1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng môn pháp luật đại cương 2021 2022

492 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật
Tác giả Hà Minh Ninh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Pháp Luật Đại Cương
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2021 2022
Thành phố Thành Phố
Định dạng
Số trang 492
Dung lượng 11,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính giai cấp của nhà nước“Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được” “ Nhà nước là một cơ quan thống trị giai cấp, là một cơ quan áp bức của

Trang 1

Dành cho sinh viên không chuyên ngành Luật

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Thạc sĩ: Hà Minh Ninh

Email: minhninh89@gmail.com

Trang 3

I Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm, chức năng của

Trang 4

1 Nguồn gốc của nhà nước

Trang 5

1.1 Học thuyết bạo lực (Force Theory)

— Cho rằng nguồn gốc của nhà nước là từ chiến tranh – bạo lực, từ đó một nhóm người chiến thắng - “kẻ thắng làm vua” có quyền cai trị đối với tù binh - nô lệ.

Trang 6

1.2 Học thuyết tiến hóa – Học thuyết gia trưởng

— Cho rằng nhà nước tiến hóa theo thời gian, ban đầu là từ các gia đình riêng lẻ rồi đến các gia tộc, sau đó tập trung lại thành các bộ lạc, dần dần hình thành nên nhà nước Nhà nước là kết quả từ “gia đình” và “quyền gia trưởng”.

Trang 7

1.3 Học thuyết thần quyền

— Cho rằng mọi sự vật trên thế giới đều do Thượng đế sáng tạo ra, và Thượng đế tạo ra nhà nước để duy trì trật tự thế giới bằng cách trao quyền lực tối thượng, siêu nhiên, vô hạn cho nhà nước Dẫn đến quyền lực nhà nước là vĩnh cửu, bất biến.

Trang 8

1.3 Học thuyết thần quyền

Học thuyết thần quyền

Phái Quân quyền

Phái Dân quyền

Phái Giáo quyền

Trang 9

1.3 Học thuyết thần quyền

— Phái Quân quyền cho rằng, Thượng đế trực tiếp trao quyền

cai trị dân chúng cho nhà nước mà đại diện là Hoàng đế (Vua) Từ đó Hoàng đế (Vua) là người có quyền lực tối thượng, quyền lực tuyệt đối Tiêu biểu cho phái này là các nước phong kiến Phương Đông.

Trang 10

— Phái Giáo quyền cho rằng Thượng đế trao quyền lực tối

thượng cho Giáo hội – Church (đại diện là Giáo hoàng Pope), sau đó Giáo hội mới trao lại cho Hoàng đế (Vua) bằng

-nghi thức “trao vương niệm”, thường thấy ở các nước phong kiến Phương Tây.

1.3 Học thuyết thần quyền

Trang 11

— Phái Dân quyền cho rằng nguồn gốc của quyền lực là từ

Thượng đế và quyền lực đó được trao cho nhân dân để rồi

họ ủy thác cho nhà nước (mà Vua là người đại diện) Có thể thấy được tư tưởng này trong tư tưởng Nho giáo của Trung Quốc

1.3 Học thuyết thần quyền

Trang 12

1.4 Học thuyết khế ước xã hội

— Cho rằng, con người không thể sống trong trạng thái tự nhiên vô chính phủ, vì vậy, họ cần tự giác ký kết với nhau một khế ước để giao cho tổ chức làm trung gian, trọng tài nhằm đảm bảo an ninh , quyền tư hữu và các quyền cá nhân khác Tổ chức đó là nhà nước.

Thomas Hobben John Loke Jean Jacques

Rousseau Montesquie

Trang 13

1 Nguồn gốc Nhà nước

ØBên cạnh các học thuyết vừa trình bày lý giải về

nguồn gốc nhà nước còn có các Học thuyết Tâm lý, Học thuyết Siêu nhiên, chúng được gọi chung là các

học thuyết phi Mác-xít về nguồn gốc của nhà nước.

ØTồn tại của các học thuyết trên:

•Dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa duy tâm

•Không gắn liền với điều kiện vật chất của xã hội – các nguyên nhân về kinh tế.

•Chưa đưa ra được bản chất của nhà nước – bản chất giai cấp của nhà nước

Trang 14

1.5 Học thuyết Mác (Marx’s Theory)

Chủ nghĩa Mác – Lênin là hệ thống quan điểm và học thuyếtkhoa học của C.Mác (Karl Marx, 1818-1883), Ph.Awngghen(Friedrich Engels, 1820-1895) và sự phát triển của V.I.Leenin(Vladimir Ilich Lenin, 1870-1942) Nội dung được cấu thành từ

3 bộ phận lý luận, có mối quan hệ thống nhất, biện chứng với

nhau: Triết học Mác – Lênin, Kinh tế học chính trị Mác – Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học

Karl Marx Friedrich Engels Lenin

Trang 15

1.5 Học thuyết Mác (Marx’s Theory)

Chủ nghĩa Mác- Lênin

Triết học Đức

Chủ nghĩa

xã hội không tưởng Pháp

Chính trị học cổ điển Anh

George Wilhelm

Friedrich Hegel

(1770-1831)

Ludwig Feuerbach (1804-1872)

Adam Smith

(1723-1790)

David Ricardo (1772-1823)

Claude Henri de Rouvroy Saint Simon (1760-1825)

Charles Fourier (1772-1837)

Trang 16

1.5 Học thuyết Mác (Marx’s Theory)

(Capitalism)

Chủ nghĩa Cộng sản

(Communism)

Lịch sử thế giới

Các hình thái kinh tế - xã hội (Chủ nghĩa Mác-Lênin)

Trang 17

1.5 Học thuyết Mác (Marx’s Theory)

Chăn nuôi tách

khỏi trồng trọt

Thủ công nghiệp tách khỏi nông

nghiệp

Buôn bán phát triển, thương nghiệp ra đời

Thị tộc Bào tộc

Năng suất lao động tăng, của cải dư thừa

3 lần phân công lao động

Trang 18

1.5 Học thuyết Mác (Marx’s Theory)

Chế độ tư hữu xuất hiện Phân chia giàu nghèo

Gia đình nhỏ tách khỏi thị tộc

Hình thành công xã nông thôn

Công xã nguyên thủy tan rã.

Nhà nước được thiết

lập

Trang 19

1.5 Học thuyết Mác (Marx’s Theory)

-Nhà nước xuất hiện tại xã hội tồn tại chế độ tư hữu và phân chia

thành các giai cấp đối kháng Nhà nước là sản phẩm của những đối

kháng giai cấp không thể điều hòa được

-Nhà nước là một phạm trù lịch sử, xuất hiện khách quan nhưng

không vĩnh cửu và bất biến Nhà nước luôn vận động, phát triển và

sẽ tiêu vong khi điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó không

còn nữa

Trang 20

2 Bản chất của Nhà nước

TÍNH GIAI CẤP (Class) TÍNH XÃ HỘI (Social)

Trang 21

2.1 Tính giai cấp của nhà nước

Chiếm hữu nô lệ Phong kiến Chủ nghĩa tư bản

Trang 22

2.1 Tính giai cấp của nhà nước

“Nhà nước là sản phẩmbiểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được”

“ Nhà nước là một cơ quan thống trị giai cấp, là một cơ quan áp bức của một giai cấp này với một giai cấp khác;

đó là sự kiến lập một “trật tự”, trật tự này hợp pháp hóa

và củng cố sự áp bức kia bằng cách làm dịu bớt xung đột giai cấp”.

Trang 23

2.2 Tính xã hội của nhà nước

Nhà nước phản ánh ý chí chung, lợi ích chung của xã hội

và cũng thể hiện qua các nhiệm vụ chung của nhà nước.

