1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 8. tuần 1-8

38 472 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tụi Đi Học
Tác giả Thanh Tịnh
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiờm
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 293 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Tâm trạng hồi hộp: -Con đường,quần áo,mấy quyển vở,ngôi trường,moiïngười NỘI DUNG BÀI DẠY H: Em hãy đọc phần chú thích được đánh dấu sao SGK và cho biết những nét cơ bản về tác giả Than

Trang 1

TUẦN : 01 Ngày soạn: 24/08/08

TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh)

I.Mục tiêu cần đạt.

-Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trường đầu tiên trongđời

-Thấy được ngòi bút văn suôi giài chất thơ gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

II.Chuẩn bị.

1)Học sinh soạn bài và đọc văn bản ở nhà

2)Giáo viên: -phương pháp dạy: tích hợp (nêu vấn đề, đàm thoại)

III Tiến trình bài dạy.

1)Giới thiệu trương trình bộ môn văn lớp 8 – giới thiệu bài học.

-Tuổi thơ ai cũng có những kỷ niệm êm đềm, ai cũng có những tháng ngày tới trường Đặc biệt nhữngkỷ niệm đầu đời, những buổi đầu tiên đến trường thường in đậm trong sâu thẳm ký ức mỗi chúng ta.Nhà văn Thanh Tịnh đã ghi lại kỷ niệm ngày đầu đến trường trong tuyện ngắn “ Tôi đi học” với dònghồi tưởng chứa chan

2)Kiểm tra sách vở dụng cụ học sinh.

3)Bài mới.

PHẦN GHI BẢNG

I.Giới thiệu tác giả,tác phẩm.

1) Tác giả:

2) Xuất xứ:

3 Đọc tác phẩm.

4 Tìm hiểu tác phẩm

a)Những kỉ niệm của nhân vật tôi trong

buổi tựu trường đầu tiên.

-Từ hiện tại mà nhớ về dĩ vãng

Trên con đường cùng mẹ tới trường

-Khi nhìn ngôi trường ngày khai giảng

-Lúc ngồi vào chỗ của mình

+Tâm trạng hồi hộp:

-Con đường,quần áo,mấy quyển vở,ngôi

trường,moiïngười

NỘI DUNG BÀI DẠY

H: Em hãy đọc phần chú thích được đánh dấu sao SGK và cho biết những nét cơ bản về tác giả Thanh Tịnh?

-Tên thật là Trần Văn Ninh(1911-1988) sinh ở Huế.-Sáng tác nhìn chung toát lên vẻ đẹp đằm thắm và trongtrẻo có nhiều tác phẩm văn và thơ

-Truyện ngắn “ Tôi đi học “ xuất bản năm 1941

H:HS đọc văn bản và phần chú thích các từ khó ở SGK? H: Trình tự diễn tả những kỷ niệm của nhà văn trong tác phẩm như thế nào?

-Từ hiện tại mà nhớ về dĩ vãng: Sự chuyển biến của trờiđất cuối thu, mấy em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiênđến trường gợi cho tác giả nhớ lại mình cùng những kỷniệm

H: Tâm trạng cảm giác của nhân vật tôi được diễn tả như thế nào?

-Trên con đường cùng mẹ tới trường-Khi nhìn ngôi trường ngày khai giảng khi nhìn mọi ngườicác bạn lúc nghe gọi tên mình phải rời bàn tay mẹ vàolớp

-Lúc ngồi vào chỗ của mình và đón nhận giời học đầutiên

Trang 2

-Cảm thấy sợ khi sắp phảirờibàn tay của

mẹ

-Cảm thấy xa lạ nhưng cũng gần gũi

-Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin

nghiêm trang

+Thái độ của mọi người:

-Các phụ huynh,ông đốc học,thầy giáo trẻ

-Cẩm nhận sự quan tâm…

b)Nghệ thuật đặc sắc.

+Hình ảnh so sánh:

-Tôi quên thế nào được … giữa bầu trời

quang đãng

-Ý nghĩa ấy thoáng qua… làn mây lướt

ngang trên ngọn núi

-Họ như con chim con… phải rụt rè trong

cảnh lạ

+Nghệ thuật đặc sắc:

-Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng

theo trình tự thời gian buổi tựu trường

-Sự kết hợp hài hòa giữa ba phương thức

biểu đạt: kể, miêu tả, trữ tình

H: Em hãy tìm những hình ảnh chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp cảm giác ngỡ ngàng của nhân vật tôi?

-Con đường cảnh vật vốn quen thuộc tự nhiên cảm thấycó sự thay đổi lớn trong lòng

-Cảm thấy trang trọng đứng đắn với bộ quần áo với mấyquyển vở trên tay

-Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở vừa lúng túng vừamuốn thử muốn khẳng định mình khi xin mẹ được cầmbút thước như các bạn

-Sân trường dày đặc người ai cũng quần áo sạch sẽ vuitươi

-Ngôi trường xinh sắn oai nghiêm, cảm thấy mình bé nhởđâm ra lo sợ vẩn vơ

-Hồi hộp chờ nghe tên mình

-Cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn tay của mẹ, tiếng khócnức nở bật ra tự nhiên, cảm thấy bước vào thế giới kháccach xa mẹ hơn

-Cảm thấy xa lạ nhưng cũng gần gũi với mọi vật vớingười bạn gần bên

-Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin nghiêm trang bước vào giờhọc đầu tiên

H: Em hãy trình bày cảm nhận về thái độ cử chỉ của người lớn đối với các em bé lần đầu tiên đi học?

-Các phụ huynh chuẩn bị chu đáo cho con em, trân trọngtham dự buổi lễ

-Oâng đốc là hình ảnh người thầy từ tốn bao dung, thàygiáo trẻ vui tính giàu tình yêu thương

-Chúng ta nhận thấy trách nhiệm tấm lòng của gia đìnhnhà trường đối với thế hệ tương lai

H: Em hãy phân tích những hình ảnh so sánh được nhà văn vận dụng trong tác phẩm?

