Yếu tố tự tạo trong đời sốngTạo nên chức năng TL và sinh lý Đặc điểm do yếu tố di truyền Tư chất là tổ hợp Chương 2-Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người... Cơ sở của hoạt độn
Trang 1CHƯƠNG 2
CƠ SỞ TỰ NHIÊN
VÀ CƠ SỞ XÃ HỘI CỦA TÂM LÝ NGƯỜI
Trang 22.1 CƠ SỞ TỰ NHIÊN CỦA TÂM LÝ CON NGƯỜI
2.1.1 Di truyền và tâm lý
Tái tạo ở trẻ em
DI TRUYỀN
Truyền lại từ cha mẹ đến con cái
Đặc điểm, phẩm chất, thuộc tính sinh học ghi
trong gien
Chương 2-Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người
Trang 3Bẩm sinh là yếu tố có sẵn ngay từ khi mới sinh ra
Chương 2-Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người
Trang 4Yếu tố tự tạo trong đời sống
Tạo nên chức năng TL và sinh lý
Đặc điểm do yếu tố di truyền
Tư chất là
tổ hợp
Chương 2-Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người
Trang 66 7
9 8
1 2
5 Vùng vận động
6 Vùng viết ngôn ngữ
7 Vùng núi ngôn ngữ
8 Vùng nghe hiểu biết tiếng nói
9 Vùng nhìn hiểu chữ viết
2.1.3 Vấn đề định khu chức năng tâm lý trong não
Chương 2-Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người
Trang 7Các vùng chức năng của não
Trang 8Quá trình tiến hóa não
Trang 9Não càng to càng thông minh?
- Nhà văn Nga Turgenev: 2012g
- Nhà thơ Anh Byron: 1807g
Trang 10* Một số khái niệm về hoạt động thần kinh cấp cao
Hoạt động thần kinh cấp thấp: là hoạt động bẩm sinh do thế hệ trước truyền lại, nó khó thay đổi hoặc ít thay đổi Cơ sở của hoạt động thần kinh cấp thấp là phản xạ không điều kiện.
Hoạt động thần kinh cấp cao: là hoạt động của não để thành lập phản xạ có điều kiện, ức chế hoặc dập tắt chúng.
Trang 112.1.4 Phản xạ có điều kiện và tâm lý
* Phản xạ là gì?
Phản xạ là những phản ứng tất yếu, hợp quy luật của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể, phản ứng được thực hiện nhờ một phần nhất định của hệ thần kinh trung ương.
Trang 12* Các loại phản xạ
- Phản xạ không điều kiện: là phản xạ bẩm sinh được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, nó tồn tại mãi cùng sự tồn tại của loài người.
Chương 2-Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người
Trang 13- Phản xạ có điều kiện: là phản ứng tự tạo của
cơ thể với tác động của thế giới bên ngoài, phản ứng được thực hiện nhờ sự tham gia của vỏ não.
Chương 2-Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người
Trang 14Phản xạ có điều kiện của Pavlov
Trang 15Nguyễn Xuân Long- ĐHNN- ĐHQGHN
* Đặc điểm của phản xạ
Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện
Có sẵn trong hệ TK trung ương,
Mang tính bẩm sinh di truyền,
không cần tập luyện cũng có Muốn có phản xạ phải luyện tập Muốn có phản xạ không ĐK, các
kích thích phải tác động vào các
vùng nhất định trên cơ thể
Được thành lập với kích thích bất kì
Trung tâm của các phản xạ
không ĐK nằm ở phần dưới vỏ não
Được thực hiện nhờ vỏ não
Trang 162.1.5 Quy luật hoạt động thần kinh cấp cao và tâm lý
Các quy luật hoạt động TK cấp cao
Quy luật chuyển
Quy luật cảm ứng qua lại
Quy luật phụ thuộc vào cường độ tác nhân kích thích
Chương 2-Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người
Trang 17Quy luật hoạt động theo hệ thống
- Các vùng khác nhau trên vỏ não phối hợp với nhau để nhận và xử lý thông tin.
- Khi xử lý thông tin, vỏ bán cầu não tập hợp các kích thích thành nhóm, thành dạng, thành một chỉnh thể hoàn chỉnh gọi là hoạt động theo hệ thống.
- Định hình (động hình): PXCĐK diễn ra kế tiếp nhau theo một trật tự nhất định.
Trang 18Quy luật lan tỏa và
tập trung
+
Trang 20Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích
Kích thích có cường độ lớn có thể gây ra phản ứng mạnh, kích thích có cường độ nhỏ gây ra phản ứng yếu trong
phạm vi con người có thể cảm thụ được.
Trang 212.1.6 Hệ thống tín hiệu thứ hai và tâm lý
Hệ thống tín hiệu thứ nhất
Hệ thống tín hiệu thứ hai
Biện chứng
Chương 2- Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người
Trang 22Các loại thần kinh cơ bản
Các kiểu hình thần kinh dựa vào đặc điểm hoạt động của hệ thần kinh
- Kiểu thần kinh mạnh, cân bằng linh hoạt
- Kiểu thần kinh mạnh, cân bằng, không linh hoạt
- Kiểu thần kinh mạnh, không cân bằng
- Kiểu thần kinh yếu
Chương 2-Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người
Trang 23Các kiểu hình thần kinh dựa vào hoạt động của hệ thống tín hiệu I và II
- Kiểu “nghệ sĩ”, ưu thế hoạt động thuộc
hệ thống tín hiệu thứ I.
- Kiểu “trí thức”, ưu thế hoạt động thuộc
về hệ thống tín hiệu thứ II.
- Kiểu “trung gian”, ưu thế hoạt động hai
hệ thống tín hiệu I và II tương đương.
Chương 2-Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người
Trang 242.2 CƠ SỞ XÃ HỘI CỦA TÂM LÝ CON NGƯỜI 2.2.1 Quan hệ xã hội, nền văn hóa xã hội và tâm lý
Điều kiện tự nhiên
Trang 25Người Việt xấu xí + Giờ cao su + Thiếu tự tin và óc phê phán
+ Bệnh hình thức + Không tiết kiệm
+ Thiếu trách nhiệm cá nhân, thừa trách nhiệm tập thể
+ Thể lực kém + Thiếu thực tế
+ Tinh thần hợp tác nhóm còn hạn chế + Tác phong nông nghiệp
Trang 26Quan điểm
Trang 27Cách sống
Trang 28Tính đúng giờ
Trang 29Giao tiếp
Trang 30Giận
Trang 31Xếp hàng
Trang 32Tôi
Trang 33Phố ngày chủ nhật
Trang 34Tiệc tùng
Trang 35Trong nhà hàng
Trang 36Ẩm thực
Trang 37Du lịch
Trang 38Cách trình bày vấn đề
Trang 39Ba bữa ăn một ngày
Trang 40Phương tiện đi lại
Trang 41Cuộc sống người già
Trang 42Giờ tắm
Trang 43Tính khí và thời tiết
Trang 44Sếp
Trang 45Mốt
Trang 46Trẻ em
Trang 47Khi có đồ mới
Trang 48Cách hiểu về nhau giữa người phương Đông và
phương Tây
Trang 492.2.2 Hoạt động và tâm lý
a Khái niệm hoạt động
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con người (chủ thể).
Chương 2-Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý
Trang 50Quá trình đối tượng hóa
Chủ thể chuyển năng lượng
(nhập tâm)
Trang 51b , Đặc điểm của hoạt động
- Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng
- Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể
- Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích
- Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp
Chương 2-Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người
Trang 52c, Cấu trúc của hoạt động
Cấu trúc vĩ mô của hoạt động
Chủ thể Hoạt động cụ thể
Hành động Thao tác
Khách thể Động cơ Mục đích Phương tiện Sản phẩm
Chương 2-Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người
Trang 53Hoạt động vui chơi
Hoạt động lao động
Chương 2-Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người
Trang 54Hoạt động chủ đạo Hoạt động chủ đạo là hoạt động mà sự phát triển của nó qui định những biến đổi chủ yếu nhất trong các quá trình tâm lý và trong các đặc điểm tâm lý của nhân cách con người ở giai đoạn phát triển nhất định.