Trang 24

3 Đặc điểm của nhà nước

1 Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt tách rời khỏi xãhội và áp đặt với toàn bộ xã hội

2 Nhà nước quản lý cư dân theo sự phân chia lãnh thổ

3 Nhà nước có chủ quyền quốc gia

4 Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật

5 Nhà nước thu các khoản thuế dưới dạng bắt buộc

Trang 25

4 Chức năng của nhà nước

CHỨC NĂNG

ĐỐI NỘI

An ninh

trật tự

Xây dựng phát triển đất nước

Bảo vệ chế độ chính trị

ĐỐI NGOẠI

Phòng thủ xâm lược Chống

Ngoại giao, hợp tác

Trang 26

4 Chức năng của nhà nước

THỰC HIỆN CHỨC NĂNG

HÌNH THỨC

Lập pháp Hành pháp Tư pháp

PHƯƠNG PHÁP

Thuyết phục Cưỡng chế

Trang 27

II Nguồn gốc, bản chất, chức năng của pháp luật

1 Nguồn gốc pháp luật

2 Bản chất của pháp luật

3 Chức năng của pháp luật

Trang 28

1 Nguồn gốc của pháp luật

— Phong tục (custom), tập quán (tradition) và tín điều tôn giáo (religious dogma) là các quy tắc xử sự (rules of conduct) sơ khai nhất của con người, được hình thành để

duy trì trật tự của một cộng đồng người (thị tộc, bào tộc,

bộ lạc, liên minh bộ lạc) Dựa trên cơ sở sự tự nguyện tuân thủ và uy tín của những người thủ lĩnh vì mục đích chung của cả cộng đồng.

Trang 29

Chiếm hữu nô lệ Phong kiến Chủ nghĩa tư bản

1 Nguồn gốc của pháp luật

Trang 30

1 Nguồn gốc của pháp luật

— Sự hình thành xã hội giai cấp dẫn đến sự xung đột lợi ích giữa các nhóm, các tập đoàn người, dẫn đến sự đấu tranh gay gắt giữa các giai cấp trong xã hội.

Trang 31

1 Nguồn gốc của pháp luật

— Để bảo đảm xã hội được ổn định, giai cấp cầm quyền đã

thiết lập một thiết chế - nhà nước Nhà nước do giai cấp

thống trị nắm giữ Để bảo đảm trật tự xã hội, bảo vệ lợi ích

kinh tế - chính trị của mình, họ đặt ra các quy tắc ứng xử mang tính bắt buộc đối với mọi người trong xã hội – khi

đó pháp luật xuất hiện, theo 2 cách thức:

1. Thừa nhận những phong tục, tập quán đã tồn tại phù hợp

để tạo ra các quy tắc ứng xử chung bắt buộc.

2. Ban hành các quy tắc ứng xử bắt buộc để điều chỉnh các

quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp.

Trang 33

3 Chức năng của pháp luật (The function of Law)

3.1 Chức năng điều chỉnh

các quan hệ xã hội

3.2 Chức năng giáo dục (tác động lên ý thức)

Trang 34

3 Chức năng của pháp luật (The function of Law)

3.1 Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội

Lợi ích của một cá nhân hoặc của một nhóm sẽ có thể gây ảnh

hưởng đến hoặc xung đột với quyền, lợi ích của cá nhân khác

hay nhóm khác Từ đó, pháp luật được đặt ra để bảo đảm trunghòa quyền lợi giữa các nhóm lợi ích

Trang 35

3 Chức năng của pháp luật (The function of Law)

3.1 Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội

Để bảo đảm trật tự xã hội, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các cánhân, nhóm người, cộng đồng người, pháp luật hình thành và

phát triển điều chỉnh các quan hệ xã hội đa dạng, phong phú

trên các lĩnh vực khác nhau như kinh tế, chính trị, văn hóa, xãhội…

Trang 36

3 Chức năng của pháp luật (The function of Law)

3.1 Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội

Cách thức tác động của pháp luật lên hành vi của chủ thể về

Trang 37

3 Chức năng của pháp luật (The function of Law)

3.1 Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội

-Cho phép (allow), Bắt buộc (force):

ghi nhận quyền và nghĩa vụ của các chủ

thể khi tham gia vào các quan hệ pháp

luật (chức năng quy định)

-Cấm đoán (forbid): điều chỉnh đối với

các hành vi gây nguy hiểm, gây thiệt hại

cho cá nhân, tổ chức, xã hội như giết

người, trộm cắp, cướp giật…(chức năng

bảo vệ trật tự xã hội)

Trang 38

3 Chức năng của pháp luật (The function of Law)

3.2 Chức năng giáo dục (tác động lên ý thức)

Pháp luật (Law) là hệ thống các quy tắc xử sự (the rules of conduct) do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.

Pháp luật tác động lên ý thức (consciousness) của con người – giúp con người có được nhận thức (awareness) đúng và hành

vi ứng xử (behavior) phù hợp với quy định của pháp luật

Trang 39

Những hệ thống pháp luật chính trong thế giới đương đại

• Hay còn gọi là HTPL Châu Âu lục địa (Continental Law) hoặc Dân luật (Civil Law)

hiện nay có khoảng hơn150 nước

Hệ thống pháp luật Rô manh – Giech manh

• Hay còn gọi là HTPL Ăng lô –Xắc xông, hiện nay có khoảng hơn 80 nước

Hệ thống pháp luật Thông luật

• Tồn tại ở các nước XHCN trước đây như Liên Xô, Đông Âu

Hệ thống pháp luật XHCN

• Bao gồm pháp luật đạo Hồi, đạo Hindu và Do thái Giáo

Hệ thống pháp luật khác

Trang 40

Dành cho sinh viên không chuyên ngành Luật

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Thạc sĩ: Hà Minh Ninh

Email: minhninh89@gmail.com

Trang 41

Bài 2: Hình thức nhà nước, bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

I Hình thức nhà nước,

II Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 42

I Hình thức nhà nước

1 Khái niệm

2 Hình thức nhà nước

Trang 43

1 Khái niệm (Concepts)

1.1 Nhà nước : là một hiện tượng của thượng tầng kiến trúc pháp lý (legal superstructure) , là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị có phạm vi tác động rộng lớn nhất, dựa trên cơ sở của quyền lực nhà nước.

1.2 Kiểu nhà nước: là tổng thể những đặc điểm cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội, những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.

Trang 44

1 Khái niệm (Concepts)

1.3 Bộ máy nhà nước: là hệ thống các cơ quan nhà nước (legal superstructure) từ trung ương xuống địa phương được

tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành

cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

Kiểu nhà

nước chủ nô

Kiểu nhà nước phong kiến

Kiểu nhà nước tư sản nước XHCN Kiểu nhà

Bộ máy nhà

nước chủ nô

Bộ máy nhà nước phong kiến

Bộ máy nhà nước tư sản nước XHCN Bộ máy nhà

Trang 45

2 Hình thức nhà nước (Forms of the State) 2.1 Khái niệm

2.2 Hình thức chính thể

2.3 Hình thức cấu trúc

2.4 Chế độ chính trị

Trang 46

2.1 Khái niệm: Hình thức nhà nước được hiểu là cách thức

tổ chức quyền lực nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước.

Cách thức tổ chức quyền

lực nhà nước

Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước

Trang 48

Chế độ chính

trị

Phương pháp thực hiện QLNN

Trang 49

Hình thức chính thể của nhà nước

Cách thành lập cơ quan nắm giữ QLNN

Quyền lực nhà nước thuộc về cơ quan nào

Mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước

Trang 50

2.2 Hình thức chính thể:

Cộng hòa Quý tộc

Cộng hòa Dân chủ

Chính thể cộng hòa

Trang 51

2.2 Hình thức chính thể

Đặc điểm của hình thức chính thể Quân chủ

QLNN hình thành bằng con đường thừa kế

QLNN tập trung trong tay 1 người

Quyền lực

mà nhà vua

có được là suốt đời 2.2.1 Hình thức chính thể quân chủ:

Trang 52

Hình thức chính thể Quân chủ

Quân chủ tuyệt đối

(quân chủ chuyên

chế)

Quân chủ hạn chế (Quân chủ lập hiến, Quân chủ đại

nhiệm quan lại, xét xử.

