1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Ga lớp 3 tuần 8

38 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 223,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: Ghi lại tên các sự vật được so - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2 sánh với nhau trong những câu sau 5’ - Cả lớp thực hiện làm bài vào vở.. - Gọi HS đọc yêu cầu bài.[r]

Trang 1

- Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia Biết tìm số chia chưa biết.

- Vận dụng cách tìm số chia chưa biết vào làm bài tập HS năng khiếu làm BT3

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lựcgiải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ

và phương tiện toán học Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy học chủ yếu

- Dùng tấm bìa che số chia và hỏi:

? Muốn tìm số chia ta làm thế nào?

- Nêu bài tìm x biết 30 : x = 5

? Bài toán này ta phải làm gì?

? Muốn tìm số chia x ta làm thế nào?

Trang 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS trả lời miệng

- GV nhận xét

Bài 2: Tìm x: (12’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn và cho cả lớp làm vào vở

- GV nhận xét

Bài 3: Viết một phép chia

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Biết kể về một người hàng xóm theo gợi ý (BT1)

- Viết lại những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu)

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Bồi dưỡng phẩm chấtnhân ái, trách nhiệm, yêu thương

* BVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong xã hội.

Cả lớp hát bài “Em yêu trường em”

- Bài hát có nội dung gì?

- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài

3 Hoạt động thực hành (25 phút)

Bài 1: Viết đoạn văn kể về một người hàng

xóm mà em quý mến.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Nhắc HS: SGK gợi ý cho các em 4 câu hỏi

Trang 3

để kể về một người hàng xóm Em có thể kể 5

- 7 câu theo gợi ý đó

- Gọi HS năng khiếu kể mẫu vài câu

- Cùng lớp nhận xét rút kinh nghiệm

- Gọi vài HS thi kể

- Nhắc HS: chú ý viết giản dị chân thật những

điều em vừa kể có thể viết 5 – 7 câu hoặc

nhiều hơn 7 câu

- Gọi vài HS đọc bài đã viết

- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/

phút) Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài

- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT2) Chọnđúng các từ ngữ thích hợp điền vào chổ trống để tạo phép so sánh (BT3)

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Bồi dưỡng phẩm chấtnhân ái, trách nhiệm, yêu thương

Bài 1: Kiểm tra tập đọc (15’)

- Giáo viên kiểm tra

1

4 số học sinh cảlớp

- Yêu cầu lần lượt từng học sinh lên bốc

thăm để chọn bài đọc

- Hướng dẫn luyện đọc lại bài trong phiếu

khoảng 2 phút để chuẩn bị kiểm tra

- HS hát theo nhạc

- Nhớ bà

- HS lắng nghe

- Lớp theo dõi lắng nghe

- Lần lượt từng học sinh khi nghe gọitên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bịkiểm tra

- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại

Trang 4

- Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả

bài theo chỉ định trong phiếu học tập

- Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa

đọc

- Nhận xét, tuyên dương

- Yêu cầu những HS đọc chưa đạt yêu cầu

về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại

Bài 2: Ghi lại tên các sự vật được so

sánh với nhau trong những câu sau (5’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi học sinh nêu miệng tên hai sự vật

được so sánh

- Giáo viên gạch chân các từ này

- GV cùng với cả lớp nhận xét

- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở

Bài 3: Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn

thích hợp với mỗi ô trống…

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu cả lớp độc lập làm bài vào vở

- Mời 2 HS lên thi viết hoặc gắn nhanh từ

cần điền vào ô trống rồi đọc kết quả

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu cả lớp chữa bài trong vở

4 Hoạt động ứng dụng (4 phút)

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn học sinh học bài Chuẩn bị bài sau

bài trong vòng 2 phút và gấp sáchgiáo khoa lại

- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theochỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- Học sinh đọc chưa đạt yêu cầu vềnhà luyện đọc nhiều lần

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở

- 2 học sinh nêu miệng kết quả

Hồ nước – chiếc gương bầu dục Cầu Thê Húc – con tôm

Đầu con rùa – trái bưởi

- Lớp nhận xét

- HS chữa bài

- HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp suy nghĩ và làm bài vào vở

- 2 HS lên thi điền nhanh từ so sánhvào chỗ trống rồi đọc kết quả

- Từ cần điền theo thứ tự: cánh diều, tiếng sáo những hạt ngọc.

- Lớp chữa bài vào vở bài tập

- HS lắng nghe

- Luyện đọc lại các bài tập đọc

IV Điều chỉnh, bổ sung

- Biết được những việc trẻ em cần làm để thực hiện quan tâm, chăm sóc những

người thân trong gia đình

- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau Biết

được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm chăm sóc những người thân trong giađình bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi Hình thành phẩm chất nhân

ái, chăm chỉ

Trang 5

* QTE: Quyền được sống với gia đình, cha mẹ và được cha mẹ quan tâm, chăm

sóc

* Kĩ năng sống: Rèn các kĩ năng: kĩ năng lắng nghe ý kiến của ngưới than; kĩ năng

thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ, cảm xúc của ngưới than; kĩ năng đảm nhậntrách nhiệm chăm sóc ngưới thân trong những việc vừa sức

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, xử lí 2 tình

huống sau bằng cách sắm vai

(Nhóm 1 và 3: tình huống 1

Nhóm 2 và 4: tình huống 2)

Tình huống 1: Bố mẹ đều đi công tác, nhà

vắng hoe Mấy hôm nay trở trời, bà Ngân bị

mệt, Đang nằm nghỉ trên giường Ngân định

ở nhà chăm sóc bà nhưng các bạn lại kéo đến

rủ Ngân đi sinh nhật Ngân phải làm gì?

Tình huống 2: Ngày mai, em của Nam sẽ

kiểm tra Toán Bố mẹ bảo Nam cùng giúp

em ôn tập Toán Nhưng cùng lúc ấy trên ti vi

lại chiếu bộ phim mà Nam rất thích Nam

* Hoạt động 2: Liên hệ bản thân (13 phút)

- Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân, kể lại

những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm

sóc của bản thân tới ông bà, cha mẹ và anh

chị em trong gia đình Định hướng:

+ Hằng ngày em thường làm gì để quan tâm,

chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em?

+ Kể lại một lần khi ông bà,cha mẹ, anh chị

em ốm đau (hoặc gặp khó khăn, có chuyện

buồn) em đã làm gì để quan tâm giúp đỡ họ

- Tuyên dương những HS đã biết quan tâm,

- Mỗi nhóm cử ra 2 - 3 đại diện

- HS dưới lớp nghe, nhận xétxem bạn đã quan tâm, chăm sócđến những người thân trong giađình chưa?

Trang 6

chăm sóc những người thân trong gia đình.

Khuyên nhủ những HS còn chưa biết quan

tâm, chăm sóc những người thân trong gia

đình

4 Hoạt động ứng dụng (4 phút)

- GV phổ biến luật chơi “Phản ứng nhanh”

- Tổ chức thực hiện trò chơi

- Dặn dò HS phải luôn quan tâm, chăm sóc

những người thân trong gia đình

- Nghe GV phổû biến luật chơi

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

THAM GIA CUỘC THI: CHÚNG EM VỚI AN TOÀN GIAO THÔNG

I Yêu cầu cần đạt

- Thực hiện được những hoạt động góp phần giữ gìn an toàn giao thông ở cổng

trường

- Nắm được các hành vi gây mất an toàn giao thông ở cổng trường

- NL ngôn ngữ Phát triển phẩm chất có ý thức tốt khi tham gia giao thông

II Đồ dùng dạy học chủ yếu

- GV: Tranh cổng trường học, video giờ tan học ở cổng trường Phiếu nhóm

- HS: Tranh, ảnh tham gia giao thông

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động (2 phút)

- GV cho học sinh nghe nhạc và hát theo

bài hát “Em yêu trường em”

