- Đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện hoặc bài báo về thầy cô.Biết cách ghi chép được các tên bài thơ, tên nhà thơ và những câu thơ em thích vào Phiếu đọc sách.Chia sẻ với cô giáo, [r]
Trang 1TUẦN 6Ngày soạn:8/10/2021
Ngày giảng:11/10/2021
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜBÀI 6: GÓC HỌC TẬP CỦA EM
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung góc học tập
2 Học sinh:Văn nghệ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Sinh hoạt dưới cờ (15 ’)
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường
- Thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới
2 Sinh hoạt theo chủ đề: Hát, đọc thơ về
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
Trang 2+ Bài hát nhắc đến những vật gì?
+ Tác dụng của đồ vật đó?
+ Bảo quản như thế nào?
+ Nó có mối quan hệ gì với nhà trường, học
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theohàng ngang từ trái qua phải; biết cách nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng
- Hiểu nội dung thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách Hiểu cách
sắp xếp danh sách HS theo bảng chữ cái Biết lập danh sách HS theo mẫu.
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật (các đồ vật HS thường có hoặc thường thấy ở trường,lớp), đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
- Học sinh: SGK, vở, bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV cho HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
trong bài “Cái trống trường em” và nêu
nội dung của đoạn vừa đọc (hoặc nêu
một vài chi tiết thú vị trong bài đọc
Trang 3- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- GV cho HS quan sát một số bản danh
sách GV đã chuẩn bị, sau đó trả lời câu
hỏi ở phần khởi động trong SHS:
+ Em đã được đọc bản danh sách học
sinh nào dưới đây ….?
+ Em biết được thông tin gì khi đọc bản
- GV giới thiệu dẫn dắt vào bài: Bài nói
về việc lập danh sách đọc truyện tự
chọn (đọc mở rộng) HS được đăng kí
truyện mình thích đọc Trong bài đọc có
bản danh sách đăng kí đọc truyện của
một tổ Khi đọc bài, các em quan sát kĩ
bản danh sách và cách đọc bản danh
sách
- HS lắng nghe
- HS quan sát một số bản danh sách,
theo dõi và trả lời câu hỏi
+ Danh sách Sao Nhi đồng, Danh sách
HS đi tham quan,…
+ Họ và tên HS tham gia, lớp,…
đọc giọng chậm rãi: Chú ý đọc theo số
thứ tự, đọc từ trái sang phải, từ trên
xuống dưới; nghỉ hơi sau khi đọc xong
Trang 4- GV hướng dẫn HS luyện đọc
+ Luyện đọc theo nhóm đôi: HS nối
tiếp đọc bản danh sách: mỗi HS đọc nối
tiếp từng hàng cho đến hết bản danh
luyện đọc toàn bài đọc
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc
bài, tuyên dương HS tiến bộ
+ 1-2 nhóm đọc bài
- HS luyện phát âm một số từ ngữ có thểkhó phát âm và dễ nhầm lẫn
- HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọctoàn bài đọc
- GV cho HS đọc câu hỏi
- GV nêu câu hỏi, HS theo dõi bản danh
sách để trả lời
- GV có thể hỏi thêm: Dựa vào đâu em
biết tổ 2 có 8 bạn?
- GV theo dõi và hướng dẫn HS nhìn
vào cột số thứ tự để biết số HS trong
danh sách
Câu 2 Bạn đứng ở vị trí số 6 đăng kí
đọc truyện gì?
- GV nêu câu hỏi, HS theo dõi danh
sách để trả lời câu hỏi
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- GV có thể hướng dẫn HS đặt thêm
một số câu hỏi tương tự để đố nhau có
câu trả lời nhanh nhất, VD: Bạn đứng ở
câu hỏi: Bạn đứng ở vị trí số 6 – bạn Lê
Thị Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày khai trường.
- HS thống nhất câu trả lời
- HS đặt câu hỏi và trả lời
HS lắng nghe
Trang 5vị trí số 4/3/2/1… đăng kí đọc truyện
gì?;
Câu 3 Những bạn nào đăng kí đọc cùng
truyện với bạn ở vị trí số 6?
- GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó
trao đổi để thống nhất đáp án với cả
nhóm
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và
thống nhất đáp án
- Các nhóm trả lời nhanh có thể đặt
thêm câu hỏi tương tự để đố nhau có
câu trả lời nhanh nhất VD: Có mấy bạn
đăng kí đọc truyện Ngày khai trường?./
Có mấy bạn đăng kí đọc truyện Ếch
xanh đi học? Đó là những bạn nào?
Câu 4: Bản danh sách có tác dụng gì?
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi
theo cách hiểu Nếu HS không nêu
được ý kiến, GV đưa câu hỏi lựa chọn
C Biết được thông tin của từng người
D Giúp học thuộc bảng chữ cái nhanh
- Các nhóm đặt câu hỏi gọi nhóm bạntrả lời
- HS thống nhất câu trả lời
-HS lắng nghe
Hs thực hiện theo hd của gv
Trang 64 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV cho HS đọc to câu hỏi
- GV nêu câu hỏi, mời 1-2 HS trả lời, cả
đó thi đọc theo cặp: mỗi bạn đọc một
lượt và góp ý cho nhau
+ Mời 2-3 HS đọc thuộc bảng chữ cái
trước lớp
- GV nhận xét, chốt
*Củng cố:
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
TIẾNG VIỆTĐỌC : EM HỌC VẼ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng ,rõ ràng bài thơ Trả lời được các câu hỏi của bài Hiểu nội dung bài:Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũngnhư tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn
Trang 7- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(từ chỉ đồdùng học tập).
- Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Chiếu tranh, HS giới thiệu bức tranh.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng,
rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran,…
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối
tiếp từng khổ thơ Chú ý quan sát, hỗ trợ
HS
TIẾT 2
3 Hoạt động Luyện tập thực hành ( 30’)
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.59
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.29
C3 HDHDQS
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh
- Nhận diện những sự vật trong tranh
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trờiđêm có sao lung linh và ông trăng rảiánh vàng đầy ngõ
C2: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ
có con thuyền trắng đang giươngbuồm đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi
- HS quan sát
- Những sự vật có trong tranh: lớp
Trang 8- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.29
- Tuyên dương, nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59
- HDHS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung
linh, vi vu, râm ran.
- 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung
linh.
- GV giải thích: những từ ngữ, lung linh,
nho nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc
điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu
1
- HS thảo luận nhóm làm bài
- GV sửa cho HS cách diễn đạt
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.30
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
HS trả lời
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
TIẾNG VIỆTNGHE – VIẾT: EM HỌC VẼ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.Làm đúng các bài tập chính tả
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả
- HS có ý thức chăm chỉ học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 9- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con
- GV đọc cho HS nghe viết
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe viết vào vở ô li
TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT,DẤU CHẤM , DẤU
HỎI CHẤM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật( từ chỉ đồ dùng học tập) Đặt được nêu công dụng của
đồ dùng học tập Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối câu
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật
Trang 10- Rèn kĩ năng đặt câu nêu công dụng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
- HS thực hiện làm bài cá nhân
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp
Trang 11TOÁNBÀI 20: LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố về cách làm tính trừ và Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 Vận dụngđược kiến thức, kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế
- Góp phần hình thành vàphát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác,giải quyết vấn đề và sáng tạo.Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán,
NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học
- Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Phiếu học tập đã in sẵn BT2; các tấm thẻ chuẩn bị cho trò chơi ở BT 3a
2 HS: sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1
III CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 12Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- HS làm bài cá nhân, sau đó thảo luận
với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ
- GV tuyên dương, khuyên khích hs
dựa vào mỗi quan hệ giữa phép cộng
- Cho hs quan sát đề và làm bài
- GV trình chiếu bài tập 2, gọi 4 hs lần
lượt chia sẻ về bài làm của mình (theo
- HS đổi chéo bài làm, đặt câu hỏi chonhau đọc phép tính và nói kết quả tươngứng với mỗi phép tính
- HS lần lượt chia sẻ trước lớp
- HS theo dõi, đối chiếu bài, sửa sai nếucó
- Cho hs quan sát đề bài
- Tổ chức cho hs chơi
“ Ai nhanh? Ai đúng?”
- GV bao quát lớp
- Cá nhân hs quan sát đề bài
- Trưởng ban HT lấy 2 bộ thẻ giống nhau
và tổ chức cho lớp chơi trò “Ai nhanh?Aiđúng?”
- HS chia thành 2 đội, mỗi đội có 4 người
Trang 13- Nhận xét trò chơi, tuyên dương đội
thắng cuộc
chơi Nhiệm vụ của mỗi bạn là tìm chìa
mở từng ổ khóa, bạn mở xong ổ khóa số 1
sẽ đứng xuống cuối hàng và tiếp đến bạnsau
TOÁNBÀI 20: LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố về cách làm tính trừ và Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20.Vận dụngđược kiến thức, kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế
- Góp phần hình thành vàphát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác,giải quyết vấn đề và sáng tạo Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán,
NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học
- Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: 2 chiếc mũ ca nô có in 11 - … ; 12 - …… (BT4)
2 HS: sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1
III CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: 3’
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Truyền
điện”
- HS nêu một phép trừ có nhớ trongphạm vi 20, đố bạn tính nhẩm
Trang 14- HS làm bài cá nhân, sau đó thảo luận với
bạn về cách tính rồi chia sẻ trước lớp
- Tổ chức cho hs báo cáo
- HS theo dõi, đối chiếu bài làm
- Gợi ý để học sinh rút ra nhận xét: Trong
một phép trừ, nếu giữ nguyên số bị trừ, số
trừ tăng (giảm) bao nhiêu đơn vị thì hiệu sẽ
giảm (tăng) bấy nhiêu đơn vị
- HS đọc to đề bài
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhómnhận nhiệm vụ khác nhau với những số
bị trừ khác nhau, các thành viên chọn sốtrừ rồi nêu hiệu của phép tính
- Tổ chức cho hs phân tích đề toán - HS đọc đề bài.
- Phân tích đề theo nhóm đôi: Bài toán
Trang 15- Gọi học sinh báo cáo.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh vận
dụng kiến thức vào thực tế tốt
cho biết gì? Hỏi gì?
- Làm bài cá nhân vào vở, sau đó chia
TIẾNG VIỆTNGHE - VIẾT : CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng chính tả bài Cái trống trường em ( từ Buồn không hả trống đến
Tùng! Tùng! Tùng! Tùng); trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài
thơ và đầu các dòng thơ
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/k, s/x (hoặc tiếng có dấu hỏi hoặc dấu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV giới thiệu bài mới:Nghe - viết: Cái
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Cái trống trường em+ Tình cảm gắn bó, thân thiết của cácbạn HS với trống trường
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 16trống trường em.
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới
(15’)
*Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- GV nêu yêu cầu nghe viết bài Cái trống
trường em (từ Buồn không hả trống đến
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm
bút đúng cách
- GV đọc cho HS viết bảng con những từ
dễ viết sai
- GV đọc chính tả cho HS viết vào vở
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết
- GV lưu ý: Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần GV
cần đọc rõ ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ
viết của HS
- GV đọc lại một lần cả đoạn
- GV cho HS tự soát lỗi
- GV cho HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
Bài tập 2: Dựa vào tranh, viết từ ngữ có
tiếng bắt đầu g hoặc gh.
+ Chữ dễ viết sai chính tả: im lặng,trên giá, trống, đi vắng, mừng vui,
- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúngcách
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe viết vào vở ô li
- HS lắng nghe
- HS tự soát lỗi
- HS đổi chép theo cặp
- HS lắng nghe
Trang 17- GV cho HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm
theo
- GV chiếu yêu cầu BT lên bảng
- GV cho 3 HS nối tiếp lên bảng viết tiếng
phù hợp với yêu cầu
- Hôm nay em học bài gì?
- GV hỏi: Nội dung của bài chính tả?
