1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Van 8 tuan 6

10 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 24,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

… xiết bao yếu tố kể, biểu cảm Bài tập 2: GV nêu yêu cầu: Hãy viết một đoạn văn => Tác dụng kể chuyện tự nhiên, sự tội ngắn kể về những giây phút đầu tiên khi em gặp lại nghiệp, đáng thư[r]

Trang 1

Tuần: 6 Ngày soạn: 22/09/2017 Tiết PPCT: 21-22 Ngày dạy : 25/09/2017

Văn bản: CÔ BÉ BÁN DIÊM

- An- đéc- xen -

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện

- Sự thể hiện của tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn An – đéc – xen qua một tác phẩm tiêu biểu

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An – đéc – xen.

- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm

- Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm

- Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau )

- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện

3 Thái độ:

- Biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông sâu sắc với những em bé có hoàn cảnh khó khăn

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, gợi mở, phân tích.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện học sinh

Lớp 8ª3:

Lớp 8ª4:

Lớp 8A5:

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu ý nghĩa văn bản Lão Hạc của Nam Cao ?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài:

Trên thế giới có không nhiều những nhà văn chuyên viết truyện dành riêng cho trẻ em Những truyện cổ tích do nhà văn Đan Mạch An – đéc – xen sáng tác thật tuyệt vời Không những trẻ

em khắp nơi yêu thích mà người lớn đủ mọi lứa tuổi cũng đọc mãi không chán Cô bé bán diêm

cũng như nhiều truyện ngắn- truyện cổ tích khác của An-đéc-xen là những truyện như thế Bài học hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu

* Bài học:

HOẠT ĐÔNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

GV cho học sinh đọc chú thích Sgk:

- Dựa vào phần chú thích em hãy nêu một vài nét

tiêu biểu về tác giả ?

- Kể tên một vài tác phẩm tiêu biểu của ông ?

( Dành cho học sinh yếu).

GV: Nhận xét, chốt ý, ghi bảng

-Văn bản Cô bé bán diêm được viết theo theo thể

loại nào ? Kể tên các văn bản mà em đã được học

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả:

- An - đéc - xen (1805 – 1875) là nhà văn

Đan Mạch, “người kể chuyện cổ tích” nổi tiếng thế giới

- Truyện của ông đem đến cho độc giả cảm nhận về niềm tin và yêu thương đối với con người

2 Tác phẩm:

Trang 2

viết theo thể loại truyện ngắn ?

HOẠT ĐỘNG II :ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

GV hướng dẫn cách đọc văn bản : Giọng chậm rãi,

nhẹ nhàng, cần phân biệt những cảnh thực và ảo ảnh

trong và sua từng lần quẹt diêm

GV đọc trước đoạn đầu, gọi HS đọc tiếp và nhận xét

- Bố cục văn bản chia làm mấy phần ? Hãy nêu nội

dung của từng phần ?

(?) Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản ?

( Dành cho học sinh giỏi)

GV gợi ý : Bố cục của văn bản kể theo trình tự thời

gian và sự việc Tác giả đã sử dụng cách kể phổ biến

của truyện cổ tích

(?) Văn bản trên đã sử dụng những phương thức biểu

đạt nào ?

GV: Theo dõi văn bản cho biết gia cảnh cô bé có gì

đặc biệt ?

GV: Cảm nhận của em về gia cảnh của cô bé ?

HS trả lời: Mẹ chết, sống với bố nghiện ngập, bà nội

cũng đã qua đời, nhà nghèo, nơi ở của hai cha con là

một xó tăm tối Tự mình đi bán diêm để kiếm sống

và mang tiền về cho bố Cảnh ngộ đáng thương

GV: Cảnh ngộ của cô bé trong đêm giao thừa được

tả lại ra sao ? ( Dành cho học sinh khá, giỏi).

HS: Trong nhà cửa sổ mọi nhà đều sáng rực … sực

mùi ngỗng quay Ngoài đường: Em ngồi nép trong

một góc tường ; thu đôi chân vào người, nhưng mỗi

lúc em càng thấy rét buốt hơn

GV: Nhà văn sử dụng nghệ thuật gì giới thiệu gia

cảnh của cô bé bán diêm? Tác dụng của biện pháp

nghệ thuật trên ?

GV phân tích thêm : Một trong những biện pháp

nghệ thuật mà An-đéc-xen sử dụng thành công trong

truyện cổ tích- truyện ngắn này đó tương phản, đối

lập Trong đoạn đầu, người đọc đã thấy rõ sự tương

phản hiện diện trong từng hình ảnh, chi tiết Đây có

thể là hình ảnh thật đã từng xảy ra trên đất nước Đan

Mạch thời An-đéc-xen, nhưng cũng có thể là tình

huống do nhà văn sáng tạo ra để khắc họa câu

chuyện Sự đối lập gay gắt : Em bé – đêm giao thừa

– trời rét buốt – em bé cô đơn Chưa cần biết đến

diễn biến của câu chuyện ra sao, chỉ nội một cảnh

đầu tiên cũng đã gợi ra rất nhiều thương tâm, đồng

cảm trong lòng người đọc

GV: Những sự việt đó đã làm xuất hiện một cô bé

a Xuất xứ: Trích tác phẩm cùng tên, là một

trong những truyện nổi tiếng nhất của nhà văn An - đéc – xen

b Thể loại: Truyện ngắn

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1 Đọc – tìm hiểu từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục : 3 phần

+ Phần 1: Từ đầu đến đôi tay em cứng đờ ra

(Em bé trong đêm giao thừa)

+ Phần 2: Tiếp theo đến đã về chầu thượng

đế (Thực tế và mộng tưởng)

+ Phần 3 : Còn lại (Một cảnh thương tâm)

b Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả

và biểu cảm

c Phân tích:

c1 Số phận của em bé bán diêm :

* Gia cảnh :

- Bà và mẹ đã mất

- Sống với người bố tàn bạo

- Em phải đi bán diêm để kiếm sống

* Cảnh ngộ trong đêm giao thừa

- Bụng đói, đầu trần, chân đất ở ngoài đường rét mướt

- Không bán được que diêm nào, không ai

bố thí một đồng

-> Tương phản đối lập, miêu tả rõ nét thể hiện cảnh ngộ mồ côi đáng thương

Trang 3

bán diêm như thế nào trong cảm nhận của em ?

HS: Nhỏ nhoi cô độc, đói rét, bị đầy ải, không được

ai đoái hoài – một em bé hết sức khốn khổ và đáng

thương

GV liên hệ thực tế : Trong xã hội ngày nay, có biết

bao cảnh đời bất hạnh, khổ đau như số phận của em

bé bán diêm Đau đớn, xót xa…Và chúng ta cần

nhiều hơn nữa những trái tim biết chia sẻ, thấu hiểu,

đồng cảm để lấp đầy những khoảng trống trong

chính tâm hồn ngây thơ và thánh thiện ấy

HẾT TIẾT 21 CHUYỂN TIẾT 22

GV: Hãy cho biết cô bé đã quẹt diêm tất cả mấy lần?

Cho biết mộng tưởng của cô bé qua các lần quẹt

diêm và ý nghĩa của các giấc mơ đó?

GV: Em nghĩ gì về những mong ước của cô bé

trong 5 lần quẹt diêm ấy ?

HS: Những mong ước chân thành chính đáng, giản

dị của bất cứ đứa trẻ nào trên thế giới

GV: Tất cả những điều kể trên đã nói với ta về một

em bé như thế nào?

HS: Bị bỏ rơi, đói rét và cô độc, luôn khao khát

được ấm no, yên vui và thương yêu

GV: Mọi người bảo nhau: Chắc nó muốn sưởi ấm !

Kết thúc này gợi cho em suy nghĩ gì về số phận

những con người nghèo khổ trong xã hội cũ ?

HS: Số phận hoàn toàn bất hạnh, xã hội thờ ơ với

nổi bất hạnh của người nghèo

GV: Em có muốn có một kết cục khác không ? (HS

bộc lộ)

GV: Hình ảnh em bé chết mà đôi má hồng và đôi

môi đang mỉm cười gợi cho em suy nghĩ gì?

Gv: Đọc Cô bé bán diêm, em nhận thấy tác giả

muốn nói với chúng ta điều gì?

HS: Trình bày

GV: Sống trên một thế gian lạnh lùng và đói khát sẽ

không có chỗ cho ấm no và hạnh phúc của trẻ thơ

nghèo khổ Xã hội hãy quan tâm đến trẻ thơ nhiều

hơn

GV: Từ đó, em hiểu gì về tấm lòng nhà văn Anđéc

-xen dành cho thế giới nhân vật tuổi thơ của ông ?

HS: Thương xót, đồng cảm, bênh vực

GV chốt: Đó là một cái chết vô tội, là bi kịch đau

thương tương phản giữa 2 mảnh đời: mặt trời lên,

trong sáng, mọi người vui vẻ ra khỏi nhà >< em bé

đã chết ở xó tường lạnh lẽo, thi thể giữa những bao

diêm Là bi kịch của cuộc đời thiếu vắng tình

thương, một cái chết đẹp về hình hài và thể xác Câu

chuyện thắm đẫm tính nhân đạo của nhà văn với

* Mộng tưởng và thực tế:

Lần quẹt thứ 1: lò sưởi bằng sắt

Em đang rét

Lần thứ 2: bàn ăn, khăn trải bàn trắng tinh, trên bàn bát đĩa bằng sứ quí giá, có ngỗng quay

Em đang đói

Lần thứ 3: cây thông

Nô – en với hàng ngàn ngọn nến

Buồn tủi, cô độc, ước ao

Lần thứ 4: bà nội hiện

vềó một đêm giao thừa thật đẹp Khát khao tình yêu thương của

người thâm yê

Lần thứ 5: bà cụ cầm tay em và 2 bà cháu bay vụt về trời

-> Hình ảnh, chi tiết đối lập, sắp xếp trình tự

sự việc

=> Khắc họa tâm lí em bé trong cảnh ngộ đáng thương, luôn khao khát được ấm no yên vui và thương yêu

c2.Tấm lòng của nhà văn:

- Đồng cảm với khát khao hạnh phúc của

em bé mồ côi

- Thương xót, dằn vặt trước cái chết vô tội của một em bé nghèo

Trang 4

những mảnh đời bất hạnh Tác phẩm thức tỉnh lòng

người về tình yêu thương, sự quan tâm đến trẻ em,

hãy trân trọng, nâng niu, gìn giữ những gì đang có

HS trình bày nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa văn

bản ?

HOẠT ĐỘNG III :HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Đọc lại đoạn trích một cách diễn cảm.

- Chọn một chi tiết nghệ thuật tương phản trong văn

bản, ghi lại cảm nhận của mình

- Học thuộc phần ý nghĩa văn bản

- Soạn trước bài Trợ từ, thán từ.

- Lên án sự thờ ơ lạnh lùng, thiếu trách nhiệm, thiếu tình người của gia đình và xã hội

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ cực của

em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập

- Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc họa tâm lí em bé trong cảnh ngộ bất hạnh

- Sáng tạo trong cách kể chuyện

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản: Truyện thể hiện niềm

thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

* Bài cũ: - Đọc diễn cảm đoạn trích - Ghi lại cảm nhận của em về một hoặc một vài chi tiết nghệ thuật tương phản trong đoạn trích * Bài mới: - Soạn trước bài : Trợ từ, thán từ E RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

Trang 5

Tuần: 6 Ngày soạn: 23/09/2017 Tiết PPCT: 23 Ngày dạy : 26/09/2017

Tiếng Việt: TRỢ TỪ, THÁN TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu thế nào là trợ từ và thán từ, các loại thán từ

- Nhận biết và hiểu tác dụng của trợ từ và thán từ trong văn bản

- Biết dùng trợ từ và thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Khái niệm trợ từ và thán từ - Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ và thán từ 2 Kĩ năng:

- Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong nói và viết 3 Thái độ:

- Biết dùng trợ từ và thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể C PHƯƠNG PHÁP : - Vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số

Lớp 8ª3:

Lớp 8ª4:

Lớp 8A5:

2 Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là từ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội ? Cho ví dụ minh hoạ ? 3 Bài mới : * Giới thiệu bài: Các trợ từ, thán từ mang lại sắc thái biểu cảm và thái độ đánh giá khác nhau của người nói(viết) Tiết học hôm nay sẽ cho chúng ta biết cách sử dụng trợ từ, thán từ khi nói và viết * Bài học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG I : TÌM HIỂU CHUNG - Cho HS đọc ví dụ Sgk: Nghĩa của các câu dưới đây có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó? - Nó ăn hai bát cơm - Nó ăn những hai bát cơm - Nó ăn có hai bát cơm - GV gợi ý, HS trả lời: Câu 1 nói lên một sự việc khách quan Câu thứ 2: Thêm từ những -> diễn đạt ý nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là nhiều hơn mức bình thường I TÌM HIỂU CHUNG : 1 Trợ từ * Xét ví dụ : Sgk/69. - Nó ăn hai bát cơm -> Chỉ sự việc khách quan - Nó ăn những hai bát cơm -> Có ý nghĩa nhấn mạnh - Nó ăn có hai bát cơm

