Bài mới: Giới thiệu và ghi đầu bài Hoạt động 1: Làm việc với SGK -GV: Yêu cầu các nhóm phân công 2 bạn đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh nhân sau đó đặt câu hỏi trong SGK +Nguyên nhân gâ[r]
Trang 1II Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- GV y/ c học sinh lên bảng làm bài
tam giác, tứ giác.
- GV kiểm tra HS các bài tập đã giao ở tiết 10
- GV nhận xét, đánh giá
HĐ2: Hướng dẫn ôn tập.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành các bài tập
trong vở bài tập Toán 3, từ bài số 1 đến bài số 4
- GV thu chấm một số bài rồi cùng HS cả lớp
chưã bài
Bài 1:
a Tính độ dài đường gấp khúc ABCD.
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài , nêu cách
làm và nêu cách tính độ dài đường gấp khúc
Cả lớp thực hiện lần lượt các bàitập
Trang 2- GV giúp HS nắm được đặc điểm của hình
tam giác và cách tính chu vi hình tam giác
- GV theo dõi, nhận xét ,củng cố cách tính
chu vi hình tam giác Lưu ý HS đơn vị đo
- GV yêu cầu HS so sánh :
+ Chu vi của hình tam giác MNP và độ dài
của đường gấp khúc ABCD?
- GV y/c HS nêu lại cách tính chu vi của hình
tứ giác và chu vi của hình chữ nhật
- GV giúp HS biết nhận diện và đếm số
hình tam giác, tứ giác có trong hình
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là :
34 + 12 + 40 = 86 (cm )
Đáp số : 86 cm.
- 1 HS lên bảng chữa bài, nêu rõ
cách tính chu vi hình tam giác
- HS lên bảng chữa bài Cả lớp n/x
Trang 3- Tranh minh hoạ
Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn , viết đoạn 2 học sinh đọc
III Các hoạt động dạy – học
3.1 Giới thiệu bài
3.2 HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) GV đọc mẫu
Diễn cảm , giảng nội dung tranh
* áo len : áo đan bằng len mặc trong mùa
đông
b) HD HS Luyện đọc và giải nghĩa từ.
* Đọc từng câu : GV sửa sai (nếu có)
* Đọc từng đoạn trước lớp
Bài có mấy đoạn ?
Học sinh đọc nối đoạn
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu1: Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện
lợi như thế nào?
Câu 2: Vì sao Lan dỗi mẹ?
GV nhận xét trả lời
Câu 3: Anh Tuấn nói với mẹ điều gì?
- 2 học sinh đọc bài + TLCH 2, 3
Học sinh quan sát tranh
- HS nghe và quan sát tranh
- Học sinh đọc nối tiếp mỗi em 1 câu
4 đoạn
4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn
- HS luyện đọc nhóm theo bàn
1 học sinh đọc đoạn 1Chiếc áo màu vàng , có khoá kéo ởgiữa, có mũ để đội
Trang 4Câu 4: Vì sao Lan ân hận?
Đại diện nhóm báo cáo
- Cô bé Lan là người như thế nào?
- GV chốt: Hai anh em Tuấn Lan đều ngoan
, anh Tuấn biết nhường nhịn em , em Lan
biết mình có lỗi nên đã biết sửa chữa lỗi
- Yêu cầu : Đặt tên khác cho truyện
Có khi nào em đòi bố mẹ mua cho những
thứ đắt tiền không? nếu không được , em có
dỗi 1 cách vô lí không? Em xử sự như thế
- 2 HS đọc nối tiếp toàn bài
- Nhóm 4 luyện đọc lại: người dẫnchuyện , mẹ, anh Tuấn, em Lan
3 nhóm thi đọc – lớp nhận xét
KỂ CHUYỆN
a GV nêu nhiệm vụ:
Gv nêu yêu cầu
Bài có mấy nhân vật?
Yêu cầu kể như thế nào?
GV: kể theo lời của Lan có nghĩa là kể
theo cách nhập vai, người kể đóng vai
Lan xưng “tôi” hoặc “em” hoặc “mình”
3 nhóm lên kể thi đua
Đoạn 1 : chiếc áo đẹp
Đoạn 2 : Dỗi mẹ
Đoạn 3 : Nhường nhịn: ân hận
Phải biết thương yêu, giúp đỡ
Học sinh trả lời
Trang 55 Củng cố-dặn dò:
Nêu nội dung chính của 4 đoạn ?
- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì?
- Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói lên tình
cảm anh em trong gia đình?
- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị.
- Bài tập 1,2,3
II Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đội 1 trồng được : 230 cây
Đội 2 trồng nhiều hơn: 90 cây.