Trang 55Lứa tuổi
Hoạt động chủ đạo Đặc trưng tâm lý Giai đoạn Thời kỳ
Tuổi sơ sinh,
hài nhi
Sơ sinh(0 -2 tháng) Tuổi “ăn ngủ”, cần được bế, ẵm
Chủ yếu phản xạ bẩm sinh, tác động bột phát thực hiện các chức năng sinh lý người
Hài nhi(3 – 12 tháng)
Giao tiếp xúc cảm trực tiếp với người lớn, trước hết là cha mẹ
Cộng sinh cảm xúc, động tác biểu cảm
Tuổi nhà trẻ
1 - 2 tuổi
Nhà trẻ(13 tháng đến hết 2 năm) Hoạt động với đồ vật
- Nhạy cảm đạo đức, thẩm mỹ, tư duy trực quan – hình tượng
Trang 56Tuổi đi học
Đầu tuổi học (nhi đồng, học sinh tiểu học)
(6 – 7 tuổi đến 11 – 12 tuổi)
Học tập, phát triển trí tuệ
- Lĩnh hội nền tảng của tri thức và phương pháp, công cụ nhận thức, chuẩn mực hành vi
- Ham tìm tòi, khám phá
- Hiếu động
Giữa tuổi học (thiếu niên, học sinh trung học cơ sở)
(11 – 12 tuổi đến 14 –
15 tuổi)
Học tập, giao tiếp nhóm
- Dậy thì
- Quan hệ tâm tình, bè bạn
18 tuổi)
Học tập, định hướng nghề nghiệp
- Hình thành thế giới quan
- Định hướng chuẩn bị nghề nghiệp
- Ham hoạt động xã hội
- Tình bạn thân và mối tình đầu
Trang 57Thanh niên -
sinh viên 19 - 25 tuổi Học tập và lao động
Tiếp tục lĩnh hội các giá trị vật chất của
xã hội theo nghề nghiệp hoặc tham gia lao động sản xuất.
Trưởng thành 25 tuổi trở đi Lao động và hoạt động xã hội
Tuổi già 55 tuổi trở đi Nghỉ ngơi
Trang 582.2.3 Giao tiếp và tâm lý
a Khái niệm giao tiếp
Giao tiếp là quá trình xác lập và vận hành các quan hệ người - người, hiện thực hoá các quan
hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác.
Xác lập, vận hành
Hiện thực hoá các quan hệ xã hội
Chương 2-Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người
Trang 59CHỨC NĂNG GIAO TIẾP
Chức năng điều chỉnh hành vi
Chức năng phối hợp
hoạt động
Chức năng thông tin
Chức năng cảm xúc
Chức năng nhận thức và đánh giá lẫn nhau
Chức năng giao tiếp
Trang 60b, Phân loại giao tiếp
* Căn cứ vào phương tiện giao tiếp
- Giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ
- Giao tiếp vật chất
Trang 61* Căn cứ vào khoảng cách
- Giao tiếp trực tiếp
- Giao tiếp gián tiếp
Chương 2-Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người
Trang 62* Căn cứ vào quy cách giao tiếp
- Giao tiếp chính thức
- Giao tiếp không chính thức
Chương 2-Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người
Trang 642.2.4 Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
Xã hội (các quan hệ xã hội,
nền văn hoá xã hội)
Con người - chủ thể
(Tâm lý - ý thức -
nhân cách)
Đối tượng của giao tiếp
Đối tượng của hoạt động Giao tiếp
Hoạt động
Chương 2-Cơ sở tự nhiên và xã hội của tâm lý người