Tồn tại chủ yếu trong nhà

nước chủ nô và nhà nước

phong kiến

Quyền lực của nhà vua

bị bạn chế, phải nhường quyền lực cho các thiết

viên/Quốc hội – do nhân dân bầu ra) Hiến pháp là văn bản thể hiện

sự tiếp nhường quyền lực của nhà vua cho Chính phủ (Goverment)

2.2.1 Hình thức chính thể quân chủ:

2.2 Hình thức chính thể

Trang 53

2.2.1 Hình thức quân chủ đại nghị hiện nay trên thế giới

2.2 Hình thức chính thể

Trang 54

Đặc điểm của hình thức chính thể Cộng hòa

Các cơ quan QLNN hình thành bằng con đường

bầu cử

QLNN tập trung vào 1 cơ quan hoặc một số cơ quan nhà nước

Cơ quan nhà nước nắm giữ quyền lực trong một thời gian nhất định – nhiệm kỳ

2.2.2 Hình thức chính thể cộng hòa:

2.2 Hình thức chính thể

Trang 55

Hình thức chính thể Cộng

hòa

Cộng hòa quý tộc Cộng hòa dân chủ

Quyền tham gia bầu cử

chính thể: Cộng hòa

đại nghị; Cộng hòa tổng thống; Cộng hòa lưỡng tính

2.2.2 Hình thức chính thể cộng hòa:

2.2 Hình thức chính thể

Trang 56

Hình thức chính thể Cộng hòa Dân chủ

-Nghị viện do nhân dân bầu ra.

-Trung tâm bộ máy quyền lực là

Tổng thống, do dân bầu ra, có quyền hạn rất lớn, kể cả giải tán Nghị viện, thành lập Chính phủ.

Trang 57

2.2.2 Hình thức chính thể cộng hòa

CHLB Đức (từ 1949), Áo (từ 1955), Cộng hòa Séc (từ 1993), Đông Timor (1999), Hungary (1990), Ấn Độ (1950), Italia (từ 1948), Ba Lan (1990), Bồ Đào Nha (1976), Singapore (1965), Thổ Nhĩ Kỳ (từ 1923), Cộng hòa Nam Phi (từ 1961)…

Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Uruguay, Brazil, Afghanistan, Colombia, Indonesia, Iran, Chile, Paraguay, Venezuela, Mexico, Nigeria, Philippines

Pháp, và Nga là điển hình cho loại hình cộng hoà lưỡng tính

2.2 Hình thức chính thể

Trang 58

2.3 Hình thức cấu trúc:

Hình thức cấu trúc: là sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị

hành chính lãnh thổ và xác lập những mối quan hệ qua lại giữa chúng với nhau, giữa trung ương với địa phương.

Đơn vị hành chính lãnh thổ: là bộ phận hợp thành lãnh thổ

của nhà nước, có địa giới hành chính riêng, có các cơ quan nhà nước tương ứng được thành lập để tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước

Xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước của trung ương và địa phương: xác định thẩm quyền giữa chúng với

nhau, sự tác động giữa cơ quan nhà nước trung ương đến cơ quan nhà nước địa phương và ngược lại.

Trang 59

2.3 Hình thức cấu trúc

2.3.1 Nhà nước đơn nhất (Unitary States): :

Khái niệm: là nhà nước mà lãnh thổ của nó được hình thành

từ một lãnh thổ duy nhất, lãnh thổ này được chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc.

Đặc điểm:

-Có chủ quyền quốc gia duy nhất

-Công dân có một quốc tịch

-Có một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất trên cho toàn lãnh thổ

-Có hệ thống pháp luật thống nhất

Trang 60

2.3.1 Nhà nước đơn nhất (Unitary States): 2.3 Hình thức cấu trúc

Trang 61

2.3.2 Nhà nước liên bang (Federation of States):

Khái niệm: là nhà nước hợp thành từ hai hay nhiều nhà nước thành viên Lãnh thổ của nhà nước liên bang bao gồm lãnh thổ của các nhà nước khác, những nhà nước này được gọi là các chủ thể liên bang

Đặc điểm:

-Được hợp thành từ hai nhà nước thành viên trở lên

-Có hai loại chủ quyền quốc gia: chủ quyền nhà nước liên bang

và chủ quyền nhà nước thành viên

-Có hai hệ thống cơ quan nhà nước liêng bang và nhà nước thành viên.

-Có hai hệ thống pháp luật của nhà nước liên bang và nhà nước thành viên

2.3 Hình thức cấu trúc

Trang 62

2.3.2 Nhà nước liên bang (Federation of States): 2.3 Hình thức cấu trúc

Trang 63

2.3.3 Nhà nước liên minh (League States): là sự liên kết tạm thời của các nhà nước với nhau nhằm thực hiện một số mục đích nhất định Sau khi đã đạt được các mục đích đó, nhà nước liên minh có thể tự giải tán hoặc phát triển thành nhà nước liên bang.

Ví dụ: Tháng 10/ 1776 Hội đồng lục địa (Chính quyền tư sản liên bang) Hoa Kỳ

đã ban hành các điều khoản của liên bang Theo các điều khoản này nhà nước tư sản Mỹ là một nhà nước liên minh Chính quyền tư sản liên bang muốn giải quyết về vấn đề gì quan trọng phải được 9/13 bang đồng ý Tháng 5/1787 Hội nghị toàn liên bang được triệu tập đã xóa bỏ các Điều khoản liên bang, xây dựng một nhà nước liên bang và một bản Hiến pháp chung cho toàn liên bang

2.3 Hình thức cấu trúc

Ngày đăng: 13/12/2021, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành công xã nông thôn - Slide bài giảng môn pháp luật đại cương 2021 2022
Hình th ành công xã nông thôn (Trang 18)
HÌNH THỨC - Slide bài giảng môn pháp luật đại cương 2021 2022
HÌNH THỨC (Trang 26)
2. Hình thức nhà nước - Slide bài giảng môn pháp luật đại cương 2021 2022
2. Hình thức nhà nước (Trang 42)
2. Hình thức nhà nước (Forms of the State) - Slide bài giảng môn pháp luật đại cương 2021 2022
2. Hình thức nhà nước (Forms of the State) (Trang 45)
Hình thức - Slide bài giảng môn pháp luật đại cương 2021 2022
Hình th ức (Trang 47)
2.2. Hình thức chính thể: - Slide bài giảng môn pháp luật đại cương 2021 2022
2.2. Hình thức chính thể: (Trang 49)
2.2. Hình thức chính thể: - Slide bài giảng môn pháp luật đại cương 2021 2022
2.2. Hình thức chính thể: (Trang 50)
2.2. Hình thức chính thể - Slide bài giảng môn pháp luật đại cương 2021 2022
2.2. Hình thức chính thể (Trang 51)
2.2. Hình thức chính thể - Slide bài giảng môn pháp luật đại cương 2021 2022
2.2. Hình thức chính thể (Trang 53)
Hình thức chính thể Cộng - Slide bài giảng môn pháp luật đại cương 2021 2022
Hình th ức chính thể Cộng (Trang 55)
Hình thức chính thể Cộng hòa Dân chủ - Slide bài giảng môn pháp luật đại cương 2021 2022
Hình th ức chính thể Cộng hòa Dân chủ (Trang 56)
2.2.2. Hình thức chính thể cộng hòa - Slide bài giảng môn pháp luật đại cương 2021 2022
2.2.2. Hình thức chính thể cộng hòa (Trang 57)
Hình sự - Slide bài giảng môn pháp luật đại cương 2021 2022
Hình s ự (Trang 110)
Hình sự Hành chính Dân sự - Slide bài giảng môn pháp luật đại cương 2021 2022
Hình s ự Hành chính Dân sự (Trang 131)
Hình thức thực - Slide bài giảng môn pháp luật đại cương 2021 2022
Hình th ức thực (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w