1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng tâm lý học đại cương

392 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 392
Dung lượng 28,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tâm lý học.- Tâm lý học là một khoa học nghiên cứu những hiện tượng tinh thần nảy sinh trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hoạt động của con người.. - Nói ngắn gọn: Tâm lý

Trang 2

TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG

BIÊN SOẠN BÀI GIẢNG GVC.THS PHẠM VĂN DINH

Trang 4

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương I: Tâm lý học là một khoa

Chương 6: Hoạt động ngôn ngữ

Chương 7: Nhân cách và các thuộc

tính của nhân cách

Trang 5

CHƯƠNG 1: TÂM LÝ HỌC

LÀ MỘT KHOA HỌC

I KHÁI QUÁT VỀ TÂM LÝ HỌC

II ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG TÂM LÝ HỌC.

Trang 6

I KHÁI QUÁT CHUNG

1 CÁC KHÁI NIỆM

2 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

Trang 7

1 CÁC KHÁI NIỆM

1.1 Hiện tượng tâm lý

Khái niệm: Là hiện tượng tinh thần

do thế giới khách quan tác động

vào não sinh ra gọi chung là

hoạt động tâm lý

Đặc điểm:

- Các hiện tượng tâm lý của con

người vô cùng đa dạng, phức

tạp, phong phú

Trang 8

-TÂM

Là H.T tinh thần.

Tồn tại chủ quan trong đầu.

Định hướng, điều khiển, điều chỉnh hoạt động.

Không thể xác định bằng định lượng.

Nghiên cứu qua biểu hiện ra ngoài.

Trang 9

- Các hiện tượng tâm lý trong cùng

một chủ thể luôn có sự tương tác lẫn nhau.

- Các hiện tượng tâm lý con người có sức mạnh vô cùng to lớn, chi phối

hoạt động của con người.

Trang 10

c) Chức năng của các hiện

tượng tâm lý

CHỨC NĂNG

Định hướng Điều khiển Điều chỉnh.

Trang 11

d) Phân loại hiện tượng tâm lý Dựa vào chủ thể:

+ Tâm lý cá nhân

+ Tâm lý xã hội

Trang 12

Dựa vào sự tồn tại và quá trình phát triển: + Quá trình tâm lý

+ Trạng thái tâm lý

+ Thuộc tính tâm lý

Trang 13

Dựa vào sự tham gia của ý thức:

+ Vô thức

+ Tiềm thức

+ Ý thức

+ Siêu thức

Trang 14

1.2 Tâm lý học.

- Tâm lý học là một khoa học nghiên cứu những hiện tượng tinh thần nảy sinh trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hoạt động của con người.

- Nói ngắn gọn:

Tâm lý học là khoa học

chuyên nghiên cứu về

các hiện tượng tâm lý

của con người.

Trang 15

2 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

Trang 16

2 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

Trang 17

2.2 Những tư tưởng tâm lý học từ nửa đầu thế kỷ XIX trở về trước

Trang 18

2.2 Những tư tưởng tâm lý học từ nửa đầu

Trang 20

2.4 Các quan điểm của các trường

phái tâm lý học hiện đại

* Tâm lý học hành vi

* Phân tâm học (Tâm lý học Phơrớt)

* Tâm lý học Ghenstalt (Tâm lý học cấu trúc)

* Tâm lý học nhân văn

* Tâm ý học nhận thức

* Tâm lý học hoạt động

Trang 21

2.4.1 Tâm lý học hành vi

- Do J Oátsơn (1878-1958)

người Mỹ chủ xướng:

- Tâm lý học không giảng giải mô tả

ý thức mà nghiên cứu hành vi của cơ thể

- Hành vi là tổng số những cử động của cơ thể trả lờinhững kích thích từ môi trường

- Hành vi có thể nghiên cứu được khách quan bằngcông thức: S R (Stimulant – Reaction)

- Có thể điều chỉnh được phản ứng (R) bằng cáchđiều chỉnh, thay đổi kích thích (S)

Trang 22

2.4.2 Phân tâm học (Tâm lý học Phơrớt).

- Tác giả: Simon Phờrớt (1859-1939)

bác sĩ tâm thần

- Tâm lý con người có 3 khối: cái ấy

(cái vô thức), cái tôi và cái siêu tôi

- Cái ấy là do bản năng tạo nên, tồn tại theo nguyên tắc thỏa mãn

- Cái tôi là con người có ý thức trong cuộc sống hàng ngày, tồn tại theo nguyên tắc hiện thực

- Cái siêu tôi là cái tôi lý tưởng, là đạo đức, luân lý,

pháp luật… tồn tại theo nguyên tắc kiểm duyệt, chèn ép

Trang 23

- Nghiên cứu các quy luật của tri

giác, tư duy.

- Sở dĩ ta có hình ảnh tâm lý

trong não là do một cấu trúc có

sẵn.

- Ít chú ý đến kinh nghiệm sống.

Trang 24

2.4.4 Tâm lý học nhân văn

- Tác giả: Rôgiơ (1902-1987) người Mỹ

và H.Maxlâu sáng lập

- Con người với bản chất là tốt đẹp, con

người có lòng vị tha

- Nhu cầu bao gồm 5 loại (nhu cầu: sinh

lý, an toàn, xã hội, địa vị, tự thể hiện)

- Nhu cầu bậc cao hơn phải được xếp ở

bậc thang cao hơn

- Nhu cầu bậc dưới phải được thoả mãn ở một chừng mực nhất định thì mới xuất

hiện nhu cầu ở bậc kế tiếp

- Người ta cần phải xử sự tốt với nhau,

thông cảm và vị tha

Trang 25

thích nghi với môi trường

- Não phát hiện ra nhiều vấn đề

có giá trị về tri giác, trí nhớ, tư duy và ngôn ngữ…

Trang 26

2.4.6 Tâm lý học hoạt động

- Tác giả:L.X.Vưgốtxki (1896-1934),

X.L.Rubinxtêin (1902-1960),

A.N.Lêônchép (1903-1979)…

- Lấy triết học Mác-Lênin làm cơ sở

lý luận và phương pháp luận.

- Tâm lý phản ánh thế giới khách

quan vào não thông qua hoạt động.

- Tâm lý người mang tính chủ thể,

mang bản chất xã hội

- Tâm lý được hình thành qua hoạt

động và giao tiếp.

Trang 27

2.5 Bản chất của tâm lý theo quan

điểm của Tâm lý học Mácxít.

- Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua hoạt động của mỗi người

- Tâm lý là kinh nghiệm lịch sử - xã hội loài người đã biến thành kinh nghiệm của mỗi người thông qua hoạt động của chính họ.

- Tâm lý là chức năng của não.

Trang 28

II ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU TRONG TÂM LÝ HỌC

1 Đối tượng nghiên cứu

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

3 Các phương pháp nghiên cứu

Trang 29

1 Đối tượng nghiên cứu.

- Mỗi khoa học nghiên cứu về một dạng vận động vídụ: khoa học tự nhiên nghiên cứu về sự vận độngcủa tự nhiên, KHXH nghiên cứu về dạng vận độngcủa xã hội…

- Tâm lý học nghiên cứu dạng vận động trung gianchuyển tiếp giữa vận động tự nhiên và vận động xãhội

- Đó là các vấn đề nói chung của phản ánh tâm lý Haynói cách khác là các hiện tượng được nảy sinh tronghoạt động của não bộ con người trong quá trìnhphản ánh hiện thực khách quan

- Như vậy, Tâm lý học nghiên cứu sự nảy sinh, vậnhành và phát triển của các hoạt động tâm lý

Trang 30

2 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Mô tả và nhận diện các hiện tượng tâm lý

- Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lý, những yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động tâm lý

- Nghiên cứu cơ chế hình thành, hình thức biểu hiện, quy luật hoạt động và phát triển của các hiện tượng tâm lý

- Chức năng, vai trò của tâm lý đối với hoạt động của con người

- Ứng dụng những thành tựu đã nghiên cứu vào trong hoạt động thực tiễn của con người

Trang 31

3 Các phương pháp nghiên cứu

3.1 Các nguyên tắc cần tuân thủ trong quá trình nghiên cứu.

Trang 32

3.2 Các phương pháp nghiên cứu

cụ thể

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp thực nghiệm

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp nghiên cứu tiểu sử

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

- Phương pháp trắc nghiệm

- …

Trang 35

- Ưu và nhược điểm:

+ Dễ tiến hành; tư liệu phong phú;

Trang 36

- Yêu cầu:

Khi tiến hành nghiên cứu cần phải:

+ Xác định rõ mục đích nghiên cứu, xây

dựng kế hoạch và nội dung cụ thể.

+ Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt.

