VẤN ĐỀ 1 2 Tóm tắt quyết định số 102013KDTMGĐT 2 Quyết định số 082013KDTMGĐT ngày 1532013 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được tóm tắt như sau: 2 Bài tập 1: Trường hợp đại diện hợp lệ: 3 Câu 1: Điểm mới của BLDS 2015 (so với BLDS năm 2005) về người đại diện. 3 Câu 2: Trong Quyết định số 08, đoạn nào cho thấy ông Mạnh đại diện cho Hưng Yên xác lập hợp đồng với Vinausteel? 6 Câu 3: Theo Hội đồng thẩm phán, ông Mạnh có trách nhiệm gì với Vinausteel không? 6 Câu 4: Cho biết suy nghĩ của anhchị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến ông Mạnh (có văn bản nào không về chủ đề này? Có thuyết phục không?) 6 Câu 5: Theo hội đồng thẩm phán, Hưng Yên có trách nhiệm gì với Vinausteel không? 7 Câu 6: Cho biết suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến Hưng Yên nêu trên? 7 Câu 7: Nếu ông Mạnh là đại diện theo pháp luật của Hưng Yên và trong hợp đồng có thỏa thuận trọng tài thì thỏa thuận trọng tài này có ràng buộc Hưng Yên không? Biết rằng điều lệ của Hưng Yên quy định mọi tranh chấp liên quan đến Hưng Yên. 8 Bài tập 2: Trường hợp đại diện không hợp lệ: 9 Câu 1: Trong Quyết định số 10, đoạn nào cho thấy người xác lập hợp đồng với Ngân hàng không được Vinaconex ủy quyền (không có thẩm quyền đại diện để xác lập)? 9 Câu 2: Trong vụ việc trên, theo Tòa giám đốc thẩm, Vinaconex có chịu trách nhiệm với Ngân hàng về hợp đồng trên không? 9 Câu 3: Cho biết suy nghĩ của anhchị về hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm. 9 Câu 4: Nếu hoàn cảnh tương tự như trong Quyết định số 10 nhưng chỉ phía Ngân hàng phản đối hợp đồng (yêu cầu hủy bỏ hợp đồng do người đại diện Vinaconex không có quyền đại diện) thì phải xử lý như thế nào trên cơ sở BLDS 2015? Vì sao? 10 VẤN ĐỀ 2 11 Tóm tắt: Bản án số 24932009DSST ngày 0492009 của Tòa án nhân dân Tp.Hồ Chí Minh. 11 Tóm tắt quyết định 3772008DSGĐT ngày 23122008: 11 Bài tập 1: Hình thức sở hữu tài sản. 12 Câu 1: Những điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về hình thức sở hữu tài sản. 12 Câu 2: Căn nhà số 1506A Lý Thường Kiệt có được ông Lựu tạo lập trong thời kỳ hôn nhân với bà Thẩm không? Đoạn nào của Quyết định số 377 cho câu trả lời? 12 Câu 3: Theo bà Thẩm, căn nhà trên thuộc sở hữu chung của vợ chồng của vợ chồng bà hay sở hữu riêng của ông Lựu? đoạn nào của quyết định 377 cho câu trả lời? 13 Câu 4: Theo Tòa án dân sự Tòa án nhân dân tối cao, căn nhà trên thuộc sở hữu chung của ông Lưu, bà Thẩm hay sở hữu riêng của ông Lưu? Đoạn nào của Quyết định 377 cho câu trả lời? 13 Câu 5: Anhchị có suy nghĩ gì về giải pháp của Tòa án dân sự Tòa án nhân dân tối cao? 13 Câu 6: Nếu căn nhà trên là tài sản chung của ông Lưu, bà Thẩm thì ông Lưu có thể di chúc định đoạt toàn bộ căn nhà hay không? Nêu căn cứ pháp lý khi trả lời? 14 Bài tập 2: Diện thừa kế 15 Câu 1: Bà Thẩm, chị Hương và bà Xê có thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Lưu không? Vì sao? 15 Câu 2: Nếu ông Lưu kết hôn với bà Xê vào cuối năm 1976 thì câu trả lời trên có khác không? Vì sao? 15 Câu 3: Trong vụ việc này, chị Hương có được chia di sản của ông Lưu không? Vì sao? 15 Câu 4: Theo pháp luật hiện, ở thời điểm nào người thừa kế có quyền sở hữu đối với tài sản là di sản do người quá cố để lại ? Nêu cơ sở khi trả lời? 16 Câu 5: Trong quyết định số 08, theo nội dung của bản án, ở thời điểm nào người thừa kế của ông Hà có quyền sở hữu nhà ở và đất có tranh chấp ? vì sao? 16 Bài tập 3: Thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. 18 Câu 1: Đoạn nào của Quyết định cho thấy ông Lưu đã định đoạt bằng di chúc toàn bộ tài sản của ông Lưu cho bà Xê? 18 Câu 2: Bà Xê, bà Thẩm, chị Hương có thuộc diện được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc đối với di sản của ông Lưu không? Vì sao? 18 Câu 3: Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, vì sao bà Thẩm được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 19 Câu 4: Nếu bà Thẩm khỏe mạnh, có khả năng lao động thì có được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu? Vì sao? 19 Câu 5: Nếu di sản của ông Lưu có 600 triệu đồng thì bà Thẩm sẽ được hưởng khoản tiền là bao nhiêu ? Vì sao? 19 Câu 6: Nếu bà Thẩm yêu cầu được chia di sản bằng hiện vật thì yêu cầu của bà Thẩm có được chấp nhận không? Vì sao? 20 Câu 7: Trong bản án số 2493, đoạn nào cho thấy bà Khót, ông Tâm và ông Nhật là con của cụ Khánh? 20 Câu 8: Ai được cụ Khánh di chúc cho hưởng toàn bộ di sản có tranh chấp? 20 Câu 9: Tại thời điểm cụ Khót chết, bà Khót và ông Tâm có là con đã thành niên của cụ Khánh không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời? 20 Câu 10: Bà Khót và ông Tâm có được Tòa án chấp nhận cho hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời? 21 Câu 11: Suy nghĩ của anhchị về hướng giải quyết green của Tòa án. 21 Câu 12: Hướng giải quyết có khác không khi ông Tâm bị tai nạn mất 85% sức lao động? Vì sao? 22 Câu 13: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa di chúc và tặng cho tài sản. 22 Câu 14: Nếu ông Lưu không định đoạt tài sản của ông cho bà Xê bằng di chúc mà trước khi chết, ông Lưu làm hợp đồng tặng cho bà Xê toàn bộ tài sản của ông Lưu thì bà Thẩm có được hưởng một phần di sản của ông Lưu như trên không? 25 Câu 15: Đối với hoàn cảnh như câu trên, pháp luật nước ngoài điều chỉnh như nào? 25 Câu 16: Suy nghĩ của anhchị về khả năng mở rộng chế định đang nghiên cứu cho cả hợp đồng tặng cho. 25 Bài tập 4: Nghĩa vụ của người để lại di sản. 26 Câu 1: Theo BLDS, những nghĩa vụ nào của người để lại di sản được ưu tiên thanh toán? 26 Câu 2: Ông Lưu có nghĩa vụ nuôi dưỡng chị Hương từ khi còn nhỏ đến khi trưởng thành không? 26 Câu 3: Đoạn nào của Quyết định cho thấy bà Thẩm tự nuôi dưỡng chị Hương từ khi còn nhỏ đến khi trưởng thành? 26 Câu 4: Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, nếu bà Thẩm yêu cầu thì có phải trích cho bà thẩm từ di sản của ông Lưu một khoản tiền để bù đắp công sức nuôi dưỡng con chung không? 26 Câu 5: Trên cơ sở các quy định chung về nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản, anhchị hãy giải thích giải pháp trên của Tòa án. 26 Tóm tắt Quyết định số 6192011DSGĐT ngày 18082011: 28 Tóm tắt Quyết định Giám đốc thẩm số 7672011DSGĐT ngày 17102011: 28 Tóm tắt quyết định số 1942012 DSGĐT ngày 13042012 về vụ án “Tranh chấp thừa kế di sản” 28 Tóm tắt Quyết định giám đốc thẩm số 3632013DSGĐT ngày 2882013 về vụ án “Tranh chấp thừa kế”. 29 Câu 1: Cho biết thực trạng văn bản pháp luật liên quan đến thay đổi, hủy bỏ di chúc (về thời điểm, cách thức và hình thức thay đổi, hủy bỏ). 30 Câu 2: Trong thực tiễn xét xử, việc thay đổi hay hủy bỏ di chúc có thể ngầm định (tức người lập di chúc không cần nói rõ là họ thay đổi hay hủy bỏ di chúc) không? Vì sao? 30 Câu 3: Trong thực tế xét xử, việc thay đổi hay hủy bỏ di chúc phải tuân thủ hình thức của di chúc bị thay đổi hay hủy bỏ hay không? Vì sao? 30 Câu 4: Cho biết suy nghĩ của anhchị về hướng giải quyết của Tòa án trong 03 quyết định trên (3 quyết định đầu) liên quan đến thay đổi, hủy bỏ di chúc. 31 Câu 5: Đoạn nào trong Quyết định số 363 Tòa án xác định di chúc là có điều kiện? điều kiện của di chúc là gì? 31 Câu 6: Cho biết thực trạng văn bản quy phạm pháp luật về di chúc có điều kiện ở Việt Nam. 32 Câu 7: Cho biết hệ quả pháp lý khi điều kiện đối với di chúc không được đáp ứng? 32 Câu 8: Cho biết suy nghĩ của anhchị về di chúc có điều kiện ở Việt Nam (có nên luật hóa không? Nếu luật hóa thì có những nội dung nào?) 32 VẤN ĐỀ 4 34 Tóm tắt Án lệ số 242018AL về di sản thừa kế chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân. 34 Câu 1: Trong Án lệ số 242018AL, nội dung nào cho thấy đã có thỏa thuận phân chia di sản? 35 Câu 2: Trong Án lệ số 242018AL, nội dung nào cho thấy thỏa thuận phân chia di sản đã được Tòa án chấp nhận? 35 Câu 3: Suy nghĩ của anhchị về việc Tòa án chấp nhận thỏa thuận phân chia di sản trên? Anhchị trả lời câu hỏi này trong mối quan hệ với yêu cầu về hình thức và về nội dung đối với thỏa thuận phân chia di sản. 35 Câu 4: Sự khác nhau cơ bản giữa tranh chấp di sản và tranh chấp tài sản 36 Câu 5: Trong án lệ số 242018AL, tranh chấp về tài sản đã được chia theo thỏa thuận trên là tranh chấp về di sản hay tranh chấp về tài sản 37 Câu 6: Suy nghĩ của anhchị về hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao trong Án lệ số 242018AL 37 VẤN ĐỀ 5: 38 Tóm tắt án lệ số 052016AL 38 Câu 1: Trong án lệ số 052016AL, Tòa án xác định ông Trải được hưởng 17 kỷ phần thừa kế của cụ Hưng có thuyết phục không? Vì sao? 39 Câu 2: Trong án lệ số 052016AL, Tòa án xác định phần tài sản ông Trải được hưởng của cụ Hưng là tài sản chung của vợ chồng ông Trải bà Tư có thuyết phục không? Vì sao? 39 Câu 3: Trong án lệ số 052016AL Tòa án theo hướng chị Phượng được hưởng công sức quản lý di sản có thuyết phục không? Vì sao? 39
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT HÌNH SỰ
MÔN HỌC: LUẬT DÂN SỰ
Trang 2VẤN ĐỀ 1
Tóm tắt quyết định số 10/2013/KDTM-GĐT
Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngânhàng) với bị đơn là Công ty cổ phần xây dựng 16 - Vinaconex về việc tranh chấp hợpđồng tín dụng Xí nghiệp xây dựng số 4 do ông Nguyễn Hồng Tâm (giám đốc xí
nghiệp) làm đại diện ký hợp đồng ký hợp đồng tín dụng vay vốn 2 tỷ đồng, lãi suất0,75% /tháng Tài sản thế chấp là toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay, 2 ngôi nhà vàquyền sử dụng đất của 2 thành viên trong công ty Ngân hàng đã phê duyệt và giảingân cho Xí nghiệp 4 vay tổng số tiền là 1.905.976.000 đồng Sau đó Xí nghiệp 4 kinhdoanh thua lỗ và không có khả năng trả nợ Khi Xí nghiệp 4 vay tiền Ngân hàng thìCông ty cổ phần xây dựng 16 có biết và không phản đối nên khi Ngân hàng yêu cầuCông ty Cổ phần xây dựng 16 có trách nhiệm thanh toán khoản nợ nói trên là có căn cứ
và do Xí nghiệp 4 trực thuộc Công ty cổ phần xây dựng 16 Tòa án quyết định hủy bản
án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 01/2008/KDTM-ST ngày 27/10/2008 và bản ánphúc thẩm số 95/2009/KDTM-PT ngày 7/7/2009 và giao hồ sơ vụ án cho Tòa án tỉnhNghệ An xét xử lại theo đúng pháp luật
Quyết định số 08/2013/KDTM-GĐT ngay 15/3/2013 cua Hôi đông thâm phan Toa
an nhân dân tối cao đươc tóm tắt như sau:
Nguyên đơn: Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel kiện
Bị đơn: Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên (HYM)
Phía Công ty bị đơn đã chậm trễ trong việc giao hàng dân đến tổn thất cho Công
ty Vinausteel Nay Công ty Vinausteel yêu cầu bồi thương thiệt hại do phía Công tykim khí Hưng Yên gây ra là 8.681.106.883 đồng
Quyết định của các cấp xét xử: Tại bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số04/2009/KDTM-ST ngày 18/02/2009, Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh quyết định:buộc Công ty Hưng Yên phải bồi thương thiệt hại cho công ty Vinausteel số tiền là8.843.958.225 đồng
Tại bản án kinh doanh thương mại phúc thẩm 102/2009/KDTM-PT ngày
15/7/2009 quyết định: hủy bản án sơ thẩm Yêu cầu tòa án sơ thẩm giải quyết lại vụ
án theo quy định của pháp luật Tại phiên tòa giám đốc thẩm đã đưa ra quyết địnhhủy Quyết định giải quyết việc kháng cáo đối với quyết định đình chỉ giải quyết vụ
án số 46/2010/QĐ-PT ngày 09/3/2010 của Tòa án phúc thẩm Tòa án nhân dân tốicao Hà Nội và Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại số
Trang 305/2009/QD-ST ngày 15/12/2009 của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh Giao hồ sơ vềcho Tòa án sơ thẩm xét xử sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Bai tập 1: Trường hơp đại diện hơp lệ:
Câu 1: Điểm mới cua BLDS 2015 (so với BLDS năm 2005) về người đại diện.
