1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Bài soạn Ngữ văn 8 - Tuần 9 - Năm học 2012-2013 - Phan Văn Rơi

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kết luận: Khái quát nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm truyện kí đã học: + Phản ánh hiện thực xã hội Việt Nam trước năm 1945 bộ mặt xấu xa của tầng lớp thống trị, đời sống cực khổ[r]

Trang 1

Tuần 09

Tiết 33

Ngày soạn: 14/1/2012

Ngày dạy: 15/10/2012

ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Sự giống nhau và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể

loại, phương thức biểu đạt, nội dung , nghệ thuật

- Những nét độc đáo về nội dung, nghệ thuật của từng văn bản

- Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện

2 Kỹ năng:

- Khái quát, hệ thống hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ

thể

- Cảm thụ nét riêng, độc đáo của TPVH

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )

Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh

Câu hỏi: Em hãy kể tên những văn bản truyện kí đã học ở chương trình lớp 6, 7?

Yêu cầu trả lời:

- Truyện kí trung đại : Con hổ có nghĩa, Mẹ hiền dạy con, Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng

- Truyện kí hiện đại: Sống chết mặc bay( Phạm Duy Tốn), Một thứ quà của lúa non: Cốm( Thạch

Lam), Bài học đường đời đầu tiên( Tô Hoài) …

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút

Truyện kí hiện đại Việt Nam ở lớp 8 đều ra đời vào thời kì 1900- 1945 Một đặc điểm

quan trọng của Văn học Việt Nam thời kì này là văn học đổi mới ngày càng sâu sắc, mạnh mẽ

theo hướng hiện đại hóa Đặc biệt là từ năm 1930, văn học Việt Nam thật sự bước vào quỹ đạo

hiện đại Những văn bản ấy đều được viết bằng chữ quốc ngữ với cách viết mới mẻ

Đó là những truyện kí hiện đại

Vậy, tính hiện đại đó được thể hiện như thế nào?

Hoạt động 2: Hệ thống các văn bản truyện kí việt Nam đã học từ đầu năm lại nay

Mục tiêu:

+ Tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm.

+ Thể loại, phương thức biểu đạt

+ Nội dung chủ yếu và đặc điểm nghệ thuật

Phương pháp: Vấn đáp gợi tìm, thuyết trình.

Thời gian: 15 phút

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Từ đầu năm lại nay các em đã

được học bao nhiêu văn bản

truyện kí? Đó là những văn bản

nào?

GV: Hướng dẫn HS lập bảng

hệ thống:

+ Tác giả, hoàn cảnh ra đời tác

phẩm

+ Thể loại, phương thức biểu đạt

+ Nội dung chủ yếu và đặc điểm

nghệ thuật

truyện kí Việt Nam đã học:

Tên văn bản

Tác giả

Thể loại

Phương thức biểu đạt

Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật

Tôi đi học-

1941

Thanh Tịnh

(1911-1988)

Truyện ngắn

Tự sự (xen trữ tình)

Kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò trong buổi tựu trường đầu tiên

Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh và đậm chất thơ

Trong lòng

mẹ (Những

ngày thơ

ấu,1940)

Nguyên Hồng

(1918-1982)

Hồi kí ( trích )

Tự sự (xen trữ tình)

Nỗi đau khổ của chú bé

mồ côi và tình yêu thương cháy bỏng của chú bé đối với người mẹ bất hạnh.

Văn hồi kí chân thực, giọng văn đầy chất trữ tình thiết tha

Tức nước vỡ

bờ (Tắt đèn,

1939)

Ngô Tất Tố

(1893-1954)

Tiểu thuyết ( trích )

Tự sự

Phê phán bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ cũ Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông thôn Việt Nam giàu lòng yêu thương.

Khắc hoạ nhân vật và miêu

tả hiện thực một cách chân thực, sinh động

Lão Hạc -

1943 Nam

Cao

(1915-1951)

Truyện ngắn ( trích )

Tự sự (xen trữ tình)

Số phận bi thảm của những người nông dân cùng khổ trong xã hội cũ

và nhân phẩm cao đẹp của

họ

Nhân vật được đào sâu tâm

lí, cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, vừa chân thực, vừa đậm chất triết lí và trữ tình

Trang 3

Hoạt động 3: Những điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội dung và nghệ thuật của ba văn

bản trong các bài 2, 3, 4 ?

Mục tiêu: So sánh những điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội dung và nghệ thuật của ba văn

bản trong các bài 2, 3, 4 ?

Phương pháp: Thảo luận nhóm, thuyết trình.

Thời gian: 15 phút.

Hãy nêu những điểm giống và

khác nhau chủ yếu về nội dung

và nghệ thuật của ba văn bản

trong các bài 2, 3, 4 ?

II So sánh nội dung và nghệ thuật của ba văn bản: Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc:

A Giống nhau:

Thể loại, phương thức biểu đạt:

+ Đều là văn tự sự, là truyện hiện đại (sáng tác thời kì 1930-1945).

Đề tài, nội dung chủ yếu:

+ Đều lấy đề tài về con người và cuộc sống cực khổ của người dân lao động nghèo khổ

+ Đều chứa chan tinh thần nhân đạo.

Nghệ thuật:

+ Đều có lối viết chân thực , gần đời sống, rất sinh động (bút pháp hiện thực).

B Khác nhau:

* Về thể loại :

- Trong lòng mẹ: Hồi kí

- Tắt đèn: Tiểu thuyết

- Lão Hạc : Truyện ngắn

* Về phương thức biểu đạt:

- Trong lòng mẹ: Tự sự xen trữ tình

- Tắt đèn: Tự sự

- Lão Hạc : Tự sự xen trữ tình

* Kết luận:

Khái quát nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm truyện kí

đã học:

+ Phản ánh hiện thực xã hội Việt Nam trước năm 1945 (bộ mặt xấu xa của tầng lớp thống trị, đời sống cực khổ của người dân…)

+ Thể hiện sự đồng cảm, yêu thương, trân trọng, ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của tác giả đối với những người nghèo khổ, bất hạnh;

+ Những sáng tạo độc đáo trong nghệ thuật tự sự (kết hợp giữa tự sự, miêu tả, biểu cảm Lựa chọn ngôi kể, xây dựng nhân vật…

GV:

* Truyện kí Việt Nam đều là các văn bản thuộc thể loại văn xuôi nghệ thuật hiện đại, phát triển

Trang 4

mạnh vào thời kì 1930 -1945 Đây là các văn bản viết bằng chữ quốc ngữ với cách viết mới mẻ, rất

khác so với các truyện kí Trung đại đã học ở lớp 6 ( về đề tài, thể loại, nghệ thuật, kiểu chữ viết …)

* Những đặc điểm giống nhau của ba văn bản trên đều là những đặc điểm chung nhất của dòng

văn xuôi hiện thực nước ta trước cách mạng tháng Tám 1945.

VAI TRÒ

Có giá trị tinh thần quan trọng, tạo cơ sở cho sự phát triển của truyện kí hiện đại Việt Nam trong các giai đoạn tiếp theo.

NỘI DUNG Phản ánh hiện thực xã hội, cuộc

sống, số phận và phẩm chất của

con người Việt Nam trước cách

mạng tháng Tám.

NGHỆ THUẬT

Đa dạng, phong phú, mới mẻ về thể loại; bút pháp hiện thực sinh động, hấp dẫn, tinh tế.

TRUYỆN KÍ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM

( 1930 - 1945)

TIẾT 33: ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM

GV:

Đây chính là những đặc điểm của dòng văn xuôi hiện thực Việt Nam trước cách mạng tháng Tám

– dòng văn học bắt đầu khơi nguồn từ những năm 20, phát triển mạnh mẽ rực rỡ ở những năm 30

và đầu những năm 40 Thế kỉ XX đem lại cho văn học hiện đại Việt Nam những tác phẩm kiệt

xuất gắn liền những tên tuổi: Phạm Duy Tốn, Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng,

Nam Cao, Tô Hoài…

Hoạt động 4: Luyện tập

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để viết đoạn văn về truyện kí Việt Nam.

Phương pháp: Thảo luận nhóm, trình bày bằng văn nói.

Thời gian: 10 phút

Qua các văn bản truyện kí đã học

, em thích nhân vật nào nhất? Vì

sao?( gợi ý: nhân vật trong văn

bản nào?Tác giả? Lí do yêu

thích?)

Làm theo nhóm III Luyện tập:

Qua các văn bản truyện kí đã học , em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

Trang 5

Làm theo nhóm

- Nhóm 1: Nêu cảm nhận của em

về nhân vật Bé Hồng trong đoạn

trích “ Trong lòng mẹ” của

Nguyên Hồng

1.Đoạn trích Trong lòng mẹ là hồi ức đan xen cay đắng và ngọt

ngào của chính nhà văn - cậu bé sinh ra trong một gia đình bất hạnh: người cha nghiện ngập rồi chết mòn, chết rục bên bàn đèn thuốc phiện, người mẹ cùng túng phải đi tha phương cầu thực, cậu

bé Hồng đã phải sống trong cảnh hắt hủi ghẻ lạnh đến cay nghiệt của chính những người trong họ hàng Cậu bé phải đối mặt với bà

cô cay nghiệt, luôn luôn “tươi cười” – khiến hình dung đến loại người “bề ngoài thơn thớt nói cười – mà trong nham hiểm giết người không dao” Đáng sợ hơn, sự tàn nhẫn ấy lại dành cho đứa cháu ruột vô tội của mình Những diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong câu chuyện đã được thuật lại bằng tất cả nỗi niềm đau thắt vì những ký ức hãi hùng kinh khiếp của tuổi thơ Kỳ diệu thay, những trang viết ấy lại giúp chúng ta hiểu ra một điều thật tự nhiên giản dị: Mẹ là người chỉ có một trên đời, tình mẹ con là mối dây bền chặt không gì chia cắt được

2 Nhân vật chú bé Hồng

Có lẽ không bao giờ, niềm khao khát được gặp lại mẹ lúc nào cũng thường trực trong lòng cậu bé

Ta xúc động biết bao nhiêu trước khoảnh khắc hồi hộp lo lắng của cậu bé khi sợ mình nhận nhầm mẹ Linh cảm và tình yêu dành cho mẹ đã không đánh lừa cậu, để đền đáp lại là cảm giác của đứa con trong lòng mẹ - cảm giác được chở che, bảo bọc, được thương yêu, an ủi Hình ảnh mẹ qua những trang viết của nhà văn thật tươi tắn sinh động, là sự diệu kỳ giúp cậu bé vượt lên nỗi cay đắng của những ngày xa mẹ Mỗi khi đứng trước mẹ, có lẽ mỗi một người trong chúng ta cũng sẽ cảm nhận được tình me giống như

cậu bé Hồng: “Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở” Không khóc sao được, khi những uất ức

nén nhịn có dịp bùng phát, khi cậu bé có được cảm giác an toàn và được chở che trong vòng tay mẹ Thật đẹp khi chúng ta đọc những

câu văn, tràn trề cảm giác hạnh phúc:“Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để người

mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy mẹ có một êm dịu vô cùng” Mẹ đã trở về cùng đứa con thân

yêu, để cậu bé được thoả lòng mong nhớ và khát khao bé nhỏ của mình

Một đoạn trích ngắn, một tình yêu vô bờ bến nhà văn dành cho mẹ đã khiến cho bao trái tim trẻ thơ thổn thức Điều quan trọng hơn, nhà văn đã đem đến cho ta những giờ phút suy ngẫm về vai trò Người Mẹ Có lẽ vì những ngày thơ ấu in đậm trong hoài niệm

đã làm nên một hồn văn nhân ái Nguyên Hồng sau này

- Nhóm 2: Nêu cảm nhận của em

về nhân vật chị Dậu ( hoặc nhân

vật Cai lệ ) trong đoạn trích “

Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất

“ Sức mạnh kì lạ của chị Dậu do đâu mà có?

Đó là do sức mạnh của lòng căm hờn sục sôi, của sự uất ức cao

độ khi bị dồn đẩy đến cùng đường, không thể chịu đựng được nữa

Nhưng đó còn là sức mạnh của tình thương yêu chồng con vô bờ

Trang 6

Tố bến Thương chồng, lo cho chồng, chị đã cố van xin, hạ mình mà

không được Để bảo vệ chồng trong phút giây khẩn cấp, chị đã vùng lên chống trả quyết liệt và chị đã chiến thắng vẻ vang Diễn biến thái độ dẫn đến hành động ấy của chị Dậu bất ngờ thì có bất ngờ nhưng hoàn toàn hợp tình hợp lí, hợp quy luật

Từ hình ảnh chị Dậu trong chương truyện này, càng khẳng định tính đúng đắn của quy luật xã hội: Có áp bức sẽ có đấu tranh, có tức nước ắt sẽ có vỡ bờ Câu nói mộc mạc đầy phẫn uất của chị Dậu sau hai cuộc chiến chính là lời tuyên ngôn hùng hồn cho quy luật ấy:

- Thà ngồi tù Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu được…!”

( Theo sách Kiến thức cơ bản Văn tiếng Việt _ Tg: Nguyễn Xuân

Lạc )

- Nhóm 3,4: Nêu cảm nhận của

em về nhân vật Lão Hạc trong

truyện cùng tên của Nam Cao

Lão Hạc

“ Lão Hạc là một nông dân nghèo cực, không được học

hành, chẳng có chữ nghĩa, càng không biết nhiều lí luận về tình phụ

tử Nhưng cái chết dữ dội của lão là bằng chứng cảm động về cái tình cha con nguyên sơ mộc mạc mhưng thăm thẳm, thiêng liêng biết chừng nào! Cái chết của Lão Hạc, từ trong bản chất của nó, chưa hẳn là bi quan Bởi, nó vẫn nói lên niềm tin sâu sắc và sự trường tồn vào bản chất của con người, qua mấy dòng suy ngẫm,

triết lí của ông giáo ở cuối truyện:

- Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn!”

( Theo sách Kiến thức cơ bản Văn tiếng Việt - Tg:

Nguyễn Xuân Lạc )

Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học

Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.

Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.

Thời gian: 5 phút.

a Bài vừa học:

- Soạn bài, lập bảng ôn tập ở nhà theo hướng dẫn trong SGK.

- Phát biểu cảm nghĩ về một nhân vật trong một tác phẩm truyện ký đã học.

b Bài sắp học: Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết - Kiểm tra văn.

Trang 7

Tiết 34

Ngày soạn: 14/1/2012

Ngày dạy: 16/10/2012

Kiểm tra Văn

A Mục tiêu cần đạt :

Qua tiết kiểm tra HS đạt được:

- Nắm được kiến thức cơ bản về truyện kí hiện đại Việt Nam : những thể loại chủ yếu , giá trị nội

dung và nghệ thuật của tác phẩm tiêu biểu

- Qua bài kiểm tra : Đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng lực diễn đạt

B Chuẩn bị :

- Thầy soạn bài lên lớp,ra đề phù hợp

- Trò ôn bài cũ

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ ỔN ĐỊNH LỚP : HS bỏ sách vào cặp ,lấy giấy bút làm bài

2/ KIỂM TRA : GV ra đề bài

3/ HỌC SINH LÀM BÀI: GV quan sát , nhắc nhở HS ngồi làm bài không nghiêm túc

4/ GIÁO VIÊN THU BÀI.: Thu bài theo bàn

5/ RÚT KINH NGHIỆM:

6/ Hướng dẫn chuẩn bị bài

1 Bài vừa học:

2 Bài sắp học: Nói quá

Trang 8

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VĂN TIẾT 34

Vận dụng Nhận biết Thông hiểu

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Cấp độ

Tên

Chủ đề

(nội dung,

chương…)

Cộng

Tác giả-tác

phẩm Nhận biết tác giả

Số câu: 1

Số điểm:0.25

Tỉ lệ %

Câu 1 0,25

1

Phương thức

phương thức biểu đạt

Số câu: 1

Số điểm: 0.25

Tỉ lệ %

Câu 2,8

Số điểm:

0.5

2

Chi tiết nghệ

thuật

Hiểu yếu

tố nghệ thuật

Nhận định đúng về cái chết

Trang 9

qua các tác phẩm

của Lão Hạc

Số câu: 2

Số điểm:

Tỉ lệ %

Câu 6 và câu 7

Số điểm:

0.5

Câu 5

Số điểm:

0.25

3

đúng nội dung văn bản và đánh giá nhân vật thông qua tác phẩm

Số câu: 1

Số điểm: 0.25

Tỉ lệ %

Câu 3,4

Số điểm:

0.5

2

được nội dung từng tác phẩm

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ %

Câu 9

Số điểm:

1

1

Viết đoạn

văn

Phân tích nhân vật chị Dậu

Số câu: 1

Số điểm: 0.25

Tỉ lệ %

Câu 10

Số điểm:

7

1

Tổng số câu:

10

Tổng số

điểm: 10

Tỉ lệ %

Số câu 1

Số điểm 0,25

%

Số câu 5

Số điểm 2

%

Số câu 4

Số điểm 7,75

%

Số câu 10

Số điểm 10

Trang 10

ĐỀ KIỂM TRA VĂN TIẾT 34

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)

1 Văn bản “Tôi đi học” của tác giả nào ?

A Nguyên Hồng B Thanh Tịnh C Ngô Tất Tố D Nam Cao

2 Dòng nào nêu đúng phương thức biểu đạt của văn bản trên.

A Tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm

B Lập luận kết hợp miêu tả, biểu cảm

C Miêu tả kết hợp với biểu cảm

D Biểu cảm kết hợp với chứng minh

3 Nội dung đoạn văn “Trong lòng mẹ” trích hồi kí “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng

“Kể một cách chân thực và cảm động những cay đắng, tủi cực cùng tình yêu thương cháy

bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh”.

4 Qua văn bản “Lão Hạc” em thấy lão Hạc là người như thế nào?

A lão Hạc là người có lòng tự trọng, lão thà chết chứ không muốn làm phiền đến người

khác

B lão Hạc là một con người có tình nghĩa, trung thực, thủy chung

C Lão Hạc là người rất thương con, lão đã hy sinh tất cả để dành trọn vẹn của cải cho

con

D Cả ba phương án (A,B,C) đều đúng

5 Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết của Lão Hạc.

A Bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quí vô ngần

B Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh

khốn cùng

C Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của nông dân

Trang 11

D Cả ba ý kiến trên.

6 Trong đoạn văn sau, câu nào không phải là yếu tố miêu tả?

“Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra

Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu

khóc…”

A Mặt lão đột nhiên co rúm lại

B Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra

C Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít

D Lão hu hu khóc

7 Chi tiết nào trong truyện “Chiếc lá cuối cùng” làm chúng ta cảm nhận được tình thương

cao cả của cụ Bơmen.

C Giúp đỡ Giôn-xi

D Cứu Giôn-xi bằng cách vẽ một chiếc lá thay cho chiếc lá cuối cùng đã rụng xuống

8 Trong các câu sau, câu nào chứa yếu tố biểu cảm?

A Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu chúng ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta

chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không

bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương

B Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá

C Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa

D Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận

9 Nối nội dung ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B

A

Tên văn bản

1 Tôi đi học a) Những kỷ nệm trong sáng về ngày đầu tiên đi học

2 Tức nước vỡ

bờ b) Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của TDPKCa ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ

nữ nông thôn Việt Nam lúc bấy giờ

3 Lão Hạc c) Số phận đau thương, bi thảm và phẩm chất cao đẹp của

người nông dân cùng khổ trong XHVN trước CMT8

4 Trong lòng mẹ d) Nỗi cay đắng ,tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng

của tác giả thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh

II PHẦN TỰ LUẬN: (7Đ)

10 Phân tích nhân vật chị Dậu để thấy được vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ nông dân vừa giàu

lòng yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (mỗi câu đúng được 0,25đ riêng câu 9 1 đ)

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w