1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

buổi thảo luận dân sự thứ 4 bảo vệ quyền sở hữu

26 1,2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 96,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nghĩa việc chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu không thể là căn cứxác lập quyền sở hữu, tài sản không xác định được chủ sở hữu; xác lập quyền sở hữu đốivới tài sản bị chôn, g

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ LỚP QUẢN TRỊ-LUẬT K44A2

BUỔI THẢO LUẬN THỨ TƯBẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU

Trang 2

MỤC LỤCVẤN ĐỀ 1: ĐÒI ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA……… 5 Tóm tắt Quyết định số 123/2006/ DS-GĐT ngày 30/05/2006 về “V/v Vụ án tranh chấp quyền sở hữu tài sản” của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao… 51.1 Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao? 51.2 Trâu có là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu không? Vì sao? 51.3 Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của ông Tài? 61.4 Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm hữu trâu trong hoàn cảnh có tranh chấp trên? 61.5 Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn có căn cứ pháp luật không? Vì sao? 71.6 Thế nào là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình? Nêu cơ sở pháp

lý khi trả lời……… 71.7 Người như hoàn cảnh của ông Dòn có là người chiếm hữu ngay tình không? Vì sao? 91.8 Thế nào là hợp đồng có đền bù và không có đền bù theo quy định về đòi tài sản trong BLDS? 91.9 Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù hay không có đền bù? Vìsao? 101.10 Trâu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngoài ý chí của ôngTài không? 101.11 Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, ông Tài được đòi trâu từ ông Dòn không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời? 111.12 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao……… 111.13 Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì pháp luật hiện hành có quy định nào bảo vệ ông Tài không? 11

Trang 3

1.14 Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì Tòa án đã theo hướng ông Tài được quyền yêu cầu ai trả giá trị con trâu? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả

lời? 121.15 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao……… 12VẤN ĐỀ 2: ĐÒI BẤT ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA……… ……… 13 Tóm tắt Quyết định số 94/2013/ DS-GĐT ngày 25/07/2013 về “V/v Vụ án tranh chấp quyền sở hữu tài sản” của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối

cao……… 132.1 Đoạn nào của Quyết định cho thấy quyền sử dụng đất tranh chấp thuộc sử dụng hợp pháp của các con cụ Ba và đang được ông Vĩnh chiếm hữu? 132.2 Đoạn nào của Quyết định cho thấy Tòa án xác định ông Vĩnh chiếm hữu ngay tìnhquyền sử dụng đất tranh chấp? 132.3 Suy nghĩ của anh/chị về việc Tòa án xác định ông Vĩnh là người ngay tình 142.4 Trên cơ sở các quy định hiện hành, ông Vĩnh có phải hoàn trả quyền sử dụng đất tranh chấp cho các con cụ Ba không? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời…… 142.5 Tòa án tối cao đã có hướng giải quyết bảo vệ các con cụ Ba như thế nào và hướng giải quyết này đã được quy định trong văn bản chưa? Vì sao? 152.6 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết bảo vệ các con của cụ Ba nêu

trên……… 15VẤN ĐỀ 3: LẤN CHIẾM TÀI SẢN LIỀN KỀ……… 16 Tóm tắt Quyết định số 617/2011/ DS-GDDT ngày 18/08/2011 về “V/v Vụ án tranh chấp ranh đất” của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao… 16 Tóm tắt Quyết định số 23/2006/ DS-GĐT ngày 07/09/2006 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao… 163.1 Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy ông Tận đã lấn sang đất thuộc quyền sử dụng của ông Trường, bà Thoa và phần lấn cụ thể là bao nhiêu? 173.2 Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy gia đình ông Hòa đã lấn sang đất

(không gian, mặt đất, lòng đất) thuộc quyền sử dụng của gia đình ông Trụ, bà

Nguyên? 183.3 BLDS có quy định nào điều chỉnh việc lấn chiếm đất, lòng đất và không gian thuộc quyền sử dụng của người khác không? 18

Trang 4

3.4 Ở nước ngoài, việc lấn chiếm như trên được xử lý như thế nào? 193.5 Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao 19theo hướng buộc gia đình ông Hòa tháo dỡ tài sản thuộc phần lấn sang không gian, mặt đất, lòng đất của gia đình ông Trụ, bà Nguyên? 193.6 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao……… 203.7 Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy Tòa án không buộc ông Tận tháo dỡ nhà

đã được xây dựng trên đất lấn chiếm (52,2 m2)? 203.8 Ông Trường, bà Thoa có biết và phản đối ông Tận xây nhà trên không? 203.9 Nếu ông Trường, bà Thoa biết và phản đối ông Tận xây nhà trên thì ông Tận có phải tháo dỡ nhà để trả lại đất cho ông Trường, bà Thoa không? Vì sao? 213.10 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến phần đất ông Tận lấn chiếm và xây nhà trên……… 213.11 Theo Tòa án, phần đất ông Tận xây dựng không phải hoàn trả cho ông Trường, bà Thoa được xử lý như thế nào? Đoạn nào của Quyết định só 23 cho câu trả

lời? 213.12 Đã có Quyết định nào của Hội đồng Thẩm phán theo hướng giải quyết như Quyết định số 23 liên quan đến đất bị lấn chiếm và xây dựng nhà không? Nêu rõ Quyết định mà anh/chị biết……… 223.13 Anh/chị có suy nghĩ gì về hướng giải quyết trên của Hội đồng Thẩm phán trong Quyết định số 23 được bình luận ở đây? 233.14 Đối với phần chiếm không gian 10,71 m2 và căn nhà phụ có diện tích 18,57 m2 trên đất lấn chiếm, Tòa án sơ thẩm và Tòa án phúc thẩm có buộc tháo dỡ

không? 233.15 Theo anh/chị thì nên xử lý phần lấn chiếm không gian 10,71 m2 và căn nhà phụ trên như thế nào? 243.16 Suy nghĩ của anh/chị về xử lý việc lấn chiếm quyền sử dụng đất và không gian ở Việt Nam hiện nay……… 243.17 Hướng giải quyết trên của Tòa án trong Quyết định số 23 có còn phù hợp với BLDS 2015 không? Vì sao? 25DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 5

Vấn đề 1: Đòi động sản từ người thứ ba Tóm tắt Quyết định số 123/2006/DS-GĐT ngày 30/05/2006 của Tòa dân sự Tòa án

nhân dân tối cao

Nguyên đơn là ông Triệu Tiến Tài khởi kiện bị đơn là ông Hà Văn Thơ yêu cầu Tòa án buộc ông Thơ phải trả lại trị giá hai mẹ con con trâu cho gia đình ông.

Gia đình ông Tài có một đàn trâu gồm mười con, trong đó có một con trâu non 4 tuổi 5 tháng, đến 2/2004 đẻ được một con nghé đực Khi ông Thơ dắt một trâu mẹ và nghé con qua nhà ông Tài thì ông Tài nhận đó là của ông, nhưng ông Thơ nói đó là do ông mua Ông Thơ về nhà mổ thịt nghé và bán trâu mẹ cho ông Thi, sau đó ông Thi đổi cho ông Dòn.

Tại bản án sơ thẩm, Tòa án buộc ông Thơ phải hoàn lại trị giá hai con trâu cho ông Tài và tiền chi phí giám định

Tại bản án phúc thẩm, Toàn án chỉ yêu cầu ông Thơ hoàn trả trị giá con nghé

và tiền giám định, bác yêu cầu đòi ông Thơ phải trả con trâu cái.

Tại phiên tòa giám đốc thẩm, Tòa dân sự Tòa án nhân tối cao hủy bản án phúc thẩm, giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai xét xử phúc thẩm lại.

1.1 Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao?

Trâu là động sản

Căn cứ Điều 107 BLDS 2015, quy định:

“1 Bất động sản bao gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;

c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;

d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

2 Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.”

Dựa vào Khoản 1 Điều 107 BLDS, bất động sản có tính chất đặc thù là không thể

di dời được Theo Khoản 2 điều này thì trâu không phải là bất động sản nên trâu là động sản

1.2 Trâu có là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu không? Vì sao?

Theo điều 167 BLDS 2005 về đăng ký quyền sở hữu, quyền sở hữu đối với động sản không cần đăng ký, trừ trường hợp có quy định khác

Trang 6

Không phải động sản nào cũng cần được đăng ký và trong trường hợp này thì trâu là tài sản không cần đăng ký.

1.3 Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của ông Tài?

Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của ông Tài nằm ở đoạn:

“Căn cứ vào lời khai của ông Triệu Tiến Tài (BL 06, 07, 08), lời khai của các nhân chứng là anh Phúc (BL 19), anh Chu (BL 20) anh Bảo (BL 22) và kết quả giám định con trâu đang tranh chấp (biên bản giám định ngayf 16-8-2004, biên bản xác minh của cơ quan chuyên môn về vật nuôi ngày 17-8-2004, biên bản diễn giải biên bản kết quả giám định trâu ngày 20-8-2004), (BL 40, 41, 41a, 42) thì có đủ cơ sở xác định con trâu cái màu đen 4 năm 9 tháng tuổi mới sấn mũi lần đầu và con nghé đực khoảng 3 tháng tuổi là thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ông Triệu Tiến Tài Ông Thơ là người chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật.”

1.4 Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm hữu trâu trong hoàn cảnh có tranh chấp trên?

Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tàisản của chủ sở hữu theo quy định của luật

Theo Điều 179 BLDS 2015:

Điều 179 Khái niệm chiếm hữu

“1 Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.

2 Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu.

Việc chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu không thể là căn cứ xác lập quyền sở hữu, trừ trường hợp quy định tại các điều 228, 229, 230,

231, 232, 233 và 236 của Bộ luật này”.

Có nghĩa việc chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu không thể là căn cứxác lập quyền sở hữu, tài sản không xác định được chủ sở hữu; xác lập quyền sở hữu đốivới tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; xác lập quyền sở hữu đốivới tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thấtlạc; xác lập quyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc; xác lập quyền sở hữu đối với vậtnuôi dưới nước và xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sảnkhông có căn cứ pháp luật

Tại thời điểm tranh chấp thì ông Dòn là người chiếm hữu con trâu

Trang 7

1.5 Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh của ông Dòn có căn cứ pháp luật không?

Vì sao?

Theo Điều 165 BLDS 2015:

“Điều 165 Chiếm hữu có căn cứ pháp luật

1 Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây:

a) Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;

b) Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;

c) Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

e) Trường hợp khác do pháp luật quy định.

2 Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này

là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.”

Việc chiếm hữu như trong hoàn cảnh ông Dòn là không có căn cứ pháp luật Vìlúc đầu ông Thơ chiếm hữu 2 con trâu đã không có căn cứ pháp luật Ông Thơ có khairằng mình đã mua lại trâu của ông Phùng Văn Tài nhưng trong Quyết định không có tàiliệu chứng minh Hơn nữa thông qua kết quả giám định của cơ quan chuyên môn thì đủ

cơ sở xác định con trâu cái và con nghé đó thuộc quyền sở hữu của ông Triệu Tiến Tài.Theo Khoản 2 BLDS 2015 có thể kết luận ông Thơ là người sử dụng, chiếm hữu tài sảnkhông có căn cứ pháp luật do đó ông Thơ không có quyền bán trâu cho ông Thi và ôngThi cũng không có quyền đổi trâu với ông Dòn Căn cứ theo mục c Khoản 1 Điều 165 “Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quyđịnh của pháp luật” , tuy rằng ông Dòn được chuyển giao tài sản thông qua giao dịch vớiông Thi nhưng thực chất ông Thi cũng là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật vì thếviệc chiếm hữu của ông Dòn cũng không có căn cứ pháp luật

1.6 Thế nào là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Theo khoản 2 Điều 165 BLDS 2015:

“2 Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.”

Trang 8

Theo Điều 180 BLDS 2015:

“Điều 180 Chiếm hữu ngay tình

Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.”

Điều 189 BLDS 2005 quy định :

“Điều 189 Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại Điều 183 của Bộ luật này là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

Người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình là người chiếm hữu mà không biết và không thể biết việc chiếm hữu tài sản đó

là không có căn cứ pháp luật”.

So với Điều 189 BLDS 2005, Điều 180 BLDS 2015 có sự thay đổi hẳn Cụ thể,

thay vì người chiếm hữu phải chứng minh rằng mình “không biết và không thể biết” việc

chiếm hữu của mình là không có căn cứ pháp luật mới là chiếm hữu ngay tình Điều 180

BLDS 2015 thì chỉ yêu cầu người chiếm hữu chứng minh mình “có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu” Thực ra, việc đánh giá tác động của sự

thay đổi này rất khó

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 184 BLDS 2015 theo hướng “người chiếm hữu đượcsuy đoán là ngay tình; người nào cho rằng người chiếm hữu không ngay tình thì phảichứng minh” Ở đây, điều luật chỉ có suy đoán một người chiếm hữu là chiếm hữu ngaytình Quy định vừa nêu cho thấy người đang nắm giữ, chi phối tài sản chưa đủ để suyđoán là ngay tình, vì để hưởng sự suy đoán này, người đang nắm giữ, chi phối phải cònchứng minh thêm rằng họ nắm giữ, chi phối tài sản “như chủ thể có quyền đối với tài

sản” thì mới được coi là “người chiếm hữu” (hiểu đơn giản là: phai chứng minh rằng họ

là “người chiếm hữu” để được hưởng suy đoán là “ngay tình” chừng nào chưa là người chiếm hữu thì chưa được hưởng suy đoán là người ngay tình)

Ví dụ: Anh A thực hiện việc trộm cắp tài sản đem đi bán lấy tiền, số tiền bán đượcanh A dùng để mua hàng hóa tại cửa hàng của chị B Tuy số tiền mà anh A dùng để muahàng hóa của chị b là bất chính nhưng cơ quan công an điều tra, hay cơ quan có thẩmquyền giải quyết không thể bắt chị B trả lại số tiền đó Bởi lẽ căn cứ theo quy định pháp

luật về Quyền chiếm hữu tại Bộ luật dân sự 2015 thì chị B hoàn toàn ngay tình.

Trang 9

1.7 Người như hoàn cảnh của ông Dòn có là người chiếm hữu ngay tình không? Vì sao?

Người như trong hoàn cảnh của ông Dòn được xem là người chiếm hữu ngay tình.

Vì việc chiếm hữu của ông Dòn phù hợp với quy định của pháp luật Cụ thể,

tại Khoản 3 Điều 183 BLDS 2005 quy định: “3 Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;” Do

đó, ông Dòn có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu Như vậy, ông Dòn là người chiếm hữu ngay tình (theo Điều 180 BLDS 2015).

1.8 Thế nào là hợp đồng có đền bù và không có đền bù theo quy định về đòi tài sản trong BLDS?

Theo Điều 257 BLDS 2005 quy định về Quyền đòi lại động sản không phải đăng kí quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình:

“Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trong trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu

có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu.”

Thì theo đó:

- Hợp đồng có đền bù là những hợp đồng mà trong đó mỗi bên sau khi thực hiện cho bên kia một lợi ích sẽ nhận được từ bên còn lại một lợi ích tương ứng Lợi ích tương ứng ở đây không đồng nghĩa với lợi ích ngang bằng vì lợi ích mà các bên dành cho nhau không phải lúc nào cũng cùng một tính chất hay cùng một chủng loại Trong trường hợp đồng là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu hoặc ngoài ý chí của chủ sở hữu

Ví dụ: hợp đồng mua bán tài sản luôn luôn là hợp đồng có đền bù vì khi bên mua nhận được tài sản do bên bán chuyển giao thì phải chuyển giao lại cho bên bán một khoản tiền tương đương với giá trị tài sản đã nhận; hợp đồng cho vay có lãi là hợp đồng có đền bù vì khi bên vay nhận được lợi ích là được sở hữu vốn vay trong thời hạn nhất định thì phải chuyển giao cho bên cho vay một khoản lợi ích là tiền lãi tương ứng với vốn vay và thời gian vay;

Trang 10

hợp đồng thuê biểu diễn ca nhạc-trong đó một bên sẽ nhận được một lợi ích vật chất là tiền thù lao biểu diễn, catxê… và một bên sẽ đạt được lợi ích về mặt tinh thần-đáp ứng nhu cầu giải trí và thưởng thức âm nhạc…

- Hợp đồng không có đền bù là những hợp đồng mà trong đó một bên nhận được một lợi ích nhưng không phải giao lại cho bên kia bất kỳ một lợi ích nào Trong trường hợp là hợp đồng không có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng kí quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình có được tài sản thông qua giao dịch với người không có quyền định đoạt tài sản.

Ví dụ: hợp đồng tặng cho tài sản, hợp đồng cho vay không có lãi là hợp đồng không có đền bù vì bên vay nhận được lợi ích là được sở hữu vốn vay trong một thời hạn nhất định nhưng không phải chuyển giao cho bên cho vay một lợi ích nào tương ứng với việc được sở hữu khoản vay trong thời hạn nhất định…

1.9 Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù hay không có đền bù?

Vì sao?

Ông Dòn có được con trâu thông qua giao dịch có đền bù.

Vì con trâu mà ông Dòn có được là do giao dịch với ông Thi Cụ thể: ông Thi đổi con trâu mẹ của mình cho ông Dòn để có thể lấy lại một con trâu cái sỏi khác Từ giao dịch của ông Dòn với ông Thi ta có thể thấy, đây là giao dịch mà trong đó mỗi bên sau khi thực hiện cho bên kia một lợi ích sẽ nhận được từ bên còn lại một lợi ích tương ứng

Do vậy, đây hoàn toàn được xem là một hợp đồng có đền bù.

1.10 Trâu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngoài ý chí của ông Tài không?

Trâu có tranh chấp bị chiếm hữu ngoài ý chí của ông Tài Không có căn cứ chứng

minh ông Tài từ bỏ quyền sỡ hữu “Chiều ngày 18-3-2004 ông Hà Văn Thơ dắt 1 con

trâu mẹ và 1 con nghé khoảng 3 tháng tuổi đi qua nhà ông, ông nhận ra là trâu, nghé của ông và có nói với ông Thơ nhưng ông Thơ nói là con trâu đó ông mua vào tháng 6-

2002 vì thả rông nên bị mất từ tháng 9-2003 nay mới tìm thấy” Ông Tài nghi ngờ và đã

can ngăn ông Thơ nhưng không thành, do đó trâu là tài sản bị chiếm hữu ngoài ý chí của ông

Trang 11

1.11 Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, ông Tài được đòi trâu từ ông Dòn không? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?

Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn

Đoạn ở phần xét thấy của Quyết định cho câu trả lời:

“Trong quá trình giải quyết vụ án, Tóa án cấp sơ thẩm đã điều tra, xác minh, thu thập đầy đủ các chứng cứ và xác định con trâu tranh chấp giữa ông Tài và ông Thơ và

đã quyết định buộc ông Thơ là người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả giá trị con trâu và con nghé cho ông Tài là có căn cứ pháp luật Tòa án cấp phúc thẩm nhận định con trâu mẹ và con nghé con là của ông Tài là đúng nhưng lại cho rằng con trâu cái đang do ông Nguyễn Văn Dòn quản lý nên ông Tài phải khởi kiện đòi ông Dòn và quyết định chỉ buộc ông Thơ phải trả lại giá trị con nghé là 900.00đ, bác yêu cầu của ông Tài đòi ông Thơ phải trả lại con trâu mẹ là không đúng pháp luật.”

1.12 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao.

Theo em, hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao là hợp lý vàđúng theo quy định của pháp luật Dựa vào các tài liệu chứng cứ Tòa án đã xác định cảhai con trâu là tài sản của ông Tài, ông Thơ là người chiếm giữ không có căn cứ pháp luật

và buộc ông Thơ trả lại cho ông Tài nhằm đảm bảo quyền lợi công bằng

1.13 Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì pháp luật hiện hành có quy định nào bảo vệ ông Tài không?

Theo Điều 256 BLDS 2005 quy định về Quyền đòi lại tài sản:

“Chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu người chiếm hữu, người

sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu hợp pháp của mình phải trả lại tài sản đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 247 của Bộ luật này Trong trường hợp tài sản đang thuộc sự chiếm hữu của người chiếm hữu ngay tình thì áp dụng Điều 257 và Điều

258 của Bộ luật này”.

Vì ông Dòn là người chiếm hữu ngay tình và trâu là động sản không đăng ký quyền

sở hữu nên sẽ áp dụng Điều 257 BLDS 2005 quy định về Quyền đòi lại động sản không

phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình: “Chủ sở hữu có quyền đòi lại

động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền

Trang 12

bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trong trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu”

Theo Quyết định của Toà án thì ông Tài là người chủ sở hữu, chiếm hữu hợp phápđối với con trâu Còn ông Dòn là người chiếm hữu ngay tình con trâu đó Vì giao dịchcủa ông Dòn với ông Thi để có được trâu là giao dịch có đền bù, cho nên theo Điều 257nêu trên thì chủ sở hữu là ông Tài có quyền đòi lại động sản (con trâu) đó

1.14 Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì Tòa án đã theo hướng ông Tài được quyền yêu cầu ai trả giá trị con trâu? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?

Khi ông Tài không được đòi trâu từ ông Dòn thì Tòa án đã theo hướng ông Tài được quyền yêu cầu ông Thơ trả giá trị con trâu

Đoạn “Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm đã điều tra, xác

minh, thu thập đầy đủ các chứng cứ và xác định con trâu tranh chấp giữa ông Tài và ông Thơ, quyết định buộc ông Thơ là người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật phải hoàn lại giá trị con trâu và con nghé cho ông Tài là có căn cứ pháp luật.Tòa án cấp phúc thẩm nhận định con trâu mẹ và con nghé con là của ông Tài là đúng nhưng lại cho rằng con trâu cái đang do ông Nguyễn Văn Dòn quản lý nên ông Tài phải khởi kiện đòi ông Dòn và quyết định chỉ buộc ông Thơ phải trả lại trị giá con nghé là 900.000đ, bác yêu cầu của ông Tài đòi ông Thơ phải trả lại con trâu mẹ là không đúng pháp luật” đã

cho thấy Tòa hướng ông Tài đòi ông Thơ trả giá trị con trâu

1.15 Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao

Theo em hướng giải quyết của Tòa như vậy là hợp lý Bản án đã giải quyết được việc hoàn trả lại trị giá con trâu cho phù hợp với giá cả cũng như bảo vệ được quyền lợi cho các bên đương sự

Trang 13

VẤN ĐỀ 2: ĐÒI BẤT ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA Tóm tắt Quyết định số 94/2013/ DS-GĐT ngăy 25/07/2013 về “V/v Vụ ân tranh chấp quyền sở hữu tăi sản” của Hội đồng Thẩm phân Tòa ân nhđn dđn tối cao

Nguyín đơn lă bă Nguyễn Thị Nhđn vă ông Nguyễn Xuđn Lai khởi kiện bị đơn lẵng La Văn Vĩnh về vụ việc tranh chấp quyền sở hữu tăi sản

Năm 1973, ba mẹ của nguyín đơn lă 2 cụ Nguyễn Xuđn Ba vă cụ Đặng Thị Tìnhmua căn nhă số 2 đường Nguyễn Thâi Học, Bình Định dùng để đậu xe Sau giải phóng 2

cụ văo hợp tâc xê xe khâch nín đê cho Khu vực 6 mượn Sau khi 2 cụ mất, ông bă cũngchuyển đi Đến khi quay lại thì xảy ra vụ tranh chấp nhă đất với ông La Văn Vĩnh

Bản ân sơ thẩm xâc định ngôi nhă lă của ông Ba vă bă Tình thuộc hăng thừa kếthứ nhất của 2 cụ Chấp nhận bồi thường giâ trị 19,5m2 đất cho ông Nhđn vă bă Lai lă128.700.000 đồng Công nhận hợp đồng mua bân nhă giữa bă Thu với ông Vĩnh vă băNgọc

Bản ân phúc thẩm xâc nhận thẩm xâc định ngôi nhă lă của ông Ba vă bă Tìnhthuộc hăng thừa kế thứ nhất của 2 cụ Chấp nhận bồi thường giâ trị 19,5m2 đất cho ôngNhđn vă bă Lai lă 128.700.000 đồng Công nhận hợp đồng mua bân nhă giữa bă Thu vớiông Vĩnh vă bă Ngọc Bâc yíu cầu đòi ngôi nhă số 2 Nguyễn Thâi Học của ông Nhđn vă

bă Lai Bâc yíu cầu của UBND phường Lí Hồng Phong không chấp nhận bồi thường giâtrị căn nhă

Căn cứ văo câc chứng cứ, quyết định hủy bản ân sơ thẩm vă phúc thẩm Giao hồ

sơ vụ ân cho Tòa ân nhđn dđn tỉnh Bình Định xĩt xử sơ thaamrr lại theo quy định củaphâp luật

2.1 Đoạn năo của Quyết định cho thấy quyền sử dụng đất tranh chấp thuộc sử dụng hợp phâp của câc con cụ Ba vă đang được ông Vĩnh chiếm hữu?

Tại Quyết định khâng nghị số 407/2012/KN-DS ngăy 21/09/2012 có đoạn “Nay vợ

chồng cụ Ba đê chết thì câc con cụ Ba được thừa kế tăi sản năy Nhă của cụ Ba, ông Vĩnh đê phâ đi không còn, khi ông Vĩnh phâ nhă, câc con cụ Ba không chứng minh được

đê có khiếu nại, nín chỉ còn đất tranh chấp thuộc quyền sử dụng hợp phâp của câc con

cụ Ba Vì vậy, Tòa ân cấp sơ thẩm vă phúc thẩm bâc yíu cầu của nguyín đơn ( tức bă Nhđn vă ông Lai) lă không đúng” Đoạn trích trín chỉ rõ ông Vĩnh đang chiếm hữu đất

tranh chấp thuộc quyền sử dụng hợp phâp của câc con cụ Ba

2.2 Đoạn năo của Quyết định cho thấy Tòa ân xâc định ông Vĩnh chiếm hữu ngay tình quyền sử dụng đất tranh chấp?

Tại Quyết định khâng nghị số 407/2012/KN-DS ngăy 21/09/2012 có đoạn: “Khi

ông Vĩnh mua nhă đất của vợ chồng bă Thu thì nhă đê được cấp giấy chứng nhận quyền

sở hữu, nín ông Vĩnh mua nhă đất năy lă hợp phâp Nay ông Vĩnh cũng đê được cấp

Ngày đăng: 09/04/2020, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w