- Chủ thể của quan hệ đại diện:
+ Pháp nhân đại diện:
Khoản 1, khoản 5 Đ139 BLDS 2005 quy định:
“1 Đại diện là việc một người (sau đây gọi là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của người khác (sau đây gọi là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân
sự trong phạm vi đại diện.
5 Người đại diện phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 143 của Bộ luật này.”
Chỉ áp dụng cho cá nhân nên dân tới Tòa án không thừa nhận khả năng đại diện củapháp nhân khi không có quy định cụ thể cho phép pháp nhân đại diện ngươi khác.Khoản 1 Đ134 BLDS 2015 quy định:
“Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh
và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự”.
Pháp nhân hoàn toàn có thể đại diện cho cá nhân, pháp nhân khác
+ Số ngươi đại diện:
BLDS 2005 theo hướng đại diện là việc của “một” ngươi (khoản 1 Đ139)
BLDS 2015 theo hướng có thể là một ngươi hay nhiều ngươi cùng đại diện (khoản 1Đ134)
+ Năng lực của ngươi đại diện:
Theo khoản 5 Đ139 BLDS 2005: “Người đại diện phải có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 143 của Bộ luật này”.
Theo khoản 3 Đ134 BLDS 2015: “Trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân
sự được xác lập, thực hiện”.
- Phân loại đại diện:
BLDS 2005: Phân loại dựa vào tiêu chí căn cứ xác lập quyền (theo pháp luật hay theo
Trang 4+ Đại diện theo ủy quyền.
BLDS 2015: Phân loại dựa vào cả căn cứ xác lập quyền và chủ thể đại diện
+ Đại diện theo pháp luật của cá nhân
+ Đại diện theo pháp luật của pháp nhân
+ Đại diện theo ủy quyền
- Hậu quả pháp lý của hành vi đại diện:
Khoản 4 Đ139 BLDS 2005: “Người được đại diện có quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự do người đại diện xác lập”.
Đây là một điều khoản mới hoàn toàn của BLDS 2015 so với BLDS 2005
- Thơi hạn đại diện:
Gộp Đ147 (chấm dứt đại diện của cá nhân) và Đ148 (chấm dứt đại diện của pháp nhân)của BLDS 2005 thành Đ140 (thơi hạn đại diện) của BLDS 2015
- Phạm vi đại diện:
Đ144 BLDS 2005 quy định:
“1 Người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2 Phạm vi đại diện theo ủy quyền được xác lập theo sự ủy quyền.
3 Người đại diện chỉ được thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.
Trang 54 Người đại diện phải thông báo cho người thứ ba trong giao dịch dân sự biết về phạm vi đại diện của mình.
5 Người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
Đ141 BLDS 2015 quy định:
“1 Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:
a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Điều lệ của pháp nhân;
c) Nội dung ủy quyền;
d) Quy định khác của pháp luật.
2 Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3 Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4 Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của
mình.”
- Hậu quả của giao dịch dân sự do ngươi không có quyền đại diện xác lập, thực hiện:Thêm các điều khoản loại trừ với trương hợp giao dịch dân sự do ngươi không cóquyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh nghĩa vụ đối với ngươi được đạidiện (khoản 1 Đ142 BLDS 2015)
Thêm hậu quả đối với trương hợp ngươi không có quyền đại diện và ngươi đã giaodịch cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà gây thiệt hại cho ngươi được đại diện(khoản 4 Đ142 BLDS 2015)
- Hậu quả của giao dịch dân sự do ngươi đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm viđại diện:
Thêm hậu quả đối với trương hợp ngươi đại diện và ngươi giao dịch với ngươi đại diện
cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho
Trang 6Câu 2: Trong Quyết định số 08, đoạn nao cho thấy ông Mạnh đại diện cho Hưng Yên xac lập hơp đông với Vinausteel?
Trong Quyết định số 08, đoạn cho thấy ông Mạnh đại diện cho Hưng Yên xác lập hợpđồng với Vinausteel là:
Trong phần xét thấy: “Bởi lẽ, ngày 20/11/2006, bà Lê Thị Ngọc Lan có Giấy ủy quyềncho ông Lê Văn Mạnh – Phó Tổng Giám đốc Công ty kim khí Hưng Yên được thaymặt Công ty thực hiện các giao dịch kinh tế trong phạm vi ngành nghề kinh doanh(trong thơi gian này bà Lê Thị Ngọc Lan vân là ngươi đại diện theo pháp luật của Công
ty kim khí Hưng Yên), nên ngày 16/01/2007, ông Mạnh đã đại diện cho Công ty kimkhí Hưng Yên ký Hợp đồng mua bán phôi thép số 01/HĐTP/2007/VA-HY với Công tyVinausteel Quá trình thực hiện hợp đồng trên, Công ty kim khí Hưng Yên không giao
đủ hàng là trách nhiệm của Công ty kim khí Hưng Yên.”
Câu 3: Theo Hôi đông thâm phan, ông Mạnh có trach nhiệm gì với Vinausteel không?
Theo Hội đồng thẩm phán, ông Mạnh không có trách nhiệm gì với Vinausteel Vì trongphần xét thấy, Hội đồng thẩm phán có nhận định:
Việc ông Lê Văn Mạnh có Bản cam kết vào ngày 01/4/2007 “xin chịu trách nhiệmtrước pháp luật và xin cam kết nhận trách nhiệm trả cho Công ty và các bên thứ ba(trong đó có Công ty liên doanh sản xuất thép Vinausteel) tất cả các khoản nợ và bồithương thiệt hại phát sinh từ các giao dịch, hợp đồng” mà ông Mạnh đã ký trước hoặc
từ các giao dịch, hợp đồng của Công ty được ký kết trước đó Tuy nhiên, Công tyVinausteel không tham gia ký kết, không đồng ý nên không thuộc trương hợp chuyểngiao nghĩa vụ dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 315 Bộ luật dân sự năm 2005
Câu 4: Cho biết suy nghĩ cua anh/chị về hướng giải quyết trên cua Toa giam đốc thâm liên quan đến ông Mạnh (có văn bản nao không về chu đề nay? Có thuyết phục không?)
Hướng giải quyết trên của Tòa giám đốc thẩm liên quan đến ông Mạnh là thuyết phục
Vì ông Mạnh mặc dù đại diện cho Công ty kim khí Hưng Yên trực tiếp ký hợp đồngvới Công ty Vinausteel nhưng là dưới danh nghĩa của Công ty, không phải của riêngông Mạnh, nghĩa là hợp đồng này là giữa hai pháp nhân với nhau Vì thế, việc Công tyHưng Yên không giao đủ hàng là trách nhiệm của Công ty kim khí Hưng Yên, khôngliên quan đến ông Mạnh Do ông Mạnh được bà Lan ký giấy ủy quyền cho ông để thực
Trang 7hiện các giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại trong phạm vi ngành kinh doanh củaCông ty nên việc ông ký kết hợp đồng với Vinausteel là hoàn toàn trong phạm vi chophép của mình, không vượt quá thẩm quyền của ông.
Về vấn đề này, PGS TS Đỗ Văn Đại có nhận định: “Vì ngươi đại diện xác lập, thựchiện giao dịch dân sự trên danh nghĩa của ngươi được đại diện nên mặc dù ngươi đạidiện giao dịch trực tiếp với ngươi thứ ba, giao dịch dân sự không được xác lập giữangươi đại diện và ngươi thứ ba Về phía ngươi đại diện, mặc dù BLDS không quy định
rõ, chúng ta cũng phải thừa nhận rằng ngươi đại diện không có trách nhiệm đối vớigiao dịch được xác lập hợp pháp vì bên trong giao dịch là ngươi được đại diện chứkhông phải là ngươi đại diện Bộ nguyên tắc châu Âu cũng theo hướng này và đã quyđịnh rõ hơn chúng tại Điều 3:302, theo đó “ngươi đại diện không bị ràng buộc đối vớingươi thứ ba”.1
Theo khoản 3 Đ16 Luật Doanh nghiệp 2014: “Ngươi đại diện theo ủy quyền chịu tráchnhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền do vi phạm các nghĩa vụ quyđịnh tại Điều này Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền chịu trách nhiệm trướcbên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thựchiện thông qua ngươi đại diện theo ủy quyền”
Như vậy, trách nhiệm giải quyết vấn đề này là của toàn bộ Công ty kim khí HưngYên, còn ông Mạnh không phải chịu trách nhiệm gì đối với Công ty Vinausteel Nhưng,ông mạnh phải chịu trách nhiệm đối với nội bộ Công ty kim khí Hưng Yên theo LuậtDoanh nghiệp nêu trên
Câu 5: Theo hôi đông thâm phan, Hưng Yên có trach nhiệm gì với Vinausteel không?
Theo phần xét thấy, câu trả lơi là có
Câu 6: Cho biết suy nghĩ cua anh/ chị về hướng giải quyết cua Toa giam đốc thâm liên quan đến Hưng Yên nêu trên?
Theo em, hướng giải quyết của tòa Giám đốc thẩm là hoàn toàn chính xác theođiều 315 BLDS 2005
Trang 8Câu 7: Nếu ông Mạnh la đại diện theo phap luật cua Hưng Yên va trong hơp đông có thỏa thuận trọng tai thì thỏa thuận trọng tai nay có rang buôc Hưng Yên không? Biết rằng điều lệ cua Hưng Yên quy định mọi tranh chấp liên quan đến Hưng Yên.
Dựa theo điều 134, 137, 139, 141 BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015
Khoản 1 điều 134 BLDS 2015
"Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là ngươi đại diện) nhândanh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là ngươi đạidiện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.”
Khoản 2 điều 137:
"Một pháp nhân có thể có nhiều ngươi đại diện theo pháp luật và mỗi ngươi đạidiện có quyền đại diện cho pháp nhân theo quy định tại Điều 140 & Điều 141 của Bộluật này"
a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Điều lệ của pháp nhân;
c) Nội dung ủy quyền;
d) Quy định khác của pháp luật
2 Trương hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tạikhoản 1 Điều này thì ngươi đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọigiao dịch dân sự vì lợi ích của ngươi được đại diện, trừ trương hợp pháp luật có quyđịnh khác
3 Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khácnhau nhưng không được nhân danh ngươi được đại diện để xác lập, thực hiện giaodịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là ngươi đại diện củangươi đó, trừ trương hợp pháp luật có quy định khác
4 Ngươi đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện củamình
Vậy, nếu ông Mạnh là đại diện theo pháp luật của Hưng Yên và trong hợpđồng có thỏa thuận trọng tài thì thỏa thuận trọng tài này có ràng buộc HưngYên
Trang 9Bai tập 2: Trường hơp đại diện không hơp lệ:
Câu 1: Trong Quyết định số 10, đoạn nao cho thấy người xac lập hơp đông với Ngân hang không đươc Vinaconex uy quyền (không có thâm quyền đại diện để xac lập)?
Theo tài liệu do Công ty xây dựng số II Nghệ An xuất trình thì ngày 26/3/2001, Công
ty xây dựng số II có Công văn số 263 CV/XD2.TCKT quy định về việc vay vốn tíndụng của các đơn vị trực thuộc và ngày 06/4/2001, Công ty hàng Công thương Nghệ
An trong đó có nội dung “đề nghị Ngân hàng Công thương Nghệ An không cho các Xínghiệp thuộc Công ty xây dựng số II Nghệ An vay vốn khi chưa có bảo lãnh vay vốncủa Công ty kể từ ngày 06/4/2001…” và “Các văn bản của Công ty liên quan tới vayvốn tại Ngân hàng Công thương Nghệ An ban hành trước ngày 06/4/2001 đều bãi bỏ”,nhưng ngày 14/5/2001 Ngân hàng vân ký Hợp đồng tín dụng số 01/HĐTD cho Xínghiệp xây dựng 4 vay tiền
Câu 2: Trong vụ việc trên, theo Toa giam đốc thâm, Vinaconex có chịu trach nhiệm với Ngân hang về hơp đông trên không?
Trong vụ việc trên, theo Tòa giám đốc thẩm, Vinaconex phải chịu trách nhiệm vớiNgân hàng về hợp đồng trên
Quyết định cho câu trả lơi: “Sau khi Xí nghiệp xây dựng 4 vay tiền Ngân hàng, Công
ty xây dựng số II Nghệ An biết và không phản đối nên Công ty xây dựng số II Nghệ
An (nay là Công ty cổ phần xây dựng 16 – Vinaconex) phải chịu trách nhiệm trả khoản
nợ này”
Câu 3: Cho biết suy nghĩ cua anh/chị về hướng giải quyết trên cua Toa giam đốc thâm.
Hướng giải quyết của Tòa giám đốc thẩm là hợp lý Vì:
- Thứ nhất, Công ty Vinaconex đã đồng ý cho Xí nghiệp xây dựng 4 trực thuộc Công
ty Vinaconex vay vốn từ Ngân hàng thông qua việc Tổng giám đốc Vinaconex có vănbản số 23 CV/TCT thông báo cho Ngân hàng biết việc Vinaconex đồng ý cho Xínghiệp xây dựng 4 trực tiếp vay vốn tại chi nhánh ngân hàng Sau đó, Vinaconex cócông văn số 064CV/XDII.TCKT bãi bỏ văn bản trên nhưng không chứng minh đượcNgân hàng đã Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 142 BLDS 2015, Công ty Vinaconex
Trang 10quyền đại diện nên giao dịch dân sự không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối vớiCông ty Vinaconex.
- Thứ hai, Vinaconex biết được việc Xí nghiệp xây dựng 4 vay vốn ngân hàng và
không phản đối là có căn cứ Dựa trên điểm b khoản 1 Điều 142 BLDS 2015 thì
Vinaconex biết mà không phản đối trong thơi hạn hợp lý nên hợp đồng trong bản ánvân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với Vinaconex
Câu 4: Nếu hoan cảnh tương tự như trong Quyết định số 10 nhưng chỉ phía Ngân hang phản đối hơp đông (yêu cầu huy bỏ hơp đông do người đại diện Vinaconex không có quyền đại diện) thì phải xử lý như thế nao trên cơ sở BLDS 2015? Vì sao?