-Tôi quên thế nào được … giữa bầu trời quang đãng.-Ý nghĩa ấy thoáng qua… làn mây lướt ngang trên ngọnnúi

-Họ như con chim con… phải rụt rè trong cảnh lạ

-Phân tích: các hình ảnh xuất hiện ở các thời điểm khácnhau diễn tả tâm trạng cảm xúc của nhân vật, các hìnhảnhgiàu sức gợi cảm gắn với cảnh sắc thiên nhiên rất trữtình Nhờ hình ảnh so sánh mà cảm giác ý nghĩ của nhânvật được người đọc cảm nhận rõ ràng cụ thể làm chotruyện ngắn giàu chất trữ tình trong trẻo

H: Em hãy nhận xét về nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm?

Trang 3

3) Tổng kết.

-Ghi nhớ SGK

IV.Luyện tập.

V.Dặn dò về nhà.

-Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng theo trình tựthời gian buổi tựu trường

-Sự kết hợp hài hòa giữa ba phương thức biểu đạt: kể,miêu tả, trữ tình

H: Theo em sức cuốn hút của tác phẩm được tạo nên từ đâu?

-Bản thân tình huống truyện kỷ niệm buổi tựu trường đầutiên trong đời

-Tình cảm ấm áp trìu mến của người lớn đối với em nhỏ.-Chất trữ tình thiết tha êm dịu

H: Em hãy trình bày khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn?

-Ghi nhớ SGKChia lớp làm hai nhóm, mỗi nhóm làm một bài luyện tập.-Yêu cầu học sinh khái quát những nét chính trongkhoảng 5 phút rồi trình bày trước lớp

-Bài 1 :HS khái quát theo trình tự thời gian

-Bài 2 :bài văn ngắn phù hợp với thời gian thực hành trênlớp

Về nhà chuẩn bị bài “ Cấp đôï khái quát của nghĩa từngữ”

-Lưu ý có thể dùng từ điển tra nghĩa từ vựng của các từtrong SGK

TUẦN : 01 Ngày soạn: 24/08/08 TIẾT : 03 Ngày dạy : 30/08/08

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

I Mục tiêu cần đạt.

-Giúp HS hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ của cấp độ khái quát của nghĩatừ ngữ

-Thông qua bài học rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

II.Chuẩn bị.

-HS đọc bài, tham khảo nghĩa từ vựng của các từ

-Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, qui nạp.Chuẩn bị bảng phụ

III Tiến trình bài dạy.

1)Oån định tổ chức: Sĩ số, bài tập

2)Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy nêu cảm nghĩ về kỷ niệm của nhân vật tôi trong văn bản “ Tôi đi học” – Thanh Tịnh?

3)Bài mới

PHẦN GHI BẢNG

I.Từ ngữ nghĩa rộng ,

NỘI DUNG BÀI DẠY

- Giáo viên dùng bảng phụ vẽ sơ đồ theo bài tập

Trang 4

từ ngư õnghĩa hẹp.

1)Ví dụ :

- Động vật: nghĩa khái quát (danh từ chỉ chung)

- Rộng hơn (tương tự như trên)

- Rộng hơn như: voi, hươu, tu hú, sáo…

- Hẹp hơn: động vật, thú

- Rộng hơn (tương tự như trên)

H: Nghĩa của từ thú chim, cá rộng hơn nghĩa củatừ nào và hẹp hơn nghĩa của từ nào?

- Rộng hơn như: voi, hươu, tu hú, sáo…

- Hẹp hơn: động vật, thú H: Tương tự như vậy em hãy lấy ví dụ để minhhọa cho nghĩa từ ngữ rộng hoặc hẹp so với từkhác?

- Giáo viên hướng dẫn cho HS lấy ví dụ theo mẫucủa bài tập trên

H: Từ các ví dụ trên em có nhận xét gì về nghĩacủa từ ngữ này so với nghĩa của từ ngữ khác vềcấp độ nghĩa?

- HS lần lượt rút ra các nội dung bài học ở phầnghi nhớ

- Giáo viên hướng dẫn cho HS rút ra từng nhậnxét một rồi ghi vào vở đồng thời biết lấy ngay vídụ đúng cho từng trường hợp

H: Vậy dựa vào đâu em có thể so sánh được cấpđộ nghĩa của các từ ngữ?

-Dựa vào nghĩa từ vựng của từ (các bài đã học ởlớp 6, 7)

+HS lập sơ đồ theo mẫu:

-Y phục : Quần: quần dài, quần đùi

Aùo: áo dài, sơ mi

-Vũ khí: Súng: súng trường, đại bác

Bom: bom ba càng, bom bi

+a)Chất đốt; b)Nghệ thuật; c) Thức ăn; d) Nhìn; e)Đánh

+HS lấy ví dụ theo mẫu:

-b)kim loại: vàng, bạc, đồng, nhôm, chì…

+Những từ không thuộc phạm vi của nhóm:

a) thuốc lào; b) thủ quĩ; c) bút điện; d) hoa tai.-HS về nhà làm bài tập số 5

-Xem lại các văn bản và mối quan hệ giữa chủ đềøvới nội dung văn bản

Trang 5

TUẦN : 01 Ngày soạn: 24/08/08 TIẾT : 04 Ngày dạy : 30/08/08

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt.

-Giúp HS hiểu rõ chủ đề của văn bản ,nội dung của văn bản với chủ đề

-Thông qua bài học rèn luyện tư duy trong nhận thức mối quan hệ giữa nội dung và chủ đề văn bản

II.Chuẩn bị.

-HS đọc bài, tham khảo một số văn bản

-Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, qui nạp.Chuẩn bị bảng phụ

III Tiến trình bài dạy.

1)Oån định tổ chức: Sĩ số, bài tập

2)Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy cho biết thế nào là từ ngữ nghĩa rộng,từ ngữ nghĩa hẹp?

3)Bài mới.

PHẦN GHI BẢNG

I.Chủ đề của văn bản

-Tìm hiểu chủ đề văn bản

-Thời gian,không gian,địa điểm

-Quần áo,trang phục,dụng cụ

-Cảnh trường Mĩ Lí,Ông đốc học

NỘI DUNG BÀI DẠY

Gọi h/s đọc lại văn bản :Tôi đi học

H:Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc thời thơ ấu như thế nào?

-Thời gian,không gian,địa điểm

-Quần áo,trang phục,dụng cụ

-Cảnh trường Mĩ Lí,Ông đốc học,thầy giáo trẻ,các bạncùng lớp

H:Nội dung trên đã phản ánh đó là chủ đề của văn bản,em hiểu chủ đề văn bản là gì?

