Chương 1: Khái quát về khoa học tâm lý Chương 2: Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người Chương 3: Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức Chương 4: Hoạt động nhận thức Ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Giảng viên: Phạm Thị Hoàn
TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trang 2TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Giáo viên
Kiểm tra Đánh giá
Trang 3Chương 1: Khái quát về
khoa học tâm lý Chương 2: Cơ sở tự nhiên và
cơ sở xã hội của tâm lý
người Chương 3: Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức Chương 4: Hoạt động nhận thức Chương 5: Tình cảm và ý chí
Chương 6: Nhân cách và sự
hình thành nhân cách
Trang 4Chương1 KHÁI QUÁT VỀ KHOA HỌC TÂM LÝ 1.1.Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lý học 1.2 Bản chất, chức năng, phân loại các
hiện tượng tâm lý 1.3.Phương pháp nghiên cứu tâm lý 1.4.Vị trí, vai trò của tâm lý học trong
cuộc sống và hoạt động
Chương1 KHÁI QUÁT VỀ KHOA HỌC TÂM LÝ
1.1.Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lý học 1.2 Bản chất, chức năng, phân loại các
hiện tượng tâm lý 1.3.Phương pháp nghiên cứu tâm lý 1.4.Vị trí, vai trò của tâm lý học trong
cuộc sống và hoạt động
Trang 51.1 ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ CỦA TÂM LÝ HỌC 1.1.1.Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển TLH
a, Những tư tưởng TLH thời cổ đại
- Đặt “tâm hồn” vào sự vận động chung của cơ thể và vũ trụ.
- Thế giới hiện thực có quy luật của nó, cơ thể
có quy luật của cơ thể
và tâm hồn.
Hê-ra-clit (530- 470 TCN)
Trang 6- Ông coi tâm hồn cũng
Trang 7- Tuyên bố câu châm ngôn nổi tiếng: “Hãy
tự biết mình…”
- Định hướng to lớn cho Tâm lý học: Con người có thể và cần phải tự hiểu biết mình, tự nhận thức,
tự ý thức về cái ta.
X ô-crat (469- 399 TCN)
Trang 8- Ông cho rằng tư
tưởng, tâm lý là cái
Trang 9- Ông là người đầu tiên bàn về tâm hồn Ông là một trong những người đầu tiên khẳng định vị trí
và tầm quan trọng của việc nghiên cứu tâm lý.
- A-rit-tốt cho rằng tâm hồn gắn liền với thể xác, tâm hồn gồm 3 loại:
+ Tâm hồn thực vật + Tâm hồn động vật + Tâm hồn trí tuệ
A-rit-tốt (384- 322 TCN)
Trang 10Đối lập với quan điểm duy tâm thời cổ đại về
“tâm hồn” là quan điểm của các nhà triết học
duy vật như:
Ta-lét (TK VII- VI TCN) H eracrit (TK VI- V TCN)
Trang 11- Khổng Tử là một nhà giáo
dục vĩ đại, am hiểu sâu sắc,
tường tận tâm lý con người
(trong phương pháp giáo dục).
triết học của ông là lập trường
bảo thủ về mặt xã hội và duy
tâm về mặt triết học.
Kh ổng Tử (551- 479 TCN)
Trang 12b, Những tư tưởng TLH từ nửa đầu thế kỉ XIX trở về trước
Thuyết nhị nguyên:
- Ông cho rằng vật chất và tâm hồn là 2 thực thể song song tồn tại
- Coi cơ thể con người phản
xạ như một chiếc máy, còn tâm lý của con người thì không thể biết được
- Đề-các đã đặt cơ sở đầu tiên cho việc tìm ra cơ chế phản
xạ trong hoạt động tâm lý.
R Đề-các (1596-1650)
Trang 14Thế kỉ XVII- XVIII- XIX diễn ra cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và duy tâm xung quanh mối quan hệ giữa tâm và vật.
- Học thuyết duy tâm phát triển tới mức độ cao, thể hiện ở ý niệm tuyệt đối của Hêghen.
Hê-ghen
-L.Phơ-bach (1804- 1872) là nhà duy vật lỗi lạc nhất trước khi chủ nghĩa Mác ra đời.
L.Phơ-bách
Trang 15c, TLH trở thành một khoa học độc lập
- Năm 1879, tại Lai - xích (Đức), V.Vun-tơ đã sáng lập
ra phòng thí nghiệm TLH đầu tiên trên thế giới.
- Năm 1880, trở thành Viện TLH đầu tiên trên thế giới, xuất bản các tạp chí về TLH.
