VẤN ĐỀ 1: NĂNG LỰC DÂN SỰ CỦA CHỦ THỂ TRONG XÁC LẬP GIAO DỊCH 2 Tóm tắt bản án: Bản án số: 322018DSST ngày 20122018 Vv 2 Bài tập1:So với BLDS năm 2005, BLDS năm 2015 có gì khác về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự? Suy nghĩ của anhchị về sự thay đổi trên. 2 Bài tập2: Đoạn nào của bản án cho thấy ông T và bà H không có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam? 4 Bài tập 3: Đoạn nào trên bản án cho thấy ông T và bà H với bà Đ đã bị Tòa án tuyên bố vô hiệu? 4 Bài tập 4: Suy nghĩ của anhchị (trong mối quan hệ với năng lực pháp luật của chủ thể) về căn cứ để Tòa án tuyên bố giao dịch trên vô hiệu? 5 VẤN ĐỀ 2: GIAO DỊCH XÁC LẬP BỞI NGƯỜI KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG NHẬN THỨC 6 Tóm tắt bản án số 2392013DSGĐT ngày 25072013 của Tòa án dân sự Tòa án nhân dân tối cao. 6 Bài tập 1: Từ thời điểm nào ông Hội thực chất không còn khả năng nhận thức và từ thời điểm nào ông Hội bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự? 7 Bài tập 2: Giao dịch của ông Hội ( với vợ là bà Hương) được xác lập trước hay sau khi ông Hội bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự? 7 Bài tập 3: Theo Tòa án nhân dân tối cao, phần giao dịch của ông Hội có vô hiệu không? Vì sao? Trên cơ sở pháp lí nào? 7 Bài tập 4: trong thực tiễn xét xử, có vụ việc nào giống hoàn cảnh của ông Hội không? Tòa án đã giải quyết theo hướng nào? Cho biết tóm tắt vụ án mà anhchị biết. 8 Bài tập 5: Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao trong vụ việc trên (liên quan đến giao dịch do ông Hội xác lập)? Nêu cơ sở pháp lý khi đưa ra hướng xử lí. 10 Bài tập 6:Nếu giao dịch trong tranh chấp là giao dịch tặng ông Hội thì giao dịch đó có bị vô hiệu không? Vì sao? 11 VẤN ĐỀ 3:GIAO DỊCH XÁC LẬP DO LỪA DỐI 12 Tóm tắt bản án số 5212010DSGĐT ngày 1982010 của Tòa án nhân dân tối cao. 12 Tóm tắt bản án số 2102013DSGDDT ngày 2152013 của Tòa án nhân dân tối cao về vụ việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 13 Bài tập 2: Đoạn nào của Quyết định số 521 cho thấy thỏa thuận hoán nhượng đã bị tuyên vô hiệu do lừa dối? 15 Bài tập 3: Hướng giải quyết trên đã có tiền lệ chưa? Nếu có tiền lệ, nêu vắn tắt tiền lệ anh chị biết. 15 Bài tập 4: Hướng giải quyết trên có còn phù hợp với BLDS năm 2015 không? Vì sao? 16 Bài tập 5: Trong quyết định số 210, theo Tòa án, ai được yêu cầu và không được yêu cầu Tòa an tuyên bó hợp đồng có tranh chấp vô hiệu? 16 Bài tập 6: Trong quyết định số 210, theo Tòa án, thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do lừa dối có còn không? Vì sao? 16 Bài tập 7: Trong trường hợp hết thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu do lừa dối, Tòa án có công nhận hợp đồng không? Vì sao? 17 Bài tập 8: Câu trả lời cho các câu hỏi trên có khác không nếu áp dụng các quy định tương ứng của BLDS 2015 vào tình tiết như trong Quyết đinh số 210? 17 VẤN ĐỀ 4: HẬU QUẢ CỦA GIAO DỊCH DÂN SỰ VÔ HIỆU 18 Tóm tắt quyết định ngày 1382013 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao. 18 Tóm tắt quyết định số 752012DSGDDT ngày 23022012 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao về vụ án Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 20 Tóm tắt bản án số 1332017DSPT ngày 1552017 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội. 21 Bài tập 1: Giao dịch dân sự vô hiệu có làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên không? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời. 22 Bài tập 2: Trên cơ sở BLDS, khi xác định hợp đồng dịch vụ vô hiệu thì Công ty Phú Mỹ có phải thanh toán cho Công ty Orange phần giá trị tương ứng với khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện không? Vì sao? 22 Bài tập 3:Hướng giải quyết của Hội đồng Thẩm phán về với khối lượng công việc mà công ty Orange đã thực hiện như thế nào? 23 Bài tập 4:Suy nghĩ của anhchị về hướng giải quyết trên của Hội đồng Thẩm phán liên quan tới khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện khi xác định hợp đồng vô hiệu. 23 Bài tập 5: Hướng xử lý của Hội đồng Thẩm phán đối với khối lượng công việc mà Công ty Orange đã thực hiện như thế nào khi xác định hợp đồng dịch vụ không vô hiệu? Nội dung xử lý khác với trường hợp xác định hợp đồng dịch vụ vô hiệu như thế nào? Suy nghĩ của anhchị về chủ đề này như thế nào? 23 Bài tập 6: Trong quyết định số 75, vì sao Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao xác định hợp đồng vô hiệu? 24 Bài tập 7:Suy nghĩ của anhchị về việc Tòa dân sự Toà án nhân dân tối cao xác định hợp đồng vô hiệu trong Quyết định trên. 24 Bài tập 8:Với thông tin trong Quyết định số 75 và pháp luật hiện hành, ông Sanh sẽ được bồi thường thiệt hại bao nhiêu? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời. 25 Bài tập 9:Trong Bản án số 133, Tòa án quyết định hủy giấy chứng nhận cấp cho anh Dậu và ghi nhận cho ông Văn, bà Tằm quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hệ quả của giao dịch dân sự vô hiệu không? Vì sao? 26
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: THẢO LUẬN LUẬT DÂN SỰ LẦN 2_GIAO DỊCH DÂN SỰ
VẤN ĐỀ 1: NĂNG LỰC DÂN SỰ CỦA CHỦ THỂ TRONG XÁC LẬP GIAO
DỊCH Tóm tắt bản án: Bản án số: 32/2018/DS-ST ngày 20-12-2018 V/v
“Tranh chấp HĐCN Quyền dử dụng đất”
Nguyên đơn là ông J Ph T và bà L Th H Bị đơn là bà L K Đ Năm 2004, vợchồng nguyên đơn có gửi tiền về mua đất nhờ bị đơn đứng tên Đến nay vợ chồngnguyên đơn về nước yêu cầu bị đơn giao trả nhà là 200m² và đất vườn có diện tích1.051,8 m² Chứng cứ chứng minh gồm tờ xác nhận, giấy cho nền thổ cư 31/5/2004,giấy nhường đất thổ cư 02/6/2004 và giấy cam kết 16/3/2011 Vợ chồng nguyênđơn mua đất của bà Đ 2 lần Lần thứ nhất mua nền thổ cư không có giấy giao tiềncòn chữ viết trong tờ xác nhận không rõ là ai ghi, còn chữ ký là của bị đơn Lầnthứ hai có giấy nhường đất thổ cư nhưng thực chất là đất vườn Giấy cam kết là
Trang 2giấy có xác nhận của trưởng ấp trước khi bị đơn được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất Nguyên đơn yêu cầu buộc bà Đ phải trao trả toàn bộ tài sản là căn nhàcấp 4 và quyền sử dụng đất có diện tích 1.251,8 m² cùng với toàn bộ cây trồng trênđất cho nguyên đơn Sau phiên xét xử, Tòa án ra quyết định vô hiệu giấy cho nềnthổ cư ngày 31/5/2004, giấy nhường đất thổ cư ngày 02/6/2004 và giấy cam kếtngày 16/3/2011 mà các bên đã xác lập do vi phạm điều cấm của pháp luật Buộc bà
L K Đ hoàn trả cho ông Ph J T và bà L Th H số tiền 350.000.000 đồng
Bài tập1:So với BLDS năm 2005, BLDS năm 2015 có gì khác về điều kiện có
hiệu lực của giao dịch dân sự? Suy nghĩ của anh/chị về sự thay đổi trên
Theo Điều 117 BLDS 2015 Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1 Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2 Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.
Theo Điều 122 BLDS 2005 Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1 Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;
b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
2 Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.
