1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Chương I. §15. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 34,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết vận dụng hợp lý các kiến thức về chia hết đã học để phân tích 1 hợp sô ra thừa số nguyên tố.. Vận dụng linh hoạt các dấu hiệu chia hết khi phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố.[r]

Trang 1

Ngày dạy: …………

Tiết 27: PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

2 Kĩ năng:

- Biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố trong trường hợp đơn giản, biết dùng luỹ thừa để viết gọn dạng phân tích

- HS biết vận dụng hợp lý các kiến thức về chia hết đã học để phân tích 1 hợp sô ra thừa số nguyên tố Vận dụng linh hoạt các dấu hiệu chia hết khi phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố

- Kỹ năng liên hệ, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức cẩn thận,

- Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác; Yêu thích môn học;

- Mở rộng và nâng cao tầm hiểu biết về vốn kiến thức thực tế, từ đó có thể định hướng nghề nghiệp

4 Năng lực:

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác nhóm

- Năng lực quan sát; Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ Toán học

- Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức Toán học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên (GV)

- Soạn giảng; đồ dùng dạy học;

2 Học sinh (HS)

- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan;

- Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV

III Tiến trình tiết học

A Ổn định tổ chức lớp.

B Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi 1: Thế nào là số nguyên tố, thế nào là hợp số Cho ví dụ?

Trả lời:

- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 , chỉ có hai ước là 1 và chính nó

Ví dụ : 7 , 17 …

- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 , có nhiều hơn hai ước

Ví dụ : 6 , 12 …

Câu hỏi 2: Viết các số nguyên tố nhỏ hơn 20?

- Số nguyên tố nhỏ hơn 20 là :

2 , 3 , 5 , 7 , 11 , 13 , 17, 19

C Học bài mới

Hoạt động 1: Khởi động.

* Hình thức tổ chức: Nhóm nhỏ; cá nhân

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

* Mục tiêu: Hình thành khái niệm thừa số

nguyên tố

* Các bước thực hiện hoạt động:

GV cho HS làm ví dụ sgk:

Có nhận xét gì về các thừa số ở kết quả ?

GV nhận xét, bổ sung và chốt kt;

GV đặt vấn đề vào bài

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hoạt động tìm hiểu mục 1.

* Hình thức tổ chức: Nhóm nhỏ; cá nhân

* Mục tiêu: Nắm được khái niệm thừa số

nguyên tố

* Các bước thực hiện hoạt động:

G_ĐVĐ vào bài như Sgk/48

G_Treo bảng phụ ghi số ghi nội dung ví dụ

(Sgk/48)

H_Suy nghĩ tìm cách trình bày

G_Cho HS nêu một vài kết quả

G_Hướng dẫn lại cách phân tích theo cách

dùng sơ đồ cây:

G_Ghi lại các kết quả:

300 = = 2.3.2.5.5.

G_Hãy cho biết các số 2; 3; 5 là những số

như thế nào ?

H_Là những số nguyên tố

G_Làm như trên là ta đã phân tích số 300 ra

thừa số nguyên tố Vậy phân tích một số ra

thừa số nguyên tố là gì ?

H_Nêu cách làm

G_Ta thấy các số 2; 3; 5 đều không phân tích

thêm được nữa, do vậy thừa số nguyên tố của

mỗi số nguyên tố là chính nó

G_Cho HS làm tiếp ví dụ 2

H_Phân tích theo sơ đồ cây, cho kết quả:

13= 1.13; 15 = 1.15; 18 = 3.6; 19 = 1.19

G_Nhận xét xem trong 4 số trên, số nào là số

nguyên tố, số nào là hợp số ?

H_Trả lời

1 Phân tích một số ra thừa số nguyên

tố là gì ?.

a.

Ví dụ :

Ví dụ 1 : Phân tích số 300 dưới dạng tích

của nhiều thừa số lớn hơn 1

300 = 2.3.2.5.5

300 = 3.2.5.2.5

300 = 3.2.2.5.5

- Các số 2 , 3 , 5 là các số nguyên tố Ta

có 300 được phân tích ra thừa số nguyên

tố

- Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1

ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố

Ví dụ 2: Viết các số sau: 13, 15, 18, 19

dưới dạng tích các thừa số nguyên tố ?

b.Chú ý :

- Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của mỗi số nguyên tố là chính số đó.

- Mọi hợp số đều phân tích ra thừa số nguyên tố

Trang 3

G_Ta có thể thấy mọi hợp số đều có thể phân

tích được ra thừa số nguyên tố

Hoạt động tìm hiểu mục 2

* Hình thức tổ chức: Nhóm nhỏ; cá nhân

* Mục tiêu: HS Biết cách phân tích một số ra

thừa số nguyên tố; thực hành thành thạo

* Các bước thực hiện hoạt động:

G_Hướng dẫn HS phân tích theo dạng cột

dọc

Ví dụ: 300

150

75

25

5

1

2 2 3 5 5

300 60 12 4 2 1

5 5 3 2 2

Do đó 300 = 2.2.3.5.5 300 = 5.5.3.2.2

G_Dùng luỹ thừa viết gọn, ta được:

300 = 2.2.3.5.5 = 22 3.52

G_Hãy so sánh kết quả này với kết quả phân

tích bằng sơ đồ cây? Rút ra nhận xét

H_Nêu nhận xét

G_Nêu chú ý: Viết các thừa số nguyên tố từ

nhỏ đến lớn

2 Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

30 0 15 0 75 25 5 1

2 2 3 5 5

300 60 12 4 2 1

5 5 3 2 2

@ Nhận xét : Dù phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng cách nào thì cuối cùng ta cũng được cùng một kết quả

b Chú ý :

@ Trong cách phân tích 1 số ra thừa số

nguyên tố, không yêu cầu phải xét phép chia cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn,

nhưng khi viết kết quả thì nên viết các ước nguyên tố theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và viết gọn dưới dạng lũy thừa.

Đồng thời vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 đã học để xét tính chia hết

3 Hoạt động 3: Luyện tập.

* Hình thức tổ chức: Nhóm nhỏ; cá nhân

* Mục tiêu: Củng cố; thực hành phân tích

một số ra thừa số nguyên tố

* Các bước thực hiện hoạt động:

G_Cho HS làm phần ?

H_Làm vào phiếu học tập theo nhóm

_Nộp phiếu làm bài và trình bày bảng

HD: 420

210

105

35

7

2 2 3 5 7

Trang 4

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

1 7 Vậy 420 = 22 3 5

G_Nêu chú ý: Trong quá trình phân tích ta

nên quan sát kỹ các số và sử dụng lần lượt

các dấu hiệu

4 Hoạt động 4: Vận dụng.

* Hình thức tổ chức: Nhóm nhỏ; cá nhân

* Mục tiêu: Củng cố kiến thức chung.

* Các bước thực hiện hoạt động:

cho HS vận dụng với Bài 125 (Sgk/50)

HD: a, 60 = 22 3.5 b, 84 = 22 3.7 c, 285 =

3.5.19

Bài tập 126 (Sgk/50) G_đưa ra bảng phụ bảng sau cho học sinh dễ quan sát và sửa Cách phân tích của An Sai Đúng Sửa lại cho đúng 120 = 2.3.4.5 306 = 2.3.51 567 = 92.7

Bài 125 (Sgk/50) HD: a, 60 = 22 3.5 b, 84 = 22 3.7 c, 285 = 3.5.19

Bài 126 (Sgk/50) Cách phân tích của An Sai Đúng Sửa lại cho đúng 120=2.3.4.5 x 120=23.3.5 306 =2.3.51 x 306=2.32.17 567 = 92.7 x 567=34.7 5 Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng * Hình thức tổ chức: Nhóm nhỏ; cá nhân * Mục tiêu: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng máy tính bỏ túi * Các bước thực hiện hoạt động: GV Hướng dẫn HS cách Phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng máy tính bỏ túi D Rút kinh nghiệm bài học. - Nhận xét ý thức làm việc của nhóm, của cá nhân; - Khái quát kết quả đạt được của bài học E Dặn dò học sinh, hước dẫn học sinh chuẩn bị bài mới. - Xem lại cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo cột dọc và viết kết quả dưới dạng luỹ thừa - Làm bài tập: 127; 128 (Sgk/50); 159; 160; 161; 162 (Sbt/22) F Rút kinh nghiệm, điều chỉnh.

………

…… ………

Ngày tháng năm

Ký xác nhận của BGH:

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w