- V.Vun-tơ đã bắt đầu nghiên cứu tâm lý, ý thức một cách khách quan bằng quan sát, thực nghiệm, đo đạc…
V.Vun-t ơ (1832-1920)
Trang 161.1.2.Đối tượng, nhiệm vụ của TLH
a, Đối tượng nghiên cứu
Là các hiện tượng tâm lý, do thế giới khách quan tác động vào não người sinh ra, gọi chung là các hoạt động tâm lý.
HOẠT ĐỘNG TÂM LÝ
Trang 17b, Nhiệm vụ của TLH: Nghiên cứu
- Những yếu tố khách quan, chủ quan nào đã tạo ra tâm lý người
- Cơ chế hình thành, biểu hiện của hoạt động tâm lý
- Tâm lý của con người hoạt động như thế nào?
- Chức năng, vai trò của tâm lý đối với hoạt động của con người
- Bản chất của hoạt động tâm lý cả về mặt số lượng
và chất lượng
- Phát hiện các quy luật hình thành, phát triển tâm lý
- Tìm ra cơ chế của các hiện tượng tâm lý
Trang 181.1.3 Các quan điểm cơ bản trong tâm lý học hiện đại
a, Tâm lý học hành vi
Chủ nghĩa hành vi do nhà Tâm
lý học Mỹ J.Oát-sơn sáng lập, được thể hiện trong bài báo
“Tâm lý học dưới con mắt của nhà hành vi”.
S - R
Stimulant Reaction Kích thích Phản ứng
J.O át-sơn (1878-1958)
Trang 19a, Tâm lý học hành vi (tiếp)
- Lấy nguyên tắc thử và sai để điều khiển hành vi.
- Đây là quan điểm tự nhiên chủ nghĩa, phi lịch sử
(nhu cầu, kinh nghiệm sống, trạng thái)
Chương 1-Khái quát về khoa học tâm lý
Trang 20b,Tâm lý học Gestalt (TLH cấu trúc)
- Nghiên cứu các quy luật về tính ổn định và tính trọn vẹn của tri giác, quy luật “bừng sáng” của tư duy.
- Các nhà TLH cấu trúc ít chú ý đến vai trò của kinh nghiệm sống, kinh nghiệm xã hội lịch sử.
Vec-thai-mơ (1850-1943) Cô-lơ (1887-1967) Cốp- ca (1886-1947)
Trang 21c,Tâm lý học phân tâm học
- Phơ-rớt là bác sĩ người Áo xây dựng
nên ngành TLH phân tâm học
- Ông tách con người thành 3 khối:
+ Cái ấy (cái vô thức): Bản năng vô
thức, ăn uống, tình dục, tự vệ,
trong đó bản năng tình dục giữ vai
trò trung tâm.
+ Cái tôi: con người thường ngày,
có ý thức, tồn tại theo nguyên tắc
hiện thực.
+ Cái siêu tôi: cái siêu phàm, “cái
tôi lý tưởng”, không bao giờ vươn
tới được, tồn tại theo nguyên tắc
kiểm duyệt, chèn ép.
Phơ- rớt (1856-1939)
Trang 22d,Tâm lý học nhân văn
Nhu cầu quan hệ XH
Nhu cầu được kính nể
Nhu cầu phát huy bản ngã
Trang 23e, Tâm lý học nhận thức
- J Piaget (1896-1980) đóng góp cho ngành Tâm lý học gần 180 công trình khoa học, trong đó 135 công trình đã được công bố.
- Brunơ nghiên cứu tâm lý, nhận thức con người trong mối quan hệ với môi trường- cơ thể - não bộ.
J.Piaget
Trang 24f, Tâm lý học hoạt động
- L.X.V ưgốtxki (1896-1934) là người đặt nền móng cho việc xây dựng nền Tâm lý học hoạt động.
- A.N.Lêonchiev (1903-1979) đã làm rõ cấu trúc tâm
lý, tạo nên thuyết hoạt động trong Tâm lý học.
- X.L.Rubinstêin (1902-1960)
- A.R.Luria (1902-1977)
Trang 251.2 BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG, PHÂN LOẠI CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ
* Khái niệm tâm lý người
- Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não
người thông qua chủ thể.
- Tâm lý người có bản chất xã hội - lịch sử.
Trang 261.2.1 Bản chất của tâm lý người
a, Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách
quan vào não người thông qua chủ thể
- Phản ánh là quá trình tác động qua lại giữa hệ thống này và hệ thống khác Kết quả là để lại dấu vết (hình ảnh).
- Các loại phản ánh:
• Phản ánh cơ học
• Phản ánh phản ứng hoá học
• Phản ánh sinh lý (động thực vật)
Trang 28- Phản ánh tâm lý tạo ra “hình ảnh tâm lý” (bản sao chép, bản chụp) về thế giới Song hình ảnh tâm lý khác xa về chất với hình ảnh cơ học, vật lý, sinh học.
- Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo
Trang 29- Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể, mang đậm màu sắc cá nhân
Ôi, cô gái xinh quá
Bình thường thôi
Trang 30• Tính chủ thể trong phản ánh tâm lý
- Cùng hiện thực khách quan tác động vào các chủ thể khác nhau xuất hiện hình ảnh tâm lý với những mức độ, sắc thái khác nhau.
- Cùng hiện thực khách quan tác động vào một chủ thể nhưng ở thời điểm khác nhau, hoàn cảnh, trạng thái khác nhau sắc thái khác nhau.
- Chính chủ thể mang hình ảnh tâm lý là người cảm nhận, cảm nghiệm và thể hiện nó rõ nhất.
Trang 31KẾT LUẬN THỰC TIỄN
- Khi nghiên cứu, cũng như khi hình thành, cải tạo tâm lý người phải nghiên cứu hoàn cảnh trong đó con người sống và hoạt động.
- Trong dạy học, giáo dục cũng như trong quan hệ ứng xử phải chú ý nguyên tắc sát đối tượng (chú ý đến cái riêng trong tâm lý mỗi người)
- Phải tổ chức hoạt động và các quan hệ giao tiếp để nghiên cứu, hình thành và phát triển tâm lý con người.
Trang 32b, Bản chất xã hội của tâm lý người
Tâm lý người có nguồn gốc xã hội
- Tâm lý người được nảy sinh từ xã hội loài người.
- Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của con người trong mối quan hệ xã hội.
- Tâm lý của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội, nền văn hoá xã hội (vui chơi, học tập, lao động, công tác xã hội).
- Tâm lý người luôn luôn thay đổi cùng với sự thay đổi của xã hội loài người.
Trang 331.2.2 Chức năng của tâm lý
- Tâm lý giúp con người định hướng khi bắt đầu hoạt động
- Tâm lý là động lực thúc đẩy hành động, hoạt động
- Tâm lý điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động
- Tâm lý giúp con người điều chỉnh hoạt động
Trang 341.2.3 Phân loại hiện tượng tâm lý
a, Cách phân loại phổ biến trong các tài liệu TLH
Mối quan hệ giữa các hiện tượng TL
Trang 35b, Có thể phân loại hiện tượng tâm lý thành:
- Các hiện tượng tâm lý có ý thức
- Các hiện tượng tâm lý chưa được ý thức
c, Người ta còn phân biệt hiện tượng TL thành:
- Hiện tượng tâm lý sống động
- Hiện tượng tâm lý tiềm tàng
d, Có thể phân biệt hiện tượng tâm lý của cá nhân với hiện tượng tâm lý xã hội
Trang 361.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÂM LÝ
1.3.1 Nguyên tắc phương pháp luận của việc nghiên cứu
tâm lý
a, Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan
b, Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng
c, Nguyên tắc thống nhất tâm lý, ý thức với hoạt động
d, Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong các mối
liên hệ giữa chúng với nhau và trong mối liên hệ giữa chúng với các hiện tượng khác
e, Nghiên cứu tâm lý trong sự vận động và phát triển
Trang 371.3.2.Phương pháp nghiên cứu tâm lý
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp test (trắc nghiệm)
- Phương pháp đàm thoại (trò chuyện)
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp phân tích sản phẩm của hoạt động
- Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhân
Trang 381.4 VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA TÂM LÝ HỌC TRONG CUỘC SỐNG VÀ HOẠT ĐỘNG
(Sinh viên tự học)
Trang 39CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ KHOA HỌC TÂM LÝ
1.Tâm lý là chức năng của não Nhận định đó được dựa trên cơ sở nào?
2.Hãy phân tích và chứng minh rằng: Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua chủ
thể.Nguyên nhân nào làm cho tâm lý mỗi người mỗi khác
3.Bản chất xã hội lịch sử của tâm lý người có biểu hiện như thế nào?
Trang 40ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
Hãy chọn các phương pháp nghiên cứu phù hợp cho
những đề tài nghiên cứu sau:
1.Tìm hiểu sở thích đi du lịch của sinh viên trường ĐHCNQN 2.Đánh giá sự hài lòng của khách du lịch nước ngoài với du lịch vịnh Hạ Long.
3.Khảo sát nhu cầu đi du lịch nước ngoài của người dân
Quảng Ninh.
4.Đánh giá sự hài lòng của thực khách về cung cách phục
vụ tại một số nhà hàng ven biển Trà Cổ.
Yêu cầu trình bày tối đa 5 phút/nhóm
Trang 41TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN
Điểm tối đa: 10, gồm các điểm thành phần: