o Đoạn mở bài là một chuỗi những cảm xúc vì thế cần chú ý sắp xếp ý theo trình tự, kết hợp các chi tiết, hình ảnh nghệ thuật sử dụng trong bài viết, chú ý liên kết chặt chẽ các câu để tạ[r]
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (HKI) Tuần 3
BÀI 3:
Tiết 9: Tức nước vỡ bờ.
Tiết 10: Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
Tiết 11+12: Viết bài tập làm văn số 01.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Thấy được sự tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến, nỗi cực khổ của người nông dân bị áp bức và những phẩm chất cao đẹp của họ được thể hiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ Thấy được tài năng nghệ thuật của Ngô Tất Tố qua đoạn trích này
Nắm và biết cách triển khai ý trong một đoạn văn Vận dụng kiến thức và kỹ năng xây dựng đoạn văn để làm tốt bài tập làm văn số 1
(Trích Tắt đèn)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ:
Hoạt động 2: Giới thiệu chung:
Tóm tắt những nét lớn về Ngô Tất Tố
qua phần chú thích trong SGK
- Giới thiệu khái quát tiểu thuyết Tắt
đèn
- Cho biết vị trí đoạn trích
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
mới:
- Bọn tay sai vào nhà anh chị
Dậu với thái độ, cử chỉ, hành động,
lời nói như thế nào?
Hãy dẫn chứng?
- Qua đó, em có nhận xét gì về
I/ Tác giả – Tác phẩm: (Xem SGK)
II/ Tìm hiểu đoạn trích:
1 Bọn tay sai: (Cai lệ và người nhà lý trưởng)
+ Cử chỉ, hành động:
- Roi song, tay thước, dây thừng
- Thét, trợn ngược hai mắt, quát…
- Hầm hè, đùng đùng
- Giật phắt cái dây thừng
- Bịch luôn vào ngực chị Dậu
- Tát vào mặt chị Dậu
- Chực đánh anh Dậu + Lời lẽ:
- “Mày định nói cho cha mày nghe…”
- “Thằng kia, ông tưởng mày chêùt đêm
Trang 2Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
tư cách của bọn tay sai?
- Cai lệ chỉ là một tên tay sai
mạt hạng thế mà hắn không hề
chùn bước trong việc gây tội ác
Vậy nguyên nhân nào giúp hắn
hành động một cách hung hãn như
vậy?(Ỷ thế, đại diện cho nhà nước
)
- Chị Dậu đối với chồng như thế
nào?
- Tình thế chị Dậu khi bọn tay
sai xông đến như thế nào?
+ Lời lẽ?
+ Cách xưng hô?
+ Cử chỉ, hành động? Qua đó em
thấy chị Dậu là một người phụ nữ
như thế nào?
Hoạt động 4: Học sinh thảo
luận để đưa ra nhận xét:
- Qua phân tích, các em thấy để
bảo vệ chồng, chị Dậu đã đối phó
với bọn tay sai qua những giai đoạn
nào?
- Do đâu chị Dậu có sức mạnh
kỳ lạ và bất ngờ như vậy?
- Lời can vợ của anh Dậu và câu
trả lời của chị Dậu – Em đồng tình
với ai?
- Qua đó em thấy sự đấu tranh
của chị Dậu có được đồng tình
không?
- Hiểu gì về tựa đề “Tức nước
qua…”
- “Không có tiền thì ông dở cả nhà …”
Hung hăng, hôùng hách, dã man, thiếu tình người
Bộ mặt tàn bạo của bọn tay sai đại diện cho bọn cường hào và là công cụ đắc lực của bọn thống trị
oĐối với chồng:
- “ Thầy em hãy cố dậy húp một ít cháo cho đỡ xót ruột.”
- … rón rén ngồi xuống đó xem chồng ăn có ngon không…
Dịu dàng, lo lắng, chăm sóc, thương yêu chồng
oĐối với bọn tay sai:
+ Lời nói:
- “ Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh một lúc xin ông tha cho”
Van xin, nhẫn nhục
- “ Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ”
Lời lẽ mạnh mẽ đầy lý sự
- “ Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem”
Thách thức
- “Thà ngồi tù để cho chúng nó làm tình, làm tội mãi tôi không chịu được”
Quyết liệt, giận dữ cực độ
oCách xưng hô:
Ôâng- cháu: nhẫn nhục của kẻ dưới Ông- tôi: lý sự ngang hàng
Mày – bà: thách thức, phản kháng của kẻ trên
+ Cử chỉ, hành động:
- Nghiến hai răng
- Đối với cai lệ: túm lấy cổ…, ngã chỏng quèo trên mặt đất
- Đối với người nhà lí trưởng: túm tóc, lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm hanh động phản kháng mạnh mẽ bất ngờ
Chị Dậu dịu dàng, nhẵn nhục nhưng không yếu đuối sẵn lòng chống lại bọn tay sai
Trang 3Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
vỡ bờ”?
- Phân tích giá trị nghệ thuật?
+ Khắc họa nhân vật cai lệ,
chị Dậu?
