Hoạt động của học sinh - Neâu caùc thaønh phaàn , keát quaû cuûa pheùp trừ và cách tìm số bị trừ, số trừ chưa biết.. - Chữa BT3 tiết trước.[r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 31
2 Toán 153 Ơn tập về phép nhân
ều 1 Anh văn 124
3 GDNGLL 62
S 1 Thể dục 62
Trang 213 / 4 án
g 2 TLV 155 Ơn tập về tả cảnh
3 Toán Ơn tập về phép chia
4 Chính tả Nghe - viết: Tà áo dài Việt Nam
Bảy
14/4
Thứ hai, ngày 9 tháng 4 năm 2018
Tiết 1: TẬP ĐỌC Tiết CT: 61
Bài: Công việc đầu tiên
I/.Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật
- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm
muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/.Đồ dùng dạy học
1).Thầy: - Tranh phóng to bài tập đọc SGK
- SGK, tài liệu soạn giảng
2).Trò: SGK, bài chuẩn bị, vở ghi
III/.Các hoạt động dạy học
Học sinh đối tượng 2
- GV treo tranh, giới thiệu bài: SGV – 214)
a).Luyện đọc(15)
- GV gọi:
- Cho 1 h/s
- Yêu cầu h/s:
- Bài chia 3 đoạn
- GV uốn nắn h/s về cách đọc, cách phát âm, ngắt
- Đọc bài Tà áo dài Việt Nam, trả
lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc
- HS lắng nghe
- 1, 2 h/s đọc tiếp nối bài văn
- Đọc phần chú giải về bà Nguyễn
Thị Định và các từ khó: Truyền đơn, chế, rủi, lính mã tà, thoát li.
- Quan sát tranh minh họa
- Từng tốp 3 h/s tiếp nối đọc bài 2,
3 lượt
- HS lắng nghe, đọc lại cho đúng
Trang 3- Tiếp nối đọc cả bài.
- HS chú ý lắng nghe
- Cho HS đọc thầm, trả lời
câu hỏi:
1/ Công việc đầu tiên anh
Ba giao cho chị Út là gì?
2/ Những chi tiết nào cho
thấy chị Út rất hồi hộp khi
nhận công việc đầu tiên
này?
3/.Chị Út đã nghĩ ra cách gì
để rải hết truyền đơn?
4/ Vì sao Út muốn được
thoát ly?
*GV nói thêm: SGV
c/ Đọc diễn cảm:(5)
- Cho cả lớp:
- Rải truyền đơn
- Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn
- Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi bận Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần Chị rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ
- Vì Uùt yêu nước, ham hoạt động, muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng
- HS lắng nghe
- Đọc theo cặp, tìm giọng đọc
- 3 h/s đọc phân vai (SGV)
- 3 h/s thi đọc diễn cảm
- Các em khác nhận xét, GV biểu dương những em đọc hay
- Nêu nội dung bài học, các em
Trang 4- Nhận xét tiết học.
khác bổ sung, nhắc lại
- Nêu lại nội dung bài học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm
- (Làm bài tập 1, 2, 3)
II/.Đồ dùng dạy học
1).Thầy: SGK, tài liệu soạn giảng
Bài tập1(10) Cho h/s tự
tính vào bảng con, thử lại rồi chữa bài
Bài tập2(10) Cho h/s tự
làm bài vào vở rồi chữa bài
- Nêu các thành phần và kết quả trong phép cộng
- Chữa BT 4 tiết trước
- HS tự nhớ và nêu hiểu biết chung v62 phép trừ: Tên gọi các thành phần, kết quả, 1 số t/c của phép trừ
- Cả lớp theo dõi bài mẫu Từng h/s lên bảng làm bài, những h/s khác nhận xét
- 2 h/s lần lượt lên bảng làm bài
X + 5,84 = 9,16 X - 0,35 =
Trang 5Bài tập3(9) Cho h/s làm
bài vào nháp rồi chữa bài
- Cho h/s:
- Nhận xét tiết học
2,55
X = 9,16 - 5,84 X = 2,55 + 0,35
DT đất trồng lúa và trồng hoa là:
540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)
Đáp số: 696,1 ha
- Nêu lại các thành phần kết quả của phép trừ Cách tìm số bị trừ, số trừ chưa biết
Rút kinh nghiệm
Bài: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (tiết 2)
I/.Mục tiêu:
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
GDKNS:
Trang 6- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về tình hình tài nguyên ở nước ta.