+ Tiến hành quan sát một cách cẩn thận và có

hệ thống

+ Ghi chép và phân tích dữ liệu một cách

đầy đủ, trung thực, khách quan

+ Cần phải kết hợp với các phương pháp

khác trong nghiên cứu.

Trang 38

* Sử dụng như thế nào?

- Dùng mắt để nhìn:

+ Những đặc điểm tĩnh như: Hình dáng; mặt (trán, chân mày, mắt, mũi, gò má, miệng, cằm, tai…); trang phục (đồng phục, màu sắc…)

+ Những đặc điểm động như: Dáng (đi, đứng, ngồi, nằm); đầu, chi…

- Dùng tai để nghe: Chú ý đến từ ngữ, ngữ

điệu, nội dung.

- Cần kết hợp các cơ quan cảm giác khi quan sát.

Trang 39

• Ưu và nhược điểm: rất chủ động; tài liệu tương đối tin cậy có thể định tính và định lượng được; có thể lặp đi lặp lại nhằm kiểm tra Tuy nhiên không hoàn toàn có thể khống chế những yếu tố chi phối đến kết quả nghiên cứu; và có thể tốn kém về mặt kinh tế.

Trang 40

Có 2 loại thực nghiệm cơ bản:

- Thực nghiệm tự nhiên được tiến hành trong cácđiều kiện hoạt động bình thừơng của đối tượng thựcnghiệm

+ Thực nghiệm tự nhiên có 2 loại: Thực nghiệmnhận định: là loại thực nghiệm nhằm xác định tìnhtrạng những vấn đề tâm lý ở đối tượng thực nghiệm.Thực nghiệm hình thành: nhằm hình thành mộtphẩm chất tâm lý nào đó ở đối tượng thực nghiệmdưới tác động của nhà nghiên cứu

+ Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm là loại thựcnghiệm được tiến hành trong điều kiện khống chếmột cách nghiêm ngặt các tác động chi phối, ảnhhưởng từ bên ngoài

Trang 41

- Yêu cầu:

+ Phải có sự chuẩn bị chu đáo về nội dung câu hỏi cần đàm thoại.

+ Cần phải khéo léo ghi chép tỉ mỉ.

+ Cần phải có nghệ thuật trong việc định hướng đàm thoại.

+ Cần phải phối hợp chặt chẽ với phương pháp quan sát.

Trang 42

* Phương pháp điều tra

- Nội dung: là phương pháp sử dụng một hệ thống câu hỏi được trình bày bằng văn bản thông qua việc trả lời của đối tượng nghiên cứu để thu thập những thông tin cần thiết.

- Ưu và nhược điểm: dễ nghiên cứu; thông tin thu thập được trên một loạt đối tượng, dễ xử lý bằng toán thống kê Tuy nhiên các ý kiến thường mang tính chủ quan, đối tượng dễ trả lời giả tạo.

Trang 43

* Phương pháp nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

- Nội dung: là phương pháp nghiên cứu lịch sử về quá trình hoạt động của cá nhân đối tượng nghiên cứu, trên cơ sở đó có những đánh giá, nhận định về vấn

Trang 44

* Phương pháp nghiên cứu

sản phẩm hoạt động.

- Nội dung: là phương pháp dựa vào sản phẩm vật chất và tinh thần của đối tượng để nghiên cứu về các đặc điểm tâm lý của đối tượng đó.

Trang 45

* Phương pháp trắc nghiệm

- Nội dung: “Test” là một phép thử đã được chuẩn hoádùng đề đo lường một phẩm chất tâm lý nào đó ởđối tượng nghiên cứu

- Cấu tạo của “Test” gồm 4 phần: Văn bản “Test”; quytrình tiến hành; khoá “test”; Bản đánh giá

- Ưu - nhược điểm: dễ tiến hành; có thể đo nhiều đốitượng; tính mục đích trong nghiên cứu cao Tuynhiên khó soạn thảo

Trang 46

Câu hỏi tự nghiên cứu

1 Tâm lý học ra đời khi nào? Các quan điểm tâm lý học hiện đại?

2 Tâm lý là gì? Khoa học tâm lý là gì?

3 Đối tượng, các nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý học?

4 Bản chất của tâm lý người? Đặc điểm chung của các hiện tượng tâm lý?

5 Các hiện tượng tâm lý được chia làm mấy loại? Dựa theo những tiêu chí nào?

6 Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu trong tâm

lý học.

Trang 47

2 Hãy cho biết các hiện tượng sau thuộc loại hiện

tượng tâm lý nào?

