a Giới thiệu bài : Trong tiết TLV trước , các em đã biết những đặc điểm cơ bản của một bài văn kể chuyện , bước đầu tập xây dựng một bài văn kể chuyện.. Tiết TLV hôm nay giúp em nắm chắc[r]
Trang 1TUẦN 1
Tập đọc (tiết 1)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa
hiệp – bênh vực người yếu, xóa bỏ áp bức, bất công
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát toàn bài: Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn Biết
cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật
3 Thái độ: Biết bênh vực những em nhỏ; biết phản đối sự áp bức, bất công.
RKNS : Xác định gía trị -Tự nhận thức về bản thân -Thể hiện sự cảm thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa SGK ; tranh , ảnh dế mèn , nhà trò ; truyện “ Dế Mèn phiêu lưu kí ”
- Băng giấy viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Không có
3 Bài mới : (27’) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
a) Giới thiệu bài :
Giới thiệu 5 chủ điểm SGK tập I Yêu cầu
- Trên đôi cánh ước mơ : nói về ước mơ
của con người
- Có chí thì nên : nói về nghị lực của con
người
- Tiếng sáo diều : nói về vui chơi của trẻ
em
Giới thiệu chủ điểm đầu tiên “ Thương
người như thể thương thân ” với tranh minh họa
chủ điểm thể hiện con người yêu thương , giúp đỡ
nhau khi gặp hoạn nạn , khó khăn Sau đó , giới
thiệu tập truyện “ Dế Mèn phiêu lưu kí ” để kích
thích HS tìm đọc truyện
Bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” là một
trích đoạn từ truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” Cho
Trang 2PP : Làm mẫu , giảng giải , thực hành
- Hướng dẫn phân đoạn : 4 đoạn
+ Đoạn 1 : Hai dòng đầu ( vào câu chuyện )
+ Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo ( hình dáng Nhà
Trò )
+ Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo ( lời Nhà Trò )
+ Đoạn 4 : Phần còn lại ( hành động nghĩa hiệp
của Dế Mèn )
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
MT : Giúp HS cảm thụ bài văn
PP : Trực quan , động não , đàm thoại
- Điều khiển lớp đối thoại , nêu nhận xét , thảo
luận và tổng kết
- Chỉ định vài em điều khiển lớp trao đổi về bài
đọc dựa theo các câu hỏi SGK
- Yêu cầu đọc thành tiếng và đọc thầm để trả lời
nhận thế nào về hoàn cảnh của Nhà Trò ?
- Đoạn 2 : Tìm chững chi tiết cho thấy chị
Nhà Trò rất yếu ớt
Đoạn 3 : Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp , đe dọa
như thế nào ?
- Đoạn 4 : Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?
- Yêu cầu đọc lướt toàn bài , nêu một hình
ảnh nhân hóa mà em thích , cho biết vì sao
em thích hình ảnh đó ?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm
MT : Giúp HS đọc diễn cảm bài văn
PP : Làm mẫu , thực hành
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1 đoạn
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Đọc 2 – 3 lượt
- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trước lớp :
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê , lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội
+ Thân hình chị bé nhỏ , gầy yếu , người bự nhưng phấn mới chưa lột Cánh chị mỏng , ngắn chùn chùn , quá yếu , lại chưa quen mở
Vì ốm yếu , chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
+ Trước đây , mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện Sau đó chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu , kiếm không đủ ăn , không trả được nợ Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường , đe bắt chị ăn thịt
+ Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu Xòe cả hai cánh ra , dắt Nhà Trò đi Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội , mặc
áo thâm dài , người bự phấn …
- Dế Mèn xòe cả hai cánh ra , bảo Nhà Trò : “
Trang 3tiêu biểu trong bài : Năm trước … ăn hiếp kẻ
yếu
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi , uốn nắn
RKNS :Thể hiện sự cảm thông
Qua hình ảnh của chị Nhà Trò các em có cảm
nhận thế nào về hoàn cảnh của Nhà Trò ?
4 Củng cố Dặn dò: (3’)
- Giúp HS liên hệ bản thân : Em học được
gì ở nhân vật Dế Mèn ?
- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ
học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn , chuẩn bị đọc phần tiếp theo sẽ được học
trong tuần 2
- Khuyến khích HS tìm đọc tác phẩm “ Dế
Mèn phiêu lưu kí ”
Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Chính tả (tiết 1)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực
người yếu, xóa bỏ áp bức, bất công
2 Kĩ năng: - Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
”.Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ( l/n ) hoặc vần ( an/ang ) dễ lẫn
3 Thái độ: - Có ý thức viết đúng, viết đẹp Tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Ba tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2 a,b
- Vở BT Tiếng Việt 4
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Không có
Nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của
giờ học Chính tả , việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học
… nhằm củng cố nền nếp học tập cho HS
3 Bài mới : (27’) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
a) Giới thiệu bài :
Trong tiết Chính tả hôm nay , các em sẽ nghe
thầy đọc để viết đúng chính tả một đoạn của bài “ Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu ” Sau đó , các em sẽ làm các
bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ( l/n ) hoặc
vần ( an/ang ) dễ đọc sai , viết sai
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe – viết
MT : Giúp HS nghe để viết được bài chính tả
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Đọc đoạn văn cần viết 1 lượt
- Nhắc HS : ghi tên bài vào giữa dòng , khi chấm
xuống dòng nhớ viết hoa và lùi vào 1 ô li , chú ý ngồi
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả
MT : Giúp HS làm được các bài tập CT
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
- Bài 2 : ( lựa chọn 2a hoặc 2b )
- Dán 3 tờ phiếu khổ to , mời 3 em lên bảng trình bày
kết quả bài làm của mình trước lớp
- Bài 3 : ( lựa chọn 3a hoặc 3b )
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Đọc thầm lại đoạn văn cần viết , chú ý tên riêng cần viết hoa , những từ ngữ dễ viết sai
…
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Từng cặp đổi vở , soát lỗi cho nhau
- Đối chiếu SGK tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
Hoạt động lớp
- Đọc yêu cầu bài tập
- Tự làm bài vào vở BT
- Cả lớp nêu nhận xét
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Đọc yêu cầu bài tập
- Thi giải câu đố nhanh và viết đúng vào bảng con
Trang 5- Nhận xét chung
4 Củng cố Dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học , nhắc những em viết sai
chính tả cần ghi nhớ để không viết sai những từ đã ôn
luyện
- Học thuộc lòng cả hai câu đố ở bài 3 để đố
người khác
- Một số em đọc lại câu đố và lời giải
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Luyện từ và câu (tiết 1)
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: - Nắm được cấu tạo cơ bản của đơn vị tiếng trong Tiếng Việt.
2 Kĩ năng: - Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung
và vần trong thơ nói riêng
3 Thái độ: - Yêu thích vẻ đẹp của Tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
- Bộ chữ cái ghép tiếng
- Vở BT Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Không có
3 Bài mới : (27’) Cấu tạo của tiếng
a) Giới thiệu bài :
Nói về tác dụng của tiết Luyện từ và câu
mà HS được làm quen từ lớp 2 – tiết học giúp mở
rộng vốn từ , biết cách dùng từ , biết nói thành
câu gãy gọn
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Nhận xét
MT : Giúp HS tìm hiểu về cấu tạo của “tiếng”
PP : Trực quan , động não , đàm thoại
- Yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích :
Tiếng do những bộ phận nào tạo thành ?
( Do âm đầu , vần , thanh tạo thành )
- Đặt câu hỏi :
+ Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng “bầu” ?
+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng
“bầu” ?
- Kết luận : Trong mỗi tiếng , bộ phận vần và
thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận âm đầu
không bắt buộc phải có mặt Thanh ngang không
+ Đánh vần tiếng “bầu” Ghi lại cách đánh vần đó : cả lớp đánh vần thầm – 1 em làm mẫu – cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi kết quả đánh vần vào bảng con – giơ bảng báo cáo kết quả – GV ghi lại kết quả làm việc của
HS lên bảng + Phân tích cấu tạo tiếng “bầu” : HS trao đổi nhóm đôi – vài em trình bày kết luận – GV giúp HS gọi tên “âm đầu” , “vần” , “thanh” + Phân tích cấu tạo các tiếng còn lại Rút ra nhận xét : giao cho mỗi nhóm
phân tích 1 tiếng – yêu cầu kẻ vào vở bảng phân tích – HS thực hiện độc lập – đại diện nhóm lên bảng chữa bài – HS rút ra nhận xét + Tất cả trừ tiếng “ơi”
+ Tiếng “ơi”
Trang 7được đánh dấu khi viết , còn các thanh khác đều
được đánh dấu ở phía trên hoặc phía dưới âm
chính của vần
Hoạt động 2 : Ghi nhớ
MT : Giúp HS rút ra ghi nhớ
PP : Động não , đàm thoại
- Chỉ bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
và giải thích : Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận :
âm đầu – vần – thanh Tiếng nào cũng phải có
vần và thanh Có tiếng không có âm đầu
Hoạt động 3 : Luyện tập
MT : Giúp HS làm được các bài tập về cấu tạo
của “tiếng”
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 :
- Bài 2 :
4 Củng cố Dặn dò: (3’)
- Đọc lại ghi nhớ SGK
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc Ghi nhớ và câu đố
Hoạt động lớp
- Đọc thầm phần Ghi nhớ
- 3 – 4 em lần lượt đọc phần Ghi nhớ SGK
Hoạt động lớp , cá nhân
Đọc thầm yêu cầu của bài
- Làm vào vở BT
- Mỗi bàn cử một em lên bảng chữa bài
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ giải câu đố ( chữ “sao” ) - Làm vào vở BT
Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Kể chuyện (tiết 1)
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: - Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa truyện: Ngồi việc giải thích sự
hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện cịn ca ngợi những con người giàu lịng nhân ái, khẳng định người giàu lịng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
2 Kĩ năng: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại được câu chuyện đã nghe; phối hợp
lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên Cĩ khả năng tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn Kể tiếp được lời bạn
3 Thái độ: - Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Biết lắng nghe khi bạn phát biểu.
Giáo dục bảo vệ môi trường:Ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thin nhin gy ra (lũ lụt)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa truyện SGK
- Tranh , ảnh về hồ Ba Bể
- Vở BT Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Giới thiệu truyện
MT : Giúp HS cĩ hiểu biết ban đầu về truyện
PP : Trực quan , giảng giải
- GV nĩi : Trong tiết Kể chuyện mở đầu chủ đề “
Thương người như thể thương thân ” , các em sẽ nghe
thầy kể câu chuyện giải thích sự tích của hồ Ba Bể –
một hồ nước rất to , đẹp thuộc tỉnh Bắc Kạn
- Giới thiệu tranh , ảnh hồ Ba Bể
- Nĩi tiếp : Trước khi nghe thầy kể chuyện , các em
hãy quan sát tranh minh họa , đọc thầm yêu cầu của
bài kể chuyện hơm nay trong SGK
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS kể chuyện , trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
MT : Giúp HS kể lại được truyện , nêu được ý nghĩa
truyện
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Nhắc HS :
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện , khơng cần lặp lại
nguyên văn từng lời thầy
Trang 9+ Kể xong , trao đổi với bạn về nội dung , ý nghĩa
truyện
Chốt lại : Câu chuyện ca ngợi những con người giàu
lòng nhân ái ; khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ
được đền đáp xứng đáng
4 Củng cố Dặn dò: (3’)
- Cho HS nêu bài học rút được qua truyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân
nghe
- Xem trước nội dung tiết “ Nàng tiên Oc ”
- Kể chuyện theo nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp : + Vài nhóm thi kể từng đoạn truyện theo tranh
+ Vài em thi kể toàn bộ truyện
- Trao đổi : Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể , câu chuyện còn nói với ta điều gì ?
Nhận xét , bình chọn bạn kể chuyện hay nhất , bạn hiểu truyện nhất
Rút kinh nghiệm:
Trang 10
- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các từ và câu.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ - đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm.- HTL bài thơ
Rèn kĩ năng sống: Theo em, con cháu phải có bổn phận gì đối với ông bà, cha mẹ? em đ v sẽ lm gì để
tỏ long hiếu thảo với ông bà cha mẹ? Kể những gương hiếu thảo mà em biết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa nội dung bài đọc SGK ; một cơi trầu
- Băng giấy viết sẵn câu , khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Kiểm tra 2 em nối tiếp nhau đọc bài “ Dế
Mèn bênh vực kể yếu ” , trả lời câu hỏi về nội
dung bài đọc
3 Bài mới : (27’) Mẹ ốm
a) Giới thiệu bài :
Hôm nay , các em sẽ học bài thơ “ Mẹ ốm
” của nhà thơ Trần Đăng Khoa Đây là một bài
thơ thể hiện tình cảm của làng xóm đối với một
người bị ốm ; nhưng đậm đà , sâu nặng hơn vẫn là
tình cảm của người con với mẹ
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
MT : Giúp HS đọc đúng bài thơ
PP : Làm mẫu , giảng giải , thực hành
- Kết hợp sửa lỗi phát âm , cách đọc cho HS
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
MT : Giúp HS cảm thụ bài văn
PP : Trực quan , động não , đàm thoại
- Hướng dẫn đọc thầm , đọc lướt ; suy nghĩ , trả
lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài đọc :
+ Đọc hai khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi : Em hiểu
những câu thơ sau muốn nói điều gì : “ Lá trầu …
sớm trưa ” ?
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ Đọc 2 – 3 lượt
- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
Trang 11+ Đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi : Sự quan tâm ,
chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu
thơ nào ?
- Đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi : Những
chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu
thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ?
RKNS : Xác định gía trị -Tự nhận thức về bản
thân -Thể hiện sự cảm thông
_ Các em hãy tự liên hệ bản thân và cho biết
mình đã làm được gì để giúp bố mẹ (hoặc ông
bà) mình khi ốm đau ?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm
MT : Giúp HS đọc diễn cảm được bài thơ
PP : Giảng giải , thực hành
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1 , 2 khổ
thơ tiêu biểu trong bài :
+ Đọc mẫu khổ thơ
+ Theo dõi , uốn nắn
4 Củng cố Dặn dò: (3’)
- Hỏi ý nghĩa bài thơ ( Tình cảm yêu
thương sâu sắc , sự hiếu thảo , lòng biết ơn của
bạn nhỏ với người mẹ bị ốm )
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc
lòng bài thơ , chuẩn bị phần tiếp theo của truyện “
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ”
+ Cô bác xóm làng đến thăm , người cho trứng người cho cam , anh y sĩ đã mang thuốc vào + Nắng mưa … chưa tan – Cả đời … tập đi – Vì con … nếp nhăn – Con mong – dần dần – Mẹ vui
… múa ca – Mẹ là … của con
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- 3 em đọc tiếp nối nhau đọc cả bài + Luyện đọc diễn cảm theo cặp + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp + Nhẩm học thuộc bài thơ
Rút kinh nghiệm:
Trang 12
2 Kĩ năng: Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện.
3 Thái độ: Yêu thích những câu chuyện kể, thích đọc truyện.
RKNS : Biết quan tâm và giúp đỡ người khác khi găp khó khăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số tờ phiếu khổ to ghi sẵn BT 1
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính truyện “ Sự tích hồ Ba Bể ”
- Vở BT Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Không có
3 Bài mới : (27’) Thế nào là kể chuyện ?
a) Giới thiệu bài :
Lên lớp 4 , các em sẽ học các bài TLV có
nội dung khó hơn lớp 3 nhưng cũng rất lí thú Thầy
sẽ dạy các em cách viết các đoạn văn , bài văn kể
chuyện , miêu tả , viết thư ; dạy cách trao đổi ý kiến
với người thân , giới thiệu địa phương , tóm tắt tin
tức , điền vào giấy tờ in sẵn Tiết học hôm nay , các
em sẽ học để biết thế nào là bài văn kể chuyện
- 1 em đọc yêu cầu bài : “ Hồ Ba Bể ”
- Cả lớp đọc thầm lại , suy nghĩ , trả lời các câu hỏi :
+ Bài văn có nhân vật không ? ( Không )+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật không ? ( Không Chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể )
Trang 13Ba Bể” với bài “Sự tích hồ Ba Bể” có thể kết luận
bài hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện mà
chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể
- Bài 3 :
Hoạt động 2 : Ghi nhớ
MT : Giúp HS rút ra được ghi nhớ
PP : Đàm thoại , giảng giải
- Giải thích rõ nội dung Ghi nhớ Có thể lấy thêm
một truyện đã học để minh họa
Hoạt động 3 : Luyện tập
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 : Nhắc HS :
+ Trước khi kể , cần xác định nhân vật của câu
chuyện là em và người phụ nữ có con nhỏ
+ Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ nhưng
rất thiết thực của em đối với người phụ nữ
+ Em cần kể chuyện ở ngôi thứ nhất vì mỗi em vừa
trực tiếp tham gia vào câu chuyện , vừa kể lại
truyện
- Bài 2 :
4 Củng cố Dặn dò: (3’)
- Đọc lại ghi nhớ SGK
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc Ghi nhớ , viết lại vào
vở BT bài em vừa kể
- Trả lời câu hỏi : Theo em , thế nào là kể chuyện ?
Hoạt động lớp
- Vài em đọc phần Ghi nhớ SGK Cả lớp đọc thầm
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Từng cặp HS tập kể
- Một số em thi kể trước lớp
- Nhận xét , góp ý
- Đọc yêu cầu bài tập , tiếp nối nhau phát biểu :
+ Những nhân vật trong câu chuyện của em :
đó là em và người phụ nữ có con nhỏ + Nêu ý nghĩa câu chuyện : Quan tâm , giúp
đỡ nhau là một nếp sống đẹp
Rút kinh nghiệm:
Trang 14
Luyện từ và câu (tiết 2)
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: - Nắm được cấu tạo cơ bản của đơn vị tiếng trong Tiếng Việt.
2 Kĩ năng: - Phân tích cấu tạo của tiếng trong một số câu nhằm củng cố thêm kiến thức đã học trong
tiết trước Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ
3 Thái độ: - Yêu thích vẻ đẹp của Tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần
- Bộ xếp chữ
- Vở BT Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Cấu tạo của tiếng
Kiểm tra 2 em làm bài trên bảng lớp : Phân
tích 3 bộ phận của các tiếng trong câu “ Lá lành
đùm lá rách ” ( Cả lớp làm nháp )
3 Bài mới : (27’) Luyện tập về cấu tạo của tiếng
a) Giới thiệu bài :
Bài trước ta đã biết mỗi tiếng gồm 3 bộ
phận : âm đầu , vần , thanh Hôm nay , các em sẽ
làm các bài tập để nắm chắc hơn cấu tạo của tiếng
- 1 em đọc nội dung bài tập
- Làm việc theo cặp , phân tích cấu tạo từng tiếng trong câu tục ngữ theo sơ đồ : “ Khôn ngoan đá đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau ”
- Hai tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ là : ngoài – hoài
Hoạt động lớp
- Đọc yêu cầu bài tập
- Suy nghĩ , thi làm bài đúng , nhanh trên bảng lớp
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Viết bài vào vở BT
Trang 15- Bài 4 :
- Chốt lại ý kiến đúng : Hai tiếng bắt vần với nhau
là 2 tiếng có phần vần giống nhau – giống hoàn
toàn hoặc không hoàn toàn
- Bài 5 :
- Gợi ý :
+ Đây là câu đố chữ nên cần tìm lời giải là các chữ
ghi tiếng
+ Câu đố yêu cầu : bớt đầu = bớt âm đầu ; bỏ
đuôi = bỏ âm cuối
4 Củng cố Dặn dò: (3’)
- Hỏi HS : Tiếng có cấu tạo như thế nào ?
Những bộ phận nào nhất thiết phải có ? Nêu ví dụ
- Dặn HS xem trước BT 2 tiết học sau
- Đọc yêu cầu của bài rồi phát biểu
- Vài em đọc yêu cầu bài và câu đố
- Thi giải đúng , nhanh bằng cách viết ra giấy , nộp ngay cho GV khi viết xong
Rút kinh nghiệm:
Trang 16
Tập làm văn (tiết 2)
NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: - Biết: Văn kể chuyện phải có nhân vật Nhân vật trong truyện là người, con vật, đồ vật, cây