-> Có ý nghĩa nhấn mạnh đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là ít

=> Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị

Trang 6

Câu thứ 3: Thêm từ có -> còn có ý nghĩa nhấn mạnh

đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là ít hơn mức bình

thường

GV: Như vậy, những và có là từ dùng để biểu thị

thái độ nhấn mạnh, đánh giá của người nói đối với

sự vật, sự việc được nói đến trong câu là trợ từ

- Qua phân tích ví dụ, em hiểu thế nào là trợ từ ?

GV tổng kết, cho HS đọc phần ghi nhớ Sgk/69

Bài tập nhanh: Xác định trợ từ trong các ví dụ

dưới đây:

a Nói dối là tự làm hại chính mình.

b Tôi đã gọi đích danh nó ra.

c Bạn không tin ngay cả tôi nữa à ?

- Cho 1 HS đọc ví dụ sách giáo khoa 69

Các từ này, a, vâng trong đoạn trích biểu thị điều

gì?

Này: tiếng thốt ra tạo sự chú ý của người đối thoại.

A: tiếng thốt tạo sự tức giận

Vâng: tiếng đáp lại lời người khác một cách lễ phép.

Lưu ý: A còn biểu thị sự vui mừng (khác ngữ điệu)

Nhận xét về cách dùng các từ này, a, vâng bằng

cách lựa chọn những câu trả lời đúng

A: Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập

B: Các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập

C: Các từ ấy không thể làm một bộ phận của câu

D: Các từ ấy có thể cùng những từ khác làm thành

một câu và thường đứng đầu câu

HS trao đổi, trả lời

GV: Từ việc tìm hiểu trên, cho biết thán từ là gì ?

HS đọc ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG II: LUYỆN TẬP

Bài 1: HS đọc yêu cầu Trong các câu, từ nào (các

từ in đậm) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ?

Bài 2: HS giải thích từ GV nhận xét.

Bài 3: Đọc đoạn văn và tìm thán từ.

HS thảo luận nhóm – 4 nhóm – 3 phút, các nhóm

nhận xét

thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến

ở từ ngữ đó

* Ghi nhớ : SGK/ 69

2 Thán từ

* Xét ví dụ : Sgk/69.

a Từ “ này” là tiếng gọi gây sự chú ý của người đối thoại

Từ “ a” biểu thị sự tức giận

b Từ “ vâng”thể hiện thái độ lễ phép

* Ghi nhớ : SGK/70

II LUYỆN TẬP : Bài 1 : Nhận biết trợ từ

(+) , (-), (+) , (-) (-) , (+) , (-) , (+)

Bài 2 : Giải thích nghĩa các trợ từ

a Lấy: lặp lại 3 lần -> biểu thị tình cảm yêu

thương mẹ tuyệt đối của bé Hồng với mẹ không rắp tâm nào có thể thay đổi được

b Nguyên: Nhấn mạnh nhà gái thách cưới đã quá cao; đến: nghĩa là quá vô lí, thái độ oán

trách của lão Hạc

c Cả: Nhấn mạnh việc ăn quá mức bình

thường của cậu Vàng

d Cứ: Nhấn mạnh việc lặp đi lặp lại nhàm

chán

Bài 3: Nhận biết và chỉ ra thán từ gọi đáp, thán từ biểu thị cảm xúc:

a này, à; b chứ, ấy, đấy ; c.vâng; d.chao ôi ; e hỡi ơi

- Thán từ gọi đáp: a, b,c

Trang 7

Bài 4: GV hướng dẫn HS làm

Bài 5: Đặt câu.

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân HS trình bày GV

nhận xét

HOẠT ĐỘNG III :HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Chọn một đoạn trong văn bản Trong lòng mẹ, tìm

trợ từ, thán từ

- Đọc thuộc phần ghi nhớ Sgk

- Dặn dò HS chuẩn bị bài mới : Miêu tả và biểu

cảm trong văn tự sự.

- Thán từ cảm xúc: d,e

Bài 4: Giải thích nghĩa của thán từ:

a Ha ha : thái độ vui sướng, khoái chí khi phát hiện ra điều bất ngờ của lũ chuột

Ái ái: sự đau xót,van xin của bác Nồi Đồng b.Than ôi: sự luyến tiếc đối với thời đã qua

Bài 5: Đặt câu với 5 thán từ khác nhau

Chao ôi! Bao giờ cho đến tháng ba !

Ái ! Cậu làm tớ đau quá !

Ô hay! Cơm ngon thế này mà em không ăn

à ? Này, tụi mình đi chơi đi các cậu !

Mẹ ơi ! Con đã về đây nè ! A! Hoa đào nở rồi !

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: - Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết trợ từ, thán từ trong văn bản tự chọn * Bài mới: Soạn bài Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự E RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

Tuần: 6 Ngày soạn: 23/09/2017 Tiết PPCT: 24 Ngày dạy : 26/09/2017

Tập làm văn: MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nhận ra và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự

- Biết cách đưa các yếu tố miêu tả, biểu cảm vào bài văn tự sự

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Vai trò của yếu tố kể trong văn bản tự sự

- Vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự

- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng:

- Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một văn bản tự sự

- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong làm văn tự sự

3 Thái độ:

- Nhận thức được vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

C PHƯƠNG PHÁP :

- Vấn đáp, gợi mở, nêu vấn đề…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số.

Lớp 8A3:

Lớp 8A4:

Lớp 8A5:

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy tóm tắt lại văn bản Tức nước vỡ bờ của Ngô Tất Tố ?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài:

Các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm luôn đan xen vào nhau, hỗ trợ nhau để tập trung làm rõ chủ đề của văn bản.Tuy nhiên, khi tìm hiểu văn bản tự sự thì chúng ta phải tập trung vào yếu tố tự

sự và lướt qua các yếu tố miêu tả, biểu cảm ; còn khi tìm hiểu văn bản miêu tả hoặc biểu cảm thì chúng ta làm ngược lại Bài học hôm nay giúp chúng ta thấy mối quan hệ khăng khít giữa yếu tố miêu tả và biểu cảm

* Bài học:

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU CHUNG

GV cho HS đọc đoạn trích Sgk/72-73:

GV: Tìm các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn

văn trên? Các yếu tố này đứng riêng hay đan xen với

yếu tố tự sự ? ( Chú ý chỉ ra các từ ngữ, câu văn,

hình ảnh, chi tiết thể hiện các yếu tố miêu tả và biểu

cảm

GV gợi ý các biểu hiện của các yếu tố: Kể thường

tập trung nêu sự việc, hành động, nhân vật Tả

thường tập trung chỉ tính chất, màu sắc, mức độ của

sự việc, nhân vật, hành động Biểu cảm thường thể

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Sự kết hợp giữa các yếu tố kể, biểu lộ

tình cảm trong văn bản tự sự.

* Xét ví dụ: Sgk/72-73

- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm đan xen với yếu tố tự sự

- Yếu tố kể: Mẹ tôi vẫy tôi…đuổi kịp Tôi… ríu chân lại… Con nín đi! Mợ…mà…Từ ngã tư…câu gì?

- Yếu tố tả: Xe chạy chầm chậm…Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi Gương mặt mẹ

Trang 9

hiện ở các chi tiết bày tỏ cảm xúc, thái độ của người

viết trước sự việc, nhân vật, hành động HS xác định

các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn trích thể

hiện qua các từ ngữ, câu văn, hình ảnh, chi tiết…

? Bỏ hết các yếu tố biểu cảm trong đoạn văn trên,

sau đó chép lại thành một đoạn văn

- Đối chiếu đoạn văn đó với đoạn văn trên để rút ra

nhận xét:

+ Nếu không có các yếu tố miêu tả và biểu cảm thì

việc kể chuyện trong đoạn văn sẽ ảnh hưởng như thế

nào?

à Từ đó rút ra kết luận về vai trò, tác dụng của yếu

tố miêu tả và biểu cảm trong việc kể chuyện

Bỏ hết các yếu tố kể trong đoạn văn, chỉ để lại các

câu văn miêu tả, biểu cảm thì đoạn văn sẽ bị ảnh

hưởng ra sao? (Nó có thành “chuyện” không? Vì

sao?)

à Tự rút ra nhận xét về vai trò của yếu tố kể người

và việc trong văn bản tự sự ?

HS suy nghĩ, trình bày

Gv: Trong văn bản tự sự các yếu tố miêu tả và biểu

cảm được sử dụng như thế nào và có vai trò ra sao?

HS dựa vào ghi nhớ để trả lời

HOẠT ĐỘNG II : LUYỆN TẬP

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đoạn văn Gv gợi dẫn HS

làm

1.Văn bản: “Tôi đi học” – Thanh Tịnh

“Hằng năm quang đãng

2.Văn bản “Lão Hạc – Nam Cao”

“Khốn nạn … lừa nó

3.Văn bản “Em bé bán diêm – An – đéc - xen”

“Em hơ đôi tay… …xiết bao

Tìm yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn trên?

HS trao đổi, tìm và trình bày kết quả GV nhận xét,

chốt ý

…gò má tôi ngồi trên đệm xe

- Yếu tố biểu cảm: Đến bây giờ…họ nội tôi Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ Hay tại sự sung sướng…sung túc?

- Yếu tố kể, tả: Mẹ tôi vừa kéo tay… xoa đầu

- Yếu tố kể, tả, biểu cảm: Hơi quần áo mẹ tôi…lạ thường Phải bé lại…vô cùng

* Nhận xét:

- Nếu bỏ yếu tố miêu tả, biểu cảm, chỉ còn lại yếu tố kể thì đoạn văn khô khan, thiếu sinh động

- Nếu bỏ hết các yếu tố kể chỉ để lại các câu văn miêu tả và biểu cảm thì đoạn văn không thành chuyện

2 Ghi nhớ: Sgk/74.

II

.LUYỆN TẬP

Bài 1/74: Tìm yếu tố miêu tả và biểu cảm

và tác dụng của chúng trong một số đoạn văn tự sự đã học

1.Văn bản: “Tôi đi học” – Thanh Tịnh

“Hằng năm bàng bạc (yếu tố tả) lòng tôi… tựu trường (yếu tổ kể, biểu cảm)

Tôi quên thế nào được…quang đãng (yếu tố

kể, tả, biểu cảm)”

=> Nổi bật cảm xúc của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường

2.Văn bản “Lão Hạc – Nam Cao”

“Khốn nạn ơi (yếu tố biểu cảm) Nó có biết

gì đâu…nó ăn cơm (yếu tố kể) Nó đang ăn

…bốn chân nó lại (yếu tố kể).Bây giờ chết (yếu tố kể) Này ông giáo ạ! cũng khôn (yếu tố biểu cảm) Nó cứ in như …thế này à? (yếu tố kể) Thì ra…lừa nó (yếu tố biểu cảm)

=> Bộc lộ cảm xúc lưu luyến, ân hận, day dứt của lão Hạc khi bán cậu Vàng

3.Văn bản “Em bé bán diêm An-đéc-xen”

“Em hơ đôi tay…hồng (yếu tố tả) Chà! làm sao (yếu tố biểu cảm) Em tưởng …dịu dàng (yếu tố kể, tả)

Trang 10

Bài tập 2: GV nêu yêu cầu: Hãy viết một đoạn văn

ngắn kể về những giây phút đầu tiên khi em gặp lại

một người thân (ông, bà, mẹ, anh, chị ) sau một thời

gian xa cách

HOẠT ĐỘNG III : HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Tập viết đoạn văn có sử dụng các yếu tố miêu tả,

biểu cảm

- Dặn dò HS chuẩn bị trước văn bản Đánh nhau với

cối xay gió cho tiết sau.

Thật là dễ chịu (yếu tố biểu cảm) Đôi bàn tay …nóng bỏng lên (yếu tố tả) Chà ! … xiết bao (yếu tố kể, biểu cảm)

=> Tác dụng kể chuyện tự nhiên, sự tội nghiệp, đáng thương của em bé bán diêm

Bài 2/ 74: Viết đoạn văn có sử dụng yếu

tố kể, miêu tả, biểu cảm

HS viết bài

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Vận dụng kiến thức trong bài học để đọc – hiểu, cảm thụ tác phẩm tự sự có sử dụng kết hợp các yếu tố kể, tả, biểu cảm

- Tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

* Bài mới:

- Soạn bài: Đánh nhau với cối xay gió

E RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 12/11/2021, 19:15

w