- An luôn cởi mở, thân thiện với bè bạn

- Bình cố gắng mãi mà vẫn chưa giải được bài tập toán

- Thời gian đầu xa nhà, Huấn luôn cảm thấy trống trải

Trang 49

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA SỰ HÌNH THÀNH TÂM LÝ, Ý THỨC

I CƠ SỞ TỰ NHIÊN

II CƠ SỞ TỰ XÃ HỘI

III SỰ HÌNH THÀNH TÂM LÝ, Ý THỨC

Trang 51

- Hooc môn có vai trò quan trọng trong việc

định hình và phát triển sinh lý của cơ thể nên chúng có sự ảnh hưởng nhất định đến sự biến đổi tâm lý.

Trang 52

2 DI TRUYỀN

Di truyền: - Di truyền là mối liên hệ kế thừa của

cơ thể sống, đảm bảo sự tái tạo ở thế hệ mới

những nét giống nhau về mặt sinh vật đối với thế

hệ trước, đảm bảo năng lực đáp ứng những đòi hỏi của hoàn cảnh theo một cơ chế đã định sẵn

Trang 53

2 DI TRUYỀN

- Di truyền tham gia vào sự

hình thành những đặc điểm

giải phẫu và sinh lý của hệ

thần kinh – cơ sở vật chất của các hiện tượng tâm lý

Trang 54

3 Hệ thần kinh và tâm lý

- Tế bào và hệ thần kinh

- Não

- Hoạt động của hệ thần kinh

- Các quy luật hoạt động của hệ thần kinh

Trang 55

3.1 Tế bào và hệ thần kinh

• * Tế bào thần kinh

• - Là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên hệ thần kinh

• - Gồm 3 bộ phận: Nhân, thân, sợi trục

• - Chức năng: Cảm thụ, Phân tích-tổng hợp, dẫn truyền va øđiều khiển

Trang 56

3.1 Tế bào và hệ thần kinh

* Hệ thần kinh

- Là tập hợp tất cả các tế bào thần kinh thành một

hệ thống.

- Có hai hệ thần kinh: Cấp thấp và cấp cao.

Trang 57

3.2 Não

 Là bộ phận quan

trọng nhất trong hệthần kinh

 Gồm: hai bán cầu

đại não, não trunggian, não giữa, tiểunão, hành tuỷ

 Nặng khoảng 1,3 –

1,4 kg; diện tích bềmặt 2200 cm2; chứakhoảng 20 tỷ tế bào

Trang 58

3.3 Hoạt động của hệ thần kinh

- Toàn bộ hoạt động của hệ thần kinh là hoạt động

phản xạ.Cơ thể tồn tại được là nhờ phản xạ

- Phản xạ là những phản ứng tất yếu hợp quy luật giúp

cơ thể thích nghi với những tác động từ bên ngoài

- Một cung phản xạ gồm 4 khâu: hướng tâm; liên kết (phân tích, tổng hợp …); ly tâm; liên hệ ngược

- Các loại phản xạ:

+ Không điều kiện: là phản xạ bẩm sinh được truyền

từ thế hệ này sang thế hệ khác, là cơ sở sinh lý của bản năng

+ Có điều kiện: là phản xạ tự tạo của từng cá thể, là cơ

sở sinh lý của các hiện tượng tâm lý

Trang 59

3.4 Các quy luật hoạt động

của hệ thần kinh

 Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích

 Quy luật hoạt động theo hệ thống

 Quy luật lan toả và tập trung

 Quy luật cảm ứng qua lại

 …

Trang 60

* Quy luật phụ thuộc vào cường độ

kích thích.

- I.P.Páplốp khẳng định: “Trong một phản xạ có điều kiện, kích thích càng mạnh thì cường độ phản xạ càng mạnh” Trong trạng thái bình thường của vỏ não, độ lớn của phản ứng tỷ lệ thuận với cường độ của kích thích: kích thích mạnh thì phản ứng lớn và ngược lại.

- Sự phụ thuộc của phản ứng vào cường độ chỉ mang tính tương đối.

- Quy luật này chỉ đúng khi cường độ kích thích nằm trong giới han nhất định (ngưỡng cảm giác)

Trang 61

* Quy luật hoạt động theo hệ thống

Muốn phản ánh sự vật một cách trọn vẹn, hoặcphản ánh các sự vật, hiện tượng liên quan vớinhau hay một hoàn cảnh phức tạp thì các vùngtrong não phải phối hợp với nhau, tập hợp cáckích thích thành nhóm, thành bộ, tập hợp cácmối liên hệ thần kinh tạm thời thành hệ thốngchức năng

Trang 62

* Quy luật lan tỏa và tập trung.

