’ )
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Hoạt động 1 : H ướng dẫn hs làm bài tập
(27 ’ )
- Mở rộng vốn từ về các nước (kể tên các
nước trên thế giới, biết chỉ vị trí các nước
trên bản đồ hoặc quả địa cầu)
- Ôn luyện về dấu phẩy (ngăn cách trạng
ngữ chỉ phương tiện với bộ phận đứng sau
trong câu )
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- GV treo bản đồ thế giới lên bảng lớp
- Gọi 1 số HS lên bảng, quan sát bản đồ thế
giới, tìm tên các nước trên bản đồ
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc trước lớp
- HS tiếp nối nhau lên bảng dùng que chỉtrên bản đồ tên một số nước, càng nhiều
Trang 20Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu củabài
- Chia lớp thành 4 nhóm và phát bút dạ cho
các nhóm
- GV dán 4 tờ giấy khổ to lên bảng mời 4
nhóm làm bài theo cách thi tiếp sức
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả Cả lớp và
GV tính điểm thi đua bình chọn nhóm thắng
cuộc
- GV lấy bài của các nhóm thắng cuộc làm
chuẩn, viết bổ sung tên một số nước
- HS viết vào vở
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS đọc 3 câu văn trước lớp,
yêu cầu HS cả lớp theo dõi và để ý chỗ
ngắt giọng tự nhiên của bạn
- Yêu cầu HS tự làm bài Gới ý : những chỗ
ngắt giọng trong câu thường là vị ttí của các
dấu câu
- Cả lớp và GV nhận xét GV chốt lại lời
giải đúng
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò(3 ’ )
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS hgi nhớ tên một số nước trên
thế giới ; chú ý dùng dấu phẩy khi viết câu
càng tốt VD : Lào, Thái Lan, Nhâït Bản,Công-gô,…
- 1 HS đọc yêu cầu củabài
- Nhận đồ dùng học tập
- Các nhóm làm bài theo cách thi tiếp sức
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả
- Cả lớp đọc đồng thanh tên các nước trênbảng
- Mỗi HS viết vào vở khoảng 10 tên cácnước
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS cả lớp làm bài vào vở, 3 HS lên bảnglàm bài
- Lời giải :
+ Câu a : Bằng những động tác thành thạo,chỉ trong phút chốc, ba cậu bé đã leo lênđến đỉnh cột
+ Câu b : Với vẻ mặt lolắng, các bạn tronglớp hồi hộp theo dõi Nen-li
+ Câu c : Bằng một sự cố gắng phi thường,Nen-li đã hoàn thành bài thể dục
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-
Trang 21-TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA : V
I MỤC TIÊU
Củng cố cách viết chữ viết hoa V thông qua bài tập ứng dụng :
Viết tên riêng Văn Lang bằng chữ cỡ nhỏ.
Viết câu ứng dụng Vỗ tay cần nhiều ngón / Bàn kĩ cần nhiều người bằng chữ cỡ nhỏ.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Mẫu chữ viết hoa V.
Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
Vở Tập viết 3, tập một.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Hai, ba HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con : Uông Bí
GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại
cách viết chữ viết hoa V có trong từ và câu
ứng dụng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS viết trên
bảng con (10 ’ )
- Viết đúng, đẹp chữ hoa V
- Viết đúng, đẹp ,đều nét, đúng khoảng giữa
các chữ trong từ , cụm từ
a) Hướng dẫn viết chữ hoa
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào ?
- Treo bảng chữ viết hoa V và gọi HS nhắc
lại quy trình viết đã học ở lớp 2
- Viết lại mẫu chư,õ vừa viết vừa nhắc lại
quy trình viết cho HS quan sát
- Yêu cầu HS viết các chữ hoa V vào bảng
GV đi chỉnh sửa lỗi cho HS
b) Hướng dẫn viết từ ứng dụng
- Gọi HS đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu : Văn Lang là tên nước Việt
- Nghe GV giới thiệu bài
- Có chữ hoa V, L, B
- 1 HS nhắc lại, cả lớp theo dõi
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vàobảng con
- 2 HS đọc
- Nghe GV giới thiệu