Tính giai cấp của nhà nước“Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được” “ Nhà nước là một cơ quan thống trị giai cấp, là một cơ quan áp bức của
Trang 1Dành cho sinh viên không chuyên ngành Luật
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Thạc sĩ: Hà Minh Ninh
Email: minhninh89@gmail.com
Trang 3I Nguồn gốc, bản chất, đặc điểm, chức năng của
Trang 41 Nguồn gốc của nhà nước
Trang 51.1 Học thuyết bạo lực (Force Theory)
Cho rằng nguồn gốc của nhà nước là từ chiến tranh – bạo lực, từ đó một nhóm người chiến thắng - “kẻ thắng làm vua” có quyền cai trị đối với tù binh - nô lệ.
Trang 61.2 Học thuyết tiến hóa – Học thuyết gia trưởng
Cho rằng nhà nước tiến hóa theo thời gian, ban đầu là từ các gia đình riêng lẻ rồi đến các gia tộc, sau đó tập trung lại thành các bộ lạc, dần dần hình thành nên nhà nước Nhà nước là kết quả từ “gia đình” và “quyền gia trưởng”.
Trang 71.3 Học thuyết thần quyền
Cho rằng mọi sự vật trên thế giới đều do Thượng đế sáng tạo ra, và Thượng đế tạo ra nhà nước để duy trì trật tự thế giới bằng cách trao quyền lực tối thượng, siêu nhiên, vô hạn cho nhà nước Dẫn đến quyền lực nhà nước là vĩnh cửu, bất biến.
Trang 81.3 Học thuyết thần quyền
Học thuyết thần quyền
Phái Quân quyền
Phái Dân quyền
Phái Giáo quyền
Trang 91.3 Học thuyết thần quyền
Phái Quân quyền cho rằng, Thượng đế trực tiếp trao quyền
cai trị dân chúng cho nhà nước mà đại diện là Hoàng đế (Vua) Từ đó Hoàng đế (Vua) là người có quyền lực tối thượng, quyền lực tuyệt đối Tiêu biểu cho phái này là các nước phong kiến Phương Đông.
Trang 10 Phái Giáo quyền cho rằng Thượng đế trao quyền lực tối
thượng cho Giáo hội – Church (đại diện là Giáo hoàng Pope), sau đó Giáo hội mới trao lại cho Hoàng đế (Vua) bằng
-nghi thức “trao vương niệm”, thường thấy ở các nước phong kiến Phương Tây.
1.3 Học thuyết thần quyền
Trang 11 Phái Dân quyền cho rằng nguồn gốc của quyền lực là từ
Thượng đế và quyền lực đó được trao cho nhân dân để rồi
họ ủy thác cho nhà nước (mà Vua là người đại diện) Có thể thấy được tư tưởng này trong tư tưởng Nho giáo của Trung Quốc
1.3 Học thuyết thần quyền
Trang 121.4 Học thuyết khế ước xã hội
Cho rằng, con người không thể sống trong trạng thái tự nhiên vô chính phủ, vì vậy, họ cần tự giác ký kết với nhau một khế ước để giao cho tổ chức làm trung gian, trọng tài nhằm đảm bảo an ninh , quyền tư hữu và các quyền cá nhân khác Tổ chức đó là nhà nước.
Thomas Hobben John Loke Jean Jacques
Rousseau Montesquie
Trang 131 Nguồn gốc Nhà nước
ØBên cạnh các học thuyết vừa trình bày lý giải về
nguồn gốc nhà nước còn có các Học thuyết Tâm lý, Học thuyết Siêu nhiên, chúng được gọi chung là các
học thuyết phi Mác-xít về nguồn gốc của nhà nước.
ØTồn tại của các học thuyết trên:
•Dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa duy tâm
•Không gắn liền với điều kiện vật chất của xã hội – các nguyên nhân về kinh tế.
