1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 3 Tuần 7

43 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gấp Một Số Lên Nhiều Lần
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 591,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, đi chuyển hướng phải, trái và trò chơi “Mèo đuổi chuột” - NL thể dục thể thao: Biết [r]

Trang 1

- Hiểu được dạng toán gấp một số lên nhiều lần.

- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần (bằng cách nhân số đó với số

- Trò chơi: Hái hoa dân chủ: Giáo viên tổ

chức cho học sinh thi đua nêu bài tập có sử

dụng bảng nhân 7 và đưa ra đáp án

- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và

ghi đầu bài lên bảng

- Cho HS suy nghĩ để tìm cách vẽ đoạn

thẳng bằng sơ đồ Đoạn thẳng CD dài gấp

3 lần đoạn thẳng AB

- Sau khi hướng dẫn cho HS cách vẽ đoạn

thẳng xong cần tổ chức cho HS trao đổi ý

kiến để nêu phép tính tìm độ dài của đoạn

thẳng CD

Hỏi: Muốn gấp 2cm lên 3 lần ta làm thế

nào ?

Kết luận: Muốn gấp số đó lên nhiều lần ta

lấy số đó nhân với số lần

3 Luyện tập, thực hành (20’)

Bài 1: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- - HS tham gia chơi

- Học sinh mở sách giáo khoa, trìnhbày bài vào vở

- Tìm cách vẽ

- HS suy nghĩ

- HS lắng nghe

- 2 + 2 + 2 = 6 cm Thành 2 x 3 = 6

- Giải bài toán vào vở

- Ta lấy 2cm nhân với 3

- Vài em nhắc lại

- Lắng nghe

- Vài em đọc bài toán

- Làm theo nhóm

Trang 2

- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ và giải vào bảng

phụ HS theo nhóm

Bài 2: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên

bảng

- Cùng lớp nhận xét

- GV nhận xét

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống (theo

mẫu)

- Treo bài tập 3 đã phóng to, cả lớp xem và

một em nói bài mẫu

- Cả lớp kẻ bảng và làm vào vở

- GV nhận xét

4 Vận dụng, trải nghiệm (5’)

- Về nhà luyện tập thêm về gấp một số lên

nhiều lần

- Thử tìm kết quả khi gấp số tuổi của bố

(mẹ) lên một số lần

Bài giải

Năm nay chị có số tuổi là:

6 x 2 = 12 (tuổi) Đáp số : 12 tuổi

- HS đọc yêu cầu bài

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

Bài giải

Mẹ hái được số quả cam là:

7 x 5 = 35 (quả) Đáp số : 35 quả cam

- Một em đọc yêu cầu

- Xem bài tập

- Làm vào vở

- 1 HS làm trên bảng lớp

- Đọc kết quả vừa làm

- Cùng giáo viên nhận xét

- HS trả lời

- HS lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

-TẬP VIẾT

Tiết 7: ÔN CHỮ HOA : E, Ê

I Yêu cầu cần đạt

- Viết đúng chữ hoa E (1 dòng), Ê (1 dòng); viết đúng tên riêng Ê-đê (1 dòng) và

câu ứng dụng: Em thuận anh hoà có phúc (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết đúng chữ hoa E ( 1 dòng), Ê (1 dòng) Viết đúng tên Ê - đê (1 dòng) và câu

ứng dụng: Em thuận anh hòa là nhà có phúc (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

- Năng lực, phẩm chất: Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa

chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng Có ý thức trình bày sạch, đẹp

Trang 3

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu chữ hoa E, Ê

- Từ Ê- đê và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (5’)

- Nhận xét kết quả luyện chữ của HS trong

tuần qua Kết nối kiến thức

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng

2 Hình thành kiến thức mới (10’)

* Hướng dẫn viết trên bảng con

+ Luyện viết chữ khoá

- Cho HS tìm các chữ hoa có trong bài

- Viết mẫu

- Cho cả lớp viết vào bảng con

+ Luyện viết từ ứng dụng

- Đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu : Đây là một dân tộc thiểu số

- Viết mẫu lên bảng

- Cho cả lớp viết vào bảng con

+ Viết câu ứng dụng

- Đọc câu ứng dụng

- Giúp HS hiểu nghĩa câu tục ngữ

- Viết mẫu Em

- Cho cả lớp viết vào bảng con

- Thực hiện theo bài học

- Hát: Năm ngón tay ngoan.

- Viết vào bảng con

- Em thuận anh hoà là nhà có phúc

- Cả lớp viết vào bảng con

- Cả lớp viết bài vào vở

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 4

- Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ có

cùng chủ đề và luyện viết chúng cho đẹp

IV Điều chỉnh, bổ sung

-CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT) Tiết 14: BẬN I Yêu cầu cần đạt - Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ 4 chữ - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần en/oen Làm đúng BT(3) a - Năng lực, phẩm chất: Biết phân biệt cặp vần khó, phân biệt cách viết một số tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (en/ oen, ch/tr hoặc vần iên/ iêng) Có thái độ yêu thích môn học II Đồ dùng dạy học - Bảng phụ nội dung bài tập 2, VBT III Các hoạt động dạy học 1 Khởi động (5’) - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng 2 Hình thành kiến thức mới (20’) * Hướng dẫn HS nghe - viết a Hướng dẫn chuẩn bị - Đọc một lần khổ thơ 2 và 3 - Hướng dẫn HS nhận xét chính tả Hỏi: + Bài thơ viết theo thể thơ gì ? + Những chữ nào cần viết hoa? + Nên viết bắt đầu từ ô nào trong vở ? - Cho HS tìm những tiếng khó hoặc dễ lẫn viết vào giấy nháp b Đọc cho HS viết bài vào vở - Đọc từng dòng thơ, từng cụm từ - Đọc lại lần cuối cho HS soát lại toàn bài c Chấm, chữa bài: - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan” - Nêu nội dung bài hát - 3 HS viết trên bảng lớp: tròn trĩnh, chảo rán, giò chả, trôi nổi,

- Lắng nghe

- Mở sách giáo khoa

- Vài em đọc lại

- Thơ bốn chữ

- Các chữ đầu mỗi dòng thơ

- Viết lùi vào hao ô từ lề vở để bài thơ nằm vào khoảng giữa trang

- Cả lớp tự viết vào nháp

- Nghe và viết bài vào vở

- Soát lại bài

- HS lắng nghe

Trang 5

- Chấm vài bài và nhận xét.

3 Luyện tập, thực hành (7’)

Bài 2: Điền vào chỗ trống : en hay oen

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi 2 HS lên bảng thi giải bài tập

- GV nhận xét

Bài 3: Tìm những tiếng có thể ghép

được với mỗi tiếng sau :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Phát phiếu đã kẻ bảng cho nhóm

- Cho đại diện nhóm dán bài lên bảng

lớp

- Cùng giáo viên chốt lại lời giải đúng

- GV nhận xét

4 Vận dụng, trải nghiệm (3’)

- Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai

- Tìm và viết ra 5 từ có chứa vần en/oen.

- Sưu tầm các bài thơ hoặc bài hát có

cùng chủ đề Cẩn thận chép lại bài thơ,

bái hát đó cho thật đẹp

- Một em đọc yêu cầu

- Hai em lên bảng thi làm bài

- Chốt lại lời giải đúng

Nhanh nhẹn, nhoẻn miệng cười, sắt hoen

gỉ, hèn nhát.

- HS đọc yêu cầu bài

- Làm theo nhónm trên phiếu

- Dán bài lên bảng lớp

trung chung

Trung thành, trung kiên

Chung thuỷ, thuỷ chung,

trai chai Con trai, gái trai, ngọc trai,

Chai sạn, chai tay, chai lọ,

trống chống Cái trống, trống trải,

chống chọi, chèo chống,

- HS lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung

-Buổi chiều

THỂ DỤC

Tiết 13: ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI

I Yêu cầu cần đạt

1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể

- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi

và hình thành thói quen tập luyện TDTT

2 Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:

2.1 Năng lực chung

Trang 6

- Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, các động tácTập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, đi chuyển hướng phải, trái và trò chơi

“Mèo đuổi chuột”

- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động

trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện

2.2 Năng lực đặc thù

- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể

- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng dọc,hàng ngang, dóng hàng, đi chuyển hướng phải, trái và trò chơi “Mèo đuổi chuột”

- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động táclàm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tậphợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, đi chuyển hướng phải, trái và trò chơi “Mèođuổi chuột” Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rènluyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác

II Địa điểm – phương tiện

1 Địa điểm: Sân trường

2 Phương tiện

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dâynhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs

+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu

III Tiến trình dạy học

Đội hình khởi động

€ € € € € € € € € € € € € €

€ € € € € € €

€

- Hs khởi động, chơi theo

Trang 7

- Hs nhận xét việc thựchiện của bạn; Gv nhận xét

- Gv tổ chức Hs tậpluyện

ĐH Hs quan sát

€€€€€€€€

€€€€€€€

€ € € € € € € €

- Hs quan sát Gv hướngdẫn làm mẫu

*Luyện tập

Tập đồng loạt

- Gv hô - Hs tập theoGv

- Gv gọi lớp trưởng chỉhuy lớp tập

- Gv quan sát, sửa saicho Hs

Tập theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho

các bạn luyện tập theokhu vực

- Gv quan sát và sửasai cho Hs các tổ

- Gv quán sát uốn nắn,sửa sai tư thế cho Hs

Tập theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ

Trang 8

các bạn luyện tập theo khu vực

- Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ

€€€ II    € II €

€€€ II    € II €

€€€ II    € II €

€Gv

- Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng

* Thi đua giữa các tổ

- Tập hợp hàng ngang,

dóng hàng, đi theo nhịp

1 - 4 hàng dọc, đi vượt

chướng ngại vật (thấp),

đi chuyển hướng phải,

trái

- Gv tổ chức cho Hs thi đua giữa các tổ

Đội hình thi đua

€ € € € €

€€€ II    € II €

XP Đích € - Từng tổ lên thi đua, trình diễn 4 Vận dụng, trải nghiệm Em hãy cho biết hình nào dưới đây có động tác đúng khi đi ở tư thế người thẳng tự nhiên 4’ - Vận dụng vào thực tiễn khi chia nhóm, chia hàng trong giờ học thực hành, trong các hoạt động tập thể - Gv sử dụng hình ảnh cho Hs nhận biết trên tranh ảnh có tập luyện động tác Đội hình vận dụng €€€€€€€€ €€€€€€€ € € € € € € € €

- Hs cùng Gv vận dụng kiến thức IV Điều chỉnh, bổ sung

-TẬP LÀM VĂN

Tiết 7: NGHE - KỂ: KHÔNG NỠ NHÌN

I Yêu cầu cần đạt

- HS nghe - kể lại được câu chuyện: “ Không nỡ nhìn”.

- HS kể câu chuyện: “ Không nỡ nhìn” với giọng khôi hài.

- Năng lực, phẩm chất: Nghe và kể lại được nội dung câu chuyện: Không nỡ nhìn

HS có thái độ yêu thích môn học

* QTE: Quyền được học tập.

Trang 9

II Các kĩ năng sống

- Kĩ năng tự nhận thức, xác định giá trị các nhân

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và tìm kiếm sự hỗ trợ

III Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bảng lớp viết: Gợi ý kể chuyện của bài tập 1

IV Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (5’)

- Trả bài và nhận xét bài tập làm văn:

Kể lại buổi đầu em đi học

- Giới thiệu bài mới

- Ghi đầu bài lên bảng

2 Luyện tập, thực hành (28’)

Bài 1: Dựa theo truyện “ Không nỡ

nhìn”, trả lời câu hỏi:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu lớp quan sát tranh minh hoạ,

đọc thầm 4 câu hỏi gợi ý để dễ ghi nhớ

câu chuyện

- Kể lần 1, giọng vui, khôi hài và hỏi:

+ Anh thanh niên làm gì trên chuyến

- Cuối cùng, yêu cầu cả lớp trả lời câu

hỏi Em có nhận xét gì về anh thanh

- HS đọc yêu cầu bài

- Làm theo yêu cầu

- Lắng nghe

+ Anh ngồi hai tay ôm mặt

+ Cháu nhức đầu à? Có cần dầu xoakhông?