Hưng phần và ức chế là hai trạng thái phổ biếncủa hệ thần kinh Khi một điểm (hay trung

khu) hưng phấn hay ức chế thì thường thườnglúc đầu chúng được truyền sang các điểm (hay trung khu) khác Đó là hiện tượng hưng phấn

và ức chế lan tỏa Sau đó trong những điều

kiện bình thường chúng tập trung vào một nơinhất định Hai quá trình lan tỏa và tập trung

xảy ra kế tiếp nhau, trong một trung khu thầnkinh

Trang 63

* Quy luật cảm ứng qua lại.

Hai quá trình thần kinh cơ bản (hưng phấn và ức chế) có ảnh hưởng qua lại với nhau, quy luật này có các dạng

biểu hiện như sau:

• Cảm ứng qua lại đồng thời (giữa nhiều trung khu) là hưng phấn ở điểm này gây ra ức chế ở điểm kia và ngược lại.

• Cảm ứng qua lại tiếp diễn (trong một trung khu) là trường hợp ở trong một điểm có hưng phấn chuyển sang ức chế ở chính điểm ấy, hay ngược lại.

• Cảm ứng dương tính là hiện tượng hưng phấn làm cho ức chế sâu hơn, hay ngược lại, ức chế làm hưng phấn mạnh

hơn.

• Ngược lại, hưng phấn gây ra ức chế, ức chế làm giảm hưng phấn, hưng phấn làm giảm ức chế – là các trường hợp cảm ứng âm tính.

Trang 64

4 Hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ hai.

 Hệ thống tín hiệu thứ nhất bao gồm những tín hiệu do các sự vật, hiện tượng khách quan

và các thuộc tính của chúng tạo ra

 Hệ thống tín hiệu thứ hai là hệ thống tín

hiệu của tín hiệu thứ nhất – tín hiệu của tín hiệu Đó là các tín hiệu ngôn ngữ (tiếng nói, chữ viết)

Trang 65

II CƠ SỞ XÃ HỘI CỦA TÂM LÝ NGƯỜI

▪ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN

TÂM LÝ CON NGƯỜI

Trang 66

1 Quan hệ xã hội, nền văn hoá

và tâm lý.

 Con người là sinh vật - xã hội – văn hoá

 Sự hình thành và phát triển con người phải thông qua việc chiếm lĩnh những kinh nghiệm lịch sử - xã hội loài người

 Việc lĩnh hội này bằng 2 con đường cơ bản là hoạt

động và giao tiếp

Trang 67

2 Hoạt động và tâm lý

 Các nội dung cơ bản của hoạt động

2.1 Khái niệm hoạt động

2.2 Các đặc điểm của hoạt động

2.3 Cấu trúc của hoạt động

Trang 68

CHỦ THỂ KHÁCH THỂ

2.1 Khái niệm hoạt động

Hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa con người và hiện thực khách quan nhằm tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần phục vụ nhu cầu của bản thân cũng như xã hội, đồng thời cải biến

chính bản thân mình.

Trang 69

Hoạt động gồm 2 quá trình cơ bản:

Quá trình 1Qúa trình 2

Quá trình 1: là quá trình chủ thể hoá đối tượng Quá trình 2: là quá trình đối tượng hoá chủ thể

Trang 70

2.2 Đặc điểm của hoạt động

• Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng

• Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích

• Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành

• Hoạt động của con người được thực hiện bằng nguyên tắc gián tiếp

Trang 71

Tính đối tượng của hoạt động

 Hoạt động nhằm vào một đối tượng thực tronghiện thực nhằm tác động, để cải biến

 Không có hoạt động mà không nhằm vào một đốitượng nào

 Đối tượng của hoạt động nhằm vào giải quyếtmột nhu cầu của con người

Trang 72

Tính mục đích của hoạt động

• Hoạt động được tiến hành bằng những mục đích

cụ thể

• Mục đích là cái cần đạt đến trong hành động

• Mục đích là cơ sở điều khiển, điều chỉnh hoạt

động của con người

• Không có mục đích, tức hoạt động không có cơ

sở xã hội

Ngày đăng: 28/11/2021, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w