Trang 6

2.Nhận xét:

-Là đối tượng và vấn đề chính văn bản

biểu đạt

II.Tính thống nhất về chủ đề văn bản

-Khi biểu đạt chủ đề không xa rời lệch

lạc sang chủ đề khác

-Cần xác định rõ một chủ đề được thể

hiện ở nhan đề,đề mục,trong quan hệ

giữa các phần của văn bản và các từ ngữ

then chốt thường lặp đi lặp lại

III.Luyện tập

Bài 1:Văn bản

Bài 2:Thảo luận

IV.Dặn dò

-Là đối tượng và vấn đề chính văn bản biểu đạt

H:Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng hồi hộp bỡ ngỡ

in sâu vào tâm trí nhân vật tôi?

-Con đường này tôi đã quen hôm nay tôi đi học

-Hai quyển vở trên tay vẻ khó khăn gì hết

-Sau hồi trống thúc vang bước rộn ràng trong các lớp.-Tôi cảm thấy sau lưng tôi cũng lấy làm lạ

H:Từ cách xác định trên ta nói văn bản có tính thống nhất về chủ đề,em hiểu tính thống nhất như thế nào?

-Khi biểu đạt chủ đề không xa rời lệch lạc sang chủ đề khác

H:Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất về chủ đề văn bản?

-Cần xác định rõ một chủ đề được thể hiện ở nhan đề,đề mục,trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại

Gọi h/s đọc phần ghi nhớ SGK

-Yêu cầu HS phân tích tính thống nhất về chủ đề văn bản:-Đối tượng :Rừng cọ quê tôi

-Trình tự các đoạn:Cây cọ,căn nhà dưới tán cọ,cuộc sống gắn liền với cây cọ bởi các đồ dùng chủ yếu làm bằng cọ,ai đi đâu cũng nhớ về rừng cọ

-Trình tự hợp lí không thay đổi vì theo mạch cảm súc phù hợp

-HS thảo luận theo hai nhóm,lưu ý cho các em phát hiện ý sai chủ đề:Văn chương lấy ngôn từ làm phương tiện biểu hiện

-Làm bài tập số 3,chuẩn bị bài :trong lòng mẹ

TRONG LÒNG MẸ

Nguyên Hồng

I.Mục tiêu cần đạt.

-Cảm nhận được nỗi đau của của nhân vật tôi –chú bé mồ côi cha phải sống xa mẹ và tình yêuthương vô bờ của chú đối với người mẹ bất hạnh được thể hiện trong đoạn trích

-Thấy được ngòi bút văn xuôi giài chất thơ giàu tính trữ tình cảm động củaNguyên Hồng

II.Chuẩn bị.

1)Học sinh soạn bài và đọc văn bản ở nhà

2)Giáo viên: -phương pháp dạy: tích hợp (nêu vấn đề, đàm thoại)

III Tiến trình bài dạy.

1) Oån định tổ chức: Sĩ số, chuẩn bị của học sinh.

Trang 7

2)Kiểm tra bài cũ.

-Thế nào là chủ đề của văn bản? Cho ví dụ?

-Hãy đọc bài tập về nhà trước lớp?

3)Bài mới.

PHẦN GHI BẢNG

I.Đọc và tìm hiểu văn bản.

1.Tác giả

2.Xuất xứ:

II.Tìm hiểu tác phẩm:

1.Cậu bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô.

-Miệng luôn cười ,giọng rất ngọt,hai tiếng “em bé”

ngân dài ra, thật ngọt, thật rõ,lại vỗ vai,hai con mắt

long lanh nhìn chằm chằm

-Rất nhạy cảm-biết bà cô đang đóng kịch với

mình,cố tình làm cho em cảm thấy ghét,xa lánh mẹ

2.Cậu bé Hồng sống trong lòng mẹ.

-Nỗi khao khát gặp mẹ và cảm thấy nỗi chờ đợi

như một niềm tin đã xắp rơi vào sự tuyệt vọng

không sức sống nữa

NỘI DUNG BÀI DẠY

Gọi h/s đọc phần chú thích sgk và cho biết cuộc đời sự nghiệp tác giả?

Sinh năm 1918-1982 , quê Nam định Có cuộc đời

nhiều nỗi bất hạnh và gian nan , khổ cực

_Viết văn từ trước CMT8 1945

_Tác phẩm viết trong hoàn cảnh nào? Tóm tắt, đoạn trích là chương nào?

_Tập hồi ký ghi lại cuộc đời chính tác giả Trong lòng mẹ (tên do nhóm biên soạn đặt) là chương 4._Gọi h/s đọc tp (có thể tóm tắt)

H:Đoạn trích có thể chia mấy đoạn?Ý Nghĩa mỗi đoạn?

-Đ1:Từ đầu _hỏi tới chứ:cuộc trò chuyện giữa 2 cô cháu

-Đ2:Còn lại: Tình cảm mẹ con khi gặp nhau

H:Em hãy tìm những từ ngữ biểu hiện thái độ của bà cô khi nói về mẹ bé Hồng?

-Miệng luôn cười ,giọng rất ngọt,hai tiếng “em bé” ngân dài ra,thật ngọt,thật rõ,lại vỗ vai,hai conmắt long lanh nhìn chằm chằm

- H:Trước những cử chỉ đó Hồng có nhận

ra thái độ của bà cô không?

-Rất nhạy cảm-biết bà cô đang đóng kịch với mình,cố tình làm cho em cảm thấy ghét,xa lánh mẹ

-Hồng đã thể hiện tc đối với mẹ ntn trong cuộc tròchuyện đó?

Trang 8

Chân rối bời,ríu lại,thở hồng hộc ,trán đẫm mồ hôi,

òa lên khóc cứ thế nức nở.Tôi mới kịp nhận ra mẹ

tôi không còm cõi xơ xác quá.Tôi không còn nhớ

mẹ tôi hỏi tôi và tôi đã trả lời những gì nữa

Sống thiếu thốn tình cảm,mồ côi,xa mẹ,gần bà cô

tâm địa xấu sa,mà vẫn ngời lên tcyêu thương ,kính

trọng mẹ mình thật là điều đáng quý

-Khi sống trong lòng mẹ ,bao nhiêu cay đắng khổ

cực trong cuộc đời đều bị tan biến đi

-Tác giả dùng những hình ảnh,lựa chọn từ ngữ,chi

tiết phù hợp với tâm lý trẻ thơ vừa gây cảm xúc

vừa tạo tình tiết hứng thú cho người đọc

H:Em nhận xét gì về hoàn cảnh đặc biệt của Hồng?

-Sống thiếu thốn tình cảm,mồ côi,xa mẹ,gần bà cô tâm địa xấu sa,mà vẫn ngời lên tcyêu

thương ,kính trọng mẹ mình thật là điều đáng quý

H:Tại sao khi tan học về Hồng gặp người đàn bà giống mẹ mình mà cậu vẫn

gọi,rồi so sánh h/a đó:ngưòi khách bộ hành sắp gục ngã giữa sa mạc?

-Nỗi khao khát gặp mẹ và cảm thấy nỗi chờ đợi như một niềm tin đã xắp rơi vào sự tuyệt vọng không sức sống nữa

H:Khi gặp mẹ bé Hồng đã có những biểu hiện ntn?

-Chân rối bời,ríu lại,thở hồng hộc ,trán đẫm mồ hôi, òa lên khóc cứ thế nức nở.Tôi mới kịp nhận

ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá.Tôi không còn nhớ mẹ tôi hỏi tôi và tôi đã trả lời những gì nữa

H:Tình cảm thể hiện tâm trạng ,nỗi lòng gì của bé Hồng?

-Khi sống trong lòng mẹ ,bao nhiêu cay đắng khổ cực trong cuộc đời đều bị tan biến đi

H:Em có nhận xét gì về cách thức viết hồi ký của tác giả?

-Tác giả dùng những hình ảnh,lựa chọn từ ngữ,chi

tiết phù hợp với tâm lý trẻ thơ vừa gây cảm xúc vừa tạo tình tiết hứng thú cho người đọc

-Về nhà học thuộc ghi nhớ ,chuẩn bị bài:Trưòng từ vựng

Trang 9

TUẦN: 02 Ngày soạn: 01/09/08

TRƯỜNG TỪ VỰNG

I.Mục tiêu cần đạt.

-Học sinh nắm được nghĩa từ vựng của từ gồm nhiều tầng nghĩa,nhiều lớp nghĩa.Muốn xác định đượcnghĩa từ vựng cần đặt trong văn cảnh cụ thể

-Biết vận dụng ngữ nghĩa của từ trong quá trình đăt câu tạo văn bản

II.Chuẩn bị.

1)Học sinh soạn bài và đọc trước bài ở nhà

2)Giáo viên: -phương pháp dạy: tích hợp (nêu vấn đề, đàm thoại)

III Tiến trình bài dạy.

1) Oån định tổ chức: Sĩ số,chuẩn bị của học sinh

2)Kiểm tra bài cũ

-Cảm nghĩ của em về nhân vật bà cô cậu bé Hồng?

-Cảm nghĩ của em về nhân vật cậu bé Hồng?

3) Bài mới:

PHẦN GHI BẢNG

I.Thế nào là trường từ vựng.

-Đều diễn tả chung về các bộ phận của con

người

-Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét

chung về nghĩa

2.Lưu ý.

Một trường từ vựng có thể chứa nhiều trường từ

vựng nhỏ

Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ

khác biệt nhau về từ loại:Tính từ (chói),Động

từ(nhìn),Danh từ(lòng đen)

Một từ có nhiều nghĩa thì thuộc nhiều trường từ

vựng khác nhau

Cách thức sử dụng từ ngữ thường được chuyển

trường từ vựng để

làm tăng tính nghệ thuật ngôn từ, làm câu văn

thêm sinh động

NỘI DUNG BÀI DẠY

Gọi h/s đọc đoạn trích SGK

H:Các từ in đậm trong đoạn trích có nét chung nào về nghĩa?

-Đều diễn tả chung về các bộ phận của con người

H:Em hiểu thế nào là trường từ vựng?

-Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

H: Hãy cho ví dụ một trường từ vựng?

-H/s lấy ví dụ:Dụng cụ học tập:sách ,vở,bút,mực,thước kẻ

-GV đưa ra ví dụ đặt câu hỏi để h/s rút ra các trường hợp cần lưu ý

a)Trong trường từ vựng sau:

-Bộ phận của mắt:lòng đen,lòng trắng,con ngươi,lông mày

II.LUYỆN TẬP.

Bài 1:

-Đặc điểm của mắt:đờ đẫn,tinh nhanh,mù,lòa

* Đều thuộc trường từ vựng mắt:Một trường từ vựng có thể chứa nhiều trường từ vựng nhỏ.b) Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại:Tính từ (chói), Động từ

Trang 10

Bài 2:

Bài 3:

IV Dặn dò.

(nhìn), Danh từ (lòng đen)

c) Một từ có nhiều nghĩa thì thuộc nhiều trường từvựng khác nhau

-Ngọt:trường mùi vị, trường âm thanh, trường thời tiết

d) Cách thức sử dụng từ ngữ thường được chuyểntrường từ vựng để

làm tăng tính nghệ thuật ngôn từ, làm câu vănthêm sinh động

tăng giá trị biểu đạt của từ(phép so sánh,nhân hóa,ẩn dụ, )

Gọi h/s đọc bài tập 1,2,3

-Người ruột thịt:cô,thầy,mợ,cậu

-Tên các trường từ vựng:a)phượng tiện bắt cá:

b)đồ dùng trong nhà;

c)hành động của chân ;d)trạng thái tâm lý con người;e) tính cách con người;g)dụng cụ học tập

-Thái độ tình cảm của người này đối với người khác

IV Dặn dò.

tăng giá trị biểu đạt của từ(phép so sánh,nhân hóa,ẩn dụ, )

Gọi h/s đọc bài tập 1,2,3

-Người ruột thịt:cô, thầy,mợ,cậu

-Tên các trường từ vựng:a)phượng tiện bắt cá: b)đồ dùng trong nhà;

c)hành động của chân ;d)trạng thái tâm lý con người;e) tính cách con người;g)dụng cụ học tập.-Thái độ tình cảm của người này đối với người khác.-Khứu giác:mũi,thơm

Thính giác:nghe,tai,thính,điếc,rõ

+ Làm bài tập số:5,6,7-chuẩn bị bài:bố cục văn bản

BỐ CỤC VĂN BẢN

Trang 11

I.Mục tiêu cần đạt.

-Học sinh nắm được bố cục thông thường 3 phần của văn bản và nhiệm vụ của từng phần trong vănbản.Nắm được nội dung của phần thân bài

-Biết vận dụng trong quá trình xây dựng một văn bản

II.Chuẩn bị.

1)Học sinh soạn bài và đọc trước bài ở nhà

2)Giáo viên: -phương pháp dạy: tích hợp (nêu vấn đề, đàm thoại)

III Tiến trình bài dạy.

1) Oån định tổ chức: Sĩ số,chuẩn bị của học sinh

2)Kiểm tra bài cũ

-Thế nào là trường từ vựng?cho ví dụ?

-Làm bài tập số 6 lên bảng?

Bài mới:

PHẦN GHI BẢNG

I.Bố cục của văn bản.

-Ví dụ:

-3 phần theo nhiệm vụ sau:

- Mở bài: Đoạn 1:Giới thiệu về người thầy Chu

Văn An

- Thân bài: Đoạn 2,3: Phân tích về đạo cao đức

trọng của thầy

PHƯƠNG PHÁP DẠY

Gọi h/s đọc văn bản :người thầy đạo cao đức trọng SGK

H:Văn bản trên chia làm mấy phần?

-3 phần theo nhiệm vụ sau:

- Mở bài: Đoạn 1:Giới thiệu về người thầy Chu Văn An

- Thân bài: Đoạn 2,3: Phân tích về đạo cao đức

- Kết bài: Đoạn 4: Khẳng định về con người thầy

Chu văn An

-mở bài nêu chủ đề ,thân bài trình bày các khía

cạnh của chủ đề,kết bài tổng kết chủ đề

-Nhận xét:

II.Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài

của văn

trọng của thầy

- Kết bài: Đoạn 4: Khẳng định về con người thầy Chu văn An

H: Các phần trong văn bản có mối quan hệ vơí nhau như thế nào?

-mở bài nêu chủ đề ,thân bài trình bày các khía cạnh của chủ đề,kết bài tổng kết chủ đề

H:Trong các văn bản đã học em nhận thấy phần thân bài được xếp sắp theo trình tự nào?

-Thời gian,không gian,diễn biến tâm lí,nhân vật,đối tượng

H:trong văn bản phần I trình tự được sắp xếp là gì?-Trình tự thời gian: Từ khi Chu Văn An mở trườngdạy học cho đến

H:Em nhân xét về cách thức xếp sắp phần thân bài như thế nào?

-Tùy thuộc vào kiểu văn bản chủ đề ý đồ giao tiếpcủa người viết, thường là trình tự thời gian, khônggian, mạch suy luận

Trang 12

IV DẶN DÒ.

Gọi HS đọc bài tập 1, 2

-Trình tự không gian từ xa đến gần, từ tổng thể đếnchi tiết

-Trình tự thời gian theo ngày đến đêm

-Trình tự thời gian từ xa sưa tới nay từ khái quát đếncụ thể

-Tình yêu thương mẹ khi đối mặt với bà cô

-Tình yêu thương mẹ khi hiểu những lí do mẹ phải rađi

-Nỗi khao khát gặp mẹ

-Được sống trong lòng mẹ

Về nhà làm bài tập số 3, soạn bài tức nước vỡ bờ

TỨC NƯỚC VỠ BỜ

Ngô Tất Tố

I.Mục tiêu cần đạt.

-Học sinh nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật đoạn trích:Tội ác của bọn địa chủ cường hào củaxã hội thực dân phong kiến vàtinh thần phản kháng của Chị Dậu chống áp bức bất công

-Biết phân tích tình tiết gây kịch tính cao

- Giáo dục lòng căm thù cái ác,tinh thần đấu tranh chống cái ác

II.Chuẩn bị.

1)Học sinh soạn bài và đọc trước bài ở nhà

2)Giáo viên: -phương pháp dạy: tích hợp (nêu vấn đề, đàm thoại)

III Tiến trình bài dạy.

1) Oån định tổ chức: Sĩ số,chuẩn bị của học sinh

2)Kiểm tra bài cũ

-Bố cục văn bản là gì?cho ví dụ?

-Làm bài tập số 3 về nhà lên bảng?

3)Bài mới:

PHẦN GHI BẢNG

I.Đọc,tìm hiểu văn bản

1.Tác giả

2.Đọc đoạn trích

II.PHÂN TÍCH VĂN BẢN

1.Bộ mặt gian ác của tên cai lệ

-Roi song ,tay thước ,dây thừng

-Dụng cụ để trói buộc ,đánh đập những kẻ

thiếu sưu

NỘI DUNG BÀI DẠYH:Hãy trình bày hiểu biết về tác giả Ngô Tất Tố?

-Gọi h/s đọc phần chú thích sgk

-Gọi h/s đọc nội dung đoạn trích Đọc một số chú giảiđặc biệt

H:Trước đoạn trích ,hoàn cảnh chị Dậu đựơc tác giảmiêu tả ntn? (H/s tìm hiểu trong phần in chữ nhỏ)H:theo em truyện có những nhân vật nào ? nhân vậtnào chính?

-Chị Dậu , cai lệ ,người nhà lý trưởng,anh Dậu ,bàhàng xóm

H:Viên cai lệ và người nhà lý trưởng mang theo vật

Trang 13

-Thét bằng giọng khàn khàn

-Trợn ngược hai mắt hắn quát

-Giọng hầm hè

-Giật phắt thừng trong tay

-Đấm vào ngực , tát vào mặt chị Dậu

_ Hai con chó săn trung thành củachế độ

phong kiến -thực dân đương thời ,

chúnghoàn toàn mất hết nhân tính, tàn bạo ,

độc ác

2.Tình yêu thương chồng và tinh thần phản

kháng của chị Dậu

-Rất lễ độ, xưng hô ông -cháu ,trình bày

hoàn cảnh khó khăn

-Cương quyết đánh trả,bảo vệ chồng đến

cùng

- -Bảo vệ chồng lúc ốm

-Cương quyết đánh trả,bảo vệ chồng đến

cùng

- Túm cổ tên cai lệ xô ngã chỏng quèo trên

mặt đất và vật nhau rồi lẳng người nhà lý

trưởng ngã nhào

+ người phụ nữ rất mực thương chồng, đảm

đang , tháo vát, có sức mạnh tiềm tàng

giám đứng lên chống lại cường quyền, bạo

lực - vẻ đẹp trong sáng giản dị tiêu biểu cho

người phụ nữ nông dân Việt Nam đương

thời

dụng gì khi tới nhà chị Dậu thúc sưu?