- GV nhận xét giờ học
- Xem lại bài, chuẩn bị bài mới
- HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầmtheo
- HS quan sát, làm bài cá nhân
- 3 HS lên bảng
- HS khác nhận xét, góp ý
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo
Ngày soạn:8/10/2021
Ngày giảng:12/10/2021
Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2021
TIẾNG VIỆTBÀI 12:LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT ĐẶC ĐIỂM
CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
Trang 18I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật (các đồ vật HS thường có hoặc thường thấy ở trường,lớp), đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật
- Tự định hướng; Tự học, tự hoàn thiện, phát triển vốn từ của bản thân
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, yêu quý trường, lớp, bạn bè trong trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
+ Laptop; Máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, …
2 Học sinh: SHS, vở BTTV 2 tập 1, nháp,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 HĐ mở đầu: (5’)
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo
bài hát
- GV giới thiệu kết nối vào bài
- GV ghi tên bài
2 Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
( 15P)
Hoạt động 1: Giải câu đố để tìm từ ngữ
chỉ sự vật.
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV chiếu lên bảng các câu đố a, b, c
- GV nêu nhiệm vụ HS làm việc nhóm bốn
để thực hiện nhiệm vụ giải đố
- GV cho 2 – 3 HS lên trình bày kết quả
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- HS ghi bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS theo dõi
- HS hoạt động nhóm, cùng nhauđọc câu đố, trao đổi để đoán tên đồvật
- 2 – 3 HS lên trình bày kết quả
- 1 HS đọc
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS nêu ví dụ
Trang 19Hoạt động 2 Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm
trong các câu đố trên.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
đôi
- GV gọi HS đọc to yêu cầu của bài (cả
mẫu)
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, tìm
các từ ngữ chỉ đặc điểm trong các câu đố ở
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5p
Hoạt động 3: Đặt một câu nêu đặc điểm
của đồ vật ở trường, lớp.
- GV gọi HS đọc to yêu cầu của BT, mẫu
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân , suy
nghĩ, mỗi HS đặt 1 câu
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS viết câu vào vở bài tập
- GV nhắc nhở HS trong việc giữ gìn, bảo
- Chuẩn bị bài mới
- HS đọc to yêu cầu của bài
- HS làm việc nhóm đôi, tìm từ
- HS trình bày kết quả thảo luận
(a chậm, khoan thai, dài; b dài; c.
nhỏ, dẻo.)
- Các HS khác nhận xét và nêu đáp
án của mình
- HS lắng nghe
- HS đọc to yêu cầu của BT, mẫu
- HS nối tiếp đặt câu
- HS bên cạnh nhận xét và đọc câucủa mình
Trang 20TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 5: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỂ GIA ĐÌNH (tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: các thế hệ trong gia đình; nghề
nghiệp của người lớn trong gia đình; phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và giữ vệ sinhnhà ở
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụhọc tập.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứngdụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
- Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ ý kiếncủa mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, bài giảng
- HS: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+ Nhóm chẵn: Từng cánhân đọc tình huống 2trong SGK trang 24, thảoluận và tìm cách xử lí tìnhhuống và đóng vai thểhiện cách xử lí của nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện nhóm lẻ, nhóm chẵn lên bảng
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS trình bày:
Trang 21đóng vai thể hiện cách xử lí tình huống.
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét cách xử lí tình
huống của từng nhóm
- GV nhận xét, hoàn thiện cách xử lí tình huống
của từng nhóm
Bước 3: Làm việc cá nhân
- GV hướng dẫn HS: Viết cam kết và cùng gia đình
thực hiện để giữ nhà ở sạch sẽ và an toàn theo gợi ý
sau:
Họ và tên:
CAM KẾT Giữ nhà ở sạch sẽ
+ Nhóm chẵn: Em sẽ gọi/gọi điện
và báo với người lớn để theo dõi
và đưa em bé đi bệnh viện để cấpcứu kịp thời
- HS viết cam kết theo gợi ý của
GV
- HS nêu theo yêu cầu
- HS tóm tắt lại những nội dungchính
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
TIẾNG VIỆTLUYỆN VIẾT ĐOẠN: LẬP DANH SÁCH HỌC SINH TỔ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết lập danh sