Mục tiêu: Kiến thức: Học sinh phát biểu được khái niệm về phân thức đại số.. Học sinh có khái niệm về hai phân thức đại số bằng nhau.[r]
Trang 1Tuần: Ngày soạn: 19/12/2017
Chương 2: Phân Thức Đại Số
§1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh phát biểu được khái niệm về phân thức đại số
- Học sinh có khái niệm về hai phân thức đại số bằng nhau
2 Kỹ năng:
- Học sinh nhận dạng phân thức đại số
- Học sinh biết kiểm tra xem hai phân thức đại số có bằng nhau không
3 Thái độ:
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, cẩn thận, chính xác, hợp tác
II Đồ dùng:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, …
2 Học sinh: SGK, bảng nhóm, …
III Phương pháp:
- Đàm thoại, gợi mở, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Định nghĩa
GV: Em hãy phát biểu dạng
tổng quát của phân số? Cho
ví dụ?
GV: Nếu thay a bằng một
biểu thức, b bằng một biểu
thức mà tử và mẫu là các đa
thức thì ta được một biểu
thức là A B Biểu thức A B được
gọi là gì thì bài học hôm nay
HS: Dạng tổng quát của phân
số a b với a , b ∈ z ;b ≠ 0
Ví dụ : 34;−2
3 ;1; …
1 Định nghĩa:
Trang 2sẽ giúp ta trả lời câu hỏi này?
GV: Các em hãy quan sát các
biểu thức sau:
a) 2 x 4 x−73
+4 x−5 ; b) x212
−5 x
c) x−121 ; d) 5
- Các em có nhận xét gì về
dạng các biểu thức trên?
- Số 5 có dạng A B Vậy A, B
là những số nào?
- A, B là những biểu thức như
thế nào? Có điều kiện gì
không?
GV: Vậy hãy cho biết biểu
thức sau có dạng A B không?
Vì sao?
1+1
x
1−1
x
GV: Các biểu thức ở câu a, b,
c, d gọi là phân thức đại số
GV: Mời 1 học sinh đọc định
nghĩa
GV: Nhắc lại định nghĩa
GV: Giới thiệu thành phần
của phân thức đại số
GV: Mỗi đa thức có phải là
một phân thức đại số không?
HS:
- Các biểu thức trên có dạng
A B
- A là 5 và B là 1
- A, B là những đa thức Điều kiện B ≠ 0
HS: Biểu thức
1+1
x
1−1
x
không có
dạng A B Vì tử và mẫu không phải là các đa thức
HS: Đọc định nghĩa
HS: Mỗi đa thức là một phân
* Một phân thức đại
số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng A B , trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0
A được gọi là tử thức (hay tử), B được gọi là mẫu thức (hay mẫu)
Chú ý: Mỗi đa thức
là một phân thức với mẫu bằng 1
- Một số thực là một
Trang 3Vì sao?
GV: Một số thực a có phải là
một phân thức không? Vì
sao?
GV: Một em cho ví dụ về
phân thức?
GV: Hoạt động nhóm: Mỗi
nhóm hãy hoạt động nhóm
cho 2 ví dụ về phân thức?
GV: Nhận xét
thức đại số Vì có mẫu bằng 1
HS: Một số thực a là một phân thức đại số Vì chúng là một đa thức và có mẫu là 1
HS: x +3
x2 −1;2 x−1;6 ;0
HS: Làm nhóm
phân thức đại số
- Số 0; 1 là những phân thức đại số
- Ví dụ:
x +3
x2 −1;2 x−1;6 ;0
Hoạt động 2: Hai phân thức bằng nhau
GV: Hãy nêu khái niệm hai
phân số bằng nhau?
GV: Vậy thì tương tự hai
phân số bằng nhau ta cũng có
định nghĩa hai phân thức
bằng nhau
GV: Hai phân thức A B và C
D
gọi là bằng nhau nếu
A.D = B.C
GV: Ví dụ:
x−1
x2 −1=
1
x +1
Cho biết vì sao hai phân thức
này bằng nhau?
GV: HS làm ?3
GV: HS làm ?4
HS: a b=c
d nếu a.d = b.c
HS: Nêu lại định nghĩa
HS:
x−1
x2 −1=
1
x +1
Vì (x-1).(x+1) = 1.(x2-1) = x2-1
HS: 3 x2y
6 x y3=
x
2 y2
Vì 3x2y.2y2 = 6xy3.x = 6x2y3
HS: Ta có:
x.(3x+6)=3.(x2+2x)=3x2+6x Nên 3x=x2
+2 x
3 x +6
2 Hai phân thức bằng nhau:
* Định nghĩa:
Hai phân thứ A B và C
D
gọi là bằng nhau nếu A.D = B.C ta viết
A
B và
C
D nếu A.D = B.C
Ví dụ:
x−1
x2−1=
1
x +1
Vì (x-1).(x+1) = 1.(x2-1) = x2-1
Trang 4GV: HS làm phiếu bài tâp
GV: Đối chiếu đáp án
HS: Làm bài tập vào phiếu bài tập
V Củng cố :
- Qua bài học ta cần nắm được:
+ Thế nào là phân thức đại số Cho ví dụ
+ Thế nào là hai phân thức bằng nhau
- Làm bài tập 1, 2, 3 SGK/trang 36
- Xem trước bài “Tính chất cơ bản của phân số”
Sơn Tây, Ngày 21 tháng 12 năm 2017
Người soạn
Lê Thị Hoa