1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an tu chon van 6 HK II

35 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 66,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh *Hoạt động 1:Ôn lại kiến thức cũ Nhắc lại kiến thức cũ Gọi hS nhắc lại kiến thức về số từ, lượng từ *Hoạt động 2: Luyện tập -GV chia nh[r]

Trang 1

PHÒNG GD &ĐT TAM NÔNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS PHÚ THÀNH A Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Môn: NGỮ VĂN

GVBM: Phú Thành A, ngày tháng năm 2012

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TỰ CHỌN (V/V dạy học tự chọn năm học: 2012- 2013)

- Căn cứ vào công văn số: 11 của PGD – ĐT ngày 25 tháng 09 năm 2008 về việc hướng dẫn dạy học tự chọn

- Căn cứ vào sự phân công của BGH, GVBM xây dựng kế hoạch dạy học tự chọn năm học 2010-

2011 như sau:

I.Mục đích yêu cầu:

a.Mục đích:

- Nhằm củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kĩ năng môn học

- Thực hiện mục tiêu giáo dục, góp phần hướng nghiệp học sinh

b Yêu cầu: Góp phần nâng cao, củng cố hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức, kỹ năng môn học, giúp học sinh phát huy năng lực tự học Tính tích cực, chủ động sáng tạo, vận động kiến thức vào thực tiễn

II Kế hoạch dạy học tự chọn:

Chủ đề tự chọn: Bám sát Học kỳ I

6A5,6 Rèn luyện kĩ năng phân biệt từ ( từ đơn, từ phức) 4t 3,4

6A5,6 Rèn luyện kĩ năng nhận biết nghĩa của từ 4t 7,8

6A5,6 Rèn luyện kĩ năng lập dàn bài văn tự sự 4t 11,12

6A5,6 Hệ thống hóa kiến thức về Danh từ - CDT 4t 13,14

6A5,6 Hệ thống hóa kiến thức về Động từ - CĐT 4t 15,16

6A5,6 Hệ thống hóa kiến thức về Tính từ - CTT 4t 17,18

Người lập kế hoạch

Trang 2

Tuần 1,2 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN TỰ SỰ

Ngày dạy:

I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

*Giúp HS:

- Đọc trơi chảy và diễn cảm các văn bản ở SGK Ngữ văn 6

- Ý thức học và yêu thích học mơn Ngữ văn hơn

II/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: -SGK - Giáo án –Đồ dùng dạy học.

-HS: SGK Ngữ văn 6

III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Oån định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Lời vào bài:

I Làm th ế nào để đọc tốt một văn bản : 1.Trước tiên phải tạo cho mình một niềm

vui khi phát hiện và đọc sách Ngữ văn Xem đọc văn bản như là thú vui, giải trí, học mà chơi, chơi mà học Tạo tâm lí thoải mái khi đi sâu và khám phá những vấn đề trong văn bản, nĩ sẽ làm cho ta cĩ tính hiếu kì vì sự hấp dẫn của nội tâm, vì cái hay, cái đẹp của từng câu, chữ , hình ảnh, nhạc điệu rồi từ đĩ đào sâu, khám phá các nội dung trong văn bản mà khơng thấy mệt mỏi, chán ngán.

2.Khi đọc một đoạn văn hay một bài thơ,

ta nên tìm đọc hết cả bài thơ, cả truyện để

cĩ điều kiện nắm tồn bộ nội dung văn bản để hiểu sâu và kĩ hơn.

3.Khi đọc chú ý:

- Ngừng nghỉ chỗ các dấu chấm và dấu phẩy Dấu phẩy nhanh, dấu chấm chậm.

- Đọc liền mạch, khơng ngắt quãng từ, khơng cĩ tiếng đệm trong câu.

- Cân phân biệt giữa lời dẫn truyện và lời nhân vật Lời dẫn truyện cần khi đọc phải

to, rõ, tùy theo nội dung văn bản mà lên xuống giọng cho phù hợp Đối với lời thoại nhân vật cần đọc đúng với dấu câu trong lời thoại: dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu chấm lửng, …

Trang 3

-GV hướng dẫn HS đọc lại

một số văn bản đã học.

