VẤN ĐỀ 1: THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ ỦY QUYỀN..................................4 Câu 1: Thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền?.............................................4 Câu 2: Vì sao thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ?.....4 Câu 3: Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền...........................................................................................4 VẤN ĐỀ 2: THỰC HIỆN NGHĨA VỤ (THANH TOÁN 1 KHOẢN TIỀN).....................8 Câu 1: Thông tư trên cho phép tính lại giá trị khoản tiền phải thanh toán như thế nào? Qua trung gian là tài sản gì?.............................................................................................. 9 Câu 2: Đối với tình huống thứ nhất, thực tế ông Quới sẽ phải trả cho bà Cô khoản tiền cụ thể là bao nhiêu? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời.................................................9 Câu 3: Thông tư trên có điều chỉnh việc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển nhượng bất động sản như trong Quyết định số 152018DSGĐT không? Vì sao?.......10 Câu 4: Đối với tình huống trong Quyết định số 152018DSGĐT, nếu giá trị nhà đất được xác định là 1.697.760.000đ như Tòa án cấp sơ thẩm đã làm thì, theo Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, khoản tiền bà Hường phải thanh toán cho cụ Bảng cụ thể là bao nhiêu? Vì sao?................................................................................................. 10 Câu 5: Hướng như trên của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội có tiền lệ chưa? Nêu một tiền lệ (nếu có)?........................................................................................................ 10 VẤN ĐỀ 3: CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ THEO THỎA THUẬN.................................12Câu 1: Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ theo thỏa thuận?........................................................................................ 12 Câu 2: Thông tin nào của bản án cho thấy bà Phượng có nghĩa vụ thanh toán cho bà Tú?....................................................................................................................................13 Câu 3: Đoạn nào của bản án cho thấy nghĩa vụ trả nợ của bà Phượng đã được chuyển sang cho bà Ngọc, bà Loan và ông Thạnh?.....................................................................14 Câu 4: Suy nghĩ của anhchị về đánh giá trên của Tòa án?............................................ 14 Câu 5: Nhìn từ góc độ văn bản, người có nghĩa vụ ban đầu có còn trách nhiệm đối với người có quyền không khi người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ được chuyển giao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời..................................................................... 15 Câu 6: Nhìn từ góc độ quan điểm các tác giả, người có nghĩa vụ ban đầu có còn trách nhiệm đối với người có quyền không khi người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ được chuyển giao? Nêu rõ quan điểm của các tác giả mà anhchị biết..................... 15 2Câu 7: Đoạn nào của bản án cho thấy Tòa án theo hướng người có nghĩa vụ ban đầu không còn trách nhiệm đối với người có quyền?............................................................ 16 Câu 8: Kinh nghiệm của pháp luật nước ngoài đối với quan hệ giữa người có nghĩa vụ ban đầu và người có quyền......................................................................................... 16 Câu 9: Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết trên của Tòa án.................................17 Câu 10: Trong trường hợp nghĩa vụ của bà Phượng đối với bà Tú có biện pháp bảo lãnh của người thứ ba thì, khi nghĩa vụ được chuyển giao, biện pháp bảo lãnh có chấm dứt không? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời.......................................................... 17 PHỤ LỤC:........................................................................................................................... 19
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
nhượng bất động sản như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT không? Vì sao? 10Câu 4: Đối với tình huống trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT, nếu giá trị nhà đấtđược xác định là 1.697.760.000đ như Tòa án cấp sơ thẩm đã làm thì, theo Tòa án
nhân dân cấp cao tại Hà Nội, khoản tiền bà Hường phải thanh toán cho cụ Bảng cụthể là bao nhiêu? Vì sao? 10Câu 5: Hướng như trên của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội có tiền lệ chưa? Nêumột tiền lệ (nếu có)? 10VẤN ĐỀ 3: CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ THEO THỎA THUẬN 12
Trang 2Câu 1: Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa chuyển giao quyền yêu cầu và chuyểngiao nghĩa vụ theo thỏa thuận? 12Câu 2: Thông tin nào của bản án cho thấy bà Phượng có nghĩa vụ thanh toán cho bàTú? 13Câu 3: Đoạn nào của bản án cho thấy nghĩa vụ trả nợ của bà Phượng đã được chuyểnsang cho bà Ngọc, bà Loan và ông Thạnh? 14Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị về đánh giá trên của Tòa án? 14Câu 5: Nhìn từ góc độ văn bản, người có nghĩa vụ ban đầu có còn trách nhiệm đốivới người có quyền không khi người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đượcchuyển giao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 15Câu 6: Nhìn từ góc độ quan điểm các tác giả, người có nghĩa vụ ban đầu có còn tráchnhiệm đối với người có quyền không khi người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa
vụ được chuyển giao? Nêu rõ quan điểm của các tác giả mà anh/chị biết 15
Trang 3Câu 7: Đoạn nào của bản án cho thấy Tòa án theo hướng người có nghĩa vụ ban đầukhông còn trách nhiệm đối với người có quyền? 16Câu 8: Kinh nghiệm của pháp luật nước ngoài đối với quan hệ giữa người có nghĩa
vụ ban đầu và người có quyền 16Câu 9: Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết trên của Tòa án 17Câu 10: Trong trường hợp nghĩa vụ của bà Phượng đối với bà Tú có biện pháp bảolãnh của người thứ ba thì, khi nghĩa vụ được chuyển giao, biện pháp bảo lãnh có
chấm dứt không? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 17PHỤ LỤC: 19
Trang 4VẤN ĐỀ 1: THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ ỦY QUYỀN
Câu 1: Thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền?
Điều 574 BLDS 2015 quy định: “Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc mộtngười không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc
đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết
mà không phản đối”
Câu 2: Vì sao thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ?
Thực hiện công việc không có ủy quyền là một trong 6 căn cứ phát sinh nghĩa vụ đượcquy định tạikhoản 3 Điều 275BLDS 2015
Trên thực tế người thực hiện công việc không ủy quyền phù hợp với nội dung,điều kiện, nghĩa vụ do luật định mạng lại lợi ích cho bên có công việc được thựchiện bởi lẽ người thực hiện công việc không ủy quyền trên tinh thần nghĩa hiệp,tương trợ giữa người với người nên theo lẽ công bằng cho xã hội việc người chủcông việc được thực có thể thanh toán chi phí và trả thù lao cho bên thực hiệncông không ủy quyền trên tinh thần vui vẻ và tự nguyện Đó cũng là cơ để phátsinh nhiệm vụ của các bên, ngoài ra pháp luật cũng đã có quy định về căn cứphát sinh nghĩa vụ của các bên khi thực hiện công việc không ủy quyền
Căn cứ phát sinh quan hệ nghĩa vụ dân sự là những sự kiện xảy ra trong thực tế,được pháp luật dân sự dự liệu, thừa nhận là có giá trị pháp lý làm cơ sở phátsinh quan hệ nghĩa vụ dân sự
Nói việc thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụdân sự vì khi thực hiện công việc không có ủy quyền theoĐiều 574sẽ phát sinhmột trong các nghĩa vụ được chỉ ra tạiĐiều 274 BLDS 2015của chủ thể thựchiện đối với bên được thực hiện Ngoài ra, người được thực hiện còn có thể cónghĩa vụ thanh toán, người thực hiện có thể có nghĩa vụ bồi thường thiệt hạitheoĐiều 576,Điều 577 BLDS 2015
Do đó, trong thực tế có các trường hợp thực hiện công việc không có ủy quyềntạo nên sự ràng buộc pháp lý giữa người thực hiện công việc và người có côngviệc được thực hiện, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đảm bảo quyền lợi củangười thực hiện công việc
Câu 3: Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền".
- Mục đích thực hiện:
Trang 5+BLDS 2005 Điều 594quy định: “hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc đượcthực hiện”.
Nghĩa là người thực hiện công việc không có bất kỳ lợi ích nào từ việc thực hiện côngviệc cho người khác, tất cả phải vì lợi ích của người có công việc được thực hiện.+BLDS 2015 Điều 574quy định: “thực hiện công việc đó vì lợi ích của người cócông việc được thực hiện”
Nghĩa là vì lợi ích của người có công việc được thực hiện nhưng cũng có thể vì mụcđích khác tuy nhiên không được làm trái với lợi ích của người có công việc được thựchiện và các chủ thể khác)
BLDS 2015 đã bỏ đi yếu tố “hoàn toàn” như là một điều kiện để xem xét việcthực hiện công việc không có ủy quyền Chỗ sửa đổi này rất phù hợp với thựctiễn cuộc sống bởi vì trong thực tế có rất nhiều trường hợp người thực hiện côngviệc có lợi ích từ việc thực hiện
- Chủ thể:
Điều 595.Nghĩa vụ thực hiện công việc
không có ủy quyền
3 Người thực hiện công việc không có
ủy quyền phải báo cho người có công việc
được thực hiện về quá trình, kết quả thực
hiện công việc nếu có yêu cầu, trừ trường
hợp người có công việc đã biết hoặc người
thực hiện công việc không có ủy quyền
không biết nơi cư trú của người đó
4 Trong trường hợp người có công việc
được thực hiện chết thì người thực hiện
công việc không có ủy quyền phải tiếp tục
thực hiện công việc cho đến khi người
thừa kế hoặc người đại diện của người có
công việc được thực hiện đã tiếp nhận
Điều 575 Nghĩa vụ thực hiện công việckhông có ủy quyền
3 Người thực hiện công việc không có
ủy quyền phải báo cho người có công việcđược thực hiện về quá trình, kết quả thựchiện công việc nếu có yêu cầu, trừ trườnghợp người có công việc đã biết hoặc ngườithực hiện công việc không có ủy quyềnkhông biết nơi cư trú hoặc trụ sở củangười đó
4 Trường hợp người có công việc được
thực hiện chết, nếu là cá nhân hoặc chấm dứt tồn tại, nếu là pháp nhân thì người
thực hiện công việc không có ủy quyềnphải tiếp tục thực hiện công việc cho đếnkhi người thừa kế hoặc người đại diện củangười có công việc được thực hiện đã tiếpnhận
Điều 598 Chấm dứt thực hiện công việc
không có ủy quyền
Việc thực hiện công việc không có ủy
Điều 578 Chấm dứt thực hiện công việckhông có ủy quyền
Việc thực hiện công việc không có ủy
Trang 64 Người thực hiện công việc không có
ủy quyền chết
4 Người thực hiện công việc không có
ủy quyền chết, nếu là cá nhân hoặc chấm dứt tồn tại, nếu là pháp nhân.
+ BLDS 2005 quy định chủ thể người có công việc được thực hiện chỉ có cá nhân.+ BLDS 2015 quy định chủ thể người có công việc được thực hiện bao gồm cả cánhân và pháp nhân (Mở rộng phạm vi chủ thể)
Việc thêm chủ thể là pháp nhân vào chế định này là hoàn toàn hợp lý Do trongđời sống xã hội có không ít mối quan hệ phát sinh giữa cá nhân và pháp nhân.Nếu không có quy định về pháp nhân thì không thể giải quyết các vụ việc liênquan đến pháp nhân
Câu 4: Các điều kiện để áp dụng chế định “thực hiện công việc không có ủy
quyền” theo BLDS 2015? Phân tích từng điều kiện.
Các điều kiện để áp dụng chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền”theo BLDS 2015:
● Người thực hiện là người không có nghĩa vụ thực hiện công việc đó Nghĩa
vụ ở đây là nghĩa vụ pháp lý do luật định hoặc do các bên thỏa thuận Điềukiện “không có nghĩa vụ thực hiện công việc” dường như chỉ được xem xéttrong quan hệ giữa người thực hiện công việc và người có công việc đượcthực hiện nhưng trên thực tế nếu công việc này được thực hiện theo yêu cầucủa người thứ ba hay theo thỏa thuận với người thứ ba thì vẫn có thể vậndụng chế định thực hiện công việc không có ủy quyền
● Thực hiện công việc vì lợi ích của người có công việc được thực hiện Trên
cơ sở yêu cầu này chúng ta chỉ được áp dụng chế định khi người thực hiệncông việc tiến hành công việc này vì lợi ích của người có công việc đượcthực hiện Điều này có thể hiểu theo hai nghĩa sau Nghĩa thứ nhất là ngườithực hiện công việc hoàn toàn không có lợi ích gì trong công việc họ thựchiện và tất cả chỉ vì lợi ích của người có công việc được thực hiện Nghĩathứ hai, việc thực hiện công việc vì lợi ích của người có công việc được thựchiện không ngoại trừ khả năng người tiến hành công việc cũng có lợi ích từviệc thực hiện Như vậy, chế định này có thể áp dụng khi người thực hiện cólợi trong việc thực hiện
● Người có công việc được thực hiện không biết hoặc biết mà không phản đối.
Nếu người có công việc phản đối mà bên kia vẫn tiếp tục thực hiện thìkhông thuộc trường hợp thực hiện công việc không có ủy quyền
● Người thực hiện công việc đã tự nguyện thực hiện công việc dù pháp luậtkhông quy định và chủ công việc không yêu cầu: bởi việc thực công việc
Trang 7này mang tính tương trợ nghĩa hiệp giữa người với người không cần đền đáp.nhưng chiếu theo lẽ công bằng thì người chủ có lẽ sẽ có đền đáp trên tinhthần vui vẻ hàng xóm, con người với con người.
● Thực hiện công việc gây ra hao tổn công sức, tốn kém chi phí: khi thực hiệncông việc gây tốn kém chi phí và công sức mang lại lợi ích cho người cócông việc được thực hiện, thì bên chủ công việc nên thanh toán chi phí vàcông sức mà người thực hiện công việc không ủy quyền đã bỏ ra trên tinhthần dân sự hoặc đúng theo quy định pháp luật
Câu 5: Trong tình huống trên, sau khi xây dựng xong công trình, nhà thầu C có thể yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện những nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” trong BLDS 2015 không? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.
Sau khi xây dựng xong công trình, nhà thầu C có thể yêu cầu chủ đầu tư A thựchiện những nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chế định “thực hiện công việc không
có ủy quyền” trong BLDS 2015
Vì có đủ các yếu tố để xác định nhà thầu C đã thực hiện công việc không có ủyquyền đối với bên có công việc là chủ đầu tư A:
● Thứ nhất, việc xây dựng công trình công cộng hoàn toàn không phải là nghĩa vụ
do nhà thầu C và chủ đầu tư A thỏa thuận (mà do Ban quản lý dự án B ký hợpđồng với C mà không nêu rõ trong hợp đồng B đại diện A và cũng không có ủyquyền của A); việc xây dựng công trình công cộng này cũng không do luật địnhđối với C là bên thực hiện công việc không có ủy quyền
● Thứ hai, việc xây dựng công trình công cộng đó là vì lợi ích của người có côngviệc được thực hiện là A
● Thứ ba, chủ đầu tư A không biết hoặc biết mà không phản đối việc nhà thầu Cxây dựng công trình công cộng Theo quan điểm của nhóm em là A biết màkhông phản đối, bởi việc xây dựng công trình công cộng của C là hiện hữu, cótiến độ thi công hằng ngày, chứ không đơn thuần là việc mua bán hay giao kếtmột hợp đồng
Cơ sở pháp lý của việc xác định nhà thầu C đã thực hiện công việc không có ủyquyền làđiều 574 BLDS 2015 Nếu đã xác định được C thực hiện công việc không có
ủy quyền thì C hoàn toàn có thể yêu cầu A thực hiện nghĩa vụ của bên có công việctheo điều576 BLDS 2015
Trang 8VẤN ĐỀ 2: THỰC HIỆN NGHĨA VỤ (THANH TOÁN 1 KHOẢN TIỀN) Tóm tắt Quyết định số 15/2018/DS-GĐT ngày 15/3/2018 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội về “Tranh chấp nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng chuyển nhượng nhà và quyền sử dụng đất”:
Nguyên đơn: Cụ Ngô Quang Bảng, sinh năm 1932, địa chỉ: số nhà 42, phố TrầnHưng Đạo, phường Quảng Yên, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
Bị đơn: Bà Mai Hương, sinh năm 1963, địa chỉ: Số nhà 43, khu 42B (nay là tổ31B), phường Cẩm Đông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Nội dung:
Diện tích 1.010m2 thuộc thửa đất số 49, Tờ bản đồ số 13 (nay là 137, tờ bản đồ
số P9) tại số 49A phố Trần Hưng Đạo, thị trấn Quảng Yên, huyện Hưng Yên(nay là phường Quảng Yên, thị xã Quảng Yên), tỉnh Quảng Ninh, được ông NgôQuang Phục chuyển nhượng cho vợ chồng cụ Ngô Quang Bảng (20/10/1982)
Ngày 26/11/1991, cụ Bảng chuyển nhượng nhà, đất trên cho vợ chồng bà MaiHương với giá 5.000.000 đồng nhưng bà Hương chỉ mới trả cho cụ Bảng4.000.000 đồng, còn nợ 1.000.000 đồng (tức 1/5 giá trị nhà, đất)
Ngày 28/6/1996, bà Hương đã chuyển nhượng toàn bộ nhà, đất trên cho vợchồng ông Hoàng Văn Chinh, bà Phạm Thị Sáu
Cụ Bảng nhiều lần đòi bà Hương số tiền còn thiếu nhưng bà Hương không trả
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2015/DS-ST ngày 08/6/2015 quyết định: Buộc
bà Hương phải trả số tiền 2.710.000 đồng, trong đó tiền gốc là: 1.000.000 đồng,tiền lãi 1.710.000 đồng
Tại Bản án dân sự phúc thẩm số 38/2015/DS-PT ngày 22/9/2015 quyết định: giữnguyên bản án sơ thẩm
Tại phiên tòa giám đốc thẩm nhận định: Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúcthẩm cho rằng hợp đồng chuyển nhượng đất giữa cụ Bảng và bà Hương đã đượcgiải quyết bằng bản án có hiệu lực pháp luật để xác định khoản tiền 1.000.000đồng tiền chuyển nhượng nhà đất mà bà Hương chưa thanh toán cho cụ Bảng làkhoản tiền nợ buộc bà Hương phải trả số tiền này cùng lãi suất cao theo quyđịnh là không đúng và không đảm bảo được quyền lợi của đương sự Vậy nên,quyết định căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 337; khoản 3 Điều 343 và Điều 345
Bộ luật tố tụng dân sự 2015: hủy Bán án dân sự sơ thẩm và Bản án dân sự phúcthẩm, giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm
Trang 9Câu 1: Thông tư trên cho phép tính lại giá trị khoản tiền phải thanh toán như thế nào? Qua trung gian là tài sản gì?
- Thông tư 01/TTLT ngày 19/6/1997 cho phép tính lại giá trị khoản tiền phải thanhtoán như sau:
a) Nếu việc gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ dân sự xảy ra trước ngày 1-7-1996
và trong thời gian từ thời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ đến thời điểm xét
xử sơ thẩm mà giá gạo tăng từ 20% trở lên, thì Toà án quy đổi các khoản tiền đó ra gạo theo giá gạo loại trung bình ở địa phương (từ đây trở đi gọi tắt là "giá gạo") tại thời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ, rồi tính số lượng gạo đó thành tiền theo giá gạo tại thời điểm xét xử sơ thẩm để buộc bên có nghĩa vụ về tài sản phải thanh toán và chịu án phí theo số tiền đó.
b) Nếu việc gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ xảy ra sau ngày 1-7-1996 hoặc tuy xảy ra trước ngày 1-7-1996, nhưng trong khoảng thời gian từ thời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ đến thời điểm xét xử sơ thẩm mà giá gạo không tăng hay tuy
có tăng nhưng ở mức dưới 20%, thì Toà án chỉ xác định các khoản tiền đó để buộc bên
có nghĩa vụ phải thanh toán bằng tiền Trong trường hợp người có nghĩa vụ có lỗi thì ngoài khoản tiền nói trên còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm xét xử sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 313 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Qua trung gian tài sản là gạo
Câu 2: Đối với tình huống thứ nhất, thực tế ông Quới sẽ phải trả cho bà Cô khoản tiền cụ thể là bao nhiêu? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời.
Tình huống: Ngày 15/11/1973, ông Quới cho bà Cô thuê nhà và nhận tiền thếchân của bà Cô 50.000đ Nay, ông Quới yêu cầu bà Cô trả nhà Bà Cô đồng ý
trả nhà và yêu cầu ông Quới hoàn trả tiền thế chân (Lưu ý: giá gạo trung bình vào năm 1973 là 137đ/kg và giá gạo trung bình hiện nay theo Sở tài chính Tp HCM là 15.000đ/kg).
Theo tình huống, ông Quới cho bà cô thuê nhà và nhận tiền thế chân của bà Cô
là 50.000đ thì được xem như hợp đồng thuê nhà giữa ông Quới và bà Cô Sựthỏa thuận đó đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa 2 bên Ông Quới cóquyền nhận tiền thế chân, tiền thuê nhà vào mỗi tháng từ bà Cô và có nghĩa vụgiao nhà Còn bà Cô có quyền nhận nhà và có nghĩa vụ phải giữ gìn ngôi nhàđang thuê, trả tiền thế chân và tiền thuê hàng tháng cho ông Quới Khi xác lậphợp đồng ông Quới và bà Cô đã thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của giaodịch dân sự theokhoản 1 điều 117 BLDS 2015
Trang 10 Như vậy, sự thỏa thuận giữa ông Quới và bà Cô đã đủ điều kiện trở thành hợpđồng Vì là hợp đồng nên đã phát sinh nghĩa vụ dân sự của các bên theođiều
275 BLDS 2015
Việc trả tiền thế chân cho bà Cô là tiền hoàn trả nằm trong mục 1 phần I củathôngtư 01/TTLTngày 19/6/1997 Giá gạo năm 1973 là 137đ/kg và giá gạohiện nay là 15.000đ/kg, giá gạo đã tăng 15.000:137x100% =10.948,9% Số tiềnông Quới phải trả cho bà Cô được tính như sau:
Số gạo được quy ra tại thời điểm ông Quới nhận tiền thế chân là: 50.000đ:137=364,96 kg gạo
Tính ra thành tiền theo giá gạo hiện nay là 364,96 kg x15.000đ= 5.474.400đ
Như vậy số tiền hiện nay ông Quới phải trả cho bà Cô là 5.474.400đ
Câu 3: Thông tư trên có điều chỉnh việc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển nhượng bất động sản như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT không? Vì sao?
Thông tư 01/TTLTngày 19/6/1997 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhândân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xét xử và thi hành án về tài sản
và các quy định liên quan khác (nếu có) không điều chỉnh việc thanh toán tiền tronghợp đồng chuyển nhượng bất động sản như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT, vìthông tư trên chỉ đề cập đến trường hợp nghĩa vụ của các đối tượng là tiền, vàng, và làhiện vật, chứ không đề cập đến chuyển nhượng bất động sản như trong Quyết định số15/2018/DS-GĐT
Câu 4: Đối với tình huống trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT, nếu giá trị nhà đất được xác định là 1.697.760.000đ như Tòa án cấp sơ thẩm đã làm thì, theo Tòa
án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, khoản tiền bà Hường phải thanh toán cho cụ Bảng cụ thể là bao nhiêu? Vì sao?
Theo quy định tạiđiểm b2, tiểu mục 2.1, mục 2 phần II nghị quyết số HĐTPngày 10/8/2004 của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao, theo Tòa ánnhân dân cấp cao tại Hà Nội, khoản tiền bà Hường phải thanh toán cho cụ Bảng cụ thể
02/2004/NQ-là số tiền bà Hường còn nợ cụ Bảng tương đương giá trị 1/5 căn nhà (vì bà Hường mớichỉ trả 4 triệu cho cụ Bảng, còn nợ 1 triệu, tương đương với 1/5 giá nhà), đất theo địnhgiá tại thời điểm xét xử sơ thẩm
Nên số tiền bà Hường phải trả cho cụ Bảng là: 1.697.760.000đ*1/5 = 339.552.000đồng
Câu 5: Hướng như trên của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội có tiền lệ chưa? Nêu một tiền lệ (nếu có)?
Hướng như trên của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội đã có tiền lệ, theo đó, quyếtđịnh số 09/HĐTP-DS ngày 24/02/2015 về vụ án tranh chấp và đòi nợ, thì nếu có đủ căn
cứ xác định việc mua bán chuyển nhượng nhà và quyền sử dụng đất là hợp pháp và
Trang 11công nhận hợp đồng mua bán nhà đất giữa các bên thì phải lấy giá nhà, đất thoả thuậntrong hợp đồng trừ đi số tiền nợ gốc và lãi; trường hợp còn thiếu bên mua chưa trả đủthì phần còn thiếu (tính theo tỷ lệ % giá trị nhà đất) bên mua phải thanh toán cho bênbán theo giá thị trường tại địa phương ở thời điểm xét xử sơ thẩm lại.
Trang 12VẤN ĐỀ 3: CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ THEO THỎA THUẬN
Câu 1: Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa chuyển giao quyền yêu cầu và
chuyển giao nghĩa vụ theo thỏa thuận?
Giống nhau:
+ Tuân thủ các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng giao dịch dân sự
+ Hệ quả làm chấm dứt với bên có nghĩa vụ ban đầu và nghĩa vụ mới được chuyểnsang cho người mới bằng người thế nghĩa vụ
+ Đều phải thông báo cho bên có nghĩa vụ hoặc bên có quyền nếu chuyển giao quyềnhoặc chuyển giao nghĩa vụ và xuất phát từ sự thỏa thuận giữa các bên
Khác nhau:
Chuyển giao quyền
yêu cầu
Chuyển giaonghĩa vụChủ thể
chuyển
giao
- Bên có quyền là bên có quyền chuyển
giao nghĩa vụ dân sự
- Bên có nghĩa vụ là người cóquyền chuyển giao
- Bên có quyền sẽ phải thông báo bằng
văn bản cho bên có nghĩa vụ đây là căn
cứ để chứng minh người có nghĩa vụ đã
chấm dứt nghĩa vụ với bên có quyền
đồng thời là cơ sở để người có nghĩa vụ
biết được họ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ
đó với người thứ ba
- Chuyển giao nghĩa vụ phải đượcbên có quyền đồng ý trừ trườnghợp pháp luật quy định khác
- Thực hiện nghĩa vụ khi chuyểngiao nghĩa vụ phải đảm bảo chongười kế thừa nghĩa vụ đó có khảnăng thực hiện nghĩa vụ
Đặc
điểm
-Người đã chuyển giao quyền yêu cầu
không phải chịu trách nhiệm về khả năng
thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ,
trừ trường hợp có thỏa thuận khác(Điều
367 BLDS 2015)
-Việc chuyển giao nghĩa vụ dân
sự bắt buộc phải có sự đồng ýcủa bên có quyền(K1 Điều 370BLDS 2015)
- Người có nghĩa vụ dân sự ban