+ Cháu không nỡ ngồi nhìn các cụ già

và phụ nữ phải đứng

- Mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Mời vài em nhìn bảng có chép cáccâu hỏi gợi ý thi kể lại câu chuyện.+ Anh thanh niên rất ngốc, không hiểurằng không muốn ngồi nhìn các cụ gì

và phụ nữ đứng thì anh phải đứng lênnhường chỗ

+ Anh thanh niên không biết nhườngchỗ cho người già và phụ nữ

+ Nếu không nỡ nhìn người già và phụ

nữ đứng, thì anh thanh niên nên đứnglên nhường chỗ

- Lắng nghe

Trang 10

- GV nhận xét

Chốt lại: Anh thanh niên trên chuyến

xe đông người không biết nhường chỗ

cho người già và phụ nữ, lại che mặt

và giải thích rất buồn cười

* QTE: Quyền được học tập Bài 2: Giảm tải 3 Vận dụng, trải nghiệm (3’) - Về nhà kể lại chuyện cho gia đình nghe Thực hiện theo nội dung bài học: cần có nếp sống văn minh nơi công cộng: Bạn trai phải biết nhường chỗ cho bạn gái, nam giới phải biết nhường chỗ cho người già yếu

- Sưu tầm những câu chuyện, bài văn, bài thơ có cùng chủ đề và tự rút ra bài học - HS lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung

-Ngày soạn: 16/10/2021

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2021

TOÁN

Tiết 34: LUYỆN TẬP

I Yêu cầu cần đạt

- Củng cố dạng toán gấp một số lên nhiều lần.

- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và vận dụng vào giải toán Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số

- Năng lực, phẩm chất: Biết thực hiện gấp 1 số lên nhiều lần và vận dụng vào giải

toán Thích làm dạng toán này

II Đồ dùng dạy học

- SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (5’)

- Hát bài: Năm cánh sao vui

- HS thực hiện YC sau:

+ Số đã cho là 3, số cần tìm nhiều hơn số

đã cho 5 đơn vị?

- HS hát

- Học sinh trả lời

Trang 11

+ Số đã cho là 3, số cần tìm gấp 5 lần số

đã cho đơn vị?

- Tổng kết – Kết nối bài học

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng

2 Luyện tập, thực hành (28’)

Bài 1: Viết (theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bài tập và hướng dẫn: 4 gấp 6 lần

thì ta lấy 4 x 6 = 24 và số cần ghi là 24

- Cho cả lớp làm từng bài vào bảng con,

vài em lên bảng lớp làm

- GV nhận xét

Bài 2: Tính

- HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn và cho cả lớp làm theo nhóm

đôi

- GV nhận xét

Bài tập 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và cho

cả lớp làm vào vở

- Gọi HS trình bày kết quả

- GV nhận xét

Bài 4: Vẽ đoạn thẳng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho cả lớp vẽ vào vở rồi đổi vở chữa bài

cho nhau

- GV nhận xét

3 Vận dụng, trải nghiệm (3’)

- Về xem lại bài đã làm trên lớp, trình bày

lại lời giải bài tập 3

- Viết ra số thành viên trong gia đình và

thực hiện gấp lên nhiều lầnq

- Lắng nghe

- Mở vở ghi bài

- Một em đọc yêu cầu

- Theo dõi bài mẫu

- Làm bài vào bảng con, chữa bài trên bảng của bạn

- Một em đọc yêu cầu

- Cả lớp làm theo nhóm đôi

- Dán bài lên bảng lớp và cùng nhau chữa

- HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp giải vào vở, 1 HS lên bảng

Bài giải

Số bạn nữ tập múa là:

6 x 3 = 18 (bạn) Đáp số: 18 bạn

- HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp vẽ vào vở

- HS lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

-TẬP ĐỌC

Trang 12

Tiết 22: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ(t1)

I Yêu cầu cần đạt

- Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau Kể lạiđược từng đoạn của câu chuyện

- HS kể lại được từng đoạn truyện HS năng khiếu kể lại được từng đoạn hoặc cả

câu chuyện theo lời một bạn nhỏ

- Năng lực, phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng phải

quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của những người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền được dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn Yêu thích môn học

* QTE: Quyền được vui chơi Bổn phận phải biết quan tâm đến mọi người trong

cộng đồng

II Giáo dục kĩ năng sống

- Kĩ năng xác định giá trị - Thể hiện sự cảm thông

III Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh hoặc ảnh một đàn sếu (nếu có)

IV Các hoạt động dạy học

* GV Đọc diễn cảm toàn bài

- Giọng người dẫn chuyện: chậm rãi

- Những câu hỏi của các bạn nhỏ giọng lo

lắng Giọng ông cụ buồn nghẹn ngào

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

- Đọc nối tiếp từng câu

- Viết từ cần luyện đọc lên bảng

- Đọc nối tiếp câu

- HS hát bài: Cháu yêu bà

- Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK

- HS lắng nghe

- Lắng nghe

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc cá nhân và đồng thanh

- HS đọc nối tiếp

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS ngắt câu dài

Trang 13

- Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?

- Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như

vậy?

- Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

- Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ

thấy lòng nhẹ hơn?

* QTE: Quyền được vui chơi Bổn phận phải

biết quan tâm đến mọi người

- HS năng khiếu chọn tên khác cho câu

chuyện theo các gợi ý trong SGk

3 Luyện tập, thực hành (30’)

* Luyện đọc lại: (6’)

- Đọc mẫu lại toàn bài

- Bốn em tiếp nói nhau đọc các đoạn 2, 3, 4, 5

- Một tốp HS (6 em) thi đọc theo vai

- Cùng lớp bình chọn cá nhân đọc tốt

* Kể chuyện (20’)

a Nêu nhiệm vụ: (2’)

- HS đọc nối tiếp đạn, kết hợp giải nghĩa từ: đọc từ chú giải

- Từng em trong nhóm nối tiếp nhau đọc

- Các nhóm nối tiếp nhau thi đọc

- Nhóm khác nhận xét

- Chọn nhóm đọc tốt

- Đọc thầm đoạn 1 và 2

- Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ

- Các bạn gặp một cụ già đang ngồi ven đường vẻ mệt mỏi cặp mắt lộ rõ vẻ mặt u sầu

- Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau Có bạn đoán cụ bị ốm

có bạn đoán cụ bị mất cái gì đó Cuối cùng cả tốp đến tận nơi hỏi thăm ông cụ

- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan nhân hậu, các bạn muốn giúp đỡ ông cụ

- Đọc thầm đoạn 3 và 4

- Cụ bà bị ốm nặng đang nằm trong bệnh viện rất khó qua khỏi

- Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ /Ông cảm thấy đỡ cô đơn

và có người cùng trò chuyện /Ông cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ

- HS lắng nghe

- HS năng khiếu

- Lắng nghe

- Tiếp nối nhau đọc đoạn

- Thi đọc theo vai

Trang 14

- Các HS đã thi đọc truyện “Các em nhỏ và cụ

già” theo cách phân vai trong đó có 4 HS đóng

vai 4 bạn nhỏ Sang phần kể chuyện các HS sẽ

thực hiện một nhiệm vụ mới: tưởng tượng

mình là một bạn nhỏ và kể lại toàn bộ câu

chuyện theo lời của bạn

b Hướng dẫn HS kể lại cau chuyện theo lời

một bạn nhỏ: (16’)

- Mời 1 HS chọn kể mẫu một đoạn và trước

khi kể HS cần nói rõ mình đóng vai bạn nào?

- Cho từng cặp HS thi kể theo lời nhân vật

- Một vài HS thi kể trước lớp

- Gọi một HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Cùng lớp bình chọn bạn kể hay

4 Vận dụng, trải nghiệm (2’)

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Thực hiện nội dung bài học

- VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề

- Tìm hiểu hoàn cảnh của các bạn có hoàn

cảnh khó khăn trong lớp Thể hiện sự quan

tâm, chia sẻ của mình dành cho bạn

- Lắng nghe yêu cầu

- Một em kể mẫu

- Từng cặp HS thi kể

- Đại diện vài HS thi kể

- Chọn bạn kể hay

- HS trả lời

- Chú ý lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

-Buổi chiều

TOÁN

Tiết 35: BẢNG CHIA 7

I Yêu cầu cần đạt

- Dựa vào bảng nhân 7 để lập bảng chia 7 và học thuộc bảng chia 7.

- Vận dụng phép chia 7 trong giải toán có lời văn (có một phép tính)

- Năng lực, phẩm chất: Vận dụng phép chia 7 trong giải toán có lời văn (có một

phép chia 7) Thích làm dạng toán này

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, bộ đồ dùng Toán 3

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (5’)

- Trò chơi: Truyền điền: Giáo viên tổ chức

cho học sinh thi đua đọc thuộc bảng nhân

- HS tham gia chơi

Trang 15

- Lập bảng chia 7 là dựa trên bảng nhân 7.

- Hướng dẫn HS dùng các tấm bìa, mỗi

tấm bìa có 7 chấm tròn để lập lại công thức

- 7 chia 7 được 1, viết 7 : 7 = 1

- Cho HS lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7

chấm tròn và hỏi :

+ 7 lấy 2 lần được mấy?

- Chỉ vào tấm bìa và nói Lấy 14 chấm tròn

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS tính nhanh theo tổ

- Kiểm tra bài của HS

Bài 3: Bài toán

Trang 16

- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán

- Hướng dẫn và cho các em làm theo nhóm

đôi

- GV nhận xét

Bài 4: Bài toán

- HS đọc yêu cầu bài toán

- Cả lớp cùng giải vào vở, một em lên bảng

làm

- GV nhận xét

4 Vận dụng, trải nghiệm (3’)

- Về xem lại bài đã làm trên lớp Trình bày

lại bài giải của bài 3 4

- Tìm thêm và giải bài tập có sử dụng bảng

chia 7 trong cuộc sống

- Vài em đọc bài toán

- Giải theo nhóm đôi vào phiếu

Bài giải

Mỗi hàng có số học sinh là :

56 : 7 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh

- Vài em đọc yêu cầu

- Cả lớp giải vào vở

Bài giải

Số hàng học sinh xếp được là:

56 : 7 = 8 (học sinh ) Đáp số : 8 học sinh

- HS lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

-Ngày soạn: 17/10/2021

Ngày giảng: Thứ tư, ngày 20 tháng 10 năm 2021

Buổi sáng

TOÁN

Tiết 36: LUYỆN TẬP

I Yêu cầu cần đạt

- Củng cố bảng chia 7.

- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia trong giải toán Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản

- Năng lực, phẩm chất: HS thuộc bảng chia 7 Biết xác định 1/7 của một hình đơn

giản Thích làm dạng toán này

II Đồ dùng dạy học

- SGK, vở bài tập toán

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (4’)

- Trò chơi: “Xì điện”(Bảng chia 7)

- Tổng kết TC – Kết nối bài học

- HS tham gia chơi, nối tiếp nhau nêu các phép tính trong bảng

Trang 17

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.

2 Luyện tập, thực hành (27’)

Bài 1: Tính nhẩm: (8’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Ghi từng phép tính và cho các nhóm thi đua

trả lời nhanh

- Gọi HS nhận xét

- GV chữa bài và nhận xét cho HS

Bài 2: Tính: (10’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho cả lớp làm vào bảng con từng bài

- GV nhận xét

Bài 3: Giải bài toán: (7’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn cho cả lớp tìm cách giải và cho

HS giải vào vở

Bài 4: Đo và viết số đo độ dài: (7’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn câu a

- Câu b đếm số đoạn thẳng sau đó chia cho 3

- GV nhận xét

3 Vận dụng, trải nghiệm (2’)

- Về xem lại bài đã làm trên lớp Ôn lại bảng

chia 7 Tìm 1/7 số trang trong quyển Toán 3

- Suy nghĩ cách tìm 1/8 của 1 số

chia 7

- HS nêu yêu cầu

- Các nhóm thi đua trả lời nhanh

- HS nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- Cả lớp cùng làm vào bảng con, vài HS lên bảng làm

- Chữa bài trên bảng

- Vài HS đọc bài toán

- Cả lớp cùng giải vào vở

Bài giải

Trong vườn có số cây bưởi là:

63 : 7 = 9 (cây) Đáp số: 9 cây bưởi

- Nêu yêu cầu bài toán

- Xem bài mẫu

- Tự làm: 9 : 3 = 3 ( cm)

- HS lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

-TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN

Tiết 23: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ(t2)

I Yêu cầu cần đạt

- Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

Trang 18

- HS kể lại được từng đoạn truyện HS năng khiếu kể lại được từng đoạn hoặc cả

câu chuyện theo lời một bạn nhỏ

- Năng lực, phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng phải

quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của những người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền được dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn Yêu thích môn học

* QTE: Quyền được vui chơi Bổn phận phải biết quan tâm đến mọi người trong

cộng đồng

II Giáo dục kĩ năng sống

- Kĩ năng xác định giá trị - Thể hiện sự cảm thông

III Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh hoặc ảnh một đàn sếu (nếu có)

IV Các hoạt động dạy học

- Đọc mẫu lại toàn bài

- Bốn em tiếp nói nhau đọc các đoạn 2, 3, 4, 5

- Một tốp HS (6 em) thi đọc theo vai

- Cùng lớp bình chọn cá nhân đọc tốt

* Kể chuyện (20’)

a Nêu nhiệm vụ: (2’)

- Các HS đã thi đọc truyện “Các em nhỏ và cụ

già” theo cách phân vai trong đó có 4 HS đóng

vai 4 bạn nhỏ Sang phần kể chuyện các HS sẽ

thực hiện một nhiệm vụ mới: tưởng tượng

mình là một bạn nhỏ và kể lại toàn bộ câu

chuyện theo lời của bạn

b Hướng dẫn HS kể lại cau chuyện theo lời

một bạn nhỏ: (16’)

- Mời 1 HS chọn kể mẫu một đoạn và trước

khi kể HS cần nói rõ mình đóng vai bạn nào?

- Cho từng cặp HS thi kể theo lời nhân vật

- Một vài HS thi kể trước lớp

- Gọi một HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Cùng lớp bình chọn bạn kể hay

- HS lắng nghe

- HS năng khiếu

- Lắng nghe

- Tiếp nối nhau đọc đoạn

- Thi đọc theo vai

- Lắng nghe yêu cầu

- Một em kể mẫu

- Từng cặp HS thi kể

- Đại diện vài HS thi kể

Trang 19

4 Vận dụng, trải nghiệm (2’)

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Thực hiện nội dung bài học

- VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề

- Tìm hiểu hoàn cảnh của các bạn có hoàn

cảnh khó khăn trong lớp Thể hiện sự quan

tâm, chia sẻ của mình dành cho bạn

- Chọn bạn kể hay

- HS trả lời

- Chú ý lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

-TẬP ĐỌC

Tiết 24: TIẾNG RU

I Yêu cầu cần đạt

- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm ngắt nhịp hợp lí Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí (Trả lời được các câu hỏi trong sgk; thuộc hai khổ thơ trong bài) HS năng khiếu thuộc cả bài thơ

- Đọc thuộc lòng được Hiểu ý nghĩa bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải

yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí bài thơ hay và tình cảm

- Năng lực, phẩm chất: HS biết yêu quý mọi người xung quanh.

* QTE:

- Quyền được sống giữa cộng đồng và nhận được sự quan tâm, chia sẻ của mọi người trong cộng đồng

- Bổn phận phải biết quan tâm đến mọi người trong cộng đồng

II Đồ dùng dạy học

- SGK, Phiếu hướng dẫn học bằng kĩ thuật KWLH

- Tranh minh hoạ bài thơ

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (4’)

- GV kết nối kiến thức

- Giới thiệu bài Ghi tựa bài lên bảng

2 Hình thành kiến thức mới (25’)

* Luyện đọc (15’)

* Đọc diễn cảm bài thơ:

- Giọng tha thiết tình cảm

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

- Hát bài: Trái đất này là của chúng mình.

- Nêu nội dung bài hát

- Lắng nghe

- Mở SGK

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 20

nghĩa từ:

- Đọc từng câu thơ

- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

- Nhắc HS nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,

nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn, nghỉ

hơi kết thúc mỗi khổ thơ

- Cho HS đọc từ chú giải cuối bài

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Thi đọc các khổ thơ

- Đọc đồng thanh bài thơ

* Hướng dẫn trả lời câu hỏi (10’)

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Con ong, con cá, con chim yêu những

gì? Vì sao?

+ Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu

thơ trong khổ thơ 2

+ Vì sao núi không chê đất thấp biển

không chê sông nhỏ?

+ Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên ý

chính của bài thơ

Nội dung: Bài thơ khuyên chúng ta sống

giữa cộng đồng phải thương yêu anh em,

bạn bè, đồng chí

* QTE: Quyền được sống giữa cộng đồng

và nhận được sự quan tâm chia sẻ của

mọi người trong cộng đồng Bổn phận

phải biết quan tâm đến mọi người trong

cộng đồng.

3 Luyện tập, thực hành (6’)

- Mỗi HS nối tiếp nhau đọc hai dòng

- Luyện đọc cá nhân và đồng thanh

- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- Vài HS đọc từ chú giải cuối bài

- Từng HS trong nhóm nối tiếp nhauđọc từng khổ thơ

+ Giải thích theo ý của mình

+ Núi không chê đất thấp và núi nhờđất bồi mà cao Biển không chê sông nhỏ vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông mà đầy

+ Con người muốn sống con ơi/ phải yêu đồng chí yêu người anh em

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 21

* Học thuộc lòng bài thơ

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng tại lớp

- Cho HS thi đọc thuộc lòng

- GV nhận xét

4 Vận dụng, trải nghiệm (2’)

- VN tiếp tục HTL bài thơ

- Sưu tầm các bài thơ hoặc các câu ca dao,

tục ngữ có chủ đề tương tự

- Học thuộc lòng theo hướng dẫn của GV

- Thi đọc thuộc lòng + HS năng khiếu đọc cả bài

- HS nhắc lại

IV Điều chỉnh, bổ sung

-Ngày soạn: 18/10/2021

Ngày giảng: Thứ năm, ngày 21 tháng 10 năm 2021

TOÁN

Tiết 37: GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN

I Yêu cầu cần đạt

- Biết thực hiện giảm một số đi nhiều lần.

- Vận dụng vào giải toán Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số

lần

- Năng lực, phẩm chất: Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần

qua các ví dụ cụ thể Thích làm dạng toán này

II Đồ dùng dạy học

- SGK, bảng phụ, máy tính, máy tính bảng

- Các hình vẽ hoặc mô hình 8 con gà sắp xếp thành từng hàng như SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (4’)

- Trò chơi: “Truyền điện” (về các bảng

chia đã học)

- Tổng kết TC - Kết nối kiến thức

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên

bảng

2 Hình thành kiến thức mới (12’)

* Hướng dẫn HS cách giảm một số đi

nhiều lần: (10’)

- - HS tham gia chơi, nối tiếp nhau đọc các phép chia đã học

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 10/11/2021, 10:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đội hình nhận lớp - Giáo án lớp 3 Tuần 7
i hình nhận lớp (Trang 6)
II. Hình thành kiến thức cơ bản - Giáo án lớp 3 Tuần 7
Hình th ành kiến thức cơ bản (Trang 7)
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Giáo án lớp 3 Tuần 7
i ới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng (Trang 15)
- SGK, bảng phụ trình bày bảng phân loại ở bài tập 1. - Giáo án lớp 3 Tuần 7
b ảng phụ trình bày bảng phân loại ở bài tập 1 (Trang 23)
thích hợp trong bảng: - Giáo án lớp 3 Tuần 7
th ích hợp trong bảng: (Trang 24)
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng - Giáo án lớp 3 Tuần 7
i ới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng (Trang 28)
- Gọi HS lên bảng làm bài - Cả lớp làm bài vào vở - Nhận xét, chữa bài của HS - Giáo án lớp 3 Tuần 7
i HS lên bảng làm bài - Cả lớp làm bài vào vở - Nhận xét, chữa bài của HS (Trang 30)
2. Thảo luận với bạn và lập bảng những việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên các phương tiện giao thông công cộng (Theo mẫu) - Giáo án lớp 3 Tuần 7
2. Thảo luận với bạn và lập bảng những việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên các phương tiện giao thông công cộng (Theo mẫu) (Trang 35)
Đội hình nhận lớp - Giáo án lớp 3 Tuần 7
i hình nhận lớp (Trang 37)
2.Hình thành kiến thức mới - Giáo án lớp 3 Tuần 7
2. Hình thành kiến thức mới (Trang 38)
w