-Gọi HS đọc – Đọc từng

đoạn và nhận xét, sửa chữa

CHUYỂN SANG TIẾT 2

Truyện dân gian ở HK I: (Truyền thuyết,

cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười)

- Đọc thêm các văn bản còn lại: Đọc thầm, đọc thành tiếng

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

Trang 4

Tuần 3,4 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG NHẬN BIẾT TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC TRONG VĂN BẢN

Ngày dạy:

I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

*Giúp HS:

-Phân biệt từ đơn, từ phức khi nĩi và viết.

- Rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu, viết đúng chính tả

II/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: -SGK - Giáo án –Đồ dùng dạy học.

-HS: SGK Ngữ văn 6

III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Oån định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Lời vào bài:

4/.Bài mới:

*Hoạt động 1: Ơn lại kiến

-Cĩ hai loại từ: Từ đơn và từ phức.

-Từ đơn: là những từ chỉ cĩ một tiếng Ví dụ: đi, chạy, ăn, ngủ, ….

- Từ phức: là những từ cĩ hai tiếng trở lên

-Từ phức cĩ hai loại: Từ ghép và

từ

-Từ ghép: Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng cĩ quan hệ với nhau về nghĩa

2.Phân loại từ: Từ đơn và từ phức

a.Từ đơn: là những từ chỉ cĩ một tiếng b.Từ phức: là những từ cĩ hai tiếng trở lên.

Từ phức cĩ hai loại: Từ ghép và từ láy: -Từ ghép: Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng cĩ quan hệ với nhau về nghĩa.

- Từ láy: là những từ phức cĩ quan hệ láy

âm giữa các tiếng.

II.Luyện tập:

1.Tìm các từ ghép của các tiếng sau:

-Nhà: Nhà ăn, nhà ở, nhà thờ, nhà nghỉ, nhà mát, nhà tù, nhà rơng, nhà sàn, ….

Từ

Từ đơn (Gồm 1 tiếng)

Từ phức (gồm hơn 2 tiếng)

Từ ghép (các tiếng cĩ quan

hệ về nghĩa)

Từ láy (các tiếng láy

âm nhau)

Trang 5

-GV chia nhóm cho HS viết

3.Tìm các từ ghép có liên quan đến môi

trường:

Khói bụi, ô nhiễm, rác thải, nguồn nước,

vệ sinh, không khí, đốt rừng, khai phá, khai thác, đánh bắt, …

4 Tìm từ láy tượng thanh:

-Tiếng gió: rì rào, lao xao, ào ào, nhè nhẹ, -Tiếng suối chảy: róc rách, rì rào, ầm ầm,

… -Tiếng mưa: lộp bộp, tí tách, …

rách chảy Cùng với Chiền Chiện, tiếng hát của Sáo Sậu vang lên trong suốt (Những câu chuyện – Võ Quãng)

*Một lùm tre gió mát Một đàn vịt xôn xao Chúng gọi kêu ồn ào -Các, các! Và cạc cạc!

(Như thuyền lướt – Võ Quãng)

*Buổi sớm lúc sương tan

Bờ tre làng lập lánh

Đổ lại đàn cò trắng Tre nở như rừng hoa Sáo sậu nổi hát ca Tre rung rinh trời sáng Lời họa mi loáng thoáng Tre phe phẩy đung đưa

Cu cườm hát giữa trưa Tre họa lời kĩu kịt

Bờ tre trông đẹp mắt

Trang 6

Đứng giữa ánh trăng thu Trăng tròn êm như ru Treo trên cao lồng lộng (Bờ tre làng – Võ Quãng) 5.Củng cố:

Gọi HS nhắc lại nội dung bài học

6.Dặn dò:

- Học bài

-Tập đặt câu, viết đoạn văn

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

Trang 7

Tuần 5,6 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ

- Giúp học sinh dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp

II/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: SGK - Giáo án –Đồ dùng dạy học.

- HS: SGK Ngữ văn 6

III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Oån định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Lời vào bài:

-Dựa vào bảng phụ, GV chia

nhĩm cho HS thảo luận tìm

* Vần: in/ing; oan/on; oăn/

ăn; iên/uyên; iu/iêu

-Thảo luận theo câu hỏi gợi ý của giáo viên

-Trình bày phiếu học tập lên bảng

*Dùng sai dấu hỏi, dấu ngã

2 Nguyên nhân viết sai chính tả:

- Chưa thấy được vai trị của chính tả khi nĩi, viết.