+ Nhận xét về cách đối thoại
của nhân vật cai lệ, chị Dậu qua từng
giai đoạn, tình huống?
- Để bảo vệ chồng, chị Dậu đã đối phó với bòn tay sai qua các giai đoạn: nhẵn nhục – đấu lý – đấu lực
- Chị Dậu có sức mạnh kỳ lạ và bất ngờ là do phát xuất từ lòng yêu thương chồng, muốn bảo vệ chồng cùng sự căm tức bị dồn nén cao độ nay đã bộc phát
- Đấu tranh của chị Dậu:
+ Hạn chế: còn đơn độc, tự phát, chưa có đường lối
+ Tiến bộ: thổi bùng ngon lửa đấu tranh trong phong trào nông dân
Rút ra qui luật của xã hội:” Có áp bức, có
đấu tranh” “ Tức nước vỡ bờ”
- Giá trị nghệ thuật:
+ Khắc họa nhân vật khá đậm nét
Cai lệ từ một tên vô danh tiểu tốt trở thành nhân vật nổi cộm
Chị Dậu : một phụ nữ hiền hậu, chất phát đã dám đấu tranh chống lại thế lực tàn bạo
Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đặc biệt ngôn ngữ nhân vật đặc sắc (Chị Dậu)
GHI NHỚ: SGK: Trang 30
4 Củng cố:
- Phân vai cho HS đọc :
1 HS đọc : giọng kể, giọng chị Dậu, anh Dậu, cai lệ, người nhà lý trưởng
2 Phân tích nhân vật chị Dậu (Diễn biến tâm lý qua 3 bước) (Về nhà)
5 Dặn dò:
+ Học bài và làm bài tập
+ Chuẩn bị bài
Trang 4Tiết 10: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mớí:
Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm đoạn văn
4 Học sinh đọc văn bản: ”NTT và tác
phẩm Tắt đèn” và trả lời câu hỏi 1, 2, 3
5 Học sinh thảo luận để tìm các đặc điểm
của đoạn văn và phát biểu định nghĩa
Hoạt động 2:
4 Học sinh đọc đoạn 1 của văn bản và tìm
các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn
5 Học sinh tìm hiểu khái niệm “từ ngữ
chủ đề”
6 Học sinh đọc đoạn thứ 2, tìm ý khái
quát của cả đoạn? Ý đó được hiểu thị tương đối đầy đủ nhất trong câu nào?
7 Hình thức cấu tạo và vị trí phổ biến của
câu chủ đề trong đoạn văn?
8 Học sinh chốt lại khái niệm” Câu chủ
đề của đoạn văn”
Hoạt động 3:
9 Học sinh phân tích và so sánh cách trình
bày ý của hai đoạn văn trong văn bản nêu trên?
o 2 đoạn văn có câu chủ đề không? Vị trí?
o Ý đoạn văn được triển khai theo trình tự nào?
10.Học sinh tìm hiểu đoạn văn b/ 35
11.Từ việc tìm hiểu trên, HS rút ra các
cách trình bày nội dung trong đoạn văn
Ghi bảng:
I/ Thế nào là đoạn văn?
SGK- Ghi nhớ mục 1
II/ Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề
1) Từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần(thường là chủ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt
2) Câu chủ đề trong đoạn văn:
Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
3) Cách trình bày nội dung trong một đoạn văn:
Mục 3 SGK/ Ghi nhớ
Trang 54 Củng cố:
Làm bài tập 1+2 tại lớp
Làm bài tập 3+4 ở nhà
5 Dặn dò:
Học bài
Làm bài tập
Chuẩn bị bài viết
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mớí:
Tiến trình thực hiện bài viết tự sự:
Hoạt động 1:
- GV giới hạn đề văn tự sự cho học sinh trong tiết này với 3 đề nêu ở SGK:
Đề: Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
- Đề chỉ nêu đề tài của câu chuyện, nêu nội dung trực tiếp của câu chuyện
- Lưu ý câu, chữ thể hiện chủ đề, gạch dưới các từ ngữ đó
- Nội dung kể lại cảm xúc
- Đề văn tự sự như vậy giúp HS phát huy sức tưởng tượng, kết hợp trữ tình, miêu tả, nghị luận một cách tốt nhất
Gv nhắc nhở HS muốn viết bài tốt nhất thiết phải có dàn ý
Hoạt động 2:
- Nhắc nhở HS cách viết đoạn ở từng phần:
o Đoạn mở bài nêu ý gì?
o Đoạn mở bài là một chuỗi những cảm xúc vì thế cần chú ý sắp xếp ý theo trình tự, kết hợp các chi tiết, hình ảnh nghệ thuật sử dụng trong bài viết, chú ý liên kết chặt chẽ các câu để tạo nên một bài văn hoàn chỉnh, chú ý các cách trình bày nội dung( diễn dịch, qui nạp, song hành)
o Đoạn kết bài: HS cần nêu ần tượng chung về kỉ niệm đẹp Từ đó xác định thái độ sống
Hoạt động 3: HS tiến hành làm bài
4 Củng cố:
GV nhắc học sinh kiểm tra lại bài
GV thu bài
5 Dặn dò: