* Các thời kì bản năng, kỹ xảo và trí tuệ- Thời kì bản năng: Xuất hiện từ loài côn trùng Hành vi bẩm sinh mang tính di truyền Ở người cũng có bản năng - Thời kì kỹ xảo: Hình thành sau bả
Trang 1CHƯƠNG 3
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
TÂM LÝ, Ý THỨC
Trang 23.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ
3.1.1 Sự nảy sinh và hình thành tâm lý về phương diện loài người
a Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý
- Sự nảy sinh và phát triển tâm lý gắn với sự sống (Ra đời cách đây 2.500 triệu năm).
Chương 3-Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức
Trang 3THẾ GIỚI SINH VẬT
Tính nhạy cảm Mầm sống đầu tiên
600 triệu năm
Chương 3-Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức
Trang 4Giọt côaxecva
Trùng đế giày
Tính chịu kích thích: là khả năng đáp lại
các tác động của ngoại giới có ảnh hưởng
trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của cơ
thể
Tính chịu kích thích là cơ sở cho sự phản ánh tâm lý
Trang 5Tính cảm ứng: là năng lực đáp
lại những kích thích có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự tồn tại của cơ thể.
Tiêu chí để xác định sự nảy
sinh tâm lý là tính cảm ứng.
Trang 6Các thời kỳ phát triển tâm lý
+ Hành vi trí tuệ
Trang 7b, Các thời kì phát triển tâm lý
* Các thời kì phát triển cảm giác, tri giác, tư duy
- Thời kì cảm giác:
• Đầu tiên trong phản ánh TL
• Xuất hiện ở động vật không xương sống
- Thời kì tri giác:
• Cách đây 300- 350 triệu năm
• Xuất hiện ở loài cá, lưỡng cư, bò sát, chim động vật có vú
- Thời kì tư duy:
• Tư duy bằng tay cách đây khoảng 10 triệu năm ở người
• Tư duy ngôn ngữ
Chương 3-Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức
Trang 8Các thời kỳ phát triển tâm lý
“rình”, quan sát mồi rồi mới tấn công
Tư duy bằng tay
Tư duy bằng ngôn ngữ
Trang 9* Các thời kì bản năng, kỹ xảo và trí tuệ
- Thời kì bản năng:
Xuất hiện từ loài côn trùng
Hành vi bẩm sinh mang tính di truyền
Ở người cũng có bản năng
- Thời kì kỹ xảo:
Hình thành sau bản năng
Cá thể tự tạo bằng cách luyện tập lặp đi lặp lại
Kỹ xảo so với bản năng có tính mềm dẻo và khả năng biến đổi lớn
- Thời kì hành vi trí tuệ:
Do cá thể tự tạo trong quá trình sống
Hành vi trí tuệ của con người gắn liền với ngôn ngữ, là hành vi có ý thức
Chương 3-Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức
Trang 10không điều kiện
- 3 loại bản năng cơ
bản: dinh dưỡng, tự
vệ, sinh dục.
- Kỹ xảo là hình thức hành vi mới do cá thể luyện tập hay lặp đi lặp lại nhiều lần thành thục trên cơ sở phản xạ có điều kiện.
- Hành vi trí tuệ do cá thể tự tạo trong đời sống, cách giải quyết không có sẵn trong vốn kinh nghiệm của cá thể.
- Hành vi trí tuệ của vượn người chủ yếu thỏa mãn các nhu cầu sinh vật của cơ thể
- Hành vi trí tuệ của con người gắn liền với ngôn ngữ và ý thức
Trang 11Thời gian xuất
có mạng thần kinh phân tán khắp cơ
thể
Có tính chịu kích thích
Có tính nhạy cảm (xuất hiện cảm giác)
Bắt đầu nhận biết (tri giác đơn giản)
Trang 121 triệu năm trước Người vượn Pitecantorop Vùng não mới phát
triển, xuất hiện các
nếp nhăn
Lao động và các hoạt động phức tạp khác
70 - 50 vạn năm Người vượn Bắc Kinh Khúc cuộn não phát
triển mạnh, tăng diện tích vỏ não lên rất
nhiều
40 vạn năm Người vượn
Haydenbec,Neandectan và người Homo Habilis (người khéo léo)
Xuất hiện hệ thống tín
hiệu thứ hai.
10 vạn năm Homo Sapiens (người trí
tuệ, người khôn ngoan). Có ý thức, tư duy trừu tượng, ngôn ngữ, ý
chí, giao tiếp và tâm
lý xã hội, tâm lý tiềm tàng, tâm lý sống động
của cá nhân.
