1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Trọng tâm ôn tập tâm lý học đại cương

35 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất của tâm lý người a.Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não thông qua hoạt động của chủ thể - Phản ánh là sự tác động của hệ thống này lên hệ thống kia và ngược

Trang 1

MÔN HỌC

TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG

CHƯƠNG I:TÂM LÝ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC

I Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý học

1.Tâm lý là gì?

Tâm lý là bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con người.

2.Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của tâm lý học ( SGK )

II.Bản chất, chức năng và phân loại các hiện tượng tâm lý

1 Bản chất của tâm lý người

a.Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não thông qua hoạt động của chủ thể

- Phản ánh là sự tác động của hệ thống này lên hệ thống kia và ngược lại, kết quả của phản ánh làhình ảnh của sự tác động, hình ảnh đó có thể là hình ảnh vật chất có thể là hình ảnh tinh thần

- Phản ánh tâm lý là hình ảnh của thế giới khách quan tác động vào não chúng ta để lại một vếtsinh lý Và đằng sau vết sinh lý ấy là nội dung tinh thần, là hình ảnh tinh thần về thế giới

- Phản ánh tâm lý còn gọi là phản ánh của não Phản ánh tâm lý là một loại phản ánh bậc cao, đặcbiệt, mang tính tích cực, sáng tạo, sinh động khác xa phản ánh chết cứng, phản ánh thô thiển củaphản ánh cơ học, phản ánh vật lý

* Tâm lý người mang tính chủ thể

- Tính chủ thể của tâm lý có nghĩa là mỗi chủ thể trong khi tạo ra hình ảnh tâm lý về thế giới đãđưa vốn hiểu biết, vốn kinh nghiệm, nhu cầu, nguyện vọng, tâm tư, tình cảm của mình vào tronghình ảnh đó làm cho nó mang đậm màu sắc chủ quan

+ Tính chủ thể trong sự phản ánh tâm lý thể hiện:

 Cùng một thế giới khách quan, cùng một sự vật hiện tượng tác động đến những chủ thể khácnhau sẽ cho chúng ta những hình ảnh tâm lý với những sắc thái khác nhau

Trang 2

 Cùng một sự vật hiện tượng tác động đến một chủ thể nhưng trong những hoàn cảnh khácnhau, trạng thái cơ thể, trạng thái tinh thần khác nhau thì sắc thái tâm lý của chủ thể ấy cũngkhác nhau.

 Tâm lý của người nào thì người đó nhận biết nó và thể hiện nó trước tiên Thông qua mức độ

và sắc thái tâm lý khác nhau mà chủ thể tỏ thái độ, hành vi khác nhau đối với hiện thực

+ Tâm lý người mang tính chủ thể do những lý do nào?

b Bản chất xã hội của tâm lý người

- Con người khi sinh ra được sống trong môi trường xã hội, muốn hình thành và phát triển tâm lýcủa mình thì con người phải sống trong môi trường xã hội đó, nếu tách khỏi môi trường xã hội thìcon người sẽ không có đặc điểm tâm lý người

-Tâm lý người không chỉ mang nguồn gốc xã hội mà còn mang nội dung xã hội nữa Tâm lý người

là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não tức là phản ánh toàn bộ các mối quan hệ xã hội màcon người có như quan hệ chính trị, pháp quyền, tôn giáo, giai cấp Do đó con người sống trongmôi trường xã hội như thế nào thì sẽ mang đặc điểm tâm lý của xã hội đó, của thời đại đó

- Muốn tồn tại và phát triển con người phải hoạt động và giao tiếp Bởi vì tâm lý của mỗi cá nhân

là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm, nền văn hoá xã hội loài người biếnthành cái riêng của mình thông qua hoạt động và giao tiếp

*Tâm lý của con người không chỉ mang tính xã hội mà còn mang tính lịch sử:

- Tâm lý của mỗi người được hình thành, phát triển và biến đổi theo giai cấp, theo địa phương,theo dân tộc và theo thế hệ

2 Chức năng của tâm lý ( SGK)

3 Phân loại các hiện tượng tâm lý ( SGK)

III Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu tâm lý( SGK)

CHƯƠNG 2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

TÂM LÝ, Ý THỨC

I Cơ sở tự nhiên của tâm lý người

Trang 3

Di truyền là mối liên hệ kế thừa của cơ thể sống đảm bảo sự tái tạo ở thế hệ mới những nét giống nhau về mặt sinh vật đối với thế hệ trước, đảm bảo năng lực đáp ứng những đòi hỏi của hoàn cảnh theo một cơ chế đã định sẵn.

- Di truyền là yếu tố tiền đề cho sự hình thành và phát triển tâm lý con người

- Di truyền tham gia vào sự tạo thành những đặc điểm giải phẫu và sinh lý của cơ thể - cơ sở vậtchất của các hiện tượng tâm lý

- Dưới tác động của môi trường và của hoạt động cá thể thì di truyền cũng bị biến đổi đi

2 Não và tâm lý

- Não là một dạng vật chất đặc biệt, có tổ chức cao nhất, là nơi tồn tại mọi cảm giác, tri giác, tưduy, tưởng tượng, trí nhớ, tình cảm, ý thức, vô thức của con người Não là nơi chuẩn bị, vậnhành, điều khiển, điều chỉnh mọi hành vi, hành động, hoạt động của con người

- Vấn đề định khu chức năng tâm lý trong não:

+ Não hoạt động theo quy luật, theo cơ chế của hệ thần kinh mới làm nảy sinh tâm lý Não baogồm nhiều miền (cảm giác, vận động, thính giác ), nhiều trung khu (nói, viết, hiểu ngôn ngữ )khác nhau Mỗi miền, mỗi trung khu trong vỏ não tham gia hình thành, biểu hiện nhiều hiện tượngtâm lý khác nhau Số miền, số trung khu trên bán cầu đại não có hạn nhưng hiện tượng tâm lý nảysinh thì vô hạn và đều có cơ sở vật chất là hoạt động thần kinh cấp cao của não

Một số vùng chức năng của võ não

Trang 4

Khâu giữa: Là quá trình thần kinh diễn ra trên não tạo ra hoạt động tâm lý.

Khâu kết thúc: Dẫn truyền hưng phấn từ trung ương theo đường ly tâm tạo ra phản ứng của cơ thể Phản xạ bao gồm: không điều kiện và có điều kiện:

Phản xạ không điều kiện là phản xạ bẩm sinh, là cơ sở sinh lý thần kinh bản năng của người và động vật.

Phản xạ có điều kiện là phản xạ tự tạo trong đời sông của từng cá thể để thích ứng với môi trường sống luôn luôn thay đổi, là cơ sở sinh lý của hoạt động tâm lý.

4 Các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao (não) và tâm lý

a Quy luật hoạt động theo hệ thống

Đó là quy luật hoạt động theo hệ thống của vỏ não là hoạt động của một hệ thống phản xạ cóđiều kiện kế tiếp nhau theo một thứ tự nhất định, tạo nên một hệ thống định hình động lực của vỏnão, làm cho trong não khi có một phản xạ nào đó xảy ra kéo theo các phản xạ khác cũng xảy ra

b Quy luật lan toả và tập trung

Khi trên vỏ não có một điểm hưng phấn hoặc ức chế nào đó, thì quá trình hưng phấn và ứcchế đó không dừng lại ở điểm ấy, nó sẽ lan toả ra xung quanh

Trang 5

Trong điều kiện bình thường, hưng phấn và ức chế tập trung vào một điểm nhất định, đó là

cơ chế tập trung

c Quy luật cảm ứng qua lại

* Cảm ứng qua lại đồng thời: Hưng phấn ở điểm này gây nên ức chế ở điểm kia và ngược lại

* Cảm ứng qua lại tiếp diễn: Ở một trung khu (điểm) vừa có hưng phấn Sau đó có thể chuyểnsang ức chế ở chính trung khu ấy

* Cảm ứng dương tính: Hưng phấn làm cho ức chế sâu hơn hoặc ngược lại ức chế làm cho hưngphấn mạnh hơn

* Cảm ứng âm tính: Hưng phấn gây nên ức chế hoặc ức chế làm giảm hưng phấn

d Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích

Trong trạng thái hệ thần kinh hoạt động bình thường thì độ lớn của phản ứng tỷ lệ thuận vớicường độ kích thích, kích thích mạnh thì phản ứng mạnh, kích thích yếu thì phản ứng yếu

Tuy nhiên phản ứng của con người không chỉ phụ thuộc vào kích thích mà còn phụ thuộc vàochủ thể mỗi người (nhu cầu, sở thích, quan điểm , mức độ ức chế nông sâu của vỏ não.)

5 Hệ thống tín hiệu và tâm lý

- Tín hiệu bao gồm: tín hiệu thứ 1 và tín hiệu thứ 2

+ Hệ thống tín hiệu thứ 1 là hệ thống bao gồm những tín hiệu do các sự vật hiện tượng khách quan

và các thuộc tính của chúng tạo ra những hình ảnh do các tín hiệu đó tác động vào não gây ra.+ Hệ thống tín hiệu thứ 2 là tín hiệu ngôn ngữ ( tiếng nói và chữ viết ), là tín hiệu của tín hiệu

Hai hệ thống tín hiệu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Hệ thống tín hiệu thứ 1 là cơ sở của

hệ thống tín hiệu thứ 2 Và hệ thống tín hiệu thứ 2 có tác động trở lại, nhiều khi có những tácđộng rất lớn đến hệ thống tín hiệu thứ 1

II Cơ sở xã hội của tâm lý người

A Hoạt động

1 Khái niệm hoạt động

a Định nghĩa

Hoạt động là phương thức tồn tại của con người, là quá trình con người thực hiện mối quan

hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cho thế giới và cho chính bảnthân mình

Trang 6

Trong mối quan hệ đó có 2 quá trình:

- Quá trình đối tượng hóa : Là quá trình con người chuyển năng lực của mình thành sản phẩm.

Hay nói cách khác là tâm lý của con người được bộc lộ trong quá trình làm ra sản phẩm

- Quá trình chủ thể hóa : Là quá trình con người chuyển từ phía khách thể các quy luật, bản chất

của thế giới để tạo nên tâm lý, ý thức, nhân cách của chính bản thân mình

b Đặc điểm của hoạt động

- Tính đối tượng : Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng Đối tượng của hoạt động là

cái con người cần làm ra, cần chiếm lĩnh

- Tính chủ thể : Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể Chủ thể đó có thể là một người hay nhiều

người

- Tính mục đích : Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích là tạo ra sản phẩm có liên quan trực

tiếp hay gián tiếp với việc thoả mãn nhu cầu của con người và xã hội Tính mục đích là quy luậtđiều khiển mọi hoạt động

- Tính gián tiếp: Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp Công cụ lao động, ngôn ngữ, tâm

lý giữ chức năng trung gian giữa chủ thể và khách thể tạo ra tính gián tiếp của hoạt động

2 Phân loại hoạt động (SGK)

3 Cấu trúc của hoạt động

Trang 7

Sản phẩm

Ví dụ : Hoạt động chăn nuôi lợn

- Một hoạt động chăn nuôi lợn hợp bởi các hành động : Nấu cám cho lợn ăn, Tắm cho lợn, Dọnrửa chuồng lợn

- Các hành động lại diễn ra bằng các thao tác:

- Hoạt động luôn hướng vào động cơ : Nuôi sao cho lợn chóng lớn, cho năng suất cao để thu lại lợinhuận kinh tế cao cho người chăn nuôi

- Đó là mục đích chung, mục đích cuối cùng của hoạt động Mục đích chung này được cụ thể bằngnhững mục đích cụ thể, mục đích bộ phận mà từng hành động hướng vào:

- Để đạt được mục đích con người phải sử dụng các phương tiện:

Tuỳ theo các điều kiện phương tiện mà con người thực hiện các thao tác để tiến hành hành độngđạt mục đích Hay nói cách khác là hành động thực hiện nhờ các thao tác Và sự tác động qua lạigiữa chủ thể và khách thể, giữa đơn vị thao tác và nội dung đối tượng của hoạt động tạo ra sảnphẩm

B Giao lưu

1 Khái niệm giao lưu

Giao lưu là hoạt động xác lập và vận hành các mối quan hệ người - người để hiện thực hoá các mối quan hệ xã hội giữa con người với nhau.

2 Phân loại giao lưu (SGK )

3 Chức năng của giao lưu

* Chức năng thuần tuý xã hội:

- Giao lưu thực hiện các nhu cầu mang tính xã hội của con người (nhu cầu thông tin điều khiển, tổchức phối hợp, hành động giữa con người với con người, thiết lập mối quan hệ xã hội )

- Giao lưu giữ vai trò “cộng hưởng” sức lực, trí tuệ của nhiều người thành sức mạnh tập thể, điềukhiển, điều chỉnh hoạt động của con người

Trang 8

* Chức năng tâm lý xã hội:

- Giao lưu thể hiện sự “nối mạch” trong quan hệ giữa con người với con người, khắc phục trạngthái cô đơn trong tâm trí mỗi người

- Giúp con người tìm được sự đồng cảm, gắn bó, đoàn kết

- Giao lưu tạo ra bầu không khí chan hoà, cởi mở, khích lệ con người tích cực, say mê lao động

có kết quả nhằm góp phần hình thành, phát triển nhân cách con người mới, phát triển xã hội

4 Vai trò của giao lưu

- Giao lưu là nhu cầu đầu tiên và là nhu cầu cơ bản diễn ra trong suốt cuộc đời con người

- Nhờ giao lưu con người gia nhập vào các mối quan hệ xã hội

- Nhờ giao lưu thế hệ đi trước truyền lại kinh nghiệm cho thế hệ đi sau

- Qua giao lưu con người biết được giá trị xã hội của người khác và của bản thân mình Trên cơ sở

đó con người tự điều khiển, điều chỉnh bản thân mình theo các chuẩn mực xã hội

III Sự hình thành và phát triển tâm lý - ý thức

A Sự hình thành và phát triển tâm lý

1 Sự nảy sinh và hình thành tâm lý về phương diện loài người

a Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý

- Hình thức phản ánh tâm lý đầu tiên là tính chịu kích thích Đó là khả năng đáp lại các tác độngcủa ngoại giới có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của cơ thể

- Tính cảm ứng : Là khả năng đáp lại các kích thích có ảnh hưởng trực tiếp lẫn các kích thích cóảnh hưởng gián tiếp đối với sự tồn tại và phát triển của cơ thể

b Các thời kỳ phát triển tâm lý

* Xét theo mức độ phản ánh:

Tâm lý trải qua 3 thời kỳ: Cảm giác, tri giác, tư duy

- Thời kỳ cảm giác: Là thời kỳ đầu tiên trong phản tâm lý có ở động vật không xương sống Ởthời kỳ này con vật mới có khả năng trả lời từng kích thích riêng lẻ

- Thời kỳ tri giác: Bắt đầu xuất hiện ở động vật có hệ thần kinh hình ống, có tuỷ sống, có vỏ não,

có khả năng đáp lại một tổ hợp các kích thích

- Thời kỳ tư duy:

Trang 9

+ Tư duy bằng tay : Cách đây khoảng 10 triệu năm loài người vượn Ôxtralôpitec đã biết dùng haibàn tay để sờ mó, lắp ráp, giải quyết các tình huống cụ thể trước mắt.

+ Tư duy bằng ngôn ngữ : Chỉ có ở con người Tư duy bằng ngôn ngữ giúp con người nhận thứcđược bản chất, quy luật của các sự vật hiện tượng

* Xét theo nguồn gốc nảy sinh của hành vi

Tâm lý trải qua ba thời kỳ:

Là kết quả của luyện tập do cá thể tự tạo trong đời sống của nó

2 Sự hình thành tâm lý về phương diện cá thể (SGK)

Trang 10

- Mặt năng động của ý thức: Là khả năng điều khiển, điều chỉnh hoạt động của con người làm cho

hoạt động có ý thức và đạt kết quả cao

a Sự hình thành ý thức của con người theo phương diện loài

- Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức

+ Trước khi lao động làm ra sản phẩm con người phải hình dung ra trước kết quả của quá trình laođộng đó tức là con người có ý thức về cái mình sẽ làm ra

+ Ý thức của con người được hình thành và thể hiện trong quá trình lao động

- Vai trò của ngôn ngữ và giao tiếp đối với sự hình thành ý thức

+ Nhờ có ngôn ngữ mà con người có công cụ để xây dựng, hình dung ra mô hình tâm lý của sảnphẩm Ngôn ngữ giúp con người sử dụng công cụ lao động, tiến hành các thao tác lao động tạo rasản phẩm, giúp con người phân tích, đối chiếu, đánh giá sản phẩm của mình làm ra

+ Giao tiếp giúp con người thông báo, trao đổi thông tin với nhau, phối hợp động tác với nhau để

cùng làm ra sản phẩm chung Giao tiếp giúp con người ý thức về bản thân mình, ý thức về người

khác

b Sự hình thành ý thức và tự ý thức của cá nhân

Trang 11

- Ý thức của cá nhân được hình thành trong hoạt động và được thể hiện trong sản phẩm hoạt độngcủa cá nhân

- Ý thức cá nhân được hình thành trong mối quan hệ giao tiếp của cá nhân với người khác, với xãhội

- Ý thức cá nhân được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội (quahoạt động, qua dạy học, giáo dục )

- Ý thức cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánh giá, phân tích hành vicủa mình

- Cảm giác là một quá trình tâm lý có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng

- Cảm giác phản ánh một cách riêng lẻ, cụ thể từng thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng

- Cảm giác chỉ xảy ra khi sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan của ta Khi sựvật hiện tượng không còn tác động nữa thì cảm giác cũng không còn

- Cảm giác của cá nhân mang bản chất xã hội - lịch sử

+ Đối tượng phản ánh của cảm giác ở con người không chỉ có những sự vật hiện tượng có sẵntrong tự nhiên mà còn có cả những sự vật hiện tượng do con người sáng tạo ra trong quá trình hoạtđộng, lao động góp phần giúp con người cải tạo môi trường xung quanh

+ Cơ chế sinh lý của cảm giác ở con người vừa chịu sự chi phối của hệ thống tín hiệu thứ nhất vừachịu sự chi phối của hệ thống tín hiệu thứ hai (ngôn ngữ)

+ Cảm giác của con người được phát triển mạnh mẽ và phong phú, trở nên tinh vi, nhạy bén hơnnhờ luyện tập, ảnh hưởng của giáo dục, của vốn kinh nghiệm sống và hoạt động nghề nghiệp…

Trang 12

c Vai trò của cảm giác

- Cảm giác là hình thức định hướng đầu tiên của con người đối với hiện thực khách quan tạo nênmối liên hệ trực tiếp giữa cơ thể và môi trường xung quanh, góp phần giúp cá nhân định hướng,điều khiển, điều chỉnh mọi hoạt động để thích nghi với môi trường sống

- Cảm giác là nguồn cung cấp "nguyên liệu" cho các quá trình nhận thức cao hơn và cho toàn bộđời sống tâm lý của cá nhân

Usinxki: "Cảm giác là viên gạch đầu tiên để xây nên toà lâu đài nhận thức”

- Cảm giác là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt quan trọng đối với người bịkhuyết tật

2 Phân loại cảm giác ( SGK )

3 Các quy luật cơ bản của cảm giác

a Quy luật về ngưỡng cảm giác

* Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác.

Ngưỡng cảm giác có hai loại: Ngưỡng cảm giác phía dưới và ngưỡng cảm giác phía trên

- Ngưỡng cảm giác phía dưới: Là cường độ kích thích tối thiểu đủ để gây được cảm giác

- Ngưỡng cảm giác phía trên: Là cường độ kích thích tối đa vẫn còn gây được cảm giác

Phạm vi giữa ngưỡng cảm giác phía dưới và ngưỡng cảm giác phía trên là vùng cảm giác đượctrong đó có một vùng phản ánh tốt nhất

Vùng cảm giác

Dưới ngưỡng Trên ngưỡng

./////

phản ánh tốt nhất

Thí dụ: Cảm giác nhìn và nghe

Trang 13

mắt 360Mm 780 Mm

./////

tai 16Hz 1000Hz 20.000Hz

* Ngưỡng sai biệt của cảm giác

Là mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của hai kích thích đủ để ta phân biệt được

sự khác nhau giữa chúng.

Ngưỡng sai biệt của mỗi cảm giác là một hằng số, các cảm giác khác nhau có ngưỡng sai biệt khácnhau

* Độ nhạy cảm của cảm giác.

- Là khả năng của các giác quan có thể nhận biết được các kích thích tối thiểu đủ để gây ra cảm giác.

* Độ nhạy cảm sai biệt: Là khả năng của các giác quan có thể nhận ra được ngưỡng sai biệt.

