Tập đọc: Giíi thiÖu bµi : GV nªu M§YC cña tiÕt häc Hoạt động 1 : Luyện đọc Gv tổ chức cho các em luyện đọc và kết hợp giải nghĩa từ như các tiết trước - Theo dõi GV đọc mẫu - HS đọc tiếp[r]
Trang 1Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2012
Chào cờ Nội dung do nhà trường tổ chức
Tập đọc – kể chuyện Trận đấu dưới lòng đường
I Yêu cầu :
* Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Chú ý các từ : Dẫn bóng , ngần ngừ , khung thành , sững lại , nổi nóng
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật , biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung từng đoạn
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng luật giao thông, tôn trọng luật lệ quy tắt chung của cộng đồng
(Trả lời được các CH trong SGK).
* Kể chuyện:
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
- GD KNS - Kiểm soát cảm xúc - Ra quyết định - Đảm nhận trách nhiệm
II.Chuẩn bị : - Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học
Tập đọc:
Giới thiệu bài : GV nêu MĐYC của tiết học
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc tiếp nối nhau đọc từ đầu
đến hết bài Đọc 2 vòng
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lược đọc đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
Gv tổ chức cho các em luyện đọc và kết hợp
giải nghĩa từ như các tiết trước
- Mỗi tổ đọc đồng thanh một đoạn, 3
tổ đọc từ đầu đến hết bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi
SGK
- Các bạn nhỏ đang chơi bóng ở đâu? - Các bạn nhỏ chơi bóng dưới lòng
đường
- Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu ? - Vì bạn Long mải đá bóng suýt nữa
tông phải xem máy May mà bác đi
xe dừng lại kịp Bác nổi nóng khiến cả bọn chạy tán loạn
Chúng ra cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2 để biết
chuyện gì xảy ra - 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
- Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn ? - Quang sút bóng chệch lên vỉa hè,
quả bóng đập và đầu một cụ già
Trang 2đang đi đường làm cụ lảo đảo, ôm lấy đầu và khuỵn xuống
- Khi gây ra tai nạn, bọn trẻ chạy hết, chỉ có
Quang còn nán lại Hãy đọc đoạn 3 của
truyện và tìm những chi tiết cho thấy Quang
rất ân hận trước tai nạn do mình gây ra
- 1 HS đọc bài trước lớp, cả lớp đọc thầm HS suy nghĩ và trả lời:
Quang nấp sau một gốc cây và lén nhìn sang Cậu sợ tái cả người Nhìn cái lưng còng của ông cụ cậu thấy
nó sao mà giống cái lưng của ông nội đến thế Cậu vừa chạy theo chiếc xích lô vừa mếu máo xin lỗi ông cụ
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì - HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ
của từng em Kết luận : Câu chuyện nhắc các em phải thực
hiện đúng luật giao thông
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối trong nhóm - 3 HS, mỗi em đọc 1 đoạn trong bài
- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài tiếp
nối
Kể CHUYệN Hoạt động 4 : Xác đinh yêu cầu nhiệm vụ của tiết kể chuyện
- Trong truyện có những nhân vật nào? - Các nhận vật của truyện là:
Quang, Vũ, Long, bác đi xem máy, bác đứng tuổi , cụ già, bác
đạp xích lô
- Khi đóng vai nhân vật trong truyện kể, em phải
chú ý điều gì trong cách xưng hô ? - Phải chọn xưng hô là tôi (hoặc mình, em)
Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện
Kể theo nhóm
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 2 HS,
yêu cầu mỗi em chọn một đoạn truyện và kể cho
các bạn trong nhóm cùng nghe
- Lần lượt từng HS kể trong nhóm của mình, các bạn trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh sữa lỗi cho nhau
Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện - 2 đến 3 HS thi kể 1 đoạn trong
truyện
- Hỏi : Khi đọc câu chuyện này, có bạn nói
Quang thật là hư Em có đồng tình với ý kiến của
bạn đó không ? Vì sao ?
- HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của từng em
TOáN Tiết 31: Bảng nhân 7
I Yêu cầu:
- Giúp HS: Tự lập được và học thuộc bảng nhân 7
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân
II Đồ dùng dạy học: Tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm tròn ,bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 học sinh tính 19 : 3 , 48 : 6
- Học sinh dưới lớp nêu cách chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
Trang 32 Giới thiệu bài: Bảng nhân 7
a Hướng dẫn luyện tập:
+ GV gắn 1 tấm bìa có 7 chấm tròn lên bảng
và hỏi có mấy chấm tròn?
- 7 chấm tròn được lấy mấy lần?
- 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân
như thế nào?
- GV ghi bảng 7 x 1 = 7
+ Gắn 2 tấm bìa lên bảng
- Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm tròn, vậy
7 chấm tròn được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy
2 lần
- 7 nhân 2 bằng mấy?
-Hãy chuyển phép nhân 7 x 2 thành phép
cộng tương ứng rồi tìm kết quả ?
- Viết lên bảng: 7 x 2 = 14
+ HD lập phép nhân : 7 x 3 = 2 tương tự
7 x 2 =14
- Hỏi bạn nào có thể tìm kết quả của phép
tính ; 7 x 4
- Y/C HS cả lớp tìm kết quả của các phép
nhân còn lại và viết vào phần vở bài tập
Giáo viên kết luận : Đây là bảng nhân 7 các
phép nhân trong bảng đều có thừa số là 7,
thừa số còn lại lần lượt 1,2,3… 10
- HD HS đọc bảng nhân 7
- Xóa dần bảng cho HS đọc thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng cho HS
3 Thực hành:
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài cho điểm HS
Bài 2 :
- Y/C HS đọc đề
- Mỗi tuần có mấy ngày ?
- Bài toán yêu cầu gì ?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt , tự làm
- Chữa bài cho điểm HS
Bài 3 :
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Số đấu tiên là số mấy ?
- Học sinh quan sát
- Có 7 chấm tròn
- Được lấy 1 lần
- Ta có 7 x 1
- Đọc: 7 nhân 1 bằng 7
- 7 chấm tròn được lấy 2 lần
- 7 x 2
- 14
- 7 x 2 = 7 + 7 mà 7 + 7 = 14 nên
- 7 x 2 = 14
- Đọc 7 x 2 bằng 14
- 7 x 4 =7 + 7 + 7 + 7 = 28 , hoặc 7 x
3 = 21 + 7 = 28
- HS lập bảng nhân 7 vào vở nháp
- 6 HS lần lượt lên bảng viết kết quả còn lại
- Đọc đồng thanh
- Đọc đồng thanh theo tổ, bàn, cá nhân thi đọc
- HS thi đua đọc
- Tính nhẩm
- 1 học sinh lên làm bảng phụ , lớp làm vào vở , học sinh ngồi cạnh nhau
đổi chéo kiểm tra
- Học sinh đọc
- Có 7 ngày
- Tìm số ngày của 4 tuần
- 1 học sinh lên làm bảng phụ , lớp làm vào vở
Bài giải:
Số ngày của 4 tuần lễ là
7 x 4 = 28 ( ngày )
Đáp số : 28 ngày
- Học sinh đọc
- Số 7
- Số 14
- Cộng thêm 7
Trang 4- Sau số 7 là số mấy ?
- Vậy 7 cộng thêm bao nhiêu để bằng 14
Lưu ý: Trong dãy số này , mỗi số đều
băng số đứng trước cộng thêm 7 , hoặc
bằng số đứng sau trừ cho 7
- Gọi 1 học sinh lên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc
- 1 học sinh lên bảng , lớp làm vào vở
- Cả lớp đọc
3 Củng cố bài
- Nhắc lại cách bảng nhân 7?
- về xem lại bài, chuẩn bị bài mới
Mĩ THUậT
Vẽ theo mẫu
Vẽ cái chai
I/ Mục tiêu
- Tạo cho học sinh thói quen quan sát, nhận xét h/dáng các đồ vật xung quanh
- Biết cách vẽ và vẽ được cái chái gần giống mẫu
- Nhận biết được vẻ đẹp các hình dạng chai khác
II/ Chuẩn bị
GV: - Chọn một số chai có hình dáng màu sắc, chất liệu khác để giới thiệu và s2
- Một số bài vẽ của học sinh lớp trước - Hình gợi ý cách vẽ
HS : - Thước, vở tập vẽ 3, bút chì, tẩy, màu
III/ Hoạt động dạy-học chủ yếu
a Giới thiệu : GV nêu MĐYC của tiết học
b.Bài giảng
Hoạt động 1: Quan sát,nhận xét.
- Giáo viên giới thiệu mẫu vẽ:
+ Hình dáng của cái chai?
+ Các phần chính của cái chai?
+ Màu sắc?
- Cho HS q/sát một vài cái chai để các em
rõ hơn về h.dáng khác nhau của chai
Hoạt động 2: Cách vẽ:
- Vẽ phác k/hình của chai, kẻ trục đánh dấu
các điểm
- Quan sát mẫu để so sánh tỷ lệ các phần
chính của chai (cổ, vai, thân)
- Vẽ phác mờ hình dáng chai
- Sửa những chi tiết cho cân đối
- Vẽ màu hoặc vẽ đậm nhạt bằng chì đen
+ Giáo viên cho các em xem các bài vẽ của
các bạn năm trước để các em học tập cách
vẽ
Hoạt động 3: Thực hành
- Giáo viên giới thiệu những bài vẽ đẹp của
học sinh
+ HS quan sát và trả lời.
+ Hình trụ
+ Cổ chai, vai,miệng,thân và đáy
+ Màu xanh, trắng, vàng…
+Học sinh chú ý cáchvẽ
- Quan sát mẫu vẽ
- Chú ý khi vẽ khung hình chung
- So sánh tỷ lệ các phần chính của chai
Hoạt động 4: Nhận xét,đánh giá.
- Giáo viên thu một số bài đã hoàn thành và gợi ý học sinh nhận xét:
Trang 5+ Bài nào có bố cục đẹp, chưa đẹp?
- Học sinh tìm ra các bài vẽ mà mình thích
- Về quan sát và nhận xét hình dáng một số loại chai
- Quan sát người thân: Ông, bà, cha mẹ (Chuẩn bị cho bài 8.Vẽ chân dung)
_
Thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2012
Tự nhiên và xã hội:
Bài 13: Hoạt động thần kinh (GDKNS)
I Mục tiêu:
- Phân tích được các hoạt động phản xạ
- Nêu được một vài ví dụ về phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống
- Thực hành một số phản xạ
GDKNS
- Tìm kiếm và xử lí thông tin : Phân tích , so sánh , phán đoán hành vi có lợi và có hại
- Làm chủ bản thân : Kiểm soát cảm xúc và điều khiển hoạt động suy nghĩ
- Ra quyết định : Để có những hành vi tích cực phù hợp
II Đồ dùng
- Giáo viên : Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa
- Học sinh : Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.KTBC:
- Gọi 2 học sinh lên bảng
- Não & tuỷ sống có vai trò gì ? Nêu vai trò các dây thần kinh & các giác quan?
- Nếu não, tuỷ sống, các dây thần kinh hoặc một trong các giác quan bị hỏng thì cơ thể
sẽ như thế nào?
- Nhận xét - cho điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
-GV yêu cầu học sinh quan sát các hình
1a, 1b và đọc mục Bạn cần biết ở trang 28
SGK
- Em phản ứng thế nào khi cơ thể
+ Chạm tay vào vật nóng (cốc nước, bóng
đèn, bếp đun…)?
+ Vô tình ngồi phải vật nhọn?
+ Nhìn thấy một cục phấn ném về phía
mình?
+ Nhìn thấy người khác ăn chanh chua?
+ Cơ quan nào điều khiển các phản ứng đó
?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày
kết quả thảo luận
- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác theo
dõi và nhận xét
+ Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng
đã rụt ngay lại được gọi là gì ?
- Học sinh quan sát
- Học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi
- HS dự đoán và phát biểu
+Em sẽ giật tay trở lại
+Em sẽ đứng bật dậy
+Em tránh cục phấn (hoặc lấy tay ôm
đầu để che)
+Nước bọt ứa ra
+Tủy sống điều khiển các phản ứng đó của cơ thể
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
- Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng đã rụt ngay lại được gọi là phản xạ
- Phản xạ là khi có một tác động bất ngờ nào đó tới cơ thể, cơ thể sẽ có phản
Trang 6+ Vậy phản xạ là gì ?
+ Kể thêm một số phản xạ thường gặp
trong cuộc sống hàng ngày
+ Giải thích hoạt động phản xạ đó
Kết luận: Trong cuộc sống ,khi gặp một kích
thích bất ngờ từ bên ngoài ,cơ thể tự phản ứng lại
rất nhanh.Những p/ư như thế đc gọi là p/xạ Tuỷ
sống là TWTK điều khiển HĐ PXạ này VD:
nghe tiếng động mạnh ,bất ngờ,ta thường giật
mình quay lại
c Thực hành:
b)Hoạt động 2: Chơi trò chơi “Thử phản xạ
đầu gối” và “Ai phản ứng nhanh?”
Trò chơi 1 : Thử phản xạ đầu gối:
-GV hướng dẫn: Ngồi trên ghế cao, chân
buông thõng Dùng búa cao su hoặc bàn
tay đánh nhẹ vào đầu gối phía dưới xương
bánh chè
- Sau đó trả lời câu hỏi :
+ Em đã tác động như thế nào vào cơ thể?
+ Phản ứng của chân như thế nào?
+ Do đâu chân có phản ứng như thế ?
-Yêu cầu đại diện một vài nhóm lên trước
lớp thực hành và trả lời câu hỏi :
+ Nếu tủy sống bị tổn thương sẽ dẫn tới
hậu quả gì ?
GV kết luận bài học và tiết học
ứng trở lại để bảo vệ cơ thể
- Học sinh kể -Học sinh giải thích
-HS lắng nghe
- Học sinh chia thành các nhóm lần lượt bạn này ngồi, bạn kia thử phản xạ
đầu gối
- Các nhóm vừa thực hành vừa thảo luận trả lời các câu hỏi
+Em đã dùng tay (búa cao su) gõ nhẹ vào đầu gối
+Phản ứng: cẳng chân bật ra phía trước +Do kích thích vào chân truyền qua dây thần kinh tới tủy sống Tủy sống điều khiển chân phản xạ
- Các HS khác theo dõi, bổ sung, nhận xét
- HS trả lời -Các nhóm khác bổ sung, góp ý
- HS lắng nghe
Chính tả
Tạp chép: Trận đấu dưới lòng đường
P/b: ch/tr; Bảng chữ
I Mục đích yêu cầu
- Chép và trình bày đúng bài CT
- Làm đúng BT (2)a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT 3)
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi bài tập 2 và bài tập 3a
IIICác hoạt động dạy - học :
1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của tiết
học
2.Hướng dẫn học sinh tập chép
a Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc đoạn văn chép trên bảng
- HS nhắc lại tên bài học
- 2 học sinh đọc lại bài Cả lớp đọc
Trang 7phụ
+ Tại sao quang ân hận sau sự việc xảy ra ?
+ Những chữ nào trong bài được viết hoa ?
+ Lời các nhân vật được đặt sau dấu câu gì
?
+ Nêu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng
khó:
b HS chép bài vào vở
- Giáo viên nhắc nhở học sinh tư thế ngồi và
cầm bút
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
c Thực hành bài tập
Bài 2 :
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm
- Mời 1 số HS đọc kết quả, giải câu đố
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3
- Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu học sinh làm vào VBT
- Mời 11 em nối tiếp nhau lên bảng làm bài
- GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài
- Cho HS học thuộc 11 tên chữ tại lớp
thầm tìm hiểu nội dung
- Vì cậu nhìn thấy cái lưng còng của
ông cụ giống ông nội mình
- Quang chạy theo chiếc xích lô và mếu máo xin lỗi cụ
- Viết hoa các chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng của người
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch
đầu dòng
- Sự ân hận của Quang
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Xích lô , quá quắt , bỗng
- Cả lớp nhìn sách chép bài vào vở
- Nhìn bảng và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2HS đọc yêu cầu BT
- 2HS lên bảng làm bảng phụ Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- ( Mình tròn Chẳng phải bò , trâu .là cái bút mực )
- (Trên trời giếng không )
- 2 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Cả lớp tự làm bài
- 11 HS lần lượt lên bảng điền 11 chữ
và tên chữ theo thứ tự vào bảng
- Cả lớp học thuộc 11 chữ vừa điền
4 Củng cố
- Các em có nên đá bóng ngoài đường không ?
- khi có gây tai nạn cho người khác em sẽ làm gì ?
- Hãy tìm một số câu ca dao , tục ngữ có chứa âm tr / ch
_
toán Tiết 32: Luyện tập
A- Mục tiêu:
- Giúp HS : Kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 7
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân
B- Đồ dùng:
GV : - Bảng phụ
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc các kết quả của
- HS nhắc lại tên bài học
- Tính nhẩm
- HS lần lượt đọc nối tiếp các phép tính
Trang 8phép tính
- Yêu cầu HS làm vào vở ,
- Gọi HS nhận xét kết quả của 2 phép tính
VD: 7 x 2 và 2 x 7
- Nhận xét về các thừa số , thứ tự các thừa
số , kết quả của 2 phép tính?
- Vậy ta có : 7 x 2 = 2 x 7
- GV chốt : Khi ta thay đổi thứ tự các thừa
số thì tích không thay đổi
- Tương tự các cặp phép tính còn lại
Bài 2:
- Hỏi HS cách thực hiện các dãy tính có
phép cộng và phép nhân ?
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Nhận xét , chữa bài và cho điểm
Bài 3 :
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và giải
- Nhận xét , chữa bài và cho điểm
Bài 4: Học sinh thảo luận
- bài tập yêu cầu làm gì ?
+ Giáo viên gợi ý
- Mỗi hàng có mấy ô vuông?
- Có mấy hàng như thế?
- Tìm số ô vuông của 4 hàng ta làm thế
nào?
- Gọi 2 học sinh lên bảng
Bài b:Tiến hành tương tự như câu a
- Y/c HS so sánh 7 x 4 và 4 x 7
- GV kết luận: 7 x 4 = 4 x 7
Bài 5:
- Y/c HS tìm đặc điểm của dãy số a?
- Y/c HS tìm đặc điểm của dãy số b?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chữa bài và cho điểm Học sinh
- HS làm bài vào vở , và đổi chéo bài để kiểm tra với nhau
- Thừa số giống nhau nhưng thứ tự viết khác nhau – Kết quả giống nhau
- HS nhắc lại
- Thực hiện từ trái sang phải
- 4 em làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở
- HS nêu kết quả- HS đổi vở để KT
a 7 x 5 + 15 = 35 + 15
50
- 1 em làm ở bảng phụ, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
5 lọ có số bông hoa là
7 x 5 = 35( bông hoa) Đáp số : 35 bông hoa
- Viết phép nhân thích hợp vào chỗ chấm
- Đại diện trình bày
- 7 ô vuông
- 4 hàng
- 7 x 4 = 28 ô vuông
- 2 học sinh lên bảng , lớp làm vở
- HS đọc: 7 x 4 = 4 x 7
- Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 7
- Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 7
- HS làm bài và đổi chéo vở để KT
- 1 HS đọc to kết quả- HS khác dò bài
4 Củng cố
- Gọi HS đọc bảng nhân 7 ?
- Về nhà chuẩn bị bài sau :gấp một số lên nhiều lần
- Học thuộc bảng nhân
Trang 9Luyện đọc Lừa và ngựa
I Mục đích - Yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ ngữ : Khẩn khoản ,kiệt lực ,ngã gục ,rên lên
- Biết đọc PB lời dẫn và lời N/V.(lừa ,ngựa )
2 Rèn kĩ năng đọc -hiểu
- Hiểu điều câu chuyện muốn nói với em : Bạn bè phải thương yêu , giúp đỡ mhau lúc khó khăn Giúp bạn nhiều khi chính là giúp mình , bỏ mặc bạn là làm hại mình
II Đồ dùng dạy- học ; - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
GV nhận xét ghi điểm từng em -nhận xét
chung
2 Bài mới :
a GTB -GV nêu MĐYC của tiết học
b Luyện đọc :
- GV đọc toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Chia đoạn cho các nhóm
- GV theo dõi nhắc nhở uốn nắn HS ngắt nghỉ
đúng
- Kết hợp G/nghĩa từ mới kiệt sức, kiệt lực
3 HD tìm hiểu bài:
+ Lừa khẩn khoản xin ngựa điều gì ?