Nếu hoàn cảnh tương tự như trong Quyết định số 10 nhưng chỉ phía Ngân hàng phảnđối hợp đồng (yêu cầu hủy bỏ hợp đồng do ngươi đại diện Vinaconex không có quyềnđại điện) thì phản đối của Ngân hàng không được chấp nhận Vì theo khoản 3 điều 142BLDS 2015 quy định: “3 Ngươi đã giao dịch với ngươi không có quyền đại diện cóquyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêucầu bồi thương thiệt hại, trừ trương hợp ngươi đó biết hoặc phải biết về việc không cóquyền đại diện mà vân giao dịch hoặc trương hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điềunày” Trong trương hợp này Công ty Xây dựng số II không phản đối hợp đồng, nhưvậy đã công nhận giao dịch theo điểm a khoản 1 điều 142 BLDS 2015: “1 Giao dịchdân sự do ngươi không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền,nghĩa vụ đối với ngươi được đại diện, trừ một trong các trương hợp sau đây:
a) Ngươi được đại diện đã công nhận giao dịch;
b) Ngươi được đại diện biết mà không phản đối trong một thơi hạn hợp lý;
c) Ngươi được đại diện có lỗi dân đến việc ngươi đã giao dịch không biết hoặc khôngthể biết về việc ngươi đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyềnđại diện” Vậy hậu quả do ngươi không có quyền đại điện xác lập trong trương hợp này
là Ngân hàng TMCP Công thương không có quyền đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏgiao dịch dân sự đã xác lập
Trang 11VẤN ĐỀ 2
Tóm tắt: Bản an số 2493/2009/DS-ST ngay 04/9/2009 cua Toa an nhân dân Tp.Hô Chí Minh.
Nguyên đơn: - Bà Nguyễn Thị Khót do ông Bùi Mạnh Quân đại diện
- Ông An Văn Tâm do ông An Hồng Quảng đại diện
Bị đơn: - Ông Nguyễn Tài Nhật
- Cụ Khánh và cụ Lầm (chết năm 1983) có 2 con là bà Khót và ông Tâm, cụ Khánh và
cụ Ngọt (chết năm 1973) có 1 con là ông Nhật Năm 2000 cụ Khánh chết và di sản của
cụ là căn nhà 83 Lương Định Của, phương An Khánh, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
và đây cũng là tài sản riêng của cụ Khánh do cụ Khánh và cụ Ngọt không chung sống
từ lâu, cụ Ngọt ở Bắc và cũng có gia đình riêng
- 30/5/1992, cụ Khánh lập di chúc cho ông Nhật ngươi duy nhất được quyền thừa kếcăn nhà 83 Lương Định Của Ông Tâm và bà Khót yêu cầu được hưởng thừa kế theoquy định của pháp luật về ngươi được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung dichúc Quyết định xác định di sản của cụ Khánh là giá trị quyền sử dụng căn nhà 83Lương Định Của bằng 1.800.000đ và không chấp nhận yêu cầu của bà Tâm và ôngKhót về việc hưởng di sản của cụ Khánh mỗi ngươi là 400.000.000đ theo diện nhữngngươi được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
Tóm tắt quyết định 377/2008/DS-GĐT ngay 23-12-2008:
− Nguyên đơn: bà Cao Thị Xê
− Bị đơn: chị Võ Thị Thu Hương, anh Nguyễn Quốc Chính
− Ngươi có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Văn Thành, bà NguyễnThị Thẩm
− Nội dung vụ việc: ông Lưu và bà Thẩm là vợ chồng hợp pháp kết hôn ngay26/10/1964 và có con chung là chị Võ Thị Thu Hương, sau ông chuyển công tácvào miền Nam, ông Lưu và bà Xê sống chung với nhau có đăng ký kết hônnhưng là hôn nhân không hợp pháp Ông Võ Văn Lưu chết có để lại di sản làmột căn nhà số 150/6A Lý Thương Kiệt, cùng một số tài sản Trước khi chếtông có để lại di chúc cho bà Xê toàn bộ tài sản của mình Xảy ra tranh chấp thừa
kế tài sản giữa chị Hương, bà Thẩm với bà Xê Chị Hương yêu cầu chia thừa kếtheo pháp luật, bà Xê khởi kiện xin được thừa kế tài sản theo di chúc
Trang 12Bai tập 1: Hình thức sở hữu tai sản.
Câu 1: Những điểm mới cua BLDS 2015 so với BLDS 2005 về hình thức sở hữu tai sản.
Trong BLDS 2005 quy định về hình thức sở hữu tài sản gồm 6 hình thức sở hữu tài sản:
● Sở Hữu Nhà Nước
● Sở hữu tập thể
● Sở hữu tư nhân
● Sở hữu chung
● Sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội
● Sở hữu chung của tổ chức, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổchức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp
Qua BLDS 2015 ta đã thấy những thay đổi rõ rệt về các hình thức sở hữu tài sản chỉcòn 3 hình thức thay vì 6 như BLDS 2005:
● Sở hữu toàn dân
● Sở hữu riêng
● Sở hữu chung
Hình thức sở hữu nhà nước được thay bằng sở hữu toàn dân mà nhà nước là đại diện.Rút gọn các hình thức sở hữu của các tổ chức xã hội, tổ chức chính trị, tổ chức nghềnghiệp, tập thể, tư nhân bằng cách quy thành sở hữu pháp nhân và cá nhân
Trong đó pháp nhân gồm pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại
Câu 2: Căn nha số 150/6A Lý Thường Kiệt có đươc ông Lựu tạo lập trong thời kỳ hôn nhân với ba Thâm không? Đoạn nao cua Quyết định số 377 cho câu trả lời?
Căn nhà số 150/6A Lý Thương Kiệt được ông Lựu tạo lập trong thơi hôn nhân với bàThẩm
Đoạn Quyết định 377 cho câu trả lơi: “quan hệ hôn nhân giữa ông Lưu với bà Thầm làquan hệ hôn nhân hợp pháp và vân đang tồn tại theo quy định của pháp luật, còn quan
hệ hôn nhân giữa ông Lưu và bà Xê là vi phạm pháp luật Căn nhà số 150/6A Lý
Thương Kiệt, phương 6, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang được ông Lưu tạo lậptrong thơi kỳ hôn nhân giữa ông Lưu và bà Thẩm.”
Câu 3: Theo ba Thâm, căn nha trên thuôc sở hữu chung cua vơ chông cua vơ chông ba hay sở hữu riêng cua ông Lựu? đoạn nao cua quyết định 377 cho câu trả lời?
Trang 13Theo bà Thẩm, căn nhà trên thuộc sở hữu chung của vợ chồng.
Đoạn của Quyết định 377 cho câu trả lơi: “Còn bà Thẩm cho rằng căn nhà số 150/6A
Lý Thương Kiệt trên diện tích 101 mẻ đất là tài sản chung của vợ chồng bà nên khôngnhất trí theo yêu cầu của bà Xê Bà đề nghị Tòa giải quyết theo pháp luật để bà đượchưởng thừa kế tài sản của ông Lưu cùng với chị Hương.”
Câu 4: Theo Toa an dân sự Toa an nhân dân tối cao, căn nha trên thuôc sở hữu chung cua ông Lưu, ba Thâm hay sở hữu riêng cua ông Lưu? Đoạn nao cua
Quyết định 377 cho câu trả lời?
Theo Tòa án dân sự Tòa án nhân dân tối cao, căn nhà trên của ông Lưu sở hữu riêng.Đoạn của quyết định 377 cho câu trả lơi: “Căn nhà số 150/6A Lý Thương Kiệt, phương
6, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang được ông Lưu tạo lập trong thơi kỳ hôn nhângiữa ông Lưu và bà Thẩm, nhưng từ năm 1975 ông Lưu đã chuyển vào Miền Namcông tác và căn nhà được tạo lập bằng nguồn thu nhập của ông bà Thẩm không cóđóng góp về kinh tế cũng như công sức đề cùng ông Lưu tạo lập ra căn nhà này nênông Lưu có quyền định đoạt đối với căn nhà nêu trên.”
Câu 5: Anh/chị có suy nghĩ gì về giải phap cua Toa an dân sự Toa an nhân dân tối cao?
Giải pháp của Tòa án theo tôi là chưa hợp lý
Bơi Tòa án đã khẳng định là căn nhà số 150/6A được ông Lưu tạo lập trong thơi kỳhôn nhân với bà Thẩm nhưng lại xác định là tài sản riêng của ông Lưu là mâu thuântheo khoản 1 Điều 33 luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 quy định về tài sảnchung của vợ chồng:
Điều 33 Tài sản chung của vợ chồng
1 Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trì trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều
40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung
và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung,
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng.
Trang 14Câu 6: Nếu căn nha trên la tai sản chung cua ông Lưu, ba Thâm thì ông Lưu có thể di chúc định đoạt toan bô căn nha hay không? Nêu căn cứ phap lý khi trả lời?
Căn nhà trên là tài sản chung của ông Lưu, bà Thẩm thì ông Lưu không thể di chúcđịnh đoạt toàn bộ căn nhà
Theo Điều 35 luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 quy định về chiếm hữu, sửdụng, định đoạt tài sản chung:
Điều 35 Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung:
1 lúc chiếm hững, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.
2 Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:
a) Bất động sản;
b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình;
c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.
Bởi đây là tài sản chung của vợ chồng nên sau khi mất thì ông Lưu chỉ có quyền định đoạt 1 phần di sản của mình trong tài sản chung với bà Thẩm.
Trang 15Bai tập 2: Diện thừa kế
Câu 1: Ba Thâm, chị Hương va ba Xê có thuôc hang thừa kế thứ nhất cua ông Lưu không? Vì sao?
Bà Thẩm và chị Hương là thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Lưu, bà Xê khôngthuộc diện thừa kế theo pháp luật
Bởi Tòa án xác định bà Thẩm là vợ hợp pháp của ông Lưu và chị Hương là con ruộtcủa ông, còn hôn nhân của ông Lưu và bà Xê là vi phạm pháp luật
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 651 BLDS quy định về thừa kế theo pháp luật:
Điều 651 Người thừa kế theo pháp luật
1 Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
Câu 2: Nếu ông Lưu kết hôn với ba Xê vao cuối năm 1976 thì câu trả lời trên có khac không? Vì sao?
Nếu ông Lưu và bà Xê vào cuối năm 1976 thì hôn nhân của ông Lưu và bà Xê là hônnhân hợp pháp
- Theo nghị quyết số 02/HĐTP ngày 19/10/1990 khoản a mục 4 về những ngươi thừa
kế theo pháp luật: “Trong trương hợp một ngươi có nhiều vợ (trước ngày 13-01-1960ngày công bố Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959 đối với miền Bắc; trước ngày 25-3-
1977 ngày công bố danh mục văn bản pháp luật được áp dụng thống nhất trong cảnước đối với miền Nam và đối với cán bộ, bộ đội có vợ ở miền Nam sau khi tập kết raBắc lấy thêm vợ mà việc kết hôn sau không bị huỷ bỏ bằng bản án có hiệu lực phápluật), thì tất cả các ngươi vợ đều là ngươi thừa kế hàng thứ nhất của ngươi chồng vàngược lại, ngươi chồng là ngươi thừa kế hàng thứ nhất của tất cả các ngươi vợ”
Vì ông Lưu và bà xê kết hôn ở miền Nam và thơi điểm kết hôn là cuối năm 1976 làtrước thơi điểm luật hôn nhân và gia đình năm 1959 có hiệu lực cả nước, nên hôn nhâncủa ông Lưu và bà Xê là hôn nhân hợp pháp và bà Xê thuộc hàng thừa kế thứ nhất theopháp luật
Câu 3: Trong vụ việc nay, chị Hương có đươc chia di sản cua ông Lưu không? Vì sao?
Trang 16Bởi ông Lưu để lại di chúc toàn bộ tài sản của ông cho bà Xê, Tòa án cũng kết luận:
“quan hệ hôn nhân giữa ông Lưu với bà Thầm là quan hệ hôn nhân hợp pháp và vânđang tồn tại theo quy định của pháp luật, còn quan hệ hôn Thương Kiệt, phương 6,thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang được ông Lưng tôi ho lập trong thơi kỳ hôn nhângiữa ông Lưu và bà Thẩm, nhưng từ năm 1975 ông Lưu đã chuyển vào Miền Namcông tác và căn nhà được tạo lập bằng nguồn thu nhập của ông bà Thẩm không cóđóng góp về kinh tế cũng như công sức để cùng ông Lưu tạo lập ra căn nhà này nênông Lưu có quyền định đoạt đối với căn nhà nêu trên Việc ông Lưu lập văn bản để là
"Di chúc" ngày 27-7-2002 là thể hiện ý chí của ông Lưu để lại tài sản của ông cho bà
Xẽ là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật
Tuy nhiên, do bà Thẩm đang là vợ hợp pháp của ông Lưu đã già yếu, không còn khảnăng lao động, theo quy định tại Điều 669 Bộ luật dân sự thì bà Thẩm được thừa kế tàisản của ông Lưu mà không phụ thuộc vào nội dung đi chúc của ông Lưu.”
Chị hương cũng không còn thuộc diện thừa kế không phụ thuộc vào di chúc theo Điều
Theo Điều 614 Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế:
Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 611 Thời điểm, địa điểm mở thừa kế:
1 Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết Trường hợp Tòa án tuyên
bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.
Câu 5: Trong quyết định số 08, theo nôi dung cua bản an, ở thời điểm nao người thừa kế cua ông Ha có quyền sở hữu nha ở va đất có tranh chấp ? Vì sao?
Thơi điểm ngươi thừa kế của ông Hà có quyền sở hữu nhà ở và đất có tranh chấp là vàothơi điểm ông Hà chết ngày 12/5/2005
Bơi Tòa án đã nhân định: “Cụ Huệ chết ngày 27/12/1999, trước khi chết cụ Huệ đã lập
di chúc cho con là Nguyễn Kỳ Hà được thừa kế, ông Hà chết ngày 12/5/2008 thì bà Lý
Trang 17Thị Ơn là vợ và các con ông Hà được thèm kế và nhà đất này di chuyển dịch quyền sởhữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sang cho bà Lý Thị Ơn.”
Trang 18Bai tập 3: Thừa kế không phụ thuôc vao nôi dung di chúc.
Câu 1: Đoạn nao cua Quyết định cho thấy ông Lưu đã định đoạt bằng di chúc toan bô tai sản cua ông Lưu cho ba Xê?
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 59/2005/DSST ngày 29-6-2005 và bản án dân sự phúcthẩm số 499/2005/DS-PT ngày 13-10-2005 đều cho thấy ông Lưu đã định đoạt bằng dichúc toàn bộ tài sản của ông Lưu cho bà Xê:
“Công nhận di chúc ngày 27-7-2002 do ông Võ Văn Lưu viết có xác nhận của ôngNguyễn Văn Thành, trưởng khu phố 10, phương 6, thành phố Mỹ Tho ngày 19-9-2002
là di chúc hợp pháp
Bà Cao Thị Xê được hưởng thừa kế theo di chúc ngày 27-7-2002 do ông Võ Văn Lưuviết gồm các tài sản, nhà đất tọa lạc tại số 150/6A Lý Thương Kiệt, phương 6, thànhphố Mỹ Tho đã được ghi nhận tại biên bản xác minh đo đạc ngày 26-5-2005 của Tòa
án nhân dân thành phố Mỹ Tho gồm một căn nhà và đất có diện tích 116,64m2cấu trúcnhà mái tôn, nền gạch men, vách tương (2 vách nhỏ), không khu phụ, không trần, 01bàn gỗ chữ y có 04 ghế đai, 01 tủ áo 02 buồng bằng thao lao (1m X 1,8m X 0.5) Tổnggiá trị nhà, đất và tài sản tủ bàn ghế là 379.085.094 đồng.”
Câu 2: Ba Xê, ba Thâm, chị Hương có thuôc diện đươc hưởng thừa kế không phụ thuôc vao nôi dung di chúc đối với di sản cua ông Lưu không? Vì sao?
Theo Điều 669 BLDS 2005 về ngươi thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc:
“Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp
họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của bộ luật này:
1 Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
2 Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.”
Như vậy:
- Chỉ có bà Thẩm thuộc diện được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung dichúc đối với di sản của ông Lưu vì bà Thẩm là vợ hợp pháp của ông Lưu
- Bà Xê và chị Hương không thuộc diện hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung
di chúc đối với di sản của ông Lưu vì quan hệ giữa ông Lưu và bà Xê là vi phạm pháp
Trang 19luật và chị Hương là con của ông Lưu đã thành niên (chị Hương sinh năm 1965 mà ôngLưu chết năm 2003 khi ấy chị Hương đã 38 tuổi).
Câu 3: Theo Toa dân sự Toa an nhân dân tối cao, vì sao ba Thâm đươc hưởng thừa kế không phụ thuôc vao nôi dung cua di chúc đối với di sản cua ông Lưu? Đoạn nao cua Quyết định cho câu trả lời?
Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, bà Thẩm được hưởng thừa kế không phụthuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu do:
“Bà Thẩm đang là vợ hợp pháp của ông Lưu đã già yếu, không còn khả năng lao động,theo quy định tại Điều 669 Bộ luật dân sự thì bà Thẩm được thừa kế tài sản của ôngLưu mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc của ông Lưu
Mặt khác, trong suốt thơi gian từ khi ông Lưu vào miền Nam công tác, bà Thẩm làngươi trực tiếp nuôi dưỡng con chung từ lúc còn nhỏ cho đến khi trưởng thành, khi giảiquyết lại cũng cần xem xét đến công sức nuôi con chung của bà Thẩm và trích từ giá trịkhối tài sản của ông Lưu để bù đắp công sức nuôi con chung cho bà Thẩm (nếu bàThẩm có yêu cầu)
Câu 4: Nếu ba Thâm khỏe mạnh, có khả năng lao đông thì có đươc hưởng thừa kế không phụ thuôc vao nôi dung cua di chúc đối với di sản cua ông Lưu? Vì sao?
Nếu bà Thẩm khỏe mạnh, có khả năng lao động thì vân được hưởng thừa kế không phụthuộc vào nội dung của di chúc đối với di sản của ông Lưu, vì theo Điều 669 BLDS thìchỉ cần bà Thẩm là vợ hợp pháp của ông Lưu là được hưởng thừa kế không phụ thuộcvào nội dung di chúc chứ không có yêu cầu khác về mặt sức khỏe
Câu 5: Nếu di sản cua ông Lưu có 600 triệu đông thì ba Thâm sẽ đươc hưởng khoản tiền la bao nhiêu ? Vì sao?
Giả sử ông Lưu chết không để lại di chúc, di sản của ông Lưu được chia theo pháp luật:chị Hương = bà Thẩm = 600/2 = 300 triệu đồng
Theo Điều 669, bà Thẩm thuộc diện Điều 699
2/3 x 300 = 200 triệu đồng
Như vậy, nếu di sản ông Lưu có 600 triệu đồng thì bà Thẩm sẽ được hưởng khoản tiền
là 200 triệu đồng
Trang 20Câu 6: Nếu ba Thâm yêu cầu đươc chia di sản bằng hiện vật thì yêu cầu cua ba Thâm có đươc chấp nhận không? Vì sao?
Nếu bà Thẩm yêu cầu được chia di sản bằng hiện vật thì yêu cầu của bà Thẩm vânđược chấp nhận do bà Thẩm cũng là ngươi được hưởng thừa kế di sản của ông Lưu(theo khoản 2 Điều 685 BLDS 2005)
Khoản 2 Điều 685 BLDS 2005:
“2 Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.”
Câu 7: Trong bản an số 2493, đoạn nao cho thấy ba Khót, ông Tâm va ông Nhật
la con cua cụ Khanh?
Trích án: “Cụ Nguyễn Thị Khánh và cụ An Văn Lầm (chết năm 1983) có 2 con là bàNguyễn Thị Khót sinh năm 1929, ông An Văn Tâm sinh năm 1932 Cụ Khánh và cụNguyễn Tài Ngọt (chết năm 1973) có 01 con là ông Nguyễn Tài Nhật sinh năm 1930.Năm 2000 cụ Khánh chết Mặc dù các đương sự không xuất trình được giấy khai sinhmột cách đầy đủ nhưng đều thống nhất xác nhận các con của cụ Khánh là bà Khót, ôngTâm, ông Nhật và không có tranh chấp gì về hàng thừa kế đồng thơi cũng xác nhận cha
mẹ của cụ Khánh chết trước cụ Khánh đã lâu Căn cứ Điều 679 của Bộ luật dân sự
1995, những ngươi thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cụ Khánh gồm: bà Khót, ông Tâm
và ông Nhật
Câu 8: Ai đươc cụ Khanh di chúc cho hưởng toan bô di sản có tranh chấp?
Ông Nguyễn Tài Nhật là ngươi được cụ Khánh di chúc cho hưởng toàn bộ tài sản cótranh chấp Ngày 30/5/1992 tại Phòng công chứng nhà nước số 2, Thành phố Hồ ChíMinh cụ Khánh lập di chúc cho ông Nhật là ngươi duy nhất được quyền thừa kế cănnhà 83 Lương Định Của, phương An Khánh, quận 2
Câu 9: Tại thời điểm cụ Khót chết, ba Khót va ông Tâm có la con đã thanh niên cua cụ Khanh không? Đoạn nao cua bản an cho câu trả lời?