-Quen phát âm từ địa phương

- Ý thức viết đúng chính tả cịn thấp, dù được GV sửa chữa bài viết, bài kiểm tra nhưng vẫn khơng cĩ hướng khắc phục.

Trang 8

*Hoạt động 3: Luyện tập

-Gọi HS sửa các lỗi chính tả

trên.

-Cho HS viết chính tả một

đoạn trong văn bản: Thạch

Sanh từ: “Nhà vua lấy làm lạ,

… hóa kiếp thành bọ hung”.

-Những từ hay viết sai, cần phải ghi nhớ

để sửa chữa.

-Siêng năng, kiên trì, chịu khó tập viết

….

3 Luyện tập:

5.Củng cố:

Gọi HS nhắc lại nội dung bài học

6.Dặn dò:

- Học bài

- Tập viết chính tả

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

Tuần 5,6 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ (tt)

Ngày dạy:

Trang 9

- Giúp học sinh dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp

II/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: SGK – Giáo án –Đồ dùng dạy học.

- HS: SGK Ngữ văn 6

III/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Oån định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Lời vào bài:

4/.Bài mới:

*Ho ạt động 1 : Ơn lại kiến

thức cũ

Gọi HS nhắc lại nguyên nhân

viết sai chính tả và hướng

- Chĩng vánh, chong chĩng, chán ngán, chín chắn, chăm chỉ, chững chạc, chiến đấu, chào hỏi, chồng chéo, chất ngất, chi chít, chuyên cần, chầm chậm, hát chèo,

- Chĩng vánh, chong chĩng, chán ngán, chín chắn, chăm chỉ, chững chạc, chiến đấu, chào hỏi, chồng chéo, chất ngất, chi chít, chuyên cần, chầm chậm, hát chèo,

b Kết hợp tr/ch:

trau chuốt, c.Phân biệt s/x:

xanh xao, sắc sảo, sầm sập, xinh xinh, xuề xịa, sừng sửng, xơ xác, xao xuyến, sục

Trang 10

-GV hướng dẫn HS phân biệt

và dùng dấu hỏi ngã.

-Cho HS làm BT nhanh theo

đội

-Đọc chính tả và sửa lỗi cho

HS.

trau chuốt, c.Phân biệt s/x:

xanh xao, sắc sảo, sầm sập, xinh xinh, xuề xòa, sừng sửng, xơ xác, xao xuyến, sục sạo, sằng sặc,

-Phân biệt và biết cách sử dụng dấu hỏi, ngã

-Làm BT nhanh -Tự tìm thêm các từ láy có dùng dấu hỏi, ngã.

-Viết chính tả và sửa lỗi

sạo, sằng sặc,…

d.Phân biệt dấu hỏi, ngã:

Các thanh điệu tiếng Việt chia làm hai nhóm:

-Nhóm bỗng gồm các thanh: hỏi, ngã, sắc -Nhóm trầm gồm các thanh: huyền ngã nặng: Các tiếng trong từ láy thường cùng một nhóm, hoặc cùng trầm, hoặc cùng bỗng Do vậy, nếu biết được thanh điệu của một tiếng, ta dễ dàng suy ra thanh hỏi, ngã của tiếng còn lại.

Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào các chữ in đậm:

Lanh lanh, ru rượi, âm ướt, buồn ba, dai

dăng, nha nhặn, banh bao, …

*Viết chính tả:

Từ đó, nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng Trong tay Lê Lợi, thanh gươm thần tung hoành khắp các trận địa, làm cho quân Minh bạt vía Uy thế của nghĩa quân vang khắp nơi Họ không phải trốn tránh như trước mà xông xáo đi tìm giặc Họ không phải ăn uống khổ cực như trước nữa, đã có những kho lương mới chiếm được của giặc tiếp tế cho họ Gươm thần

mở đường cho họ đánh tràn ra mãi, cho đến lúc không còn bong một tên giặc nào trên đất nước.

5.Củng cố:

Gọi HS nhắc lại nội dung bài học

6.Dặn dò:

- Học bài

- Tập viết chính tả

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

Tiết 1

Ngày dạy:

Trang 11

I.Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Nắm lại toàn bộ kiến thức về văn tự sự

-Biết tạo lập một văn bản tự sự hoàn chỉnh

II.Chuẩn bị:

-GV: SGK Ngữ văn 6 tập I, SGV Ngữ văn 6, SBT Ngữ văn 6, Sách các bài TLV 6

-HS: Ôn lại các kiến thức về văn bản tự sự đã học

III.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Giới thiệu bài mới :

4 Bài mới:

*Hoạt động 1:

-Có những kiểu văn bản với

những phương thức biểu đạt nào?

-Hãy kể tên các văn bản tự sự đã

-Sự việc trong văn tự sự là gì?

-Nhân vật trong văn tự sự là gì?

-Có các kiểu văn bản với những phương thức biểu đạt sau: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ

-Các văn bản tự sự đã học: Con Rồng cháu Tiên, Bánh chưng, Bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh; Sự tích Hồ Gươm; Sọ Dừa; Thạch Sanh; Em

bé thông minh, …

-Văn tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuốicùng dẫn đến một kết thúc và thể hiện một ý nghĩa

-Tự sự giúp người kể giải thích

sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

-Qua các văn bản tự sự đã học, văn tự sự có sự việc, có nhân vật,

có chủ đề, …

-Sự việc trong văn tự sự là sự việc xảy ra trong thời gian, đại điểm cụ thể do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ….được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến để thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn thể hiện

-Sự việc trong văn tự sự là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ thể

1.Văn tự sự:

-Khái niệm: Văn tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc và thể hiện một ý nghĩa

-Vai trò của văn tự sự:

-Sự việc và nhân vật trong văn

tự sự:

Trang 12

-Xem lại hai văn bản đã học.

-Chia nhóm thảo luận theo câu hỏi hhướng dẫn của giáo viên-Các nhóm trình bày trước lớp

-Sức mạnh của nghĩa quân Lam Sơn từ khi nhận được gươm

-Đức Long Quân đòi lại gươm

Trang 13

- Nắm lại toàn bộ kiến thức về văn tự sự.

-Biết tạo lập một văn bản tự sự hoàn chỉnh

II.Chuẩn bị:

-GV: SGK Ngữ văn 6 tập I, SGV Ngữ văn 6, SBT Ngữ văn 6, Sách các bài TLV 6

-HS: Ôn lại các kiến thức về văn bản tự sự đã học

III.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Giới thiệu bài mới :

4 Bài mới:

*Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức

-Dàn bài văn tự sự gồm có ba phần:

+Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

+Thân bài: Kể diễn biến sự việc +Kết bài: Kể kết cục sự việc-Muốn làm tốt bài văn tự sự cần phải tìm hiểu đề, lập dàn ý cho

đề, viết bài văn hoàn chỉnh, đọc lại và sửa chữa

-Khi tìm hiểu đề văn tự sự cần chú ý tìm hiểu kĩ lời văn, nắm vững yêu cầu của đề

-Lập ý cho bài văn tự sự là xác định nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của câu chuyện Chú phải sắp xếp các sự việc theo trình tự và theo bố cục

ba phần

-Khi viết bài văn tự sự hoàn chỉnh, cần chú ý lời văn, đoạn văn Lời văn phải rõ ràng, mạch lạc, đoạn văn phải đạt yêu cầu:

Có câu nêu ý chính, các câu còn lại bổ sung cho ý chính

-Làm BT theo nhóm với sự

1.Văn tự sự:

-Chủ đề và dàn bài văn tự sự:-Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự:

-Lời văn, đoạn văn tự sự:

Trang 14

rõ 2 yêu cầu của BT: tìm hiểu đề

*Lập ý:

Xác định nhân vật ,các

sự việc trong truyện:

-Các nhân vật: Lạc Long Quân, Âu Cơ(nhân vật chính) Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh(nhân vật phụ)…

Kể diễn cảm theo bố cục ba phần: MB,TB,KB-MB:

+Truyện xảy ra từ ngàt xưa,

ở miền đất Lạc việt +Nhân vật chính là Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là thần tiên, họ gặp nhau và kết thành vợ chồng

-TB:

+Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở ra thành trăm người con

+Lạc Long Quân không htể sống trên cạn nên trở về thủy cung, Âu Cơ ở lại một mình nuôi con

+Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con: Năm mươi con theo cha xuống biển, năm mươi contheo mẹ lên rừng Họ chia đàn

Trang 15

con cai quản các phương và giao hẹn phỉa giúp đỡ nhau khicần thiết.