Thứ ba, về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự, BLDS 2015 vàBLDS 2005 khác nhau về quy định chủ thể Tại điểm a, khoản 1 điều 122BLDS 2005 quy định người tham gia giao dịch có năng lựchành vi dân sự, còntheo điểm a khoản 1 điều 117 BLDS 2015 thì chủ thể phải có năng lực pháp
Trang 3luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập.Như vậy, việc bổ sung điều kiện quy định chủ thể vừa có năng lực hành vi dân
sự, vừa phải có năng lực pháp luật dân sự đã thể hiện sự tiến bộ trong sửa đổi và
bổ sung luật Nhận định đúng đắn về điều kiện cần và đủ giữa năng lực phápluật và năng lực hành vi dân sự Tuy nhiên, việc bổ sung thêmđiều kiện về nănglực pháp luật dân sự cũng dẫn đến bất cập là chỉ cần thiếu 1 trong 2 điều kiệnthì giao dịch sẽ không được thực hiện
Thứ tư, điều 117 BLDS 2015 đưa điều kiện tự nguyện lên trước điềukiện không vi phạm điều cấm Điều này có nghĩa là BLDS 2015 đề cao tính tựnguyện trong giao dịch dân sự Nhận định đúng bản chất về pháp luật dân sự,
đó là sự tự nguyện, tự do, bình đẳng Giao dịch dân sự không thể phát sinh, thayđổi và chấm dứt dựa vào pháp luật dân sự mà phụ thuộc vào ý chí của chủ thểtham gia Yếu tố tự nguyện là yếu tố vô cùng quan trọng trong giao dịch dân sự.Bởi vì lẽ đó, sự thay đổi trên là hoàn toàn phù hợp
Những điểm mới trên cho thấy sự nhìn nhận một cách toàn diện về những điều cơ bản phù hợp trong pháp luạt dân sự Việt Nam, thể hiện
sự sáng tạo, linh hoạt và tư duy tiến bộ của các nhà làm Luật.
Bài tập2: Đoạn nào của bản án cho thấy ông T và bà H không có quyền sở hữu
nhà ở tại Việt Nam?
Ông PhJT và bà LThH là người Việt Nam ở nước ngoài đã nhập quốc tịch
Mỹ thì theo quy định Luật đất đai năm 2003 và Điều 121của Luật nhà ở năm 2005thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở Việt Nam khithõa mãn các điều kiện sau: “ Người Việt Nam định cử ở nước ngoài về đầu tư lâudài tại Việt Nam, người có công đóng góp với đất nước, nhà hoạt động văn hoá,nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục vụ
sự nghiệp xây dựng đất nước, người được phép về sống ổn định tại Việt Nam vàcác đối tượng khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định được sở hữu nhà ở tạiViệt Nam” “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc diện quy địnhnày đã về Việt Nam cư trú với thời hạn được phép từ sáu tháng trở lên được sở hữumột nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ”do đó ông T và bà H không được sở hữu
quyền sử dụng đất ở nông thôn và đất trồng cây lâu năm tại Việt Nam
Bài tập 3: Đoạn nào trên bản án cho thấy ông T và bà H với bà Đ đã bị Tòa án
tuyên bố vô hiệu?
Giấy cho nền thổ cư ngày 31/5/2004 , giấy nhường đất thổ cư ngày
02/6/2004 được lập giữa nguyên đơn và bị đơn LKĐ xét về hình thức thì tờ cho
Trang 4đất thổ cư và tờ nhường đất thổ cư không tuân thủ theo quy định của pháp luật,không được công chứng, chứng thực theo quy định tại Điều 127 của Luật đất đainăm 2003 và Điều 117 của Bộ luật dân sự nên không phát sinh hiệu lực của hợpđồng Hơn nữa ông PhJT và bà LThH là người Việt Nam ở nước ngoài đã nhậpquốc tịch Mỹ thì theo quy định Luật đất đai năm 2003 và Điều 121của Luật nhà ởnăm 2005 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở
Việt Nam khi thõa mãn các điều kiện sau: “ Người Việt Nam định cử ở nước
ngoài về đầu tư lâu dài tại Việt Nam, người có công đóng góp với đất nước, nhà hoạt động văn hoá, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước, người được phép về sống ổn định tại Việt Nam và các đối tượng khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định được sở hữu nhà ở tại Việt Nam” “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc diện quy định này đã về Việt Nam cư trú với thời hạn được phép từ sáu tháng trở lên được sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ”do đó ông T và bà
H không được sở hữu quyền sử dụng đất ở nông thôn và đất trồng cây lâu năm tạiViệt Namvì vậy các giao dịch giấy cho nền thổ cư ngày 31/5/2004, giấy
nhường đất thổ cư ngày 02/6/2004, giấy cam kết ngày 16/3/2011bị vô hiệu do
vi phạm điều cấm của pháp luật và do không tuân thủ quy định về hình thức theoĐiều 117, 123, 129 của Bộ luật dân sự và căn cứ theo Điều 131 của Bộ luật dân sựthì các đương sự phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì
đã nhận
Bài tập 4: Suy nghĩ của anh/chị (trong mối quan hệ với năng lực pháp luật của chủ
thể) về căn cứ để Tòa án tuyên bố giao dịch trên vô hiệu?
Căn cứ để Tòa án tuyên bố giao dịch trên vô hiệu là phù hợp, xác đáng vớinội dung vụ án Tòa án đã xem xét kĩ lưỡng và rõ ràng các quyền lợi, nghĩa vụgiữa nguyên đơn, bị đơn và đương sự có liên quan Năng lực chủ thể bao gồmnăng lực pháp luật và năng lực hành vi Ông T và bà H là người Việt Nam định cư
ở nước ngoài đã nhập quốc tịch Mĩ cho nên sẽ có năng lực pháp luật pháp luậtkhác với bà Đồng là người Việt Nam Thể theo Điều 5 Luật đất đai 2013 thì ngườinước ngoài không có quyền sử dụng đất nên giao dịch trên Tòa án tuyên bố vôhiệu là hợp lí Thông qua việc xác nhận nguyên đơn là người Việt Nam định cư ởnước ngoài và đã nhập quốc tịch Mĩ, Tòa án xác nhận năng lực pháp luật khácnhau của chủ thể là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và công dân Việt Nam.Điều đó cho thấy sự công bằng, bình đẳng, nhận định một cách chặt chẽ và đúngđắn về năng lực chủ thể của các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật dân sự
Trang 5VẤN ĐỀ 2: GIAO DỊCH XÁC LẬP BỞI NGƯỜI KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG
NHẬN THỨC Tóm tắt bản án số 239/2013/DS-GĐT ngày 25/07/2013 của Tòa án dân sự Tòa
án nhân dân tối cao.
Vụ án “Tranh chấp quyền hợp đồng mua bán nhà ở gắn liền với quyền sử dụngđất”
Nguyên đơn: chị Đặng Thị Kim Ánh
Bị đơn: bà Phạm Thị Hương.(bà Hương ủy quyền cho ông Trịnh Bình Tấn – người
có quyền và nghĩa vụ liên quan)
Ông Lưu Hoàng Phi Hùng
Bà Bùi Thị Tú Trinh (ủy quyền cho ông Hùng đại diện)
Ông Đặng Hữu Hội (đã chết)
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 98/2011/DSST ngày 22/12/2011 của Tòa án nhân dânThành phố Tuy Hòa quyết định:
- Chấp nhận yêu cầu của bà Đặng Thị Kim Ánh tại thời điểm khởi kiện ngày7/3/2010
- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 8/2/2010 giữa vợchồng ông Hội bà Hương với vợ choonhf ông Hùng bà Trinh vì vô hiệu hìnhthức
- Buộc bà Hương phải trả lại tiền đã nhận cho ông Hùng bà Trinh, và bà Trinhphải trả lịa cho bà Hương một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tại bản ans dân sự phúc thẩm số 35/2012/DSPT ngày 10/7/2012, tòa án dân sự tỉnhPhú Uyên quyết định:
- Chấp nhận kháng cáo của vợ chồng ông bà Bùi Thị Tú Trinh và ông LưuHoàng Phi Hùng, sửa quyết định của toàn sơ thẩm
- Công nhận hợp đồng mua bán nhà gắn liền với quyền sử dụng đất giữa ôngHội bà Hương với vợ chồng ồn Hùng bà Trinh là có căn cứ
Trang 6- Vợ chồng ông Hùng bà Trinh được quyền sở hữu ngôi nhà gắn liền vớiquyền sử dụng đât.
- Bà Hương và các thành viên trong gia đình có trách nhiệm phải giao lại ngôinhà và quyền sử dụng đát
Quyết định cuối cùng của Tòa án:
- Hủy toàn bộ bản án dân sự phuc thẩm số 35/2012/DSPT ngày 10/7/2012 củaTòa án nhân dân tỉnh Phú Yên và bản án dân sự sơ thẩm soos/2011/DSSTngày 22/12/2011 của Toàn án dân sự thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú yên
- Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân Thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên xét
xử sơ thẩm lại theo quy định của pháp luật
Bài tập 1: Từ thời điểm nào ông Hội thực chất không còn khả năng nhận thức và
từ thời điểm nào ông Hội bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự?
Thời điểm ông Hội thực chất không còn khả năng nhận thức: Năm 2007, ôngHội bị tai biến nằm liệt một chỗ không nhận thức được, từ cuối năm 2008,gia đình phải góp tiền lo thuốc men cho ông
Thời điểm ông Hội bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự: ngày7/5/2010, Tòa án nhân dân Tp Tuy Hòa tuyên bố ông Đặng Huuwc Hội mấtnăng lực hành vi dân sự và ngày 29/10/2010 ông Đặng Hữu Hội chết
Bài tập 2: Giao dịch của ông Hội ( với vợ là bà Hương) được xác lập trước hay
sau khi ông Hội bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự?
Giao dịch của ông Hội (với vợ là bà Hương được xác lập trước khi ông Hội bịtuyên bố mất năng lực hành vi dân sự
Ngày 8/2/2010, ông Hội và bà Hương lập bản hợp đồng chuyển nhượng choông Hùng và vợ là bà Trinh quyền sử dụng đất cấp cho ông Hội, bà Hươngdiện tích 120m2với giá 300.000.000 VNĐ có chứng thực của chính quyềnđịa phương vào ngày 9/2/2010 Và Tòa án tuyên bố ông Hội mất năng lựchành vi dân sự vào ngày 7/5/2010
Bài tập 3: Theo Tòa án nhân dân tối cao, phần giao dịch của ông Hội có vô hiệu
không? Vì sao? Trên cơ sở pháp lí nào?
Theo Tòa án nhân dân tối cao, phần giao dịch của ông Hội bị vô hiệu
Trang 7 Vì lúc ngày 8/2/2010, ông Hội và bà Hương lập hợp đồng chuyển nhượngcho ông Hùng và vợ là bà Trinh quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cấp cho ông Hội Trong thời gian 8/2/2010, Tòa án chưatuyên ông Hội mất năng lực hành vi dan sự nhưng theo bản án thì từ năm
2007, ông Hội đã nằm liệt một chỗ, không nhận thức được
Theo K.1 Đ.122 BLDS 2005:
Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;
b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
Vì vậy phần hợp đồng chuyển nhượng cho ông Hùng và vợ là bà Trinh củaông Hội là vô hiệu
Bài tập 4: trong thực tiễn xét xử, có vụ việc nào giống hoàn cảnh của ông Hội
không? Tòa án đã giải quyết theo hướng nào? Cho biết tóm tắt vụ án mà anh/chịbiết
Trong thực tiễn có rất nhiều vụ việc giống hoàn cảnh của ông Hội Tòa án đã giảiquyết theo hướng vô hiệu hóa giao dịch
Người đại diện theo pháp luật của bà Nguyễn Thị S: Bà Trương Thanh P, sinh năm1990; địa chỉ: Tổ E, khu phố 5, phường U2, thị xã T1, tỉnh Bình Dương BàTrương Thanh P ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Thái Thanh H, sinh năm 1979;địa chỉ: Tổ C, khu phố D, phường U2, thị xã T1, tỉnh Bình Dương (văn bản ủyquyền ngày 27/02/2017)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1964 và bà Trần Thị U, sinh năm 1965;cùng địa chỉ: Tổ E, khu phố 5, phường U2, thị xã T1, tỉnh Bình Dương
Trang 8Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T2, sinh năm 1987; địachỉ: số E, tổ 6, khu phố 5, phường U2, thị xã T1, tỉnh Bình Dương (văn bản ủyquyền ngày 26/12/2018).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1 Ông Trương Thanh T3, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ E, khu phố 5, phường U2, thị
xã T1, tỉnh Bình Dương
Người đại diện hợp pháp của ông Trương Thanh T3: Ông Thái Thanh H, sinh năm1979; địa chỉ: Tổ C, khu phố D, phường U2, thị xã T1, tỉnh Bình Dương (văn bảnngày 27/02/2017)
2 Ông Ngô Văn Q, sinh năm 1964;
3 Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1970;
Cùng địa chỉ: số E, tổ 6, khu phố 5, phường U2, thị xã Tl, tỉnh Bình Dương
4 Ông Nguyễn Thanh T2, sinh năm 1987; địa chỉ: số E, tổ 6, khu phố 5, phườngU2, thị xã T1, tình Bình Dương
5 Bà Trương Thanh P, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ 6, khu phố 5, phường U2, thị xãT1, tỉnh Bình Dương
6 Cơ quan U1 thị xã T1, tỉnh Bình Dương; địa chỉ: Khu phố 5, phường U2, thị xãT1, tỉnh Bình Dương
7 Cơ quan U1 phường U2, thị xã T1, tỉnh Bình Dương; địa chỉ: Khu phố 2,phường U2, thị xã T1, tỉnh Bình Dương
- Người kháng cáo: Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn và những người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Ông Trương Thanh T3, ông Ngô Văn Q, bàNguyễn Thị N
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Bà S ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất các năm 2007, 2009, 2010trong trạng thái tinh thần minh mẫn và hoàn toàn tự nguyện Nguyên đơn đề nghịTòa án tuyên vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày21/7/2010 với lý do theo kết luận của bác sĩ ngày 19/06/2009 thì bà Nguyễn Thị S
Trang 9bị rối loạn chức năng tuần hoăn nêo; Phiếu khâm sức khỏe ngăy 21/10/2010 kếtluận bă Nguyễn Thị S bị trầm cảm, năng lực nhận thức điều khiển hănh vi bị hạnchế vă cần người giâm hộ Hiện tại, bă Nguyễn Thị S lă người mất năng lực hănh
vi dđn sự theo Quyết định số A/2011/QĐDS-ST ngăy 25/05/2011 của Tòa ân nhđndđn thị xê T1; tuy nhiín, thời điểm ký hợp đồng chưa có Quyết định sốA/2011/QĐDS-ST nín không có căn cứ xâc định bă S bị mất năng lực hănh vi dđn
sự ở thời điểm ký hợp đồng Đề nghị Hội đồng xĩt xử không chấp nhận khâng câocủa nguyín đơn vă người có quyền lợi, nghĩa vụ liín quan, giữ nguyín bản ân dđn
sự sơ thẩm
Hướng giải quyết của vụ việc năy : huỷ câc hợp đồng , giao dịch đê xâc lập năm
2007, 2009 giữa bă Ng Thị S , ông Trương Thanh T3 vă ông NG Văn M , bă TrầnThị U ( thửa đât 1 , tờ bản đồ số V ) vă tuyín bố hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất ký ngăy 21/7/2010 ( thửa đất 1 tờ bản đồ số V ) giữa bă NG Thị S vẵng NG Văn M , bă Trần Thị U bị vô hiệu
Băi tập 5: Suy nghĩ của anh/ chị về hướng giải quyết của Tòa ân nhđn dđn tối cao
trong vụ việc trín (liín quan đến giao dịch do ông Hội xâc lập)? Níu cơ sở phâp lýkhi đưa ra hướng xử lí
Trong bản ân dđn sự sơ thẩm số 98/2011/DS-ST ngăy 22/12/2011 cuat Tòa ânnhđn dđn Thănh phố Tuy Hòa lă không phù hợp khi hủy hợp đồng chuyển nhượngquyền sử dụng đấtlập ngăy 8/2/2010 giữa vợ chồng ông Đặng Hữu Hội vă bă PhạmThị Hương với ông Lưu Hoăng Phi Hùng vă vợ lă bă Trinh
Tại bản ân dđn sự phúc thẩm số 39/2012/DSPT ngăy 10/7/2012 của Tòa ân nhđndđn tỉnh Phú Yín quyết định công nhận toăn bộ hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất cũng không phù hợp
Vì :quâ trình giải quyết vụ ân Tòa ân câc cấp phúc thẩm chưa xâc minh lăm
rõ phần diện tích 43.7m2 đất (chưa được cấp quyền sử dụng đất vă không cótrong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngăy 8/2/2010 có đăng kí
kí khai vă có đủ quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khôngnhưng đê công nhận hợp đồng mua bân nhă gắn liền với quyền sử dụng đất
vă buộc bă Hương vă câc thănh viín trong gia đình có trâch nhiệm phải giaolại ngôi nhă gắn liền với 163.7m2 đất lă không đúng vă ảnh hưởng đếnquyền lợi của câc đương sự
Trang 10Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 31/7/2009 của Ủy ban nhândân Thành phố Tuy Hòa thì 120m2 đất thuộc thôn 146, tờ bản đồ số D5-1-A-b, tại 25 Lê Trung Kiên Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên là tài sản
chung của ông Hội và bà Hương, do đó bà Hương có quyền định đoạt phầntài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Hương
Bài tập 6:Nếu giao dịch trong tranh chấp là giao dịch tặng ông Hội thì giao dịch đó
có bị vô hiệu không? Vì sao?
Nếu giao dịch trong tranh chấp là giao dịch tặng cho ông Hội thì giao dich đó sẽkhông bị vô hiệu vì theo khoản 2 điều 125 BLDS 2005:
“Trong trường hợp điều kiện làm phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự không thể xảy ra được do hành vi cố ý cản trở của một bên hoặc của người thứ ba thì coi như điều kiện đó đã xảy ra; nếu có sự tác động của một bên hoặc của người thứ ba
cố ý thúc đẩy cho điều kiện để làm phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự xảy ra thì coi như điều kiện đó không xảy ra.”
Hoặc điểm b khoản 2 điều 125 BLDS 2015:
“Yêu cầu người sáp nhập tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thường thiệt hại nếu không nhận tài sản mới”
Và giao dịch đó sẽ không bị vô hiệu nếu không vi phạm khoản 1 điều 22 BLDS2005:
“Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.”
Trang 11VẤN ĐỀ 3:GIAO DỊCH XÁC LẬP DO LỪA DỐI Tóm tắt bản án số 521/2010/DS-GĐT ngày 19/8/2010 của Tòa án nhân dân tối cao.
Hợp đồng mua bán căn nhà 117/7E Nguyễn Kiệm, quận Gò Vấp, thành phố HồChí Minh
Bên bán: Ông Nguyễn Danh Đô & bà Phạm Thị Thu
Bên mua: Bà Trần Thị Phố (Trần Thị Phú)
Bên có liên quan: Anh Nguyễn Thế Vinh (con trai của bà Phố)
Ngày 25/3/2004 bên mua và bên bán đã hoàn thành thủ tục công chứng chứng thực
và sang tên đăng ký quyền sở hữu mang tên bà Phố Các bên đã thừa nhận giá trịcăn nhà là 330 lượng vàng, bà Phố đã thanh toán 230 lượng vàng, còn 100 lượngvàng chưa thanh toán Tuy nhiên, anh Vinh, con bà Phố đã tự ý hoán nhượng ½diện tích căn nhà, đất tại thửa 2352, tờ bản đồ số 01, phường An Lợi Đông, quận 2,thành phố Hồ Chí Minh, và bà Phố sẽ không phải trả 100 lượng vàng mua bán nhàcon lại
Tại thời điểm “thỏa thuận hoán nhượng”, thì UBND thành phố Hồ Chí Minh đã cóquyết định số 1997/QĐ-UB ngày 10/5/2002 về việc thu hồi đất và giao đất xâydựng cho khu đô thị mới và quyết định số 135/QĐ-UB ngày 21/11/2002 về đền bù,
hỗ trợ tái định cư, nhưng anh Vinh và những người có liên quan lại không thôngbáo cho ông Đô, bà Thu về tình trạng về nhà, đất mà các bên thỏa thuận hoán đổi
đã có quyết định thu hồi, giải tỏa, đền bù, căn nhà đã có quyết định tháo dở do xâydựng trái phép từ năm 1998 nên không được bồi thường giá trị căn nhà; còn thửađất bị thu hồi thì không đủ điều kiện để mua nhà tái định cư theo quyết định số135/QĐ-UB ngày 21/11/2002
Rõ ràng, giao dịch hoán nhượng là có sự gian dối
Mặt khác, trong thỏa thuận hoán nhượng, không có chữ ký của ông Đô, chồng bàThu – là người cùng bà Thu bán căn nhà Do vậy, theo điều 132 BLDS, giao dịchthỏa thuận hoán nhượng giữa anh Vinh và bà Thu là vô hiệu/
Tòa án cấp sơ thẩm xác định giao dịch mua bán căn nhà 117/7E Nguyễn Kiệm,quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực là có căn cứ, tuy nhiên đã mắc
Trang 12phải một sai lầm là không định giá căn nhà của vợ chồng ông Đô, bà Thu đã
chuyển nhượng cho bà Phố để xác định 100 lượng vàng mà bà Phố chưa thanh toántương ứng với tỉ lệ giá trị của căn nhà và buộc bà Phố phải trả cho ông Đô và bàPhú phần giá trị căn nhà là chưa đúng Và thêm một sai lầm khác là, tòa án sơ thẩmkhông tuyên hủy giao dịch “thỏa thuận hoán nhượng” giữa anh Vinh và bà Thu là
Khoản 2 điều 291, khoản 3 điều 297, điều 299 của bộ luật tố tụng dân sự
Tòa giám đốc thẩm quyết định hủy bản án dân sự phúc thẩm số 810/2008/DS-PTngày 29/7/2008 của tòa án nhân dân TPHCM và hủy bán án dân sự sơ thẩm
15/2008/DS-ST ngày 10-14/1/2008 của tòa án nhân dân quận Gò Vấp thành phố
Hồ Chí Minh về vụ án “tranh chấp hợp đồng mua bán nhà” Giao hồ sơ vụ án choTòa Án nhân dân quận Gò Vấp, thành phố HCM xét xử sơ thẩm lại theo đúng quyđịnh của pháp luật
Tóm tắt bản án số 210/2013/DS-GDDT ngày 21/5/2013 của Tòa án nhân dân tối cao về vụ việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Nguyên đơn: Bà Châu Thi Nhất, sinh năm 1966 trú tại 1292/MA ấp Mỹ Phú C, xã
Mỹ An, huyện Tháp Mười , tỉnh Đồng Tháp
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Dương, sinh năm 1967, trú tại 1292/MA ấp Mỹ Phú C,
xã Mỹ An, huyện Tháp Mười , tỉnh Đồng Tháp; tạm trú tại 360 Ngọc Hân CôngChúa, phường Vĩnh Quang, Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
Cùng những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan khác
Nội dung:
Ông Nguyễn Văn Dương và bà Châu Thị Nhất vốn là vợ chồng, có tài sản chung là
5 lô đất do hai người cùng đứng tên Trong thời gian chờ cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, tháng 10/2001 bà Nhất sang Đài Loan làm ăn, đến tháng
Trang 134/2004 bà về nước Năm 2002 ông chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho anh VõMinh Tiến, đến năm 2003 ông chuyển nhượng quyền sử dụng hai lô đát còn lại choông Võ Minh Thi trong đó có lô đất đứng tên bà Nhất để lấy tiền nuôi con ăn học.ông đã lấy tên bà Nhất để chuyển nhượng lô đất này Đến năm 2007, ông Dương
và bà Nhất li hôn, bà nhất phát hiện việc này, ngày 10/12/2010 bà Nhất khởi kiệnyêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự về việc chuyển nhượng đất giữa ôngDương và ông Thi là vô hiệu
Quyết định cuối cùng của Toàn dân sự Tòa án nhân dân tối cao:
Chấp nhận kháng nghị số 27/QP-KNGĐT-V5 ngày 27/3/2013 của Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao đối với bản án dân sự phúc thẩm số 199/2012DSPTngày 19/9/2012 của Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang
Hủy toàn bộ Bản án dân sự phúc thẩm số 199/2012/DSPT ngày 19/9/2012 của Tòa
án nhân dân tỉnh Kiên Giang và ghủy toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số
14/2012/DSST ngày 18/4/2012 của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất tỉnh KiênGiang về vụ án “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữanguyên đơn là bà Châu Thị Nhất với bị đơn là ông Nguyễn Văn Dương và nhữngngười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác
Giao vụ án lại cho Tòa án nhân dân huyện Hòn Đát tỉnh Kiên Giang xét xử sơthẩm lại vụ án
Bài tập 1: Điều kiện để tuyên bố một giao dịch dân sự vô hiệu do có lừa dối theo
BLDS 2005 và 2015
Theo Điều 132 BLDS 2005, Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.
Lừa dối trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.
Đe dọa trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình.
Trang 14Theo Điều 127 BLDS 2015, Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì
có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.
Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.
Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại
về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.
Bài tập 2: Đoạn nào của Quyết định số 521 cho thấy thỏa thuận hoán nhượng đã bị
tuyên vô hiệu do lừa dối?
Tại thời điểm “thỏa thuận hoán nhượng”, thì UBND thành phố Hồ Chí Minh
đã có quyết định số 1997/QĐ-UB ngày 10/5/2002 về việc thu hồi đất và giao đấtxây dựng cho khu đô thị mới và quyết định số 135/QĐ-UB ngày 21/11/2002 vềđền bù, hỗ trợ tái định cư, nhưng anh Vinh và những người có liên quan lại khôngthông báo cho ông Đô, bà Thu về tình trạng về nhà, đất mà các bên thỏa thuậnhoán đổi đã có quyết định thu hồi, giải tỏa, đền bù, căn nhà đã có quyết định tháo
dở do xây dựng trái phép từ năm 1998 nên không được bồi thường giá trị căn nhà;còn thửa đất bị thu hồi thì không đủ điều kiện để mua nhà tái định cư theo quyếtđịnh số 135/QĐ-UB ngày 21/11/2002 Là có sự gian dối Mặt khác, tại bản “thỏathuận hoán đổi” không có chữ ký của ông Đô (Chồng bà Thu) và là người cùng bàThu bán căn nhà 117/7E Nguyễn Kiệm, quận Gò Vấp cho bà Phố (mẹ của anhVinh) Do vậy, giao dịch “thỏa thuận hoán nhượng” của anh Vinh và bà Thu là vôhiệu, nên phải áp dụng điều 132 BLDS để giải quyết
Bài tập 3: Hướng giải quyết trên đã có tiền lệ chưa? Nếu có tiền lệ, nêu vắn tắt tiền
lệ anh chị biết
Hướng giải quyết trên chưa có tiền lệ
Nếu áp dụng án lệ, vụ án phải tương tự tính chất, tình tiết, vấn đề pháp lýtrong án lệ phải được viện dẫn, phân tích, làm rõ trong bản án, quyết định của tòa
án Và trong bản án, tất cả chỉ căn cứ vào luật để giải quyết chứ không có bất cứmột viện dẫn nào