Trang 13Trò chơi ôn tập ĐÚNG hay SAI
3.Tính cảm ứng không phải là tiêu chí xác
định sự xuất hiện tâm lý
6.Kỹ xảo là hành vi mới do cá thể tự tạo
4.Bản năng có cơ sở sinh lý là phản xạ không
8.Hành vi trí tuệ của người khác hành vi trí
tuệ của con vật là có ngôn ngữ và ý thức Đ
Trang 143.1.2 Sự phát triển tâm lý về phương diện cá thể
a Thế nào là phát triển tâm lý về phương diện cá thể của con người?
Là một quá trình chuyển đổi liên tục từ cấp độ này sang cấp độ khác Ở mỗi cấp độ lứa tuổi, sự phát triển tâm lý đạt tới một chất lượng mới và diễn ra theo các quy luật đặc thù.
Chương 3-Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức
Trang 15b Các giai đoạn phát triển tâm lý theo lứa tuổi
- Giai đoạn sơ sinh, hài nhi
-Giai đoạn tuổi nhà trẻ 1- 2 tuổi
- Giai đoạn tuổi mẫu giáo 3- 5 tuổi
Trang 16b, Các giai đoạn phát triển tâm lý theo lứa tuổi (tiếp)
- Giai đoạn tuổi đi học 6- 18 tuổi
- Giai đoạn thanh niên, sinh viên 19- 25 tuổi
- Giai đoạn tuổi trưởng thành 25 tuổi trở đi
- Giai đoạn tuổi già 55- 60 tuổi trở đi
Chương 3-Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức
Trang 173.2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC
3.2.1 Khái niệm chung về ý thức
a Ý thức là gì?
Ý thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ có ở
người, là sự phản ánh bằng ngôn ngữ những gì con
người đã tiếp thu được trong quá trình quan hệ qua lại với
thế giới khách quan
Thằng này láo quá, không chịu nghe lời gì
cả…
Trang 19b Các thuộc tính cơ bản của ý thức
- Ý thức thể hiện năng lực nhận thức cao nhất của con người về thế giới
- Ý thức thể hiện thái độ của con người đối với thế giới
- Ý thức thể hiện năng lực điều khiển, điều chỉnh hành vi của con người
- Khả năng tự ý thức: con người không chỉ ý thức về thế giới, ở mức độ cao hơn con người có khả năng tự ý thức.
Chương 3-Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức
Trang 20Mặt thái độ của ý thức
Chương 3-Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức
Trang 21- YT điều khiển, điều chỉnh hoạt động của con người
- YT nảy sinh và phát triển trong hoạt động, do cấu trúc của hoạt động qui định cấu trúc của ý thức.
Trang 22Anh hùng Châu Á
2004 Phạm Thị Huệ
Trang 233.2.2 Các cấp độ ý thức
a, Cấp độ chưa ý thức
- Vô thức: là những hành động không có sự kiểm soát
của ý thức hay sự kiểm soát chưa hoàn toàn của ý
thức do bệnh tật, do tính tự kiềm chế kém hoặc do
chưa nhận thức đầy đủ về công việc mình làm
- Các loại vô thức:
• Tự nhiên: Hoang tưởng
Nhân tạo: Thôi miên, ám thị
Chương 3-Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức
Trang 24b, Cấp độ ý thức, tự ý thức
– Cấp độ ý thức: con người nhận thức, tỏ thái độ có chủ
tâm và dự kiến trước hành vi của mình, từ đó kiểm soát và làm chủ hành vi hành vi trở nên có ý thức
Chương 3-Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức
Trang 25TIẾT LỘ BẢN THÂN
1.Thành tựu lớn nhất của bạn là gì?
2.Của cái quý giá nhất của bạn là gì?
3.Nếu bạn có một cái áo pull để in một khẩu hiệu (thông điệp), bạn sẽ in nội dung gì?
4.Cái gì đã từng khiến bạn thích thú nhất?
5.Nếu bạn khám phá ra rằng bạn chỉ sống được một năm nữa mà thôi, bạn sẽ làm gì?
6.Nếu bạn bị kẹt trên một đảo hoang:
a.Ba cuốn sách bạn muốn có là những cuốn nào?
b.Ba người mà bạn muốn ở cùng bạn là những người nào?
Trang 26SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC
Yêu cầu: Lớp chia thành 4 nhóm: mỗi nhóm tự đặt tên, cử thư ký ghi lại nội dung thảo luận, cử đại diện trình bày sau khi thảo luận:
+ Nhóm 1: Vai trò của lao động đối với sự hình thành và
phát triển ý thức
+ Nhóm 2: Vai trò của ngôn ngữ, giao tiếp đối với sự hình
thành và phát triển ý thức
+ Nhóm 3: Ý thức của cá nhân được hình thành trong lao
động và trong mối quan hệ giao tiếp cá nhân
+ Nhóm 4: Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con
đường tiếp thu nền VHXH và bằng con đường tự nhận thức.
Thời gian thảo luận: 20 phút
Trang 273.2.3 Sự hình thành và phát triển ý thức
a Sự hình thành ý thức của con người (về phương diện loài người)
* Vai trò lao động đối với sự hình thành ý thức
Ý thức được hình thành và biểu hiện trong suốt quá trình lao động của con người, thống nhất với quá trình lao động và sản phẩm lao động do mình làm ra
+Trước khi lao động làm ra sản phẩm: con người ý thức được cái mình sẽ làm ra hình dung ra được mô hình cái cần làm ra, cách làm ra.
+Trong lao động: con người chế tạo, sử dụng công cụ lao động, tiến hành các thao tác, hành động lao động.
+Kết thúc quá trình lao động: con người có ý thức đối chiếu sản phẩm làm ra với mô hình tâm lý của sản phẩm
đã hình dung hoàn thiện đánh giá sản phẩm.
Trang 28* Vai trò của ngôn ngữ và giao tiếp đối với
sự hình thành ý thức
- Nhờ có ngôn ngữ mà con người có công cụ để xây dựng, hình dung ra mô hình tâm lý của sản phẩm; có ý thức về việc sử dụng công cụ lao động, tiến hành hệ thống các thao tác hành động lao động để làm ra sản phẩm; giúp con người phân tích, đối chiếu, đánh giá sản phẩm mà mình làm ra với ý định ban đầu.
- Trong lao động, nhờ ngôn ngữ và giao tiếp mà con người thông báo, trao đổi thông tin với nhau, phối hợp động tác với nhau để cùng làm ra sản phẩm chung; có ý thức về bản thân mình, về người khác trong lao động chung.
Chương 3-Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức
Trang 29b Sự hình thành ý thức và tự ý thức của cá nhân
- Ý thức của cá nhân được hình thành trong hoạt
động và thể hiện trong sản phẩm hoạt động của cá nhân
- Ý thức của cá nhân được hình thành trong mối quan
hệ giao tiếp của cá nhân với người khác, với xã hội
- Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con
đường tiếp thu nền văn hóa xã hội, ý thức xã hội
- Ý thức cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình
Chương 3-Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức
Trang 303.2.4 Chú ý - điều kiện tâm lý của hoạt động có ý thức
a, Khái niệm chú ý
Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm sự vật, hiện tượng để định hướng hoạt động, đảm bảo điều kiện thần kinh và tâm lý cần
thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả.
Chương 3-Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức
Trang 31b,Các loại chú ý
* Chú ý không chủ định: là loại chú ý không có mục
đích đặt ra từ trước, không cần sự nỗ lực, cố gắng của bản thân.
ĐẶC ĐIỂM CỦA KÍCH THÍCH
Độ mới lạ của
kích thích
Cường độ kích thích
Độ hấp dẫn,
ưa thích
Tính tương phản của kích thích
Chương 3-Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức
Trang 32* Chú ý có chủ định: là loại chú
ý có mục đích định trước và có
sự nỗ lực cố gắng của bản thân Đặc điểm:
• Có đề ra mục đích, nhiệm
vụ, kế hoạch và biện pháp chú ý
• Có tính chất bền vững
• Có sự nỗ lực ý chí
Chương 3-Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức
Trang 33* Chú ý sau chủ định: là loại chú ý vẫn là chú ý có
chủ định, nhưng sau đó do hứng thú với hoạt động
mà chủ thể không cần nỗ lực ý chí vẫn tập trung vào đối tượng hoạt động.
Chương 3-Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức
Trang 34c, Các thuộc tính cơ bản của chú ý
Trang 36Sự bền vững của chú ý
- Đó là khả năng duy trì lâu dài chú ý vào một số đối tượng
- Ngược với độ bền vững là sự phân tán chú ý Phân tán chú
ý diễn ra có chu kỳ gọi là sự dao động của chú ý
- Là khả năng cùng một lúc chú ý đầy đủ đến nhiều đối
tượng hay nhiều hoạt động khác nhau một cách có chủ định.
Sự phân phối của chú ý
Trang 37Sự di chuyển của chú ý
- Là khả năng chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối
tượng khác theo yêu cầu của hoạt động
Thí nghiệm về di chuyển chú ý:
C1 C2
2 5 7 2 2 7 9 6
5 7 2 9 5 2 7 9
Trang 38TẠI SAO?
ABC