-Roi song ,tay thước ,dây thừng

H:Em suy nghĩ gì về những vật dụng chúng mang theo?-Dụng cụ để trói buộc ,đánh đập những kẻ thiếu sưu H:Tên cai lệ có những lời nói ,ø hành động gì khi tớinhà chịDậu ?

-Thét bằng giọng khàn khàn -Trợn ngược hai mắt hắn quát -Giọng hầm hè

-Giật phắt thừng trong tay-Đấm vào ngực , tát vào mặt chị Dậu H:Em có nhận xét gì về bản chất tên cai lệ ,qua lời nóivà hành động của y?

H: Hãy tìm chi tiết nói về tên người nhà lý trưởng?H:Có người cho rằng :so với tên cai lệ thì người nhà lýtrưởng có vẻ tử tế hơn.Quan điểm của em ntn về ýkiến này ?

-Chưa đến mức trâng tráo ,táng tận lưong tâm nhưngcũng đáng ghét

H:Qua bộ mặt của bọn chúng em có nhận xét gì về giaicấp thống trị xã hội Việt Nam thời bấy giờ?

H:Trứoc khi tên cai lệ và người nhà lý trưởng đến chịDậu quan tâm đến điều gì nhất?

-Sức khỏe của anh Dậu H:Trước thái độ hống hách của cai lệ chị Dậu đã cư xửntn?

-Rất lễ độ, xưng hô ông -cháu ,trình bày hoàn cảnh khókhăn

H:Tại sao chị lại cư xử như vậy ?-Bảo vệ chồng lúc ốm

H:Sau khi van xin ,cãi lý với chúng không xong chịDậu đã có hành động gì ?

-Cương quyết đánh trả,bảo vệ chồng đến cùng

H:Tại sao chị lại có hành động như vậy ?H:Em hãy phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật chịDậu qua hành động phản kháng đó ?

H:Theo em do đâu mà chị Dậu có sức mạnh bấtngờ”túm cổ tên cai lệ xô ngã chỏng quèo trên mặt đấtvà vật nhau rồi lẳng người nhà lý trưởng ngã nhào ?H:Qua hành động phản kháng của chị Dậu em có nhậnxét gì về người nông dân khi bị đẩy tới đường cùng ?H:Theo em nhà văn có thái độ ntn đối với từng nhânvật trong đoạn trích ?

Trang 14

-Phân vai đọc diễn cảm đoạn trích.

-Học thuộc phần ghi nhớ.Soạn bài tiếp theo

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I.Mục tiêu cần đạt.

-Học sinh nắm được khái niệm đoạn văn của văn bản và nhiệm vụ của từng đoạn văn trong văn bảnđể trình bày theo các cách khác nhau.Nắm được nội dung câu chủ đề

-Biết vận dụng trong quá trình xây dựng một đoạn văn

II.Chuẩn bị.

1)Học sinh soạn bài và đọc trước bài ở nhà

2)Giáo viên: -phương pháp dạy: tích hợp (nêu vấn đề, đàm thoại)

III Tiến trình bài dạy.

1) Oån định tổ chức: Sĩ số,chuẩn bị của học sinh

2)Kiểm tra bài cũ

-Thế nào là câu chủ đè của đoạn văn?cho ví dụ?

-Làm bài tập số 4 lên bảng?

Bài mới:

PHẦN GHI BẢNG

I.Thế nào là đoạn văn

- Ví dụ:

- Hai đoạn, mỗi ý một đoạn

- Chữ đầu viết hoa lùi vào đầu dòng, dấu chấm

xuống dòng kết thúc đoạn văn

- Thường có nhiều câu tạo thành biểu đạt một ý

tương đối hoàn chỉnh

PHƯƠNG PHÁP DẠYGọi HS đọc văn bản: Ngô Tất Tố và tác phẩmTắt Đèn

H: Văn bản trên gồm mấy ý, mỗi ý mấy đoạnvăn ?

- Hai đoạn, mỗi ý một đoạn

H: Em dựa vào dấu hiệu hình thức nào để viếtđoạn văn ?

- Chữ đầu viết hoa lùi vào đầu dòng, dấu chấmxuống dòng kết thúc đoạn văn?

- Thường có nhiều câu tạo thành biểu đạt một ý

Trang 15

-Nhận xét: (Ghi nhớ - sgk )

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1)Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn

-Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề

mục được lặp đi lặp lại nhiều lần

-Câu chủ đề mang nội dung khái quát lời lẽ ngắn

gọn thường đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn

2)Cách trình bày nội dung đoạn văn

a)Đoạn diễn dịch: câu chủ đề đứng đầu đoạn văn

b)Đoạn song hành: không có câu chủ đề

c)Đoạn qui nạp: câu chủ đề đứng cuối đoạn văn

III.LUYỆN TẬP

IV DẶN DÒ

tương đối hoàn chỉnh

H: Đoạn văn 1 có câu nào nêu chủ đề ? tại sao

em biết đó là câu chủ đề ?-Câu 1: giới thiệu khái quát về nội dung chínhcủa đoạn văn

H: Em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì ?-Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đềmục được lặp đi lặp lại nhiều lần

-Câu chủ đề mang nội dung khái quát lời lẽ ngắngọn thường đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.H: Nội dung đoạn văn được trình bày bằng cáchnào so với ý nghĩa câu chủ đề ?

-Trình bày bằng nhiều cách khác nhau các câukhác trong đoạn thường triển khai và làm sáng tỏchủ đề của đoạn văn

Gọi HS đọc bài tập 1, 2

-Chia làm 2 ý, mỗi ý một đoạna)Đoạn diễn dịch: câu chủ đề đứng đầu đoạn văn.b)Đoạn song hành: không có câu chủ đề

c)Đoạn qui nạp: câu chủ đề đứng cuối đoạn văn

HS viết bài tập 5 phút rồi đọc trước lớp, giáo viênsửa chữa

-Làm bài tập số 4, chuẩn bị viết bài số 1

BÀI VIẾT SỐ 1(90 phút)

I.Mục tiêu cần đạt

- Học sinh nắm được cacs kiến thức về thể loại văn tự sự ,vận dụng lí thuyết để viết bài

- Đề bài phải bảo đảm tính vừa sức,câu chuyện gần thực tế ,phù hợp với ba đối tượng nhận thức củahọc sinh

II.Đề bài

-Em hãy kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

III Đáp án

1)Mở bài:

-HS giới thiệu được không gian thời gian về kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

-Khái quát suy nghĩ tình cảm ấn tượng về kỷ niệm đó

2)Thân bài:

-Trình bày theo một trình tự: thời gian, không gian

-Kể lại được diễn biến chính những sự việc cơ bản diễn ra: các tình tiết đòi hỏi phải tiêu biểu phùhợp với tâm lý lứa tuổi và đặc điểm thời gian của câu chuyện

Trang 16

-Trong quá trình kể phải biết kết hợp các yếu tố: tự sự , miêu tả, biểu cảm

3)Kết bài:

-Nêu ý nghĩa của câu chuyện với bản thân

-Suy nghĩ của bản thân về việc học tập hiện tại

Văn bản: LÃO HẠC

(Nam Cao)

I.Mục đích yêu cầu: Giúp h/s:

-Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc,qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt Nam trước CM8

-Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao(thể hiện chủ yếu qua nhân vật ông

giáo):thương cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ

-Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Nam Cao: khắc họa nhân vật tài tình,cách dẫn chuyện tự nhiên ,hấp dẫn,kết hợp giữa tự sự triết lí với trữ tình

II.Chuẩn bị:

-Giáo viên và h/s chuẩn bị nội dung bài

-Phương pháp dạy:Nêu vấn đề,đàm thoại,qui nạp

III.Lên lớp:

1.Oån định tổ chức:Sĩ số,bài soạn

2 Kiểm tra bài cũ :-Đoạn văn là gì?

-Hãy trình bày 4 cách xây dựng đoạn văn?

3 Bài mới:

-Giáo viên gọi h/s đọc chú thích

sgk-H:Nêu một vài nét chính về tác giả NC?

H:Nêu giá trị của tác phẩm?

-G/v hướng dẫn h/s đọc phần chữ in lớn –đọc mẫu 1

đoạn (phần chữ in nhỏ đã đọc trước ở nhà)

H:Truyện có bao nhiêu nhân vật ?nhânvật chính là ai?

dựa vào đâu em có thể biết điều đó ?

-Nhân vật chính là Lão Hạc –mọi diễn biến của

truyện đều xoay quanh nhân vật này

H:Hoàn cảnh gia đình lão được tác giả giới thiệu ntn ?

-H: Em có nhận xét gì về gia cảnh của lão Hạc

-Hoàn cảnh đau khổ ,buồn tủi

H:Tình cảm lão giành cho con chó ntn?

-Rất quý nó ,coi nó như đứa cháu trai,ăn gì cũng cho

nó ăn cùng

I.Đọc hiểu chung văn bản:

1.Tác giả:(SGK)2.Tác phẩm:Là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân của Nam Cao

II.Đọc hiểu nội dung văn bản:

1.Nhân vật Lão Hạc:

a.Hoàn cảnh gia đình :-Nhà nghèo

-Vợ chết -Con trai bỏ làng đi vì nghèo không có tiềncưới vợ

-Chỉ còn mình lão thui thủi cô quạnh với con chó vàng làm bạn

b.Tâm trạng trước khi bán chó:

Trang 17

H:Nhưng tại sao lão lại định bán nó?

-Vì không làm ra tiền để nuôi nó ,và không muốn

dùng vào tiền của con

H:Diễn biến tâm trạng của lão trước khi bán chó ntn?

H:Tại sao lão lại nói với ông giáo nhiều lần như vậy?

H:Thực sự lão có định bán nó không?

H:Nhưng cuối cùng lão có bán không ?

H:Qua đó em có nhận xét gì về lão ?

-Vì thương con giám làm tất cả

H:Sau khi bán chó tâm trạng của lão ra sao?

H:Hãy tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình của lão

để có thể hiểu được tâm trạng lúc đó?

H:Tại sao lão lại khóc như vậy?

-Cảm thấy hối hận ,cho rằng mình đã lừa một con

chó

H;Qua đây em có nhận xét gì về lão ?

-Thấm thía lòng thương con sâu sắc của người cha

H:Sau khi bán chó lão qua nhà ông giáo ngay nhằm

mục đích gì?

H:Tại sao lão lại làm như vậy ?

-Có ý định tự tử

H:Việc lão bạ gì ăn đấy ,không nhận bất cứ sự giúp

đỡ của ai chứng tỏ lão là người ntn?

-Rất giàu lòng tự trọng ,không muốn làm phiền cả

H:Có nhiều cách để chết tại sao lão lại chọn cách ăn

bả chó?

- Tự trừng phạt mình vì……

H: Chi tiết nào miêu tả cái chết dữ dội của lão Hạc?

H: Em nhận xét gì về cái chết đó?

-Đau đớn tột cùng

H:Nhìn tổng thể em thấy lão Hạc là người ntn?

H: Tại sao Binh Tư lại ghét lão Hạc?

H: Lão Hạc có phải là hình ảnh tiêu biểu chon tầng

-Nói với ông giáo rất nhiều lần -Băn khoăn ,khó nghĩ

-Không muốn bán -Quyết định phải bán vì không muốn phải dùng vào tiền của con

c.Tâm trạng sau khi bán chó :

-Cố làm ra vẻ vui vẻ-Cười như mếu -Đôi mắt ầng ậc nước -Mặt đột nhiên co rúm lại -Những nếp nhăn xô lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra

-Cái đầu ngọeo về một bên-Miệng mếu như con nít-Lão hu…hu khóc…

+Một con người sống rất tình nghĩa,thủy chung ,trung thực

d.Cái chết của lão hạc:

-Trước khi chết :-Gởi vườn cho con, gởi tiền lo ma cho mình cho ông giáo

-Ăn khoai ,củ chuối ,sung luộc ,rau má,củ ráy ,bữa trai bữa ốc-ăn bả chó-chết

-Cái chết dữ dội của lão Hạc:

-Vật vã ,rũ rượi quần áo xộc xệch ,hai mắtlong sòng sọc,tru tréo,giật mạnh lên-hai tiếng sau mới chết -đau đớn tột cùng.++:Một người cha vô cùng thương con ,hi sinh cho con, giàu lòng tự trọng ,sống tình nghĩa ,thủy chung,quá lương thiện

2 Nhân vật xưng “tôi”:

- Hiểu và thông cảm sâu sắc cho hoàn cảnh lão Hạc

- Có cách nhìn nhận tiến bộ về người nôngdân trước CMT8

- Tấm lòng nhân hậu cao cả

III.Tổng kết:

Trang 18

lớp những người nông dân trước CMT8 không?

H: Ông giáo có thái độ ntn đối với lão Hạc?

H: Cách nhìn nhận của nhân vật này về người nông

dân có gì khác lạ?

H: Em có nhận xét gì về nhân vật này?

H: Hãy tóm tắt nội dung chính của tác phẩm?

H: Em nhận xét gì về nghệ thuật đặc sắc của truyện?

4 Củng cố :

5 Dặn dò: Học bài và soạn bài mới.

1 Nội dung:(Ghi nhớ-sgk)

2 Nghệ thuật:

- Cách kể chuyện gần gũi chân thực

- Ngôn ngữ sinh động ,giàu tính tạo hình và sức gợi cảm

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNH THANH

I Mục đích yêu cầu: Giúp h/s:

- Hiểu được thế nào là từ tượng hình ,từ tượng thanh

- Có ý thức sử dụng từ tượng hình,từ tượnh thanh để làm tăng thêm tính hình tượng,tính biểu cảm trong giao tiếp

II Chuẩn bị:

- Giáo viên và h/s chuẩn bị nội dung bài

- Phương pháp dạy: Nêu vấn đề,đàm thoại,qui nạp

III.Lên lớp:

1 Oån định tổ chức: Sĩ số,bài soạn

2 Kiểm tra bài cũ : -Phân tích cuộc đời nghèo khổ của Lão Hạc?

-Cảm nhận của em về số phận người nông dân trước CM?

3 Bài mới:

NỘI DUNG BÀI DẠY_ Gọi h/s đọc ví dụ sgk

H: Trong những từ im đậm trên ,những từ nào

gợi tả h/a,d/v t/t của sự vật?

H: Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự

nhiên , của con ngưòi?

H: Những từ gợi hình ảnh ,âm thanh đó có tác

dụng gù trong văn miêu tả và văn tự sự?

H: Nếu bỏ các từ đó đi v/b sẽ ntn?

- Mất đi tính biểu cảm

- H/s tự tìm thêm ví dụ minh họa

- Gọi h/s đọc bt1:Tìm từ tượng hình,tượng thanh

trong những câu văn đó?

H: Tìm ít nhất 5từ gợi tả dáng đi con người?

PHẦN GHI BẢNG

I Đặc điểm ,công dụng:

1Ví dụ:

- Từ gợi tả hình ảnh ,dáng vẻ ,trạng thái:Móm mém, xồng xộc ,vật vã,rũ rượi ,xộc xệch ,sòng sọc._từ tượng hình

- Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên ,của con người: hu hu, ư ử:Từ tưọng thanh

_ Làm cho văn bản sinh động có giá trị biểu cảm cao

2 Kết luận :

- Từ tượng hình gợi tả h/a ,d/v t/t của sự vật

- Từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của tự nhiêncủa con ngưòi

- Tác dụng:làm cho v/b sinh động có giá trị biểu cảm cao

Trang 19

G/v có thể gọi h/s lên bảng làm lấy điểm

miệng

4 Củng cố :

5 Dặn dò: Học bài ,làm bài tập còn lại.

+ Ghi nhớ (sgk)

II Luyện tập:

1Tượng hình :rón rén,lẻo khoẻo,chỏng qyèo_ Tượng thanh:soàn soạt,bịch,bốp,nham nhảm

2 Mò mẫm, ngất ngưởng ,liêu xiêu…

3 Phân biệt 4điệu cười:ha hả ,hì hì ,hô hố ,hơ hớ

LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I Mục đích yêu cầu: Giúp h/s:

- Hiểu cách sử dụng các phương tiện liên kết để liên kết đoạn văn,khiến chúng liền ý ,liền mạch

- Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc ,chặt chẽ

II.Chuẩn bị:

- Giáo viên và h/s chuẩn bị nội dung bài

- Phương pháp dạy: Nêu vấn đề,đàm thoại,qui nạp

III.Lên lớp:

1 Oån định tổ chức: Sĩ số,bài soạn

2 Kiểm tra bài cũ :- Từ tượng thanh,từ tượng hình là gì?

- Hãy trình bày công dụng của từ tượng thanh,từ tượng hình?

- Cùng nói về ngôi trường nhưng ở hai thời

điểm khác nhau-không gắn bó

H: Cụm từ "Trước đó mấy hôm" bổ sung ý

nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai?

H: Vậy theo em việc liên đoạn văn có tác dụng

gì?

_ Gọi h/s đọc ví dụ sgk

H: Hai đ/v liệt kê hai khâu cảu quá trình lĩnh

hội và cảm thụ tpvh,đó là những khâu nào?

H: Tìm từ ngữ dùng liên kết ?

H: Em hãy tìm thêm một số từ ngữ để chuyển

đoạn có tác dụng liệt kê?

NỘI DUNG GHI BẢNG

I Tác duụng của việc liên kết đoạn văn:

1 Ví dụ:V/b: "Tôi đi học"

- Đ1: Tả cảnh sân trường Mĩ lí trong ngày tựu trường

- Đ2: Nêu cảm giác của nhân vật "tôi"một lần ghé thăm trường lần trước

+ Không có sự liên kết-giữa hiện tại và quá khứ._Ví dụ 2: Thêm cụm từ:"Trước đó mấy hôm"tạo cho người đọc sự liên tưởng với đ/v trước-làm cho hai đ/v có sự gắn kết chặt chẽ với nhau

2 Kết luận: Từ ngữ :"Trước đó mấy hôm" là phương tiện liên kết -có tác dụng tạo nên sự gắn bó chặt chẽ giữa hai đ/v

II Cách liên kết các đ/v trong văn bản:

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

_Ví dụ:

a Hai khâu của của quá trình cảm thụ và lĩnh hội tác phẩm văn học là:

- Tìm hiểu ;-Cảm thụ

- Từ ngữ liên kết :+Bắt đầu là

+Sau là

Ngày đăng: 19/08/2013, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w