- Ngưỡng cảm giác phía dưới và ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác và độnhạy cảm sai biệt

Cụ thể:

Ngưỡng dưới của cảm giác càng nhỏ thì độ nhạy cảm của cảm giác càng cao và ngược lại Ngưỡng sai biệt càng nhỏ thì độ nhạy cảm sai biệt càng cao và ngược lại.

b Quy luật về sự thích ứng của cảm giác

*Tính thích ứng của cảm giác là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với

sự thay đổi của cường độ kích thích

Cụ thể : Khi cường độ kích thích tăng thì độ nhạy cảm giảm Ngược lại khi cường độ kíchthích giảm thì độ nhạy cảm tăng

- Sự thích ứng có ở tất cả các loại cảm giác nhưng mức độ thích ứng không giống nhau

- Sự thích ứng của cảm giác được phát triển do họat động nghề nghiệp và rèn luyện có hệ thống

Trang 14

c Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác.

-Sự tác động qua lại giữa các cảm giác là sự thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác này dưới ảnh hưởng của cảm giác kia.

Nội dung quy luật: Sự kích thích yếu lên một cơ quan phân tích này sẽ làm tăng thêm độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích kia và ngược lại sự kích thích mạnh lên một cơ quan phân tích này sẽ làm giảm độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích kia.

- Sự tác động qua lại giữa các cảm giác có thể diễn ra đồng thời hay nối tiếp trên các cảm giáccùng loại hay khác loại, người ta gọi đó là hiện tượng tương phản Có hai loại tương phản:

+ Tương phản đồng thời: là sự tác động qua lại giữa hai cảm giác diễn ra cùng một lúc

+ Tương phản nối tiếp: là sự tác động qua lại giữa hai cảm giác xảy ra nối tiếp nhau

b Đặc điểm của tri giác

* Đặc điểm giống nhau giữa cảm giác và tri giác

* Đặc điểm khác nhau giữa cảm giác và tri giác

- Do nhiều giác quan cùng phản ánh

- Phản ánh sự vật hiện tượng theo nhữngcấu trúc nhất định

- Là mức độ phản ánh cao hơn cảm giác

c Vai trò của tri giác

Trang 15

- Tri giác giúp con người định hướng, điều chỉnh hành vi và hoạt động của mình hợp lý, chính xáctrong môi trường xung quanh

- Tri giác có cả ở người và động vật, song tri giác của con người là tri giác có mục đích, có kếhoạch, là tri giác phát triển ở mức độ cao đem lại những thông tin làm cơ sở cho việc thực hiện,phát triển các quá trình nhận thức cao hơn (trí nhớ, tư duy, tưởng tượng)

2 Phân loại tri giác ( SGK)

3 Các quy luật cơ bản của tri giác

a Quy luật về tính đối tượng của tri giác

- Hình ảnh ta tri giác được bao giờ cũng thuộc về một sự vật hiện Nó do sự vật tác động vào giácquan của ta gây nên và nó cũng nói lên sự phản ánh chân thực của tri giác

- Tính đối tượng của tri giác là cơ sở của chức năng định hướng cho hành vi và hoạt động của conngười

b Quy luật về tính lựa chọn của tri giác

- Tính lựa chọn của tri giác là quá trình tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh để phản ánh.

- Đặc điểm về tính lựa chọn của tri giác

+ Tính lựa chọn của tri giác phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan (của vật kích thích) và chủquan (chủ thể)

+ Sự lựa chọn của tri giác không có tính chất cố định, vai trò của đối tượng và bối cảnh có thể thayđổi cho nhau

+ Đối tượng của tri giác càng nổi rõ trong bối cảnh thì sự lựa chọn sẽ diễn ra nhanh hơn và ngượclại

+ Kinh nghiệm của chủ thể về loại đối tượng nào càng phong phú thì chủ thể dễ chọn đối tượng đólàm đối tượng tri giác

c Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

- Tính có ý nghĩa của tri giác là trong quá trình tri giác con người không chỉ có hình ảnh về sự vật

hiện tượng mà còn có thể gọi tên, xếp loại sự vật hiện tượng để thấy được công dụng, chức năng,tính chất của chúng

- Đặc điểm của tính có ý nghĩa của tri giác

Trang 16

+ Tính có ý nghĩa của tri giác phụ thuộc vào khả năng tri giác trọn vẹn đối tượng

+ Tính có ý nghĩa của tri giác phụ thuộc vào vốn hiểu biết, vốn kinh nghiệm, khả năng ngôn ngữ,khả năng tư duy của chủ thể

d Quy luật về tính ổn định của tri giác

- Tính ổn định của tri giác là khả năng phản ánh sự vật hiện tượng không thay đổi khi điều kiện tri

giác thay đổi

- Đặc điểm của tính ổn định của tri giác

+ Tính ổn định của tri giác phụ thuộc vào cấu trúc ổn định của sự vật hiện tượng (bản thân sự vậthiện tượng)

+ Tính ổn định của tri giác phụ thuộc vào vốn tri thức, kinh nghiệm của cá nhân

+ Tính ổn định của tri giác phụ thuộc vào cơ chế tự điều khiển của hệ thần kinh, cụ thể là mối liên

hệ ngược của hệ thần kinh

e Quy luật tổng giác : Hiện tượng tổng giác là sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống

tâm lý của con người, vào đặc điểm nhân cách của họ

g.Ảo giác

Ảo giác là hiện tượng tri giác sai lầm về một sự vật hiện tượng nào đó nhưng sự tri giác sai lầm

ấy mang tính khách quan

cá nhân thu được trong hoạt động sống của mình

Biểu tượng là hình ảnh của sự vật hiện tượng được nảy sinh trên não khi sự vật hiện tượngkhông còn trực tiếp tác động vào các giác quan

b Đặc điểm của trí nhớ

- Trí nhớ phản ánh những cái đã qua, những cái đã từng tác động

Trang 17

- Trí nhớ phản ánh vốn kinh nghiệm sống mang tính chủ thể và tính cải biên rất rõ ràng.Tính chủthể và tính cải biên phụ thuộc vào hứng thú, động cơ, nhu cầu của từng cá nhân.

- Trí nhớ là một quá trình phản ánh phức tạp bao gồm nhiều khâu hay nhiều quá trình nhỏ: ghinhớ, giữ gìn, nhận lại và nhớ lại

- Trí nhớ có mức độ phản ánh cao hơn cảm giác, tri giác và nằm giữa nhận thức cảm tính và nhậnthức lý tính

c Vai trò của trí nhớ

- Trí nhớ là điều kiện không thể thiếu để hình thành và phát triển tâm lý, nhân cách và để có đờisống tâm lý bình thường khoẻ mạnh

- Nhờ có ghi nhớ mà con người tích lũy được vốn kinh nghiệm sống

- Nhờ có gìn giữ mà con người bảo tồn được vốn kinh nghiệm

- Nhờ có nhận lại và nhớ lại mà con người mới có thể đem kinh nghiệm của mình ứng dụng vàothực tế cuộc sống

- Trí nhớ là công cụ để lưu giữ các kết quả của quá trình nhận thức cảm tính đồng thời tạo điềukiện để quá trình nhận thức lý tính diễn ra và lưu giữ kết quả của nó

2 Các quá trình trí nhớ

a.Quá trình ghi nhớ

Là quá trình đưa tài liệu nào đó vào ý thức, gắn tài liệu đó với những kiến thức hiện có

- Các hình thức ghi nhớ

+ Ghi nhớ không chủ định: Là loại ghi nhớ không có mục đích, không có kế hoạch đặt ra từ trước

và cũng không đòi hỏi sự nỗ lực của ý chí nhưng vẫn ghi nhớ được đối tượng

+ Ghi nhớ có chủ định: Là loại ghi nhớ có mục đích, có kế hoạch đặt ra từ trước và đòi hỏi phải có

sự nỗ lực của ý chí

Trong ghi nhớ có chủ định có 2 loại:

++ Ghi nhớ máy móc: Là loại ghi nhớ dựa trên sự lặp đi lặp lại tài liệu nhiều lần một cách đơnđiệu mà không hiểu nội dung cần ghi nhớ

++ Ghi nhớ ý nghĩa: Là loại ghi nhớ dựa trên sự thông hiểu nội dung của tài liệu, trên sự nhậnthức được các mối liên hệ logic giữa các bộ phận của tài liệu đó

b Quá trình gìn giữ

Ngày đăng: 28/11/2021, 13:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Di truyền là yếu tố tiền đề cho sự hình thành và phát triển tâm lý con người. - Trọng tâm ôn tập tâm lý học đại cương
i truyền là yếu tố tiền đề cho sự hình thành và phát triển tâm lý con người (Trang 3)
- Hình thức của tính cách: Là sự thểhiện cụ thể ra bên ngoài của hệ thống thái độ nói trên. - Trọng tâm ôn tập tâm lý học đại cương
Hình th ức của tính cách: Là sự thểhiện cụ thể ra bên ngoài của hệ thống thái độ nói trên (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w