Vai trò của ngôn ngữ đối với hoạt động nhận thứcVai trò của ngôn ngữ đối với cảm giác và tri giác Vai trò của ngôn ngữ đối với trí nhớ Vai trò của ngôn ngữ đối với tư duy Vai trò của ng
Trang 1CHƯƠNG 4
HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
Trang 24.1 NHẬN THỨC CẢM TÍNH
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 34.2 NHẬN THỨC LÝ TÍNH
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 44.3.NGÔN NGỮ VÀ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 54.3 NGÔN NGỮ VÀ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
4.3.1 Khái niệm chung về ngôn ngữ
a Ngôn ngữ
- Ngôn ngữ là hiện tượng lịch sử - xã hội nảy sinh
trong hoạt động thực tiễn của con người
- Ngôn ngữ là một hệ thống kí hiệu từ ngữ đặc biệt dùng làm phương tiện giao tiếp và làm công cụ tư duy.
- Ngôn ngữ gồm ba bộ phận: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp Các đơn vị của ngôn ngữ là âm vị, hình vị,
từ, câu, ngữ đoạn, văn bản
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 6- Ngôn ngữ có tác động thay đổi hoạt động tinh thần, hoạt động trí tuệ, hoạt động bên trong của con người
Nó hướng vào và làm trung gian hóa cho các hoạt động tâm lý cấp cao của con người như tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng
- Ngôn ngữ do cá nhân tiến hành có thể có những xu hướng, mục đích khác nhau; phát triển cùng với năng lực nhận thức của cá nhân đó và bao giờ cũng mang dấu
ấn của những đặc điểm tâm lý riêng.
- Việc nghiên cứu sự phát triển ngôn ngữ trong quá trình phát triển cá thể là nhiệm vụ của tâm lý học Vì thế ngôn ngữ là một hoạt động tâm lý, là đối tượng của tâm lý học.
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 7b, Chức năng cơ bản
của ngôn ngữ
Chức năng điều khiển, điều chỉnh
Chức năng thông báo
Chức năng chỉ nghĩa
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 8Ngôn ngữ bên trong
Ngôn ngữ viết
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 9NGÔN NGỮ BÊN NGOÀI
- Ngôn ngữ bên ngoài: Ngôn ngữ hướng vào người khác, được biểu đạt bằng âm thanh, tiếp thu bằng cơ quan thính giác.
- Ngôn ngữ nói: Đối thoại và độc thoại
- Ngôn ngữ viết: Ngôn ngữ hướng vào người khác, được biểu đạt bằng chữ viết, tiếp thu bằng cơ quan phân tích thị giác
Trang 10Ngôn ngữ bên trong là ngôn ngữ cho mình, hướng vào chính mình, giúp con người suy nghĩ được, tự điều chỉnh, tự giáo dục Ngôn ngữ bên trong là cái vỏ của tư duy.
- Không phát ra âm thanh
- Bao giờ cũng được rút gọn, cô đọng
Ngôn ngữ bên trong có 2 mức độ:
- Ngôn ngữ nói bên trong
- Ngôn ngữ bên trong thực sự
NGÔN NGỮ BÊN TRONG
Trang 114.3.3 Vai trò của ngôn ngữ đối với hoạt động nhận thức
Vai trò của ngôn ngữ đối với
cảm giác và tri giác Vai trò của ngôn ngữ đối với trí nhớ Vai trò của ngôn ngữ đối với tư duy Vai trò của ngôn ngữ đối với tưởng tượng
Trang 12VAI TRÒ NGÔN NGỮ ĐỐI VỚI NHẬN THỨC
* Đối với nhận thức cảm tính
- Với cảm giác, ngôn ngữ tạo nên những cảm giác trực tiếp
- Với tri giác, ngôn ngữ giúp tri giác (quan sát) có chủ định, trọn vẹn và nhanh chóng hơn, chính xác hơn.
* Đối với nhận thức lý tính
- Ngôn ngữ có vai trò đặc biệt, gắn liền với tư duy của con người, là phương tiện để tiếp thu, lĩnh hội nền văn hóa xã hội loài người.
- Với tưởng tượng, ngôn ngữ giúp chính xác hóa các hình ảnh tưởng tượng.
* Đối với trí nhớ: Ngôn ngữ giúp trí nhớ có chủ định, có ý
nghĩa Ngôn ngữ là phương tiện để ghi nhớ, hình thức lưu giữ những điều cần nhớ.
Trang 134.4 TRÍ NHỚ
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 144.4.1 KHÁI NIỆM TRÍ NHỚ
a, Định nghĩa trí nhớ
Trí nhớ là một quá trình tâm lý phản ánh những kinh nghiệm đã có của cá nhân dưới hình thức biểu tượng, bao gồm sự ghi nhớ, giữ gìn và tái tạo lại sau đó ở trong óc cái mà con người đã cảm giác, tri giác, xúc cảm, hành động hay suy nghĩ trước đây.
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 15Phân biệt trí nhớ với cảm giác, tri giác
Phản ánh sự vật, hiện
tượng đã tác động vào
giác quan trước đây.
Phản ánh sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan.
Sản phẩm là biểu tượng-
hình ảnh của sự vật, hiện
tượng nảy sinh trong óc
con người khi không có
sự tác động trực tiếp của
chúng vào giác quan ta.
Sản phẩm là hình ảnh - phản ảnh sự vật, hiện tượng một cách khái quát
hơn
Biểu tượng mang tính khái
quát và trừu tượng.
Trang 16b, Vai trò của trí nhớ
• Trí nhớ là quá trình tâm lý có liên quan chặt chẽ với
toàn bộ đời sống tâm lý của con người.
• Trí nhớ là điều kiện không thể thiếu được để con người có đời sống tâm lý bình thường, ổn định, lành mạnh, là điều kiện để con người có và phát triển các chức năng tâm lý bậc cao, để con người tích luỹ vốn kinh nghiệm sống của mình và sử dụng nó ngày càng tốt hơn.
• Tr í nhớ giữ lại các kết quả của quá trình nhận thức con người có thể học tập và phát triển trí tuệ.
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 17c, Cơ sở sinh lý của trí nhớ
Trí nhớ là một quá trình phức tạp
• Học thuyết Paplov về những quy luật hoạt động thần kinh cấp cao: phản xạ có điều kiện là cơ sở sinh lý học của sự ghi nhớ.
• Quan điểm vật lý - lý thuyết sinh lý học của trí nhớ: những kích thích để lại dấu vết mang tính chất vật lý.
• Quan điểm hiện nay: những kích thích xuất phát từ nơron hoặc được dẫn vào những nhánh của nơron hoặc quay trở lại thân nơronnơron được nạp thêm năng lượng cơ sở sinh lý của sự tích lũy dấu vết và là bước trung gian từ trí nhớ ngắn sang trí nhớ dài hạn.
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 18Một số quan điểm tâm lý học về sự
Trang 19THUYẾT LIÊN TƯỞNG VỀ TRÍ NHỚ
của sự hình thành trí nhớ.
• Sự xuất hiện một hình ảnh tâm lý trên vỏ não bao giờ cũng diễn ra đồng thời hoặc kế tiếp với một hiện tượng tâm lý khác theo quy luật liên tưởng (liên tưởng gần nhau về không gian, thời gian, nội dung - hình thức, liên tưởng đối lập, liên tưởng lôgic).
• Chỉ dừng lại ở sự mô tả những điều kiện bên ngoài của sự xuất hiện những ấn tượng đồng thời, chưa lý giải một cách khoa học về sự hình thành trí nhớ.
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 20TÂM LÝ HỌC GESTAL VỀ TRÍ NHỚ
tố cấu thành cơ sở tạo nên trong bán cầu đại não một cấu trúc tương tự của những dấu vết trí nhớ được hình thành.
• Coi nguyên tắc tính trọn vẹn của những hình ảnh như một quy luật quy luật Gestal.
• Cấu trúc vật chất là cái cơ bản để ghi nhớ, song cấu trúc này chỉ được phát hiện nhờ hoạt động của
cá nhân quan điểm Gestal không vượt xa được quan điểm tâm lý học liên tưởng.
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 21TÂM LÝ HỌC HIỆN ĐẠI VỀ TRÍ NHỚ
thành tâm lý và trí nhớ.
• Sự ghi lại, giữ gìn và tái hiện được quy định bởi
vị trí, vai trò và đặc điểm của tài liệu đối với hoạt động của cá nhân Quá trình này có hiệu quả nhất khi tài liệu trở thành mục đích của hành động.
Sự hình thành những mối quan hệ giữa những
biểu tượng riêng lẻ được quy định bởi mục đích ghi nhớ tài liệu của cá nhân.
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 224.4.2 CÁC QUÁ TRÌNH CƠ BẢN
CỦA TRÍ NHỚ
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 23a, Quá trình ghi nhớ
- Là giai đoạn đầu tiên của một hoạt động nhớ
- Đó là quá trình tạo nên dấu vết (ấn tượng) của đối tượng trên vỏ não.
- Đồng thời cũng là quá trình gắn đối tượng đó với những kiến thức đã có.
Quá trình này rất cần thiết để tiếp thu tri thức,
tích lũy kinh nghiệm.
- Hiệu quả của việc ghi nhớ phụ thuộc vào nội dung, tính chất của tài liệu nhớ, động cơ, mục đích, phương thức hành động của cá nhân.
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 24Có nhiều hình thức ghi nhớ:
Căn cứ vào mục đích ghi nhớ
Ghi nhớ không chủ định
Ghi nhớ không chủ định
Ghi nhớ máy móc
Trang 25Ghi nhớ máy móc
Là loại ghi nhớ dựa trên sự
lặp đi lặp lại nhiều lần một
cách đơn giản, tạo ra mối liên
hệ bề ngoài giữa các phần
của tài liệu ghi nhớ, không
cần hiểu nội dung tài liệu
Trang 26b, Quá trình giữ gìn
- Là quá trình củng cố vững chắc những dấu vết hình thành trên vỏ não trong quá trình ghi nhớ.
- Có 2 hình thức giữ gìn:
• Tiêu cực: Giữ gìn dựa trên sự tái hiện lặp đi lặp lại
nhiều lần một cách giản đơn tài liệu cần nhớ thông qua các mối liên hệ bề ngoài giữa các phần tài liệu nhớ đó.
• Tích cực: Giữ gìn được thực hiện bằng cách tái
hiện trong óc tài liệu đã ghi nhớ, mà không cần phải tri giác tài liệu đó.
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 27c, Quá trình tái hiện
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 28+ Nhận lại: Là hình thức tái hiện khi sự tri giác đối tượng
được lặp lại Sự nhận lại có thể không đầy đủ và không xác định
+ Nhớ lại: Là hình thức tái hiện không diễn ra sự tri giác đối
tượng Đó là khả năng làm sống lại hình ảnh của sự vật, hiện tượng đã được ghi nhớ trước đây Gồm:
• Nhớ lại không chủ định: Là sự nhớ lại một cách tự nhiên
(chợt nhớ hay sực nhớ) một điều gì đó
• Nhớ lại có chủ định: Là nhớ lại một cách tự giác, đòi hỏi
phải có 1 sự cố gắng nhất định, chịu sự chi phối của nhiệm
vụ nhớ lại
+ Hồi tưởng: Là hình thức tái hiện đòi hỏi sự cố gắng rắt
nhiều của trí tuệ
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Quá trình tái hiện (tiếp)
Trang 29Quên cục bộ
Trong thời gian dài không thể nhớ lại được Nhưng trong một lúc lại đột nhiên nhớ lại được sực nhớ
Quên tạm thời
Trang 30có ý nghĩa thực tiễn đối với cá nhân
- Quy luật của sự quên:
• Quên diễn ra theo trình tự: quên tiểu tiết trước, quên cái chính yếu sau
• Quên diễn ra không đều: lớn ở giai đoạn đầu, sau đó giảm dần
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 31LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÓ
TRÍ NHỚ TỐT?
1 Làm thế nào để ghi nhớ tốt?
say mê với tài liệu ghi nhớ.
• Phải lựa chọn và phối hợp các loại ghi nhớ phù hợp.
• Phải biết phối hợp nhiều giác quan để ghi nhớ
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 32Làm thế nào để giữ gìn (ôn tập) tốt?
- Phải ôn tập tích cực, bằng cách tái hiện là chủ yếu,
theo trình tự sau:
• Tái hiện toàn bộ tài liệu một lần
• Tái hiện từng phần, đặc biệt là phần khó
• Tái hiện lại toàn bộ tài liệu
• Phân chia tài liệu thành những nhóm yếu tố cơ bản
• Xác định mối liên hệ trong mỗi nhóm
• Xây dựng cấu trúc lôgic của tài liệu
- Phải ôn tập ngay, không để lâu
- Phải ôn tập xen kẽ
- Ôn tập kết hợp với nghỉ ngơi
- Thay đổi các hình thức và phương pháp ôn tập
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 33Làm thế nào để hồi tưởng cái đã quên?
• Phải lạc quan, tin tưởng sẽ hồi
tưởng lại được
• Phải kiên trì hồi tưởng
• Đối chiếu, so sánh với những
hồi ức có liên quan trực tiếp với
nội dung tài liệu mà ta cần nhớ
lại
• Sử dụng sự kiểm tra của tư
duy, tưởng tượng về quá trình
hồi tưởng và kết quả hồi tưởng
• Sử dụng liên tưởng, nhất là
liên tưởng nhân quả để hồi
tưởng.
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 34Dựa vào tính mục đích của hoạt động
Dựa vào mức độ kéo dài của sự giữ gìn tài liệu đối với hoạt động Dựa vào tính ưu thế, chủ đạo của giác quan
Trang 35a, Dựa vào tính tích cực nổi bật nhất trong một hoạt động
Trí nhớ vận động Trí nhớ
từ ngữ lôgic
Trí nhớ xúc cảm
Trí nhớ hình ảnh
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 36Là trí nhớ về những xúc cảm, tình cảm diễn
ra trong hoạt động trước đây Loại trí nhớ này có vai trò quan trọng để cá nhân cảm nhận được giá trị thẩm mỹ, đạo đức trong hành vi, cử chỉ, lời nói và trong nghệ thuật.
Là trí nhớ về một ấn tượng của các sự vật, hiện tượng đã tác động vào giác quan của chúng ta trước đây.
Là trí nhớ về những mối quan hệ, liên hệ mà nội dung được tạo nên bởi ý nghĩa, tư tưởng của con người, có cơ sở sinh lý là hệ thống tín hiệu thứ hai (ngôn ngữ).
Trang 37b, Dựa vào tính mục đích của hoạt động
Trí nhớ không chủ định
- Là loại trí nhớ mà trong
đó việc ghi nhớ, giữ gìn
và tái hiện một cái gì đó
- Có sau trí nhớ không chủ định.
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 38c, Dựa vào mức độ kéo dài của sự giữ gìn tài liệu đối với hoạt động
Trí nhớ dài hạn
Là loại trí nhớ mà sự ghi nhớ, giữ gìn và tái hiện thông tin được kéo dài sau nhiều lần lặp lại thông tin được giữ lại dài lâu trong
Trang 39d, Dựa vào tính ưu thế,
chủ đạo của giác quan
Trí nhớ bằng mũi
Chương 4-Hoạt động nhận thức
Trang 40LUYỆN TẬP TRÍ NHỚ BẰNG BẢN ĐỒ TƯ DUY