cối … được nhân hóa Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ
2 Kĩ năng: - Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản.
3 Thái độ: - Yêu thích vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Ba , bốn tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu BT 1
- Vở BT Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Thế nào là kể chuyện
- Hỏi HS : Bài văn kể chuyện khác các bài
văn không phải là văn kể chuyện ở những điểm
nào ? ( Bài văn kể chuyện kể lại một hoặc một số
sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật
nhằm nói lên một điều có ý nghĩa )
3 Bài mới : (27’) Nhân vật trong truyện
a) Giới thiệu bài :
Trong tiết TLV trước , các em đã biết
những đặc điểm cơ bản của một bài văn kể
chuyện , bước đầu tập xây dựng một bài văn kể
chuyện Tiết TLV hôm nay giúp em nắm chắc
hơn cách xây dựng nhân vật trong truyện
- Chốt lại lời giải đúng
- Bài 2 : Nhận xét tính cách nhân vật Căn cứ
nêu nhận xét
Hoạt động 2 : Ghi nhớ
MT : Giúp HS rút ra được ghi nhớ
PP : Đàm thoại , giảng giải
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- 1 em nói tên những truyện em mới học ( Sự tích hồ Ba Bể , Dế Mèn bênh vực kẻ yếu )
- Làm bài vào vở BT
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu bài tập
- Trao đổi theo cặp , phát biểu ý kiến
Hoạt động lớp
- 3 – 4 em đọc phần Ghi nhớ SGK Cả lớp theo dõi
Hoạt động lớp
Trang 17- Bài 1 : Nhắc HS :
4 Củng cố Dặn dò: (3’)
- Đọc lại ghi nhớ SGK
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc Ghi nhớ
- 1 em đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm , quan sát tranh minh họa
- Trao đổi , trả lời các câu hỏi
- 1 em đọc nội dung bài tập
- Suy nghĩ , thi kể
- Nhận xét cách kể , kết luận bạn kể hay nhất
Rút kinh nghiệm:
Trang 18
Toán (tiết 1)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giúp HS ôn tập về cách đọc, viết các số đến 100 000; phân tích cấu tạo số.
2 Kĩ năng: Rèn đọc, viết, phân tích số thành thạo.
3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Cho HS nêu quan hệ giữa hai hành liền kề
- Tiếp tục cho HS nêu : các số tròn c
- Tự phân tích mẫu Sau đó tự làm bài
- Tự phân tích cách làm và tự nói Hướng dẫn làm mẫu ý 1 , HS tự làm các ý còn lại
- Tự làm bài rồi chữa bài
Trang 19Toán (tiết 2)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: - Giúp HS ôn tập về: tính nhẩm; tính cộng, trừ các số có đến 5 chữ số; nhân, chia số có đến
5 chữ số cho số có 1 chữ số So sánh các số đến 100 000 Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê
2 Kĩ năng: - Làm thành thạo các bài tập.
3 Thái độ: - Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động lớp
- Tính nhẩm và viết kết quả vào vở
- Tự làm từng bài Lên bảng chữa bài Cả lớp thống nhất kết quả
- 1 em nêu cách so sánh hai số : 5870 và 5890
- Cả lớp tự làm các bài còn lại
- Tự làm bài rồi chữa bài a) Tính rồi viết các câu trả lời b) Tính rồi viết các câu trả lời c) Thực hiện phép trừ rồi viết câu trả lời
Trang 20Toán (tiết 3)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: - Giúp HS ôn tập về: luyện tính, tính giá trị của biểu thức, luyện tìm thành phần chưa biết
của phép tính, luyện giải bài toán có lời văn
2 Kĩ năng: - Rèn thực hiện thành thạo các kĩ năng của các dạng bài nêu trên.
3 Thái độ: -Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 2 : Luyện tìm thành phần chưa biết , giải
toán có lời văn
MT : Giúp HS làm được các bài tập dạng tìm x , y và
giải được các bài toán có lời văn
- Tự tính , sau đó chữa bài Cả lớp thống nhất cách tính và kết quả tính giá trị của từng biểu thức
- Tự tính giá trị của biểu thức Cả lớp thống nhất kết quả
Hoạt động lớp
- Nêu cách tìm x ở từng phần Tự tính và nêu kết quả
- Tự làm , sau đó 1 em lên bảng trình bày bài giải , cả lớp nhận xét
Trang 212 Kĩ năng: Rèn tính giá trị số các biểu thức chữ thành thạo.
3 Thái độ: -Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng từ hoặc bảng cài , tranh phóng to bảng phần ví dụ SGK , các tấm có ghi chữ số , dấu + , - đểgắn lên bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) On tập các số đến 100 000 (tt)
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới : (27’) Biểu thức có chứa một chữ
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
- Nêu vấn đề : Nếu thêm a quyển vở , Lan có tất cả
bao nhiêu quyển vở ?
- Giới thiệu : 3 + a là biểu thức có chứa một chữ ,
chữ ở đây là chữ a
- Yêu cầu HS tính : Nếu a = 1 thì 3 + a = ?
- Nêu : 4 là một giá trị của biểu thức 3 + a
- Tương tự , cho HS làm việc với các trường hợp a
Trang 22Rút kinh nghiệm: