* GD đạo đức: giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc thông qua các từ loại; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc; giản dị trong việc sử dụn[r]
Trang 1Ngày soạn: 6/ 4/2020
Ngày giảng : 15 / 4/2020 Tiết: 93
CHIẾU DỜI ĐÔ
(THIÊN ĐÔ CHIẾU)(Lí Công Uẩn)
1 Mục tiêu :
1.1 Kiến thức
- Hs hiểu được khái niệm về thể Chiếu: thể văn chính luận trung đại, có chức năngban bố mệnh lệnh của nhà vua
- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt trên đà lớn mạnh
- Thấy được khát vọng xây dựng quốc gia cường thịnh, phát triển của Lý CôngUẩn cũng như của dân tộc ta ở 1 thời kì lịch sử
- Ý nghĩa trong đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sứcthuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô
1.2 Kỹ năng
- Đọc- hiểu một văn bản viết theo thể chiếu
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn nghị luận trung đại ở 1 văn bản cụ thể
- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích nghệ thuật lập luận và ý nghĩa của văn bản
- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với vận mệnh của đất nước, dân tộc
*GD đạo đức: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước; Giáo dục niềm tự hào dân
tộc, truyền thống tự lực, tự cường, tầm nhìn chiến lược của vị vua anh minh LýCông Uẩn => giáo dục về giá trị GIẢN DỊ, YÊU THƯƠNG, TRÁCH NHIỆM,
- Đọc sáng tạo, gợi mở, nêu vấn đề, giảng bình
4 Tiến trình giờ dạy
4.1 Ổn định
Sĩ số:1p
4.2 Kiểm tra bài cũ: 4p
Trang 2? Thuộc lòng bài thơ “ Ngắm trăng” phần phiên âm và phần dịch thơ ? Cảm nhậncủa em về tâm hồn Bác ?
4.3.Bài mới:
*Khởi động (1p) Gv: Cách đây hơn ngàn năm, Tháng 7 năm Canh Tuất, niên hiệu
Thuận Thiên thứ nhất ( 1010), người anh hùng dân tộc Lí Công Uẩn với cặp mắttinh đời đã có một quyết định sáng suốt và đầy thuyết phục đó là dời đô từ Hoa Lư
về Thăng Long Bài học ngày hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu văn bản Chiếudời đô của Lí Công Uẩn để hiểu hơn về sự kiện lịch sử trong đại này
* Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Mục tiêu: Hs nắm được những nét cơ bản về tác
?Hãy giới thiệu khái quát về Lí Công Uẩn và hoàn
cảnh ra đời của bài Chiếu dời đô?
HS: Trình bày như chú thích sgk
* Gv cho HS quan sát chân dung Lí Công Uẩu, bài
“Thiên đô chiếu” và bổ sung.
* Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản
* Gv hướng dẫn học sinh đọc bài Đọc to rõ ràng,
giọng điệu thiết tha, hùng hồn, trang trọng Cần nhấn
mạnh những câu thể hiện tình cảm thiết tha và chân
tình của tác giả: “ Trẫm rất đau xót về việc đó ”
“ Các khanh nghĩ thế nào?”
* Gv nghe đọc mẫu
? 2 HS đọc tiếp đến hết?
? Trong văn bản có nhắc tới thành Đại La, em hiểu gì
về tên gọi này?
HS: Thành Đại La là tên gọi cũ của Thăng Long – Hà
Nội
* Gv còn các chú thích khác chúng ta cùng tìm hiểu
trong quá trình đọc hiểu văn bản
? Văn bản “Chiếu dời đô” được viết theo thể loại
A Giới thiệu chung
- Viết năm 1010 - bày tỏ ýđịnh dời đô từ Hoa Lư vềĐại La
Trang 3nào? Cho biết đặc điểm của thể lọai đó?
HS: -Thể chiếu /sgk-50
? Văn bản “Chiếu dời đô” được viết theo PTBĐ
nào?Vì sao?