-KB:

+Người con lên làm vua là Hùng Vương, nhà nước đầu tiên của nước ta là Văn Lang +Nguồn gốc cao quý của dântộc Việt Nam là Con Rồng cháu Tiên

I.Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Nắm lại toàn bộ kiến thức về DANH TỪ

Trang 16

-Vận dụng kiến thức về danh từ khi nói, viết

II.Chuẩn bị:

-GV: SGK Ngữ văn 6 tập I, SGV Ngữ văn 6, SBT Ngữ văn 6

-HS: Ôn lại các kiến thức về danh từ

III.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Giới thiệu bài mới :

4 Bài mới:

*Hoạt động 1: Ôn lại kiến

thức cũ

-Thế nào là danh từ?

-Đặc điểm của danh từ?

-Chức vụ trong câu của dnah

từ là gì?

-Danh từ có mấy loại? Kể ra?

-Đối với danh từ riêng, ta phải

viết hoa như thế nào?

*Nhắc lại kiến thức cũ về danh từ:

-Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm, …

-Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ sốlượng ở phía trước, các từ này, ấy,

đó, … ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm danh từ

-Chức vụ của danh từ trong câu là làm chủ ngữ, khi làm vị ngữ, trước danh từ cần có từ là

- Danh từ có hai loại:

+Danh từ chỉ đơn vị:

 DT chỉ ĐVTN: ĐV chính xác

 DT Chỉ ĐVQU:

ĐV ước chừng +Danh từ chỉ sự vật:

 DT chung

 DT riêng-Cách viết hoa danh từ riêng:

+Đối` với tên người, tên địa lí Việt Nam; tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm qua Hán Việt: viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng

+Đối với tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm trực tiếp (không qua

âm hán Việt): viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phân tạo thành tên riêng đó; nếu một bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối

+Tên riêng của các cơ quan, tổ chức, các giải thưởng, danh hiệu, huân chương, … thường là một từ

Chữ cái đầu của mỗi bộ phân tạo

1.Ôn lại kiến thức cũ:

a.Danh từ là gì?

b.Đặc điểm của danh từ: c.Chức vụ của danh từ: d.Phân loại danh từ:

Trang 17

thành cụm từ này đề được viết hoa.

-Làm BT a với hình thức thi đuatheo nhóm

-Làm bT b theo hướng dẫn của GV

-Lên bảng ghi cách viết hoa một sốdanh từ

-Viết đoạn văn ngắn và trình bàytrước lớp

2.Luyện tập:

a.Tìm các danh từ chỉ đơn

vị tự nhiên có thể kết hợp với mỗi danh từ sau: đá, thuyền, vải Hãy cho biết sự khác nhau giữa các danh từ chỉ đơn vị tự nhiên đó?

Đá: hòn, phiến, mẩu,tảng, viên, cục, …

Thuyền: con, chiếc, đoàn,

Vải: cây, cuộc, mảnh, mẩu, tấm, xấp, …

Giấy: tờ, mẫu, trang, miếng,tấm,

Sự khác nhau trong các danh

từ chỉ đơn vị tự nhiên năm ở nghĩa của chính những danh

từ đó Hòn: chỉ vật nhỏ hình khối gọn thường hình tròn Tảng: chỉ khối vật hình dáng

to hơn mẫu, viên, …

b Trong hai trường hợp sauđây, trường hợp nào có thể điền danh từ chỉ đơn vị tự nhiên vào chỗ trống?

……Con…mèo hàng xóm tha miếng thịt

 …Loài.mèo là động vật ăn thịt

c Cho tên các cơ quan, tổ chức sau:

- công an xã Phú Thành A-bộ giáo dục và đào tạo-Trường trung học cơ sở PhúThành A

-nhà xuất bản thanh niên-ủy ban nhân dân xã An Hòa-hội phụ nữ huyện Tam Nông

-phòng giáo dục và đào tạo huyên Tam Nông

d.Viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến5 câu) có sử dụng danh

Ngày đăng: 04/06/2021, 18:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w