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những hành vi phá hoại tài nguyên thiên nhiên)
- Kĩ năng ra quyết định (biết ra quyết định đúng trong các tình huống để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên)
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng của mình về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II/.Tài liệu và phương tiện.
1).Thầy: - Tranh ảnh, băng hình về tài nguyên thiên nhiên( Mỏ than, mỏ dầu,rừng cây…)hoặc cảnh phá hoại tài nguyên thiên nhiên
2).Trò: SGK, vở ghi, thẻ màu
III/.Các hoạt động dạy học chủ yếu
biết đưa các
giải pháp, ý
kiến để bảo vệ
- GV kết luận: SGV – 61
*H.động2: Cho hs:
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- GV gọi:
- GV kết luận:
+ a, đ, e là những việclàm bảo vệ TNTN
+ b, c, d không phải các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
*H.động3 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:
Hoạt động của học sinh
- Đọc ghi nhớ của bài học
- Nêu vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với con người
(BT 2-SGK)
- HS giới thiệu về TNTN mà mình biết (kèm theo tranh ảnh minh họa.)
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Làm BT 4 SGK
- Từng nhóm thảo luận bài tập
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác thảo luận và trình bày bổ sung
(Con người cần biết cách sử dụng hợp lí TNTN để phục vụ cuộc sống Không làm tổn hại đến tài nguyên thiên nhiên.)
(Làm BT3-SGK)
- Tìm biện pháp sử dụng tiết kiệm TNTN(Tiết kiệm điện, nước, chất đốt, giấy, viết…)
- Các nhóm thảo luận
Trang 7- Yêu cầu thực hành:
- Nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác bổ sung
- Đọc lại ghi nhớ SGK
- Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Tiết 2: Tiếng Việt
Bài: Luyện tập (tiết 1)
I/ Mục đích yêu cầu
- Đọc tiếp câu truyện “Cô y tá tóc dài - 2” ở tuần 30 (trang 91)
- Chọn đúng câu trả lời trong bài, đánh dấu x vào ô trống ý trả lời đúng nhất trong các câu hỏi
II/ Đồ dùng dạy học:
1- GV: - Tài liệu soạn giảng
- Sách thực hành Tiếng Việt – Toán lớp 5 tập 2
2- HS: - Sách thực hành Tiếng Việt – Toán lớp 5 tập 2, vở bài tập Tiếng Việt.III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Gọi 1, 2 HS đọc truyện “ Cô y tá tóc dài - 2”, cả lớp đọc thầm truyện trong sách thực hành
2/ Cho cả lớp đọc thầm truyện: đánh dấu x vào ý đúng nhất trong các câu hỏi ở cuối bài
Đáp án cho các câu hỏi:
Câu a: ý 3 ; Câu b: ý 1 ; Câu c: ý 3 ; Câu d: ý 3 ; Câu e: ý 3 ; Câu g: ý
Bài: Luyện tập
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Thực hành các bài tập về phân số, số thập phân
Làm tốt BT trang 96 sách Thực hành Tiếng Việt – Toán lớp 5,tập 2
Trang 8II/ Các hoạt động dạy học.
- Cho hs làm các bài tập 1,2,3, 4 sách Thực hành Tiếng Việt – Toán 5, tập
= 32,6
Bài 3: Tóm tắt Bài giải
Tháng trước trả: 315 000đ Tháng này gia đình đó phải trả số tiền
Tháng này trả ít hơn: 75 500đ điện là:
Cả hai tháng trả:… đ tiền dđiện? 315 000 - 75 500 = 239 500(đ) Cả 2 tháng gia đình đó phải trả số tiền
điện là:
315 000 + 239 500 = 554
5000(đ)
Đáp số: 554 500 đ Bài 4: Đố vui: Số ?
Số thứ ba là 1
Thứ ba, ngày 10 tháng 4 năm 2018
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết CT: 61
Bài: Mở rộng vốn từ: Nam và Nữ
I/.Mục đích, yêu cầu:
- Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam
- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được một câu với một trong 3 câu tục ngữ ở BT2, (BT3)
II/.Đồ dùng dạy học
1).Thầy: - Bút dạ và một tờ phiều khổ to kẻ bảng nội dung BT1a Để
khoảng trống cho h/s làm bài tập 1b
Trang 9- 1 vài tờ giấy khổ to để h/s làm BT 3.
2).Trò: SGK, vở BT
III/.Các hoạt động dạy học
Học sinh đối tượng 2
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Bài tập1: Cho h/s:
- Cho h/s làm bài vào vở
- Phát bút dạ cho 3, 4 h/s
(GV chốt lại: 220)
- GV nhận xét, kết luận
- Dặn h/s về nhà:
Nhận xét tiết học
- Tìm VD về tác dụng của dấu phẩy (Dựa vào bảng tổng kết ở BT1 - tiết trước)
- HS lắng nghe
- Đọc yêu cầu của BT
- Lần lượt trả lời các câu hỏi a, b
- Những h/s làm bài trên phiếu trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu của BT, suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- HS nhẩm HTL các câu tục ngữ
- 1 vài HS thi đọc thuộc lòng
- 1 HS đọc yêu cầu của BT
- HS đặt câu có thể sử dụng 1 trong 3 câu tục ngữ nêu ở BT2
- 1, 2 HS nêu VD (SGV)
- Suy nghĩ, tiếp nối đọc câu văn của mình
- Các h/s khác nhận xét, bổ sung
- Hiểu đúng và ghi nhớ những từ ngữ, tục ngữ vừa học
Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 10
Tiết 2: TOÁN Tiết CT: 152
Bài: Luyện tập
I/.Mục tiêu:
Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán
( Làm BT 1, 2)
II/.Đồ dùng dạy học
1).Thầy: SGK, tài liệu soạn giảng
2).Trò: SGK vở BT, đồ dùng
III/.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Học sinh đối tượng 2
Bài tập1(8) Cho h/s
tự làm bài rồi chữa bài
- GV uốn nắn, hướngdẫn h/s
Bài tập 2(12) Cho
h/s tự làm bài vào nháp rồi chữa bài
- GV h.dẫn h/s thực hiện
- Chữa BT3 tiết trước
- Lần lượt từng h/s lên bảng làm bài
- 1 h/s đọc đề bài toán
- HS lên bảng tính bằng cách thuận tiện nhất
c) 69,78 + 35,97 + 30,22 = ( 69,78 + 30,22) + 35,97 = 100 + 35,97 = 135,97 d) 83,45 – 30,98 – 42,47
Trang 11= 83,45 – ( 30,98 + 42,47 ) = 83,45 - 73,45 = 10
- 1 h/s đọc đề bài, 1 h/s lên bảng giải
b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành là:
4 000 000 :100 x 15 = 600 000(đ) Đáp số: a 15% số tiền lương
b 600 000đ
- Nêu các thành phần, kết quả trong phép cộng và trừ Cách tính các thành phần chưa biết
- Về nhà làm các BT còn lại vào vở
Rút kinh nghiệm
Trang 12Bài: Luyện tập
I/ Mục đích yêu cầu
- Đọc bài văn“Bến đò” ở tuần 30 (trang 93)
- Chọn đúng câu trả lời trong bài, đánh dấu x vào ô trống ý trả lời đúng nhất trong các câu hỏi
II/ Đồ dùng dạy học:
1- GV: - Tài liệu soạn giảng
- Sách thực hành Tiếng Việt – Toán lớp 5 tập 2
2- HS: - Sách thực hành Tiếng Việt – Toán lớp 5 tập 2, vở bài tập Tiếng Việt.III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Gọi 1, 2 HS đọc đoạn văn “ Bến đò”, cả lớp đọc thầm truyện trong sách thực hành
2/ Cho cả lớp đọc thầm truyện: đánh dấu x vào ý đúng nhất trong các câu hỏi ở cuối bài
Đáp án cho các câu hỏi:
Câu a: ý2 ; Câu b: ý 3 ; Câu c: ý 3
Rút kinh nghiệm
………
………
_
Tiết 2: KĨ THUẬT Tiết CT: 31
Bài: Lắp rô bốt (Tiết 2)
I/.Mục tiêu:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp rô bốt
- Biết cách lắp và lắp được rô bốt theo mẫu Rô bốt lắp tương đối chắc chắn II/.Đồ dùng dạy học:
1).Thầy:- Mẫu rô bốt lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
2).Trò: SGK, vở ghi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III/.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 13- Nhắc h/s chú ý:
(GV kiểm tra uốn nắn h/s)
- Cho h/s:
- Nhận xét tiết học
- Nêu ghi nhớ và quy trình lắp rô bốt
- Quan sát hình và nội dung từng bước lắp trong SGK
- 3 chú ý khi lắp từng bộ phận của rôbốt (SGV-93)
- Lắp rô bốt theo các bước trong SGK
- Khi lắp thân rô bốt vào giá đỡ, thâncũng phải lắp với tấm tam giác
- Kiểm tra sự nâng lên, hạ xuống củatay rô bốt
- Nêu lại các bước lắp rô bốt
- Kiểm tra sản phẩm để tiết sau trưngbày
Rút kinh nghiệm
………
………
_
Tiết 3: KỂ CHUYỆN Tiết CT: 31
Bài: Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia
I/.Mục đích, yêu cầu:
- Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn
- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện
II/.Đồ dùng dạy học
1).Thầy: - Bảng lớp viết đề bài của tiết kể chuyện
- SGK, tài liệu soạn giảng
2).Trò: SGK, vở ghi, nháp
III/.Các hoạt động dạy học
ND - PP
1/.H.động1:
Kiểm
tra bài cũ(3)
Hoạt động của GV
- Kiểm tra 2 h/s
- GV nhận xét, h/s
Học sinh đối tượng 2
Hoạt động của học sinh
- Kể lại câu chuyện em đã đượcnghe
hoặc đọc về 1 nữ anh hùng hoặc 1
Trang 14và trao đổi về
ý nghĩa câu
- H.dẫn cả lớp:
- GV nhận xét, bổ sung
- Dặn h/s về nhà:
- Nhận xét tiết học
phụ nữ có tài
- Viết nhanh trên nháp dàn ý caq6u chuyện định kể
- Từng cặp h/s kể cho nhau nghe câu chuyện của mình về việc làm tốt của nhân vật trong truyện; về nội dung, ý nghĩa của câu truyện
- Thi kể chuyện trước lớp
- Mỗi em kể xong, trao đổi, đối thoại cùng bạn về câu chuyện
- Nhận xét nhanh về câu chuyện và lời kể của h/s
- Cả lớp bình chọn bạn KC hay nhất, bạn KC tiến bộ nhất
- Chuẩn bị cho tiết KC Nhà vô địch.
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Thứ tư, ngày 11 tháng 4 năm 2018
Tiết 1: TẬP ĐỌC Tiết CT: 62
Bài: Bầm ơi
I/.Mục đích,yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
Trang 15- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ).
GDQP: Sự hy sinh của những người Mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc
II/.Đồ dùng dạy học
1).Thầy: - Tranh phóng to bài đọc SGK
- SGK, tài liệu s9oạn giảng
2).Trò: SGK, bài chuẩn bị, vở ghi
III/.Các hoạt động dạy học
Học sinh đối tượng 2
- GV treo tranh, giới thiệu, nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
a).Luyện đọc(15)
- GV gọi:
- Uốn nắn h/s cách đọc,giúp h/s hiểu nghĩa của các từ:
Hoạt động của h5c sinh
- Đọc bài Công việc đầu tiên, trả lời
câu hỏi về nội dung đoạn đọc
- HS lắng nghe
- 1 h/s khá, giỏi đọc bài thơ
- 4 h/s tiếp nối đọc 4 đoạn của bài thơ (2, 3 lượt)
- Với các từ so sánh: như, là, tựa, bằng, hơn.
*Tình cảm của mẹ với con:
Mạ non bầm cấy mấy đon Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
Trang 16- Những hình ảnh so
sánh ấy thể hiện tình
mẹ con thắm thiết, sâu
nặng:
3/ Anh chiến sĩ đã
dùng cách nói như thế
nào để làm yên lòng
mẹ?
- Cách nói ấy có tác
dụng làm yên lòng mẹ:
4/ Qua lời tâm tình của
anh chiến sĩ, em nghĩ gì
về người mẹ của anh?
5/ Qua lời tâm tình của
*Tình cảm của con với mẹ:
Mưa phùn ướt áo tứ thân Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu.
- Mẹ thương con, con thương mẹ
- Anh chiến sĩ dùng cách nói so sánh:
Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
- Mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc con đang làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc của mẹ nơi quê nhà
- Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ VN điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con
- Anh chiến sĩ là người con hiếuthảo, giàu tình yêu thương mẹ
- Anh chiến sĩ là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nước
- Các h/s khác nhận xét, bổ sung
- Đọc 2 khổ thơ đầu và đọc diễn cảmcả bài thơ
- Đọc đúng theo yêu cầu từng khổ thơ.HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài thơ
- Cả lớp nhận xét, biểu dương những
em đọc tốt
Trang 173/.H.động3:
Củng cố-Dặn
dò(2)
- GV chốt lại, ghi bảng
- Dặn h/s về nhà:
- Nhận xét tiết học
- Nêu nội dung của bài Các h/s khác nhận xét, bổ sung
- HTL cả bài Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm
………
………
Tiết 2: TOÁN Tiết CT: 153 Bài: Phép nhân I/.Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán (Làm BT 1(cột1), 2, 3, 4) II/.Đồ dùng dạy học 1).Thầy: SGK, tài liệu soạn giảng 2).Trò: SGK, vở BT III/.Các hoạt động dạy học chủ yếu ND - PP Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh 1/.H.động1: Kiểm tra bài cũ(3) 2/.H.động2: Ôân tập và luyện tập ở lớp(34) Học sinh đối tượng 1,2 - Kiểm tra 2 h/s: - Nhận xét, h/s Học sinh đối tượng 2 Giúp h/s tự ôn tập, thực hành về phép nhân Bài tập1(8) Cột 1 Cho h/s làm bài vào nháp, nêu kết quả rồi chữa bài b) 174 x 2 = 8 17 47 x 125 = - Nêu thành phần, kết quả của phép cộng, trừ Tìm số hạng, số bị trừ, số trừ chưa biết - Chữa BT 3 tiết trước ( Số tự nhiên, phân số, số thập phân, về tên gọi thành phần, kết quả, dấu phép tính, 1 số t/c của phép nhân) - Từng cặp h/s lên bảng làm bài a) 4802 6120
x 324 x 205 19208 30600
9604 122400
14406 1254600
1555848
c) 35,4 21,76 x 6,8 x 2,05 2832 10880