HS: PTBĐ nghị luận.Vì: VB cho thấy tg đã lập luận
để thuyết phục người nghe theo tư tưởng dời đô của
mình
? Nhắc lại các yếu tố chủ yếu của văn bản nghị
luận?
HS:
- Luận điểm: ý kiến, tư tưởng, quan điểm
- Luận cứ: là lí lẽ và dẫn chứng làm cơ sở cho luận
điểm
- Lập luận: cách trình bày luận cứ để làm rõ luận
điểm
? VĐNL ở đây là gì?
? VĐ đó được trình bày qua những lđiểm nào? Mỗi
lđ ứng với đoạn văn nào?
HS:
* Luận điểm 1: Lí do dời đô ( ứng với đoạn văn 1)
* Luận điểm 2: Khẳng định Đại La là nơi tốt nhất
để định đô ( ứng với đoạn văn 2)
* Quyết định dời đô ( ứng với đoạn văn 3)
=> Bố cục gồm 3 phần
Bước 2: Phân tích
- Mục tiêu: HS thấy được khát vọng xây dựng
quốc gia cường thịnh, phát triển của Lý Công Uẩn
cũng như của dân tộc ta ở 1 thời kì lịch sử
- Phương pháp – kỹ thuật: gợi mở, động não,
nêu vấn đề, giảng bình, trình bày một phút
- Thời gian: 25 phút
- HTTC:
? Yêu cầu H đọc ( quan sát) phần văn bản thứ nhất
thể hiện luận điểm 1?
HS: Đọc (quan sát) bài từ đầu đến không thể không
dời đổi.
? “ Lí do dời đô” được tác giả làm sáng tỏ trước hết
bằng việc đưa ra các ví dụ về việc các vua đời xưa
bên Trung Quốc cũng từng có những dời đô Đó là
những triều đại nào?
HS: + Nhà Thương 5 lần dời đô
+ Nhà Chu 3 lần dời đô
? Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô của các
luận
-> Kết cấu : Theo hệ thốngluận điểm
- VĐNL: Sự cấp thiết phảidời đô từ Hoa Lư về thànhĐại La
- Bố cục: 3 phần
3 Phân tích
3.1 Lí do dời đô:
Trang 4vua nhà Thương, nhà Chu nhằm mục đích gì? Kết quả của việc dời đô ấy?
? Theo em trung tâm là nơi như thế nào?
HS: là nơi ở giữa, nơi tập trung hoạt động văn hoá,kinh tế
? Em hiểu phồn thịnh là một trạng thái ntn?
HS: ở trạng thái phát triển tốt đẹp, dồi dào, sung túc
* Gv: nhà Thương tồn tại trong khoảng 800 năm
( Thế kỉ 17- 18 TCN); nhà Chu tồn tại khoảng 400năm ( Từ thế kỉ 11- 8 TCN)
? Nêu những ví dụ cụ thể trong sử sách TQ với những số liệu cụ thể, suy luận chặt chẽ của tác giả nhằm mục đích gì?
HS: Lí Công Uẩn muốn khẳng định trong lịch sử đãtừng có chuyện dời đô và nhiều cuộc dời đô đã đemlại kết quả tốt đẹp => Việc nêu ra các ví dụ như vậynhằm mục đích làm tiền đề chuẩn bị lí lẽ ở phần sau:Việc ông dời đô từ Hoa Lư đến Đại La là bình thường
và hợp với qui luật
Gv giảng:
- Việc viện dẫn ấy thể hiện 1 đặc điểm tâm lí chi phốihành động của con người thời Trung đại: Dựa theomệnh trời và noi gương tiền nhân…
-Việc dẫn ấy đã đặt ra một tiền đề về thực tế và lí luậnnhư là điểm xuất phát cho luận điểm vì sao phải dờiđô
? Khi soi sử sách vào tình hình thưc tế nước ta lúc bấy giờ, LCU đã cho rằng hai triều Đinh- Lê đóng
đô ở Hoa Lư là không còn thích hợp vì sao?
* Gợi ý: Hoa Lư là nơi có đặc điểm gì về vị trí và
điều kiện tự nhiên?
HS: - Hoa Lư là nơi ẩm thấp chật hẹp , giao thôngkhông thuận lợi , kinh tế khó phát triển, không phải làchỗ hội tụ của muôn nơi trong cả nước, Vì vậy khôngcòn thích hợp là kinh đô của nước Đại Việt nữa
? Hâu quả của việc nhà Đinh-Lê cứ đóng yên đô thành ở Hoa Lư là gì?
HS: Hậu quả triều đại không được lâu bền, số vận
Trang 5ngắn ngủi, trăm họ phải hao tốn, muôn vạt không
được thích nghi
* Gv: Nhà Đinh tồn tại trong khoảng 11 năm (
968-979), nhà Lê tồn tại trong khoảng 29 năm ( 980-1009)
? Việc nhà Đinh – Lê không chịu dời đô phải chăng
chỉ là do sự bảo thủ, không nhìn xa trông rộng hay
còn có một lý do lịch sử nào đó? ý kiến của em như
thế nào?
* Gv gợi ý: Hãy dưạ vào l/sử ( chú thích 8/sgk ) để
giải thích lí do vì sao 2 triều Đinh- Lê vẫn phải dựa
vào Hoa Lư để đóng đô?
HS: Vì thế và lực của hai triều đại này còn chưa đủ
mạnh họ vẫn phải dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở
để chống thù trong giặc ngoài, chưa dám nghĩ đến
việc dời đô sang 1 nơi khác
* Gv cho HS quan sát hình ảnh về Hoa Lư, nhấn
mạnh:
- Việc LCU phê phán 2 triều đại Đinh-Lê không chịu
dời đô chỉ là cách nói chủ quan của tác giả nhằm
thuyết phục lòng người Thực ra về mặt khách quan
thế và lực của hai triều đại này còn chưa đủ mạnh họ
vẫn phải dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở để chống
thù trong giặc ngoài, chưa dám nghĩ đến việc dời đô
sang 1 nơi khác
? Vậy việc Lí Công Uẩn dám nghĩ đến việc dời đô từ
Hoa Lư về Đại La cho thấy thực lực của nhà Lí lúc
này ntn?
HS: Thế và lực đã đủ mạnh để dời đô nhằm xây dựng
một vương triều hùng cường
? Trước hoàn cảnh đất nước dưới thời Đinh-Lê
như vậy thì thái độ của LCU như thế nào? Hãy tìm
câu văn diến tả thái độ ấy?
HS: Thái độ đau xót “ Trẫm rất đau xót không đổi
dời”
? Tg đã thể hiện tư tưởng, t/c gì trong câu văn
trên?
HS: - Tư tưởng dứt khoát, kiên quyết dời đô để xd
đất nước lâu bền, vững mạnh=> t/c yêu nước thương
dân sâu sắc, chân thành, tác động tới t/c người đọc
? Nx cách lập luận của tg trong lđ thứ nhất? Td của
Trang 6Việc dời đô của LCU gắn 1 thời kì phát triển mới của
đất nước Đại Việt Dù phê phán hay ca ngợi, lí lẽ của
nhà vua vẫn nhất quán trên cơ sở của mệnh trời, vận
nước và đời sống của nhân dân Cả về lí và tình ai
cũng hiểu rằng việc dời đô không thể không làm Đó
là cái nhìn sáng suốt của 1 bậc minh quân, là điểm cốt
lõi trong tư tưởng giữ nước của Lí Thái Tổ
Và từ lđ thứ nhất tg đã khéo léo chuyển sang lđ
thứ 2: Khẳng định thành Đại la là kinh đô muôn đời
của các bậc đế vương
? Đọc đoạn văn 2 của văn bản?
HS: Đọc đoạn văn 2
? Theo tác giả, địa thế thành Đại La có những
thuận lợi gì để có thể chọn làm nơi đóng đô?
HS: Vị thế toàn diện của thành Đại La
+ Vị thế địa lí: nơi trung tâm trời đất, thế rồng
cuộn hổ ngồi, đúng ngôi nam bắc tây đông, hướng
dựa núi nhìn sông, đất rộng mà bằng, đất cao mà
thoáng…
+ Vị thế về kinh tế, chính trị, văn hoá: kinh đô cũ
của Cao Vương, chốn hội tụ trọng yếu …
? Từ cơ sở trên, tác giả đã khẳng định gì về thành
đại La?
HS: Đại La là thắng địa của đất Việt, là chốn hội tụ
trọng yếu, là kinh đô bậc nhất
? Nơi được coi là thắng địa và trọng yếu là nơi ntn?
HS: Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp, hết sức
quan trong và có tính chất cơ bản , mấu chốt
? Em có nhận xét gì về những câu văn trong đoạn
văn thứ 2 ?
HS: những câu văn biền ngẫu cân đối nhịp
nhàng( biền: 2 con ngựa kéo xe sóng nhau; ngẫu: từng
cặp )
* Gv: Đây là những câu văn hay nhất, sảng khoái nhất
trong cả bài chiếu, những câu văn biền ngẫu, đối xứng
nhịp nhàng, ngắn gọn súc tích, nối tiếp nhau: Về vị
thế ĐL đẹp và hùng vĩ., cho nên ĐL là vùng đất lí
tưởng để nhân dân sinh sống và phát triển về mọi mặt
? Từ những tìm hiểu trên, hãy nhận xét cách lập
luận của tg trong luận điểm thứ hai này ? Td của
cách lập luận đó?
HS: Lập luận chặt chẽ; chứng cứ đầy sức thuyết
phục; ngôn ngữ giàu hình ảnh; câu văn biền ngẫu cân
3.2 Đại La là kinh đô bậcnhất:
Trang 7đối, ị khẳng định Đại La là kinh đô muôn đời của các
HS: “Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy
để định chỗ ở Các khanh nghĩ thế nào?” Câu nghi
vấn-> Tạo hình thức đối thoại tâm tình, sự đồng thuận
và thống nhất giữa mệnh lệnh của đức vua với ý chí
của triều thần và muôn dân
* Gv: Kết thúc bất ngờ vì trong lời ban bố mệnh lệnh
của 1 ông vua lại có những ngôn từ đối thoại như 1
lời tâm tình bàn bạc -> Nhà vua chỉ trình bày ý định
và muốn lắng nghe ý kiến của triều thần Lời lẽ ấy,
thái độ ấy tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến tình cảm
mọi người => tạo sự đồng cảm, gần gũi giữa vua với
tôi, tạo sự hài hoà giữa lí và tình
? Việc khẳng định ĐL xứng đáng là kinh đô bậc
nhất của đế vương muôn đời có ý nghĩa gì?
HS: -Thể hiện khát vọng của 1 đất nước độc lập,
thống nhất, phồn thịnh, hùng cường và bền vững
- Thế và lực của dân tộc ĐV đủ sức sánh ngang hàng
với TQ, người nước Nam cũng có đế vương của mình
và vững bền đến muôn đời
+ Khát vọng và khí phách của Lí Thái Tổ thống nhất
với khát vọng của nhân dân và phù hợp với yêu cầu
của thời đại
? Quan điểm dời đô về Đại La của LCU đã được
chứng minh ntn trong thực tế lịch sử?
HS: Trong thực tế lsử Thăng Long- Hà Nội luôn là
trái tim của cả nước Thăng Long luôn là trung tâm
kinh tế, chính trị, văn hoá, xh… của đất nước cho đến
ngày hôm nay Thăng Long- HN luôn vững vàng
trong mọi thử thách Đúng là kinh đô bậc nhất muôn
đời của các bậc đế vương
? Qua bài chiếu, em hiểu thêm gì về LCU ?
HS: Vị vua anh minh, yêu nước thương dân, có chí
lớn, sắc sảo, sáng suốt, có tầm nhìn xa trông rộng về
vận mệnh của đất nước
* Gv: Đưa trình tự lập luận của bài chiếu
? Giả sử chúng ta đổi vị trí của các luận điểm trên
có được không? Em có nhận xét gì về tính thuyết
3.3 Quyết định dời đô
Thể hiện khát vọng độc lập,thống nhất và ý chí tự cườngdân tộc
Trang 8phục khi đổi vị trớ cỏc luận điểm?
HS: Cú thể đổi vị trớ cỏc luận điểm Tuy nhiờn tớnh
thuyết phục khụng cao so với cỏch trỡnh bày cuả
LCU
? “ Chiếu dời đụ” cú sức thuyết phục lớn bởi sự kết
hợp giữa lớ và tỡnh ?Lớ và tỡnh ở đõy được thể hiện
ntn?
* Lí là trình tự lập luận, cách trình bày luận điểm về
sự cần thiết phải dời đô:
- Đoạn đầu: viện dẫn việc dời đô của các triều
nhà Thơng và nhà Chu để làm tiền đề cho lđ, lí lẽ và
cx của mình ở đoạn sau
- Soi sáng tiền đề vào thực tế 2 triều đại Đinh- Lê
để chỉ rõ thực tế ấy không còn phù hợp đối với sự phát
triển của đất nớc vì vậy sự dời đô là hết sức cần thiết
Và cuối cùng tg khẳng định chỉ có Đại La là nơi tốt
nhất để chọn làm kinh đô muôn đời của các bậc đế
v-ơng
- Kết cấu 3 đoạn văn trong vb rất tiêu biểu cho
kết cấu của vb nghị luận
- Lời văn cân xứng nhịp nhàng do sử dụng những
câu văn biền ngẫu ( biền: 2 con ngựa kéo xe sóng
nhau; ngẫu: từng cặp )
* Tình là mối quan hệ, tình cảm thể hiện ở tấm
lòng của nhà vua đối với quần thần khi ban chiếu :
ở mỗi lđiểm, tg kế hợp bộc lộ những t/c, cx chân
thành, sâu sắc
+ ở lđiểm 1: lời văn đầy cảm thông đau xót:
Trẫm đau xót về việc đó, ko thể ko dời đổi -> Nhà vua
đã bộc lộ lòng mình ngay trong lúc ban bố mệnh
lệnh , đó là tình yêu nớc thơng dân khiến cho bài
chiếu trở nên xúc động
+ Đặc biệt hai câu cuối văn bản, nhà vua đã bày
tỏ tâm tình của mình với quần thần 1 cách thân tình,
bình đẳng Lời lẽ không mang tính mệnh lệnh, đơn
thoại 1 chiều của vua đối với dân-> Khiến vua tôi gần
gũi, tăng sức thuyết phục cho bài chiếu
* Gv bỡnh: Chiếu dời đụ là văn bản nghị luận cú kết
hợp yếu tố biểu cảm 1cỏch tự nhiờn, hợp lớ Lớ thỡ rừ
ràng, cụ thể, chặt chẽ, lụ gớc Tỡnh thỡ chõn thành, sõu
sắc, xỳc động, hài hoà với lớ Chiếu dời đụ thực sự là
1 VB cú sức thuyết phục to lớn đối với người đọc,
người nghe
Bước 3: Tổng kết
- Mục tiờu: HS nắm được đặc sắc về nội dung,
nghệ thuật, ý nghĩa văn bản của bài.
- Phương phỏp – kỹ thuật: động nóo, trỡnh bày
có ý thức, có truyền thống tựcờng
Trang 9? Nờu nội dung tư tưởng đặc sắc của bài chiếu ?
HS: -Trỡnh bày ghi nhớ: sgk
* Hoạt động Luyện tập
- Mục tiờu: Học sinh đọc diễn VB
- Phương – kỹ thuật : Đọc sỏng tạo
- Thời gian: 3 phỳt
- HTTC:
Đọc diễn cảm VB
4.2/ Nghệ thuật
- Giọng văn trang trọng
- Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình của tác giả
- Cách kết thúc hợp giàu sức thuyết phục
4.3 Ghi nh ớ
C Luy ệ n t ậ p
4.4 Củng cố:5p
* Hoạt động mở rụng, sỏng tạo
? Hóy lập sơ đồ tư duy cỏch lập luận của văn bản “ Chiếu dời đụ”.
* Gv: chuẩn xỏc bằng sơ đồ trờn màn hỡnh
? Vì sao nói việc chiếu dời đô ra đời ra đời phản ánh ý chí độc lập tự cờng và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt?
Dời đô từ vùng núi Hoa L về đồng bằng đất rộng chứng tỏ nhà Lí đã đủ sức chấm dứt nạn pk cát cứ, thế và lực của dt Đại Việt đủ sức sánh ngang với phơng Bắc Định đô ở Thăng Long là thực hiện ý nguyện của nhd thu giang sơn về 1 môí,
xd 1 đất nớc tự cờng, lớn mạnh
4.5Hướng dẫn về nhà: 2p
- Học bài, hoàn thành phần luyện tập
- Soạn bài: Cõu phủ định
( Đọc và trả lời cỏc cõu hỏi phần lớ thuyết)
5 Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn: 6/ 4 /2020 Ngày giảng : 15/ 4 /2020 Tiết: 92
Trang 10CÂU PHỦ ĐỊNH
1 Mục tiêu :
1.1 Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Chức năng của câu phủ định
1.2 Kỹ năng
- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản
- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
1.3 Thái độ
- Có ý thức sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp
*GD Kỹ năng sống:
+ Kĩ năng ra quyết định về việc lựa chọn các dấu câu phù hợp với ngữ cảnh
+ Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu phủ định theo mục đích giao tiếp cụthể
+ Giao tiếp: trình bày, suy nghĩ, ý tưởng trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu
phủ định
* GD đạo đức: giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc thông qua
các từ loại; có trách nhiệm với việc giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc; giản
dị trong việc sử dụng từ ngữ, biết sử dụng các loại câu, dấu câu trong tình huốngphù hợp
- Phân tích mẫu, luyện tập, thực hành
4 Tiến trình giờ dạy
4.1 Ổn định
Sĩ số: 1p
4.2 Kiểm tra bài cũ: 4p
? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật ?
4.3 Bài mới.
* Hoạt động 1: Đặc điểm hình thức và chức
năng
- Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm hình thức và
chức năng của câu phủ định
- Phương pháp – kỹ thuật: Vấn đáp, gợi tìm,
động não, trình bày một phút
- Thời gian: 15 phút
I Đặc điểm hình thức và chức năng
Trang 11VD: b,c,d chứa các từ: Không, chẳng, chưa
Chức năng: Câu a: Khẳng định việc Nam đi
Huế có diễn ra
Câu b,c,d: Phủ định sự việc đó (Việc Nam đi
Huế không diễn ra)
Gv: - ở vd 2, câu phủ định với chức năng bác
bỏ ý kiến, nhận định của người khác gọi là câu
phủ định bác bỏ
? Từ phân tích 2 ví dụ trên, hãy cho biết đặc
điểm hình thức chức năng của câu phủ định?
HS: Trình bày ghi nhớ: sgk
? Đặt hai câu phủ định miêu tả và bác bỏ?
HS: đặt câu- G chữa
* Hoạt động Luyện tập
- Mục tiêu: HS có kĩ năng nhận biết, vận
dụng kiến thức để giải quyết các dạng bài
tập
- Phương pháp – kỹ thuật: Làm việc cá
nhân, thảo luận nhóm.
=> Đây là câu phủ định bác bỏ
2 Ghi nhớ: sgk/ 53.
II Luyện tập:
Trang 12- Thay không = chưa -> viết lại là: Choắt chưa
dậy được, nằm thoi thóp
=> ý nghĩa của cả câu thay đổi.Vì:
+ Chưa: Phủ định 1 điều mà cho tới thời điểm
nào đó ko có nhưng sau đó có thể có
+ Ko: Có ý phủ định ở thời điểm nào đó,
nhưng ko có hàm ý là về sau có thể có
b/ Câu của T.Hoài là thích hợp với mạch
truyện hơn:
+ Ko…nữa : Phủ định 1 điều vào 1 thời điểm
nào đó và kéo dài mãi mãi