Trang 6Bài2:
- Y/C HS đọc đề toán , nêu cách giải
HĐ3: Giới thiệu bài toán về " Hơn kém nhau
một số đơn vị"
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc bài3, phần a (bài mẫu)
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa và
phân tính đề bài
- Hàng trên có mấy quả cam?
- Hàng dưới có mấy quả cam?
- Vậy, hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao
nhiêu quả cam?
- Làm như thế nào để biết hàng trên có nhiều
hơn hàng dưới 2 quả cam?
- Đọc câu trả lời cho lời giải của bài toán
này?
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày lời giải
- Kết luận: Đây là dạng toán tìm phần hơn
của số lớn so với số bé Để tìm phần hơn của
số lớn so với số bé ta lấy số lớn trừ đi số bé
Bài3b: (VBT)
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ cho HS rồi yêu
cầu các em viết lời giải
- Hàng trên có 7 quả cam
- Hàng dưới có 5 quả cam
- Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới 2quả cam
- Thực hiện phép tính 7 – 5 = 2
- HS đọc: số cam hàng trên nhiều hơn
số cam hàng dưới là / Hàng trên cónhiều hơn hàng dưới số cam là
- Viết lời giải như bài mẫu trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Bài giải.
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 16 = 3 (bạn)
Đáp số: 3 bạn.
Tiết 2: CHÍNH TẢ: ( Nghe- viết)
CHIẾC ÁO LEN
Trang 7I Mục tiêu
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2a/b, hoặc bài tập phương ngữ do giáo viên soạn
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng BT3
II Đồ dùng dạy – học
- 4 băng giấy viết bài tập 2a
- Bảng kẻ bảng chữ bài tập 3
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
-Viết các từ: sà xuống, xinh xẻo, gắn bó,
khăng khít
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS nghe - viết
a Hướng dẫn chuẩn bị
- GV yêu cầu HS đọc đoạn viết
- Vì sao Lan ân hận ?
- Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
- Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong
dấu câu gì ?
- GV yêu cầu HS viết các từ khó : Cuộn
tròn, chăn bông, xin lỗi.
b Hướng dẫn HS viết vào vở.
- GV đọc bài cho HS viết – GV nhắc HS tư
- Dấu 2 chấm, dấu ngoặc kép
- HS viết bảng con và phát âm
- HS nghe – viết vào vở
Trang 8thế ngồi, cách cầm viết, cách trình bày bài.
c Chấm – chữa bài.
- HS tự sửa lỗi sai
- GV chấm một số bài – nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
a Bài 2a : Điền vào ô trống ch hay tr.
- GV phát 2 băng giấy ghi nội dung bài 2a
- Gọi 2 HS lên làm
- Cả lớp và GV nhật xét
- GV chốt lại lời giải đúng
Câu b: GV yêu cầu HS làm miệng - GV
nhận xét
b Bài tập 3:
- GV giúp HS nắm yêu cầu bài tập
- Một HS làm mẫu gh – Giê hát
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài trên bảng kẻ
sẵn: g- giê, gh – giê hát, gi, giê i, h – hát,
- HS đọc yêu cầu của bài
Tiết 3 : TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 5: BỆNH LAO PHỔI I.Mục tiêu:
Trang 9- Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi.-Biết nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
- GDKNS:+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí thông tin để
biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
+ Kĩ năng làm chủ bản thân; Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thântrong việc phòng lây nhiễm bệnh lao phổi từ người bệnh sang người không mắc bệnh
II.Đồ dùng:
-Các hình trong SGK trang 12,13
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu và ghi đầu bài
Hoạt động 1: Làm việc với SGK - HS hoạt động nhóm
-GV: Yêu cầu các nhóm phân công 2 bạn
đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh nhân sau
đó đặt câu hỏi trong SGK
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn trongnhóm mình quan sát H1, 2,3,4,5
+Nguyên nhân gây bệnh lao phổi là gì? - Cả nhóm nghe câu hỏi và trả lời.+Bệnh lao phổi có thể lây qua đường nào? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
+Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức
khoẻ của bản thân người bệnh và với người
xung quanh?
- Lớp nhận xét bổ xung
Kết luận: Bệnh lao phổi là do bệnh lao gây
ra, những người ăn uống thiếu thốn, làm
việc quá sức thường dễ mắc vì vi khuẩn lao
tấn công và nhiễm bệnh
-Nghe và ghi nhớ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm -Thảo luận nhóm
+ GV nêu yêu cầu: Các em thấy tranh - Mỗi nhóm cử 2 bạn lên dán tranhnào nên làm thì dán vào bông hoa màu xanh
còn tranh nào không nên làm thì các em dán
vào bông hoa màu đỏ
- Lớp nhận xét các nhóm dán trên bảng
+Dựa vào tranh các em hãy kể ra những
việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ mắc bệnh
Trang 10thường xuyên hít khói thuốc lá +Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp
chúng ta có thể phòng tránh được bệnh lao
phổi ?