- GV cho học sinh xem một video quay

về việc ùn tắc tại một cổng trường giờ tan

học

- GV cho học sinh nêu cảm nhận của

mình khi trong trường hợp đó

- GV kết luận, dẫn dắt vào bài

2 Hình thành kiến thức mới (15 phút)

a Tìm hiểu ý nghĩa của việc giữ gìn

cổng trường an toàn giao thông

- GV cho học sinh quan sát tranh và thảo

luận nhóm đôi trả lời câu hỏi

+ Phía trong cổng trường các bạn nhỏ đang đi ra cổng theo hàng

+ Phía ngoài cổng trường xe của phụ huynh được xếp gọn và đúng nơi quy định

Trang 7

- Vì sao phải giữ gìn cổng trường an toàn

toàn giao thông ở cổng trường

- GV cho học sinh quan sát tranh và thảo

luận nhóm đôi trả lời câu hỏi

- Em hãy chỉ ra những hành vi gây mất an

toàn giao thông?

- Em hãy kể thêm những hành vi có thể

gây mất an toàn giao thông thường xảy ra

tại khu vực cổng trường?

- GV kết luận, tuyên dương học sinh

+ Các bạn nhỏ sang đường cùng người lớn

- Phải giữ gìn cổng trường an toàn giao thông vì

+ Tránh tình trạng chen lấn, ùn tắc, kẹt xetrước cổng trường

+ Để tạo cho học sinh một môi trường an toàn để học tập

+ Giảm thiểu tình trạng tai nạn giao thôngtrong học đường

+ Nâng cao ý thức tự giác, chấp hành tốt luật giao thông cho học sinh

+ Đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe cho học sinh, phụ huynh và cán bộ công nhân viên trong nhà trường

+ Góp phần xây dựng trật tự, an toàn giaothông tiến bộ, văn minh, phù hợp với xã hội đang phát triển hiện nay

HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi trả lời:

- Những hành vi gây mất an toàn giao thông là

+ Phía trong cổng trường học sinh không

đi theo hàng+ Bên ngoài cổng phụ huynh tập chung tại cổng trường, không để xe đúng nơi quy định

- Những hành vi có thể gây mất an toàn giao thông thường xảy ra tại khu vực cổng trường là

+ Tụ tập trước cổng trường+ Nô đùa, xô đẩy nhau khi ra khỏi trường+ Đi nhanh, lạng lách, đánh võng tại cổngtrường

+ Phụ huynh sử dụng chất kích thích thamgia lái xe

+ Đi xe hàng 2,3+ Không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông

Trang 8

4 Hoạt động thực hành (15 phút)

- GV cho học sinh tham gia trò chơi: Bốc

thăm trả lời câu hỏi

Câu hỏi 1: Người tham gia giao thông

đường bộ gồm những thành phần nào?

A Người điều khiển, sử dụng phương

tiện giao thông đường bộ

B Người điều khiển, dẫn dắt súc vật

C Người đi bộ trên đường bộ

D Tất cả các thành phần trên

Câu hỏi 2: Người tham gia giao thông

phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao

thông?

A Đi bên phải theo chiều đi của mình

B Đi đúng phần đường quy định

C Chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ

D Tất cả các ý trên

Câu hỏi 3: Đèn tín hiệu giao thông dành

cho người đi bộ có mấy màu?

A 1 màu

B 2 màu

C 4 màu

D 5 màu

Câu hỏi 4: Ai là người có trách nhiệm

giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua

đường?

A Cảnh sát giao thông

B Người tham gia giao thông

C Người thấy trẻ em qua đường

D Tất cả các đáp án trên

- GV gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- GV kết luận

4 Hoạt động vận dụng (5 phút)

- GV cho học sinh thảo luận nhóm 4 đề

xuất những việc nên làm và không nên

làm để giữ gìn cổng trường an toàn giao

thông

- HS tham gia chơi

1 Đáp án: D Tất cả các thành phần trên

Trang 9

- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân đểđảm bảo an toàn trong tập luyện.

- NL vận động cơ bản: Thực hiện được các cách đi chuyển hướng trái, phải

1.2 Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Tự xem trước khẩu lệnh, biết cách đi chuyển hường trái, phải

- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các độngtác và trò chơi

2 Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi

và hình thành thói quen tập luyện TDTT

B Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm: Trên sân thể chất

- Phương tiện:

+ Giáo viên: Còi, bìa cứng, cờ, khăn sạch

+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện

GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- GV HD học sinhkhởi động

- GV giới thiệu động tác HS quan sát tranh Cho HS làm quen với khẩu lệnh

- GV phân tích kĩ thuật động tác

- Hô khẩu lệnh vàthực hiện động tácmẫu

- Cho 1 tổ lên thựchiện cách chuyển

- Đội hình HS quan sáttranh





- HS quan sát GV làm mẫu Ghi nhớ tên động tác, cách thực hiện độngtác

- HS quan sát, nhận xét

- HS quan sát, nhận xét

Trang 10

- GV hô - HS tậptheo GV.

- GV quan sát, sửasai cho HS

- Yêu cầu tổ trưởngcho các bạn luyện tập theo khu vực

- GV quan sát, nhắc nhở và sửa saicho HS

- GV tổ chức cho

HS thi đua giữa cáctổ

- GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương

- GV nêu tên tròchơi, hướng dẫncách chơi, tổ chứcchơi trò chơi cho

HS

- Đội hình tập luyện đồng loạt



- HS trả lời

Trang 11

- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính Biết cách làm tính nhân (chia)

số có hai chữ số với (cho) số có một chữ số

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lựcgiải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ

và phương tiện toán học Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Phát phiếu và cho lớp làm theo nhóm

- Cho đại diện nhóm dán bài lên bảng lớp

- GV nhận xét

Bài 2: Tính (10’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Viết lên bảng từng phép tính và cho cả lớp

Trang 12

- GV nhận xét.

Bài 3: Giải bài toán: (7’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

? Muốn tìm một phần mấy của một số ta làm

- Chuẩn bị bài cho tiết học sau

- Chữa bài trên bảng

- Vài em đọc bài toán

- Ta lấy số đó chia cho số phần

- HS nêu yêu cầu

- Làm vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giải

Số đồng hồ còn lại ở trong cửa hàng là: 24 : 6 = 4 ( đồng hồ) Đáp số: 4 đồng hồ

- HS nêu yêu cầu

- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/

phút) Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài

- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT2) Kể lạiđược một câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu (BT3)

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Bồi dưỡng phẩm chấtnhân ái, trách nhiệm, yêu thương

* QTE: Quyền được tham gia (Câu lạc bộ thiếu nhi).

Trang 13

- GV kiểm tra 4

1

số HS trong lớp

- Hình thức kiểm tra như tiết 1

Bài 2: Đặt câu hỏi cho các bộ phận

câu được in đậm:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi nhiều HS tiếp nối nhau nêu lên

câu hỏi mình đặt được

- GV cùng lớp bình chọn lời giải đúng

- Yêu cầu HS chữa bài trong vở

Bài 3: Kể lại một câu chuyện đã học

trong 8 tuần đầu.

- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh

tên các câu chuyện đã học ở 8 tuần qua

- Mở bảng phụ yêu cầu HS đọc lại tên

các câu chyện đã ghi sẵn

- Yêu cầu HS tự chọn cho mình một

câu chuyện và kể lại

- GV mời HS lên thi kể

- Học bài Chuẩn bị bài sau

- Lần lượt từng HS khi nghe gọi tên lênbốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra

- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại

- HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu

- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc

- HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Nhiều HS nối tiếp phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở

+ Từ cần điền cho câu hỏi là :

a Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu

để kể lại câu chuyện mình chọn

- Lớp lắng nghe bình chọn lời kể hay nhất

- Nối tiếp đọc từng đoạn

- Nắm và hiểu được nội dung bài

- HS lắng nghe

- Luyện đọc lại các bài tập đọc nhiều lần và xem trước bài mới

Trang 14

IV Điều chỉnh, bổ sung

………

………

Buổi chiều

ĐẠO ĐỨC ( Lớp 2B)