•Chưa đưa ra được bản chất của nhà nước – bản chất giai cấp của nhà nước
Trang 141.5 Học thuyết Mác (Marx’s Theory)
Chủ nghĩa Mác – Lênin là hệ thống quan điểm và học thuyếtkhoa học của C.Mác (Karl Marx, 1818-1883), Ph.Awngghen(Friedrich Engels, 1820-1895) và sự phát triển của V.I.Leenin(Vladimir Ilich Lenin, 1870-1942) Nội dung được cấu thành từ
3 bộ phận lý luận, có mối quan hệ thống nhất, biện chứng với
nhau: Triết học Mác – Lênin, Kinh tế học chính trị Mác – Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học
Karl Marx Friedrich Engels Lenin
Trang 151.5 Học thuyết Mác (Marx’s Theory)
Chủ nghĩa Mác- Lênin
Triết học Đức
Chủ nghĩa
xã hội không tưởng Pháp
Chính trị học cổ điển Anh
George Wilhelm
Friedrich Hegel
(1770-1831)
Ludwig Feuerbach (1804-1872)
Adam Smith
(1723-1790)
David Ricardo (1772-1823)
Claude Henri de Rouvroy Saint Simon (1760-1825)
Charles Fourier (1772-1837)
Trang 161.5 Học thuyết Mác (Marx’s Theory)
(Capitalism)
Chủ nghĩa Cộng sản
(Communism)
Lịch sử thế giới
Các hình thái kinh tế - xã hội (Chủ nghĩa Mác-Lênin)
Trang 171.5 Học thuyết Mác (Marx’s Theory)
Chăn nuôi tách
khỏi trồng trọt
Thủ công nghiệp tách khỏi nông
nghiệp
Buôn bán phát triển, thương nghiệp ra đời
Thị tộc Bào tộc
Năng suất lao động tăng, của cải dư thừa
3 lần phân công lao động
Trang 181.5 Học thuyết Mác (Marx’s Theory)
Chế độ tư hữu xuất hiện Phân chia giàu nghèo
Gia đình nhỏ tách khỏi thị tộc
Hình thành công xã nông thôn
Công xã nguyên thủy tan rã.
Nhà nước được thiết
lập
Trang 191.5 Học thuyết Mác (Marx’s Theory)
-Nhà nước xuất hiện tại xã hội tồn tại chế độ tư hữu và phân chia
thành các giai cấp đối kháng Nhà nước là sản phẩm của những đối
kháng giai cấp không thể điều hòa được
-Nhà nước là một phạm trù lịch sử, xuất hiện khách quan nhưng
không vĩnh cửu và bất biến Nhà nước luôn vận động, phát triển và
sẽ tiêu vong khi điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó không
còn nữa
Trang 202 Bản chất của Nhà nước
TÍNH GIAI CẤP (Class) TÍNH XÃ HỘI (Social)
Trang 212.1 Tính giai cấp của nhà nước
Chiếm hữu nô lệ Phong kiến Chủ nghĩa tư bản
Trang 222.1 Tính giai cấp của nhà nước
“Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được”
“ Nhà nước là một cơ quan thống trị giai cấp, là một cơ quan áp bức của một giai cấp này với một giai cấp khác;
đó là sự kiến lập một “trật tự”, trật tự này hợp pháp hóa
và củng cố sự áp bức kia bằng cách làm dịu bớt xung đột giai cấp”.
Trang 232.2 Tính xã hội của nhà nước
Nhà nước phản ánh ý chí chung, lợi ích chung của xã hội
và cũng thể hiện qua các nhiệm vụ chung của nhà nước.
Trang 243 Đặc điểm của nhà nước
1 Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt tách rời khỏi xãhội và áp đặt với toàn bộ xã hội
2 Nhà nước quản lý cư dân theo sự phân chia lãnh thổ
3 Nhà nước có chủ quyền quốc gia
4 Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật
5 Nhà nước thu các khoản thuế dưới dạng bắt buộc
Trang 254 Chức năng của nhà nước
CHỨC NĂNG
ĐỐI NỘI
An ninh
trật tự
Xây dựng phát triển đất nước
Bảo vệ chế độ chính trị
ĐỐI NGOẠI
Phòng thủ xâm lược Chống
Ngoại giao, hợp tác
Trang 264 Chức năng của nhà nước
THỰC HIỆN CHỨC NĂNG
HÌNH THỨC
Lập pháp Hành pháp Tư pháp
PHƯƠNG PHÁP
Thuyết phục Cưỡng chế
Trang 27II Nguồn gốc, bản chất, chức năng của pháp luật
1 Nguồn gốc pháp luật
2 Bản chất của pháp luật
3 Chức năng của pháp luật
Trang 281 Nguồn gốc của pháp luật
Phong tục (custom), tập quán (tradition) và tín điều tôn giáo (religious dogma) là các quy tắc xử sự (rules of conduct) sơ khai nhất của con người, được hình thành để
duy trì trật tự của một cộng đồng người (thị tộc, bào tộc,
bộ lạc, liên minh bộ lạc) Dựa trên cơ sở sự tự nguyện tuân thủ và uy tín của những người thủ lĩnh vì mục đích chung của cả cộng đồng.
Trang 29Chiếm hữu nô lệ Phong kiến Chủ nghĩa tư bản
1 Nguồn gốc của pháp luật
Trang 301 Nguồn gốc của pháp luật
Sự hình thành xã hội giai cấp dẫn đến sự xung đột lợi ích giữa các nhóm, các tập đoàn người, dẫn đến sự đấu tranh gay gắt giữa các giai cấp trong xã hội.
Trang 311 Nguồn gốc của pháp luật
Để bảo đảm xã hội được ổn định, giai cấp cầm quyền đã
thiết lập một thiết chế - nhà nước Nhà nước do giai cấp
thống trị nắm giữ Để bảo đảm trật tự xã hội, bảo vệ lợi ích
kinh tế - chính trị của mình, họ đặt ra các quy tắc ứng xử mang tính bắt buộc đối với mọi người trong xã hội – khi
đó pháp luật xuất hiện, theo 2 cách thức:
1. Thừa nhận những phong tục, tập quán đã tồn tại phù hợp
để tạo ra các quy tắc ứng xử chung bắt buộc.
2. Ban hành các quy tắc ứng xử bắt buộc để điều chỉnh các
quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp.
Trang 333 Chức năng của pháp luật (The function of Law)
3.1 Chức năng điều chỉnh
các quan hệ xã hội
3.2 Chức năng giáo dục (tác động lên ý thức)
Trang 343 Chức năng của pháp luật (The function of Law)
3.1 Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội
Lợi ích của một cá nhân hoặc của một nhóm sẽ có thể gây ảnh
hưởng đến hoặc xung đột với quyền, lợi ích của cá nhân khác
hay nhóm khác Từ đó, pháp luật được đặt ra để bảo đảm trunghòa quyền lợi giữa các nhóm lợi ích
Trang 353 Chức năng của pháp luật (The function of Law)
3.1 Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội
Để bảo đảm trật tự xã hội, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các cánhân, nhóm người, cộng đồng người, pháp luật hình thành và
phát triển điều chỉnh các quan hệ xã hội đa dạng, phong phú
trên các lĩnh vực khác nhau như kinh tế, chính trị, văn hóa, xãhội…
Trang 363 Chức năng của pháp luật (The function of Law)
3.1 Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội
Cách thức tác động của pháp luật lên hành vi của chủ thể về
Trang 373 Chức năng của pháp luật (The function of Law)
3.1 Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội
-Cho phép (allow), Bắt buộc (force):
ghi nhận quyền và nghĩa vụ của các chủ
thể khi tham gia vào các quan hệ pháp
luật (chức năng quy định)
-Cấm đoán (forbid): điều chỉnh đối với
các hành vi gây nguy hiểm, gây thiệt hại
cho cá nhân, tổ chức, xã hội như giết
người, trộm cắp, cướp giật…(chức năng
bảo vệ trật tự xã hội)
Trang 383 Chức năng của pháp luật (The function of Law)
3.2 Chức năng giáo dục (tác động lên ý thức)
Pháp luật (Law) là hệ thống các quy tắc xử sự (the rules of conduct) do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.
Pháp luật tác động lên ý thức (consciousness) của con người – giúp con người có được nhận thức (awareness) đúng và hành
vi ứng xử (behavior) phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 39Những hệ thống pháp luật chính trong thế giới đương đại
• Hay còn gọi là HTPL Châu Âu lục địa (Continental Law) hoặc Dân luật (Civil Law)
hiện nay có khoảng hơn150 nước
Hệ thống pháp luật Rô manh – Giech manh
• Hay còn gọi là HTPL Ăng lô –Xắc xông, hiện nay có khoảng hơn 80 nước
Hệ thống pháp luật Thông luật
• Tồn tại ở các nước XHCN trước đây như Liên Xô, Đông Âu
Hệ thống pháp luật XHCN
• Bao gồm pháp luật đạo Hồi, đạo Hindu và Do thái Giáo
Hệ thống pháp luật khác
Trang 40Dành cho sinh viên không chuyên ngành Luật
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Thạc sĩ: Hà Minh Ninh
Email: minhninh89@gmail.com
Trang 41Bài 2: Hình thức nhà nước, bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam
I Hình thức nhà nước,
II Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam
Trang 42I Hình thức nhà nước
1 Khái niệm
2 Hình thức nhà nước
Trang 431 Khái niệm (Concepts)
1.1 Nhà nước : là một hiện tượng của thượng tầng kiến trúc pháp lý (legal superstructure) , là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị có phạm vi tác động rộng lớn nhất, dựa trên cơ sở của quyền lực nhà nước.
1.2 Kiểu nhà nước: là tổng thể những đặc điểm cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội, những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
Trang 441 Khái niệm (Concepts)
1.3 Bộ máy nhà nước: là hệ thống các cơ quan nhà nước (legal superstructure) từ trung ương xuống địa phương được
tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành
cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
Kiểu nhà
nước chủ nô
Kiểu nhà nước phong kiến
Kiểu nhà nước tư sản nước XHCN Kiểu nhà
Bộ máy nhà
nước chủ nô
Bộ máy nhà nước phong kiến
Bộ máy nhà nước tư sản nước XHCN Bộ máy nhà
Trang 452 Hình thức nhà nước (Forms of the State) 2.1 Khái niệm
2.2 Hình thức chính thể
2.3 Hình thức cấu trúc
2.4 Chế độ chính trị
Trang 462.1 Khái niệm: Hình thức nhà nước được hiểu là cách thức
tổ chức quyền lực nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước.
Cách thức tổ chức quyền
lực nhà nước
Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước
Trang 48Chế độ chính
trị
Phương pháp thực hiện QLNN
Trang 49Hình thức chính thể của nhà nước
Cách thành lập cơ quan nắm giữ QLNN
Quyền lực nhà nước thuộc về cơ quan nào
Mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước
Trang 502.2 Hình thức chính thể:
Cộng hòa Quý tộc
Cộng hòa Dân chủ
Chính thể cộng hòa
Trang 512.2 Hình thức chính thể
Đặc điểm của hình thức chính thể Quân chủ
QLNN hình thành bằng con đường thừa kế
QLNN tập trung trong tay 1 người
Quyền lực
mà nhà vua
có được là suốt đời 2.2.1 Hình thức chính thể quân chủ:
Trang 52Hình thức chính thể Quân chủ
Quân chủ tuyệt đối
(quân chủ chuyên
chế)
Quân chủ hạn chế (Quân chủ lập hiến, Quân chủ đại
nhiệm quan lại, xét xử.
Tồn tại chủ yếu trong nhà
nước chủ nô và nhà nước
phong kiến
Quyền lực của nhà vua
bị bạn chế, phải nhường quyền lực cho các thiết
viên/Quốc hội – do nhân dân bầu ra) Hiến pháp là văn bản thể hiện
sự tiếp nhường quyền lực của nhà vua cho Chính phủ (Goverment)
2.2.1 Hình thức chính thể quân chủ:
2.2 Hình thức chính thể
Trang 532.2.1 Hình thức quân chủ đại nghị hiện nay trên thế giới
2.2 Hình thức chính thể
Trang 54Đặc điểm của hình thức chính thể Cộng hòa
Các cơ quan QLNN hình thành bằng con đường
bầu cử
QLNN tập trung vào 1 cơ quan hoặc một số cơ quan nhà nước
Cơ quan nhà nước nắm giữ quyền lực trong một thời gian nhất định – nhiệm kỳ
2.2.2 Hình thức chính thể cộng hòa:
2.2 Hình thức chính thể
Trang 55Hình thức chính thể Cộng
hòa
Cộng hòa quý tộc Cộng hòa dân chủ
Quyền tham gia bầu cử
chính thể: Cộng hòa
đại nghị; Cộng hòa tổng thống; Cộng hòa lưỡng tính
2.2.2 Hình thức chính thể cộng hòa:
2.2 Hình thức chính thể
Trang 56Hình thức chính thể Cộng hòa Dân chủ
-Nghị viện do nhân dân bầu ra.
-Trung tâm bộ máy quyền lực là
Tổng thống, do dân bầu ra, có quyền hạn rất lớn, kể cả giải tán Nghị viện, thành lập Chính phủ.
Trang 572.2.2 Hình thức chính thể cộng hòa
CHLB Đức (từ 1949), Áo (từ 1955), Cộng hòa Séc (từ 1993), Đông Timor (1999), Hungary (1990), Ấn Độ (1950), Italia (từ 1948), Ba Lan (1990), Bồ Đào Nha (1976), Singapore (1965), Thổ Nhĩ Kỳ (từ 1923), Cộng hòa Nam Phi (từ 1961)…
Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Uruguay, Brazil, Afghanistan, Colombia, Indonesia, Iran, Chile, Paraguay, Venezuela, Mexico, Nigeria, Philippines
Pháp, và Nga là điển hình cho loại hình cộng hoà lưỡng tính
2.2 Hình thức chính thể
Trang 582.3 Hình thức cấu trúc:
Hình thức cấu trúc: là sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị
hành chính lãnh thổ và xác lập những mối quan hệ qua lại giữa chúng với nhau, giữa trung ương với địa phương.
Đơn vị hành chính lãnh thổ: là bộ phận hợp thành lãnh thổ
của nhà nước, có địa giới hành chính riêng, có các cơ quan nhà nước tương ứng được thành lập để tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước
Xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước của trung ương và địa phương: xác định thẩm quyền giữa chúng với
nhau, sự tác động giữa cơ quan nhà nước trung ương đến cơ quan nhà nước địa phương và ngược lại.
Trang 592.3 Hình thức cấu trúc
2.3.1 Nhà nước đơn nhất (Unitary States): :
Khái niệm: là nhà nước mà lãnh thổ của nó được hình thành
từ một lãnh thổ duy nhất, lãnh thổ này được chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc.
Đặc điểm:
-Có chủ quyền quốc gia duy nhất
-Công dân có một quốc tịch
-Có một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất trên cho toàn lãnh thổ
-Có hệ thống pháp luật thống nhất
Trang 602.3.1 Nhà nước đơn nhất (Unitary States): 2.3 Hình thức cấu trúc
Trang 612.3.2 Nhà nước liên bang (Federation of States):
Khái niệm: là nhà nước hợp thành từ hai hay nhiều nhà nước thành viên Lãnh thổ của nhà nước liên bang bao gồm lãnh thổ của các nhà nước khác, những nhà nước này được gọi là các chủ thể liên bang
Đặc điểm:
-Được hợp thành từ hai nhà nước thành viên trở lên
-Có hai loại chủ quyền quốc gia: chủ quyền nhà nước liên bang
và chủ quyền nhà nước thành viên
-Có hai hệ thống cơ quan nhà nước liêng bang và nhà nước thành viên.
-Có hai hệ thống pháp luật của nhà nước liên bang và nhà nước thành viên
2.3 Hình thức cấu trúc
Trang 622.3.2 Nhà nước liên bang (Federation of States): 2.3 Hình thức cấu trúc
Trang 632.3.3 Nhà nước liên minh (League States): là sự liên kết tạm thời của các nhà nước với nhau nhằm thực hiện một số mục đích nhất định Sau khi đã đạt được các mục đích đó, nhà nước liên minh có thể tự giải tán hoặc phát triển thành nhà nước liên bang.
Ví dụ: Tháng 10/ 1776 Hội đồng lục địa (Chính quyền tư sản liên bang) Hoa Kỳ
đã ban hành các điều khoản của liên bang Theo các điều khoản này nhà nước tư sản Mỹ là một nhà nước liên minh Chính quyền tư sản liên bang muốn giải quyết về vấn đề gì quan trọng phải được 9/13 bang đồng ý Tháng 5/1787 Hội nghị toàn liên bang được triệu tập đã xóa bỏ các Điều khoản liên bang, xây dựng một nhà nước liên bang và một bản Hiến pháp chung cho toàn liên bang
2.3 Hình thức cấu trúc