- Tiêm phòng lao phổi, không hút thuốc
lá và tánh xa những nơi có khói thuốc lá
+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi ? - Vì trong nước bọt có đờm
+GV nêu tình huống: Nếu bị một trong -Thảo luận nhóm đóng vai
các bệnh đường hô hấp (viêm họng, viêm
phế quản, ho ) em nói gì với bố mẹ để bố
mẹ đưa đi khám? - Các nhóm trình bày trước lớp
+ Khi được đi khám bệnh em sẽ nói gì với
bác sĩ?
- HS nhận xét xem các bạn đóng vainhư thế nào
Kết luận: Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta cân
phải nói ngay với bố mẹ, để được đưa đi
khám bệnh kịp thời Khi đến gặp bác sĩ
chúng ta phải nói rõ xem mình bị đau ở đâu
để bác sĩ chuẩn đoán đúng bệnh, nếu có
bệnh phải uống thuốc đủ liều theo đơn của
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
Trang 11- Qúy trọng những người biết giữ lời hứa
- Nêu được thế nào là giữ lời hứa
- Hiểu được thế nào là giữ lời hứa
*KNS
- Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa
- Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện lời hứa của mình
- Kĩ năng đảm bảo nhận trách nhiệm về việc làm của mình
- II Đồ dùng dạy – học
- - Tranh minh hoạ; Chiếc vòng bạc.
- III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Mục tiêu: HS biết được thế nào là giữ lời
hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa
*Tiến hành:
- GV kể chuyện cười (vừa kể vừa minh hoạ
bằng tranh ): Chiếc vòng bạc
Hát1HS đọc:
+ Em bé và mọi người trong truyện cảm
thấy thế nào trước việc làm của Bác?
- Bác là người dữ lời hứa
+ Việc làm của Bác thể hiện điều gì ?
+ Qua câu chuyện trên em có thể rút ra
điều gì?
- HS nêu
- Thế nào giữ lời hứa ?
Trang 12- Người giữ lời hứa được mọi người đánh
giá như thế nào?
c Kết luận: Tuy bận nhiều công việc
nhưng Bác hồ không quên lời hứa với một
em bé, dù đã qua một thời gian dài Việc
làm Bác khiến mọi người rất cảm động và
kính phục
- Qua câu chuyện trên chúng ta thấy cần
phải giữ đúng lời hứa – giữ lời hứa là thực
hiện đúng điều mình nói
2 hoạt động 2: Xử lý tình huống
a Mục tiêu: HS biết được vì sao cần phải
giữ lời hứa và cần làm gì nếu không thể
giữ lời hứa với người khác
b Tíên hành:
- GV chia lớp thành các nhóm
- Các nhóm nhận nhiệm vụ + N1: tình huống 1
+ Theo em Tiến sẽ nghĩ khi không thấy
Tân sáng nhà mình học như đã hứa ? - Học sinh trả lời
+ Hằng sẽ nghĩ gì khi Thanh không dám
trả lại rách truyện ? - Học sinh trả lời
+ Cần phải làm gì khi không thể thực hiện
được điều mình đã hứa với người khác?
- Học sin nêu
c Kết luận:
- TH1: Tân sang nhà học như đã hứa
hoặc tìm cách báo cho bạn là xem phim
xong sẽ sang học cùng bạn, để bạn khỏi
chờ
Trang 13- TH2: Thanh cần dán trả lại truyện cho
Hằng và xin lỗi bạn
- Tiến và Hằng sẽ cảm thấy không vui,
không hài lòng , không thích; có thể mất
lòng tin khi ựan không giữ lời hứa với
mình
- Cần phải giữ lời hứa vì giữa lời hứa là tự
trọng và tôn trọng người khác
3 Hoạt động 3: Tự liên hệ
a Mục tiêu: Học sinh biết tự đánh giá việc
giữ lời hứa của bản thân
b Tiến hành:
- Gv hỏi:
+ Thời gian vừa qua em có hứa với ai điều
gì không?
+ Em có thực hiện được điều đã hứa ? - HS trả lời
+ Em cảm thấy thế nào, khi thực hiện được
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức
- Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn ( có mộtphép cộng hoặc một phép trừ )
II Đồ dùng dạy học:
Trang 14Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ôn định tổ chức:
2 KTBC:
3 Bài mới:
* Hoạt động: Ôn tập các bảng nhân
- 1 học sinh giải bài tập 4
- 1 học sinh giải bài tập 5
Bài 1: Yêu cầu thực hiện tốt các phép
tính và củng cố bảng nhân đã học
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tự ghi nhanh kết quả ra nháp
3 x 4 = 12 2 x 6 = 12 5 x 6 = 30
3 x 7 = 21 2 x 8 = 16 5 x 4 = 20
3 x 5 = 15 4 x 3 = 12 4 x 9 = 36 400 x 2 = 800
- Gv nhận xét chung - Lớp nhận xét
Bài 2 : Tính ( theo mẫu )
Yêu cầu biết nhân với số trong bảng
(thực hiện biểu thức có chứa 2 phép tính)
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu mẫu và cách làm
5 x5 + 18 = 25 + 18 = 43
5 x7 – 26 = 35 – 26 = 9
- GV nhận xét, sửa sai - Lớp nhận xét
Bài 3 : Củng cố cách giải toán có lời
văn
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS phân tích bài toán, nêu cách giải
- 1 HS lên bảng giải , lớp làm vào vở GiảI
- HS nêu yêu cầu bài tập
+ Tính chu vi hình tam giác ? - HS nêu
- HS giải vào vở, HS lên bảng làm
Giải
Trang 15- GV nhận xét chung
Chu vi hình tam giác ABC là :
100 x 3 = 300 ( cm ) Đáp số : 300 cm
4 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Tiết 7: TIẾNG VIỆT :ÔN TẬP
TẬP ĐỌC : CHIẾC ÁO LEN
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trớc lớp - HS nối tiếp nhau đọc
- HS giải nghĩa các từ chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm - Từng cặp HS luyện đọc
Trang 16- Vì sao Lan dỗi mẹ ? - Vì mẹ nói rằng không thể mua
chiếc áo đắt tiền như vậy
- HS đọc đoạn 3
- Anh Tuấn nói những gì với mẹ - Mẹ dành hết tiền mua áo len cho
em Lan , con không cần thêm áo vìcon khỏe lắm
- HS đọc đoạn 4 + Vì sao Lan lại ân hận ? - Vì Lan đó làm cho mẹ buồn
- Vì Lan thấy mình ích kỉ chỉ biết
nghĩ đến mình mà không nghĩđến anh
- Vì Lan cảm động trước tấm
lòng yêu thương của mẹ và sựnhường nhịn , độ lượng của anh
-Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số từ 1 đến 12
-Bài tập : 1,2,3,4
II.Đồ dùng dạy học:
- Mô hình đồng hồ, Đồng hồ để bàn, Đồng hồ điện tử
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu và ghi đầu bài
Trang 17a.Ôn tập về cách xem và tính giờ.
+ Một ngày có bao nhiêu giờ? - Có 24 giờ
+ Bắt đầu tính như thế nào ? - 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm
hôm sau
-Cho HS thực hành quay đồng hồ: - HS dùng mô hình đồng hồ thực
12 giờ đêm , 8 giờ sáng , 11 giờ trưa, 1 giờ
chiều ( 13 giờ), 5 giờ chiều (17 giờ )
hành
- GV giới thiệu các vạch chia phút - HS chú ý quan sát và lắng nghe
b.Xem giờ chính xác từng phút
+ GV cho HS nhìn vào tranh 1, xác định vị
trí kim ngắn trước, rồi đến kim dài
- Kim ngắn chỉ ở vị trí quá số 8 một ít, kim dài chỉ vào vạch có ghi số 1 là có 5vạch nhỏ tương ứng với 5 phút Vậy đồng hồ đang chỉ 8h5p
+GV hướng dẫn các hình còn lại tương tự
như vậy
- GV: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ
phút.Khi xem giờ cần quan sát kĩ vị trí của
kim đồng hồ
c.Thực hành.
- GV hướng dẫn mẫu -HS trả lời miệng các câu hỏi ở BT1
- Lớp nhận xét bổ xung
- GV theo dõi, hướng dẫn thêm khi HS thực
hành
- HS dùng mô hình đồng hồ thực hành xem giờ
- HS kiểm tra chéo bài nhau
-GV kiểm tra
-Cho HS làm miệng - HS trả lời các câu hỏi tương ứng
- GV yêu cầu HS nối vào SGK và nêu kết
quả
- HS quan sát hình vẽ mặt hiện số trên mặt đồng hồ điện tử rồi chọn các mặt đồng hồ chỉ đúng giờ
- GV nhận xét
4 Củng cố và dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Trang 18- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết những khổ thơ cần HDHS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu và ghi đầu bài
a.Luyện đọc
-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+Đọc từng dòng thơ -HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 2 dòng
- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì? - Bạn quạt cho bà ngủ
-Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế nào? - Mọi vật im lặng như đang ngủ cốc
chén nằm im, hoa cam, hoa khế ngoàivườn chín lặng lẽ
thơm tới
-Vì sao có thể đoán bà mơ thấy như vậy? + Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước
khi bà ngủ thiếp đi
+ Vì trong giấc ngủ bà vẫn ngửi thấyhương của hoa cam, hoa khế
-Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu với
bà như thế bà nào ?
- HS phát biểu