BÀI 4 YÊU QUÝ BẠN BÈ ( Tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt

- Nêu được một số biểu hiện của sự yêu quý bạn bè

- Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè

- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi Hình thành phẩm chất nhân

ái, chăm chỉ

II Đồ dùng dạy học chủ yếu

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 HĐ khởi động (3 phút)

- YCHS hát bài ” Lớp chúng ta đoàn kết”

GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:

- GV ghi lên bảng tên bài Yêu quý bạn bè

- HS cả lớp hát

- HS nghe và viết vở

2 HĐ hình thành kiến thức mới (13 phút)

* Hoạt động 1

- GV tổ chức cho HS quan sát tranh

- Hãy quan sát 6 bức tranh trong trang 20, 21

(mục Luyện tập), để lựa chọn: em đồng tình với

hành động trong bức tranh nào, không đồng tình

với hành động trong bức tranh nào? Vì sao?

- GV đưa từng tranh lên để HS chia sẻ với cả lớp

ý kiến của em bằng cách giơ thẻ (tán thành –

không tán thành)

- GV chiếu 6 bức tranh lên nhận xét, kết luận

- GV đưa 3 tình huống lên bảng)

pháo tay…)

- HS chia sẻ với cả lớp ý kiến của em bằng cách giơ thẻ ( tán thành – không tán thành)

Hoạt động 2: Xử lý tình huống

YCHS thảo luận nhóm 4

- Em sẽ làm gì trong các tình huống sau?

Tình huống 1: Cô giáo phát động phong trào

Trang 15

của nhóm mình.

- YCHSNX, bổ sung

- GV kết luận, bổ sung

- Các nhóm TBKQ thảo luận

Hoạt động 3: Sắm vai xử lý tình huống

GV nêu nhiệm vụ: Thảo luận nhóm 6 sắm vai

- Nhận xét

3 Hoạt động thực hành (17 phút)

- GV giao nhiệm vụ: Hãy chia sẻ những việc

em đã làm và sẽ làm để thể hiện sự yêu quý bạn

bè?

- Gọi 2 HS chia sẻ

- GV nhận xét

- GV giao nhiệm vụ về nhà:

Làm việc nhóm: Tìm hiểu về một bạn có hoàn

cảnh khó khăn, lập kế hoạch giúp đỡ bạn theo

mẫu

- GV chiếu bảng mẫu lên

- GV chiếu bảng thông điêp

- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông

- Biết sử dụng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được gócvuông

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lựcgiải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ

và phương tiện toán học Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy học chủ yếu

- GV: Bảng phụ

- HS: VBT

Trang 16

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 17

- Trò chơi: Đoán nhanh đáp số:

- Giáo viên đưa các đồng hồ về hình ảnh

các kim đồng hồ lên và yêu cầu học sinh

- Giáo viên vẽ một góc vuông như sách

giáo khoa lên bảng rồi giới thiệu Đây là

- Gọi HS đọc tên của mỗi góc

* Giới thiệu ê ke:

- Cho học sinh quan sát cái ê ke lớn và nêu

cấu tạo của ê ke

+ Ê ke dùng để làm gì ?

- GV thực hành mẫu kiểm tra góc vuông

3 Hoạt động thực hành (17 phút)

Bài 1 Dùng ê ke để nhận biết góc vuông:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn gợi ý

+ Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra các

- HS tham gia chơi

- Cả lớp lắng nghe

- HS lắng nghe

- Học sinh quan sát và nhận xét về hình ảnh của các kim đồng hồ trongsách giáo khoa

- Lớp quan sát góc vuông mà góc vuông vẽ trên bảng để nhận xét

- Nêu tên các cạnh, đỉnh của góc vuông

- Học sinh quan sát để nắm về góc không vuông

- 2 HS lên bảng thực hành

- Nêu yêu cầu BT1

- HS theo dõi

Trang 18

góc của hình rồi đánh dấu góc vuông

+ Vẽ hai cạnh MP, MQ trùng với hai cạnh

của góc vuông ê ke

- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện

Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Treo bài tập có vẽ sẵn các góc lên bảng

Yêu cầu lớp quan sát và tìm ra các góc

vuông và góc không vuông có trong hình

- Mời 1 HS lên bảng chỉ và nêu tên các

góc vuông và góc không vuông

- HS thực hành kiểm tra góc vuông

- HS đọc yêu cầu bài

- HS theo dõi và thực hiện theo A

a Góc vuông đỉnh A, cạnh AD, AE;góc vuông đỉnh D; cạnh DM, DN

b Góc không vuông đỉnh B, cạnh

BG, BH

- HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp quan sát bài tập rồi trả lời miệng

- HS dùng ê ke để kiểm tra rồi ghikết quả vào vở

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

Trang 19

- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học Trả lời được 1 câu hỏi về nội

dung đoạn, bài Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai là gì?(BT2)

- Hoàn thành được đơn xin tham giáing hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường ( xã,

quận, huyện) theo mẫu (BT3)

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Bồi dưỡng phẩm chấtnhân ái, trách nhiệm, yêu thương

* QTE: Quyền được tham gia (Viết đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu

nhi)

II Đồ dùng dạy học

- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8 Bốn tờ giấy A4 viết sẵnbài tập số Bản phô tô đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ đủ phát cho từng học sinh

Bài 2: Đặt câu theo mẫu Ai là gì?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu cả lớp làm vào giấy nháp

- Cho 2 HS làm bài vào giấy A4, sau

khi làm xong dán bài bài làm lên bảng

- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bàitrong vòng 2 phút

- HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏitheo chỉ định trong phiếu

- HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp thực hện làm bài

- 2 em làm vào tờ giấy A4, khi làmxong dán bài làm lên bảng lớp rồi đọclại câu vừa đặt

- Cả lớp cùng nhận xét bài bạn

a Bố em là công nhân nhà máy điện

b Chúng em là những học trò chăm.

Ngày đăng: 10/11/2021, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực - Ga lớp 3 tuần 8
ng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực (Trang 1)
và hình thành thói quen tập luyện TH FT. B.  Địa  điểm,  phương  tiện  - Ga lớp 3 tuần 8
v à hình thành thói quen tập luyện TH FT. B. Địa điểm, phương tiện (Trang 9)
đội hình. - Ga lớp 3 tuần 8
i hình (Trang 10)
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải  quyết  vẫn  đề  toán  học,  năng  lực  giao  tiếp  toán  học,  năng  lực  sử  dụng  công  cụ  - Ga lớp 3 tuần 8
ng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vẫn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ (Trang 11)
- Chữa bài trên bảng. - Ga lớp 3 tuần 8
h ữa bài trên bảng (Trang 12)
- ŒV nhận xét - HS đọc bảng mẫu - Ga lớp 3 tuần 8
nh ận xét - HS đọc bảng mẫu (Trang 15)
- Giáo viên đưa các đồng hồ về hình ảnh các  kim  đồng  hồ  lên  và  yêu  cầu  học  sinh  quan  sát - Ga lớp 3 tuần 8
i áo viên đưa các đồng hồ về hình ảnh các kim đồng hồ lên và yêu cầu học sinh quan sát (Trang 17)
góc của hình rôi đánh dâu góc vuông. - Ga lớp 3 tuần 8
g óc của hình rôi đánh dâu góc vuông (Trang 18)
Nhận lớp GV nhận lớp, thăm | Đội hình nhận lớp - Ga lớp 3 tuần 8
h ận lớp GV nhận lớp, thăm | Đội hình nhận lớp (Trang 29)
- Đội hình HS quan sát tranh  - Ga lớp 3 tuần 8
i hình HS quan sát tranh (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w