Tại thơi điểm cụ Khánh chết, bà Khót, ông Tâm là con thành niên của cụ Khánh
Trích án: - Bà Khót sinh năm 1929 và ông Tâm sinh năm 1932
-”… tại thơi điểm mở thừa kế bà Khót đã 71 tuổi, già yếu không còn khả năng laođộng nên bà Khót yêu cầu được thừa kế của cụ Khánh theo quy định của pháp luật về
Trang 21ngươi thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc, tại thơi điểm cụ Khánh chết ôngTâm đã 68 tuổi, là thương binh hạng 2/4, không còn khả năng lao động.”
Câu 10: Ba Khót va ông Tâm có đươc Toa an chấp nhận cho hưởng thừa kế
không phụ thuôc vao nôi dung di chúc không? Đoạn nao cua bản an cho câu trả lời?
Bà Khót và ông Tâm không được Tòa án chấp nhận cho hưởng thừa kế không phụthuộc vào nội dung di chúc
Trích án: “Do đó, độ tuổi lao động là cơ sở xác định ngươi hết tuổi lao động để đượchưởng các chế độ đãi ngộ chứ không phải căn cứ để xác định một ngươi không còn khảnăng lao động Các nguyên đơn cũng không xuất trình được chứng cứ chứng minh tạithơi điểm mở thừa kế họ là những ngươi không có khả năng lao động Hơn nữa, từtrước đến nay ông Tâm, bà Khót có đơi sống kinh tế độc lập, không phụ thuộc vào cụKhánh Bà Khót có gia đình, có tài sản riêng, bản thân bà hàng tháng còn được hưởngchế độ chính sách của nhà nước theo diện ngươi có công với cách mạng khoảng
400.000 đồng; còn ông Tâm tuy là thương binh 2/4, theo quy định thì ông bị suy giảmkhả năng lao động là 62% nhưng ông cũng đã được hưởng chính sách đãi ngộ của nhànước hàng tháng ông lãnh hơn 2.000.000 đồng nên Hội đồng xét xử nhận thấy không
có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của bà Khót, ông Tâm về ngươi được hưởng thừa kếkhông phụ thuộc vào nội dung di chúc, cụ thể mỗi ngươi được hưởng là 400.000.000đồng.”
Câu 11: Suy nghĩ cua anh/chị về hướng giải quyết trên cua Toa an.
Hướng giải quyết trên là hợp tình, hợp lý vì ông Tâm, bà Khót có đơi sống kinh tế độclập, không phụ thuộc vào cụ Khánh Bà Khót có gia đình, có tài sản riêng, bản thân bàhàng tháng còn được hưởng chế độ chính sách của nhà nước theo diện ngươi có côngvới cách mạng khoảng 400.000 đồng; còn ông Tâm tuy là thương binh 2/4, theo quyđịnh thì ông bị suy giảm khả năng lao động là 62% nhưng ông cũng đã được hưởngchính sách đãi ngộ của nhà nước hàng tháng ông lãnh hơn 2.000.000 đồng nên Hộiđồng xét xử nhận thấy không có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của bà Khót, ông Tâm vềngươi được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc, cụ thể mỗi ngươiđược hưởng là 400.000.000 đồng
→ Vì vậy,hướng giải quyết không chấp nhận yêu cầu của bà Khót và ông Tâm vềviệc hưởng di sản của cụ Khánh mỗi ngươi là 400.000.000 đồng theo diệnnhững ngươi được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc là hợp
Trang 22Câu 12: Hướng giải quyết có khac không khi ông Tâm bị tai nạn mất 85% sức lao đông? Vì sao?
Hướng giải quyết có khác khi ông Tâm bị tai nạn mất 85% sức lao động vì để đảm bảoquyền và lợi ích của những ngươi có mối quan hệ ruột thịt với ngươi để lại di chúc dựatheo khoản 1 điều 644 BLDS 2015 quy định ngươi thừa kế không phụ thuộc vào nội
dung của di chúc “1 Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần
ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.”
Đối với ông Tâm là con đã thành niên của cụ Khánh và ông không còn khả năng laođộng để tự nuôi sống mình (không dựa vào ngươi này có điều kiện kinh tế như thế nào)
“Theo quy định tại Điều 20 Bộ luật dân sự 2015: Ngươi thành niên là ngươi từ đủ mươitám tuổi trở lên
Hiện tại chưa có một định nghĩa chính xác nào cho cụm từ không có khả năng lao động.Tuy nhiên dựa vào thực tế, có thể tạm hiểu ngươi thành niên mà không có khả năng laođộng tự nuôi sống bản thân là ngươi đã thành niên (vào thơi điểm mở thừa kế)nhưng mắc các bệnh tâm thần hoặc bệnh khác dân đến mất khả năng nhận thức, khônglàm chủ hành vi của mình như bị bại liệt toàn thân, liệt cột sống, liệt đốt cổ, liệt hai chitrở lên, mù mắt, mất sức lao động từ 81% trở lên”.2
→ Vì vậy, hướng giải quyết sẽ khác do ông Tâm đã thành niên và bị mất khả nănglao động tại thơi điểm mở thừa kế ( ông Tâm bị tai nạn mất 85%)
Câu 13: Nêu những điểm giống va khac nhau giữa di chúc va tặng cho tai sản.
Giống nhau:
- Đều được quy định trong Bộ luật dân sự 2015
- Đều định đoạt tài sản, nhằm chuyển quyền sở hữu tài sản từ ngươi này sang ngươikhác
2Link tài kiệu tham khảo:noi-dung-di-chuc/
Trang 23nghĩa Di chúc là sự thể hiện ý chícủa cá nhân nhằm chuyển
tài sản của mình cho ngươikhác sau khi chết
Hợp đồng tặng cho tài sản là
sự thỏa thuận giữa các bên,theo đó bên tặng cho giao tàisản của mình và chuyển quyền
sở hữu cho bên được tặng màkhông yêu cầu đền bù, bênđược tặng cho đồng ý nhận
3 Về đối
tượng Là tài sản Là tài sản nhưng là tài sảnđang có, đang tồn tại chứ
không phải là tài sản hìnhthành trong tương lai
4 Bản chất Thể hiện tâm nguyện,
mong muốn chủ quan củangươi để lại di sản
Sự thỏa thuận của hai bên
5 Hiệu lực Từ thơi điểm mở thừa kế - Hợp đồng tặng cho động sản
có hiệu lực từ thơi điểm bênđược tặng cho nhận tài sản,trừ trương hợp có thỏa thuậnkhác
- Hợp đồng tặng cho bất độngsản phải đăng ký quyền sởhữu có hiệu lực từ thơi điểmđăng ký;
- Hợp đồng tặng cho bất độngsản không phải đăng ký quyền
sở hữu có hiệu lực kể từ thơiđiểm chuyển giao tài sản
6 Về hình
thức - Di chúc phải được lậpthành văn bản:
+ Di chúc bằng văn bảnkhông có ngươi làm chứng;
+ Di chúc bằng văn bản cóngươi làm chứng;
+ Di chúc bằng văn bản cócông chứng;
Tặng cho bất động sản phảiđược lập thành văn bản cócông chứng, chứng thực hoặcphải đăng ký, nếu bất độngsản phải đăng ký quyền sởhữu theo quy định luật