+ Vì sao ngựa không giúp lừa ?
Đoạn 2 :
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
* GV chốt :Bạn bè phải thương yêu giúp đỡ
nhau lúc khó khăn Giúp bạn nhiều khi cũng
là giúp mình ,bỏ mặc bạn cũng chính là làm hại
mình
4 Luyện đọc lại
-GV chọn đọc mẫu đoạn HD HS
Lời lừa : Chị ngựa ơi ! Chúng ta là bạn đường
.Chị mang đỡ tôi với ,dù chỉ chút ít thôi cũng
được Tôi kiệt sức rồi ,(Giọng mệt mỏi ,van nài
)
2 -3 HS kể lại 1 đoạn của C/C theo lời 1 n/v
- Đọc từng câu :
HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ (1-2 lượt)
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
2 –3 HS thi đọc cả bài
1HS đọc đoạn 1 cả lớp đọc thầm
… lừa xin ngựa mang đỡ dù chỉ ít
đồ + Ngựa lười không muốn chở nặng thêm + Nếu giúp bạn thìngựa phải vất vả hơn
+ Ngựa cho là việc ai người ấy phải tự lo
+ Ngựa ích kỉ , chỉ nghĩ đến mình
HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH + Không giúp bạn sẽ có lúc phải hối hận ,
+ Giúp bạn chính là giúp mình + Không giúp bạn lúc gặp khó khăn có khi là làm hại chính mình
Mỗi tốp 3 em thi đọc phân vai ( người dẫn chuyện , lừa , ngựa)
Trang 10Lời ngựa :
+ Thôi , việc ai nấy lo Tôi không giúp được chị
đâu (giọng khô khan lạnh lùng)
+ Ôi tôi mới dại dột làm sao !Tôi đã không
muốn giúp lừa dù chỉ chút ít , nên bây giờ phải
mang nặng gấp đôi (giọng than vãn , ân hận ,
nhấn giọng những từ ngữ in đậm)
Củng cố
* Nhắc lại nội dung chính bài học
Về nhà đọc bài , kể cho người thân nghe
* Chuẩn bị bài tiếp theo
Cả lớp nhận xét và bình chọn tốp
đọc tốt nhất
_
Toán(tăng)
Ôn tập về phép nhân, phép chia
I Mục tiêu
-Giúp Hs rèn luyện phép chia số có 2 chữ số cho số có một chữ số kể cả chia hết và
chia có dư
- Vận dụng vào giải toán có lời văn.
II Lên lớp
Hoạt động 1; GV nêu MĐYC của tiết học
Hoạt động 2; GV tổ chức cho các em luyện tâp thêm
Bài tập 1: Tính nhẩm
7 x 3 7 x 7 7 x 4 7 x 6 0 x 7 7 x 1
7 x 5 7 x 8 7 x 2 7 x 9 7 x 0 7 x 10
Bài tập 2:Đặt tính rồi tính:
32 x 4 76 x 5 87 x 6 66 : 3 86 : 2 93 : 3
Gv cho Hs nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính
Bài tập 3:Điền kết quả đúng
25 : 4 = 37 : 6= = 55 : 6 = 38 : 6 =
27 : 2= 43 : 5 = 26 : 3 = 35 : 4 =
Bài tập 4:Lớp 3b có 28 học sinh, trong đó có
4
1 là học sinh giỏi Hỏi lớp 3b có bao nhiêu học sinh giỏi?
GV tổ chức cho HS chữa bài và rút ra nhận xét
Nguồn liệu: Ôntập & Ktra Toán 3 - NXB TH TPHCM
Tgiả: Phạm Đình Thực- Trang 29, 30, 31
_
Tiếng việt (tăng) LT&câu: Từ ngữ về trường học
I.Mục đích yêu cầu
- Giúp HS củng cố và mở rộng vốn từ về trường học
- Vận dụng vào đặt câu phù hợp
- GD HS yêu mến ngôi trường
II Lên lớp
Hoạt đông 1: GV cho HS nhắc lại các từ ngữ đã học ở tiết LTVC tuần 6
Hoạt đông 2: GV tổ chức cho các em luyện tập các bài tập sau
Bài 1 Những từ ngữ nào sau đây không phải là những từ ngữ nói về trường học