* Kết luận: Khái quát nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm truyện kí đã học: + Phản ánh hiện thực xã hội Việt Nam trước năm 1945 bộ mặt xấu xa của tầng lớp thống trị, đời sống cực khổ[r]
Trang 1Tuần 09
Tiết 33
Ngày soạn: 14/1/2012
Ngày dạy: 15/10/2012
ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Sự giống nhau và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể
loại, phương thức biểu đạt, nội dung , nghệ thuật
- Những nét độc đáo về nội dung, nghệ thuật của từng văn bản
- Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện
2 Kỹ năng:
- Khái quát, hệ thống hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ
thể
- Cảm thụ nét riêng, độc đáo của TPVH
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
Câu hỏi: Em hãy kể tên những văn bản truyện kí đã học ở chương trình lớp 6, 7?
Yêu cầu trả lời:
- Truyện kí trung đại : Con hổ có nghĩa, Mẹ hiền dạy con, Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng
- Truyện kí hiện đại: Sống chết mặc bay( Phạm Duy Tốn), Một thứ quà của lúa non: Cốm( Thạch
Lam), Bài học đường đời đầu tiên( Tô Hoài) …
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút
Truyện kí hiện đại Việt Nam ở lớp 8 đều ra đời vào thời kì 1900- 1945 Một đặc điểm
quan trọng của Văn học Việt Nam thời kì này là văn học đổi mới ngày càng sâu sắc, mạnh mẽ
theo hướng hiện đại hóa Đặc biệt là từ năm 1930, văn học Việt Nam thật sự bước vào quỹ đạo
hiện đại Những văn bản ấy đều được viết bằng chữ quốc ngữ với cách viết mới mẻ
Đó là những truyện kí hiện đại
Vậy, tính hiện đại đó được thể hiện như thế nào?
Hoạt động 2: Hệ thống các văn bản truyện kí việt Nam đã học từ đầu năm lại nay
Mục tiêu:
+ Tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm.
+ Thể loại, phương thức biểu đạt
+ Nội dung chủ yếu và đặc điểm nghệ thuật
Phương pháp: Vấn đáp gợi tìm, thuyết trình.
Thời gian: 15 phút
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Từ đầu năm lại nay các em đã
được học bao nhiêu văn bản
truyện kí? Đó là những văn bản
nào?
GV: Hướng dẫn HS lập bảng
hệ thống:
+ Tác giả, hoàn cảnh ra đời tác
phẩm
+ Thể loại, phương thức biểu đạt
+ Nội dung chủ yếu và đặc điểm
nghệ thuật
truyện kí Việt Nam đã học:
Tên văn bản
Tác giả
Thể loại
Phương thức biểu đạt
Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật
Tôi đi học-
1941
Thanh Tịnh
(1911-1988)
Truyện ngắn
Tự sự (xen trữ tình)
Kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò trong buổi tựu trường đầu tiên
Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh và đậm chất thơ
Trong lòng
mẹ (Những
ngày thơ
ấu,1940)
Nguyên Hồng
(1918-1982)
Hồi kí ( trích )
Tự sự (xen trữ tình)
Nỗi đau khổ của chú bé
mồ côi và tình yêu thương cháy bỏng của chú bé đối với người mẹ bất hạnh.
Văn hồi kí chân thực, giọng văn đầy chất trữ tình thiết tha
Tức nước vỡ
bờ (Tắt đèn,
1939)
Ngô Tất Tố
(1893-1954)
Tiểu thuyết ( trích )
Tự sự
Phê phán bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ cũ Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông thôn Việt Nam giàu lòng yêu thương.
Khắc hoạ nhân vật và miêu
tả hiện thực một cách chân thực, sinh động
Lão Hạc -
1943 Nam
Cao
(1915-1951)
Truyện ngắn ( trích )
Tự sự (xen trữ tình)
Số phận bi thảm của những người nông dân cùng khổ trong xã hội cũ
và nhân phẩm cao đẹp của
họ
Nhân vật được đào sâu tâm
lí, cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, vừa chân thực, vừa đậm chất triết lí và trữ tình
Trang 3Hoạt động 3: Những điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội dung và nghệ thuật của ba văn
bản trong các bài 2, 3, 4 ?
Mục tiêu: So sánh những điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội dung và nghệ thuật của ba văn
bản trong các bài 2, 3, 4 ?
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thuyết trình.
Thời gian: 15 phút.
Hãy nêu những điểm giống và
khác nhau chủ yếu về nội dung
và nghệ thuật của ba văn bản
trong các bài 2, 3, 4 ?
II So sánh nội dung và nghệ thuật của ba văn bản: Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc:
A Giống nhau:
Thể loại, phương thức biểu đạt:
+ Đều là văn tự sự, là truyện hiện đại (sáng tác thời kì 1930-1945).
Đề tài, nội dung chủ yếu:
+ Đều lấy đề tài về con người và cuộc sống cực khổ của người dân lao động nghèo khổ
+ Đều chứa chan tinh thần nhân đạo.
Nghệ thuật:
+ Đều có lối viết chân thực , gần đời sống, rất sinh động (bút pháp hiện thực).
B Khác nhau:
* Về thể loại :
- Trong lòng mẹ: Hồi kí
- Tắt đèn: Tiểu thuyết
- Lão Hạc : Truyện ngắn
* Về phương thức biểu đạt:
- Trong lòng mẹ: Tự sự xen trữ tình
- Tắt đèn: Tự sự
- Lão Hạc : Tự sự xen trữ tình
* Kết luận:
Khái quát nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm truyện kí
đã học:
+ Phản ánh hiện thực xã hội Việt Nam trước năm 1945 (bộ mặt xấu xa của tầng lớp thống trị, đời sống cực khổ của người dân…)
+ Thể hiện sự đồng cảm, yêu thương, trân trọng, ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của tác giả đối với những người nghèo khổ, bất hạnh;
+ Những sáng tạo độc đáo trong nghệ thuật tự sự (kết hợp giữa tự sự, miêu tả, biểu cảm Lựa chọn ngôi kể, xây dựng nhân vật…
GV:
* Truyện kí Việt Nam đều là các văn bản thuộc thể loại văn xuôi nghệ thuật hiện đại, phát triển
Trang 4mạnh vào thời kì 1930 -1945 Đây là các văn bản viết bằng chữ quốc ngữ với cách viết mới mẻ, rất
khác so với các truyện kí Trung đại đã học ở lớp 6 ( về đề tài, thể loại, nghệ thuật, kiểu chữ viết …)
* Những đặc điểm giống nhau của ba văn bản trên đều là những đặc điểm chung nhất của dòng
văn xuôi hiện thực nước ta trước cách mạng tháng Tám 1945.
VAI TRÒ
Có giá trị tinh thần quan trọng, tạo cơ sở cho sự phát triển của truyện kí hiện đại Việt Nam trong các giai đoạn tiếp theo.
NỘI DUNG Phản ánh hiện thực xã hội, cuộc
sống, số phận và phẩm chất của
con người Việt Nam trước cách
mạng tháng Tám.
NGHỆ THUẬT
Đa dạng, phong phú, mới mẻ về thể loại; bút pháp hiện thực sinh động, hấp dẫn, tinh tế.
TRUYỆN KÍ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
( 1930 - 1945)
TIẾT 33: ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
GV:
Đây chính là những đặc điểm của dòng văn xuôi hiện thực Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
– dòng văn học bắt đầu khơi nguồn từ những năm 20, phát triển mạnh mẽ rực rỡ ở những năm 30
và đầu những năm 40 Thế kỉ XX đem lại cho văn học hiện đại Việt Nam những tác phẩm kiệt
xuất gắn liền những tên tuổi: Phạm Duy Tốn, Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng,
Nam Cao, Tô Hoài…
Hoạt động 4: Luyện tập
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để viết đoạn văn về truyện kí Việt Nam.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, trình bày bằng văn nói.
Thời gian: 10 phút
Qua các văn bản truyện kí đã học
, em thích nhân vật nào nhất? Vì
sao?( gợi ý: nhân vật trong văn
bản nào?Tác giả? Lí do yêu
thích?)
Làm theo nhóm III Luyện tập:
Qua các văn bản truyện kí đã học , em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
Trang 5Làm theo nhóm
- Nhóm 1: Nêu cảm nhận của em
về nhân vật Bé Hồng trong đoạn
trích “ Trong lòng mẹ” của
Nguyên Hồng
1.Đoạn trích Trong lòng mẹ là hồi ức đan xen cay đắng và ngọt
ngào của chính nhà văn - cậu bé sinh ra trong một gia đình bất hạnh: người cha nghiện ngập rồi chết mòn, chết rục bên bàn đèn thuốc phiện, người mẹ cùng túng phải đi tha phương cầu thực, cậu
bé Hồng đã phải sống trong cảnh hắt hủi ghẻ lạnh đến cay nghiệt của chính những người trong họ hàng Cậu bé phải đối mặt với bà
cô cay nghiệt, luôn luôn “tươi cười” – khiến hình dung đến loại người “bề ngoài thơn thớt nói cười – mà trong nham hiểm giết người không dao” Đáng sợ hơn, sự tàn nhẫn ấy lại dành cho đứa cháu ruột vô tội của mình Những diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong câu chuyện đã được thuật lại bằng tất cả nỗi niềm đau thắt vì những ký ức hãi hùng kinh khiếp của tuổi thơ Kỳ diệu thay, những trang viết ấy lại giúp chúng ta hiểu ra một điều thật tự nhiên giản dị: Mẹ là người chỉ có một trên đời, tình mẹ con là mối dây bền chặt không gì chia cắt được
2 Nhân vật chú bé Hồng
Có lẽ không bao giờ, niềm khao khát được gặp lại mẹ lúc nào cũng thường trực trong lòng cậu bé
Ta xúc động biết bao nhiêu trước khoảnh khắc hồi hộp lo lắng của cậu bé khi sợ mình nhận nhầm mẹ Linh cảm và tình yêu dành cho mẹ đã không đánh lừa cậu, để đền đáp lại là cảm giác của đứa con trong lòng mẹ - cảm giác được chở che, bảo bọc, được thương yêu, an ủi Hình ảnh mẹ qua những trang viết của nhà văn thật tươi tắn sinh động, là sự diệu kỳ giúp cậu bé vượt lên nỗi cay đắng của những ngày xa mẹ Mỗi khi đứng trước mẹ, có lẽ mỗi một người trong chúng ta cũng sẽ cảm nhận được tình me giống như
cậu bé Hồng: “Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở” Không khóc sao được, khi những uất ức
nén nhịn có dịp bùng phát, khi cậu bé có được cảm giác an toàn và được chở che trong vòng tay mẹ Thật đẹp khi chúng ta đọc những
câu văn, tràn trề cảm giác hạnh phúc:“Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để người
mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy mẹ có một êm dịu vô cùng” Mẹ đã trở về cùng đứa con thân
yêu, để cậu bé được thoả lòng mong nhớ và khát khao bé nhỏ của mình
Một đoạn trích ngắn, một tình yêu vô bờ bến nhà văn dành cho mẹ đã khiến cho bao trái tim trẻ thơ thổn thức Điều quan trọng hơn, nhà văn đã đem đến cho ta những giờ phút suy ngẫm về vai trò Người Mẹ Có lẽ vì những ngày thơ ấu in đậm trong hoài niệm
đã làm nên một hồn văn nhân ái Nguyên Hồng sau này
- Nhóm 2: Nêu cảm nhận của em
về nhân vật chị Dậu ( hoặc nhân
vật Cai lệ ) trong đoạn trích “
Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất
“ Sức mạnh kì lạ của chị Dậu do đâu mà có?
Đó là do sức mạnh của lòng căm hờn sục sôi, của sự uất ức cao
độ khi bị dồn đẩy đến cùng đường, không thể chịu đựng được nữa
Nhưng đó còn là sức mạnh của tình thương yêu chồng con vô bờ
Trang 6Tố bến Thương chồng, lo cho chồng, chị đã cố van xin, hạ mình mà
không được Để bảo vệ chồng trong phút giây khẩn cấp, chị đã vùng lên chống trả quyết liệt và chị đã chiến thắng vẻ vang Diễn biến thái độ dẫn đến hành động ấy của chị Dậu bất ngờ thì có bất ngờ nhưng hoàn toàn hợp tình hợp lí, hợp quy luật
Từ hình ảnh chị Dậu trong chương truyện này, càng khẳng định tính đúng đắn của quy luật xã hội: Có áp bức sẽ có đấu tranh, có tức nước ắt sẽ có vỡ bờ Câu nói mộc mạc đầy phẫn uất của chị Dậu sau hai cuộc chiến chính là lời tuyên ngôn hùng hồn cho quy luật ấy:
- Thà ngồi tù Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu được…!”
( Theo sách Kiến thức cơ bản Văn tiếng Việt _ Tg: Nguyễn Xuân
Lạc )
- Nhóm 3,4: Nêu cảm nhận của
em về nhân vật Lão Hạc trong
truyện cùng tên của Nam Cao
Lão Hạc
“ Lão Hạc là một nông dân nghèo cực, không được học
hành, chẳng có chữ nghĩa, càng không biết nhiều lí luận về tình phụ
tử Nhưng cái chết dữ dội của lão là bằng chứng cảm động về cái tình cha con nguyên sơ mộc mạc mhưng thăm thẳm, thiêng liêng biết chừng nào! Cái chết của Lão Hạc, từ trong bản chất của nó, chưa hẳn là bi quan Bởi, nó vẫn nói lên niềm tin sâu sắc và sự trường tồn vào bản chất của con người, qua mấy dòng suy ngẫm,
triết lí của ông giáo ở cuối truyện:
- Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn!”
( Theo sách Kiến thức cơ bản Văn tiếng Việt - Tg:
Nguyễn Xuân Lạc )
Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học
Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.
Thời gian: 5 phút.
a Bài vừa học:
- Soạn bài, lập bảng ôn tập ở nhà theo hướng dẫn trong SGK.
- Phát biểu cảm nghĩ về một nhân vật trong một tác phẩm truyện ký đã học.
b Bài sắp học: Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết - Kiểm tra văn.
Trang 7Tiết 34
Ngày soạn: 14/1/2012
Ngày dạy: 16/10/2012
Kiểm tra Văn
A Mục tiêu cần đạt :
Qua tiết kiểm tra HS đạt được:
- Nắm được kiến thức cơ bản về truyện kí hiện đại Việt Nam : những thể loại chủ yếu , giá trị nội
dung và nghệ thuật của tác phẩm tiêu biểu
- Qua bài kiểm tra : Đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng lực diễn đạt
B Chuẩn bị :
- Thầy soạn bài lên lớp,ra đề phù hợp
- Trò ôn bài cũ
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ ỔN ĐỊNH LỚP : HS bỏ sách vào cặp ,lấy giấy bút làm bài
2/ KIỂM TRA : GV ra đề bài
3/ HỌC SINH LÀM BÀI: GV quan sát , nhắc nhở HS ngồi làm bài không nghiêm túc
4/ GIÁO VIÊN THU BÀI.: Thu bài theo bàn
5/ RÚT KINH NGHIỆM:
6/ Hướng dẫn chuẩn bị bài
1 Bài vừa học:
2 Bài sắp học: Nói quá
Trang 8MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VĂN TIẾT 34
Vận dụng Nhận biết Thông hiểu
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Cấp độ
Tên
Chủ đề
(nội dung,
chương…)
Cộng
Tác giả-tác
phẩm Nhận biết tác giả
Số câu: 1
Số điểm:0.25
Tỉ lệ %
Câu 1 0,25
1
Phương thức
phương thức biểu đạt
Số câu: 1
Số điểm: 0.25
Tỉ lệ %
Câu 2,8
Số điểm:
0.5
2
Chi tiết nghệ
thuật
Hiểu yếu
tố nghệ thuật
Nhận định đúng về cái chết
Trang 9qua các tác phẩm
của Lão Hạc
Số câu: 2
Số điểm:
Tỉ lệ %
Câu 6 và câu 7
Số điểm:
0.5
Câu 5
Số điểm:
0.25
3
đúng nội dung văn bản và đánh giá nhân vật thông qua tác phẩm
Số câu: 1
Số điểm: 0.25
Tỉ lệ %
Câu 3,4
Số điểm:
0.5
2
được nội dung từng tác phẩm
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ %
Câu 9
Số điểm:
1
1
Viết đoạn
văn
Phân tích nhân vật chị Dậu
Số câu: 1
Số điểm: 0.25
Tỉ lệ %
Câu 10
Số điểm:
7
1
Tổng số câu:
10
Tổng số
điểm: 10
Tỉ lệ %
Số câu 1
Số điểm 0,25
%
Số câu 5
Số điểm 2
%
Số câu 4
Số điểm 7,75
%
Số câu 10
Số điểm 10
Trang 10ĐỀ KIỂM TRA VĂN TIẾT 34
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)
1 Văn bản “Tôi đi học” của tác giả nào ?
A Nguyên Hồng B Thanh Tịnh C Ngô Tất Tố D Nam Cao
2 Dòng nào nêu đúng phương thức biểu đạt của văn bản trên.
A Tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm
B Lập luận kết hợp miêu tả, biểu cảm
C Miêu tả kết hợp với biểu cảm
D Biểu cảm kết hợp với chứng minh
3 Nội dung đoạn văn “Trong lòng mẹ” trích hồi kí “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng
“Kể một cách chân thực và cảm động những cay đắng, tủi cực cùng tình yêu thương cháy
bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh”.
4 Qua văn bản “Lão Hạc” em thấy lão Hạc là người như thế nào?
A lão Hạc là người có lòng tự trọng, lão thà chết chứ không muốn làm phiền đến người
khác
B lão Hạc là một con người có tình nghĩa, trung thực, thủy chung
C Lão Hạc là người rất thương con, lão đã hy sinh tất cả để dành trọn vẹn của cải cho
con
D Cả ba phương án (A,B,C) đều đúng
5 Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa cái chết của Lão Hạc.
A Bằng chứng cảm động về tình phụ tử mộc mạc, giản dị nhưng cao quí vô ngần
B Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh
khốn cùng
C Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha hóa của nông dân
Trang 11D Cả ba ý kiến trên.
6 Trong đoạn văn sau, câu nào không phải là yếu tố miêu tả?
“Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra
Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu
khóc…”
A Mặt lão đột nhiên co rúm lại
B Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra
C Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít
D Lão hu hu khóc
7 Chi tiết nào trong truyện “Chiếc lá cuối cùng” làm chúng ta cảm nhận được tình thương
cao cả của cụ Bơmen.
C Giúp đỡ Giôn-xi
D Cứu Giôn-xi bằng cách vẽ một chiếc lá thay cho chiếc lá cuối cùng đã rụng xuống
8 Trong các câu sau, câu nào chứa yếu tố biểu cảm?
A Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu chúng ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta
chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không
bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương
B Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá
C Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa
D Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận
9 Nối nội dung ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B
A
Tên văn bản
1 Tôi đi học a) Những kỷ nệm trong sáng về ngày đầu tiên đi học
2 Tức nước vỡ
bờ b) Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của TDPKCa ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ
nữ nông thôn Việt Nam lúc bấy giờ
3 Lão Hạc c) Số phận đau thương, bi thảm và phẩm chất cao đẹp của
người nông dân cùng khổ trong XHVN trước CMT8
4 Trong lòng mẹ d) Nỗi cay đắng ,tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng
của tác giả thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh
II PHẦN TỰ LUẬN: (7Đ)
10 Phân tích nhân vật chị Dậu để thấy được vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ nông dân vừa giàu
lòng yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (mỗi câu đúng được 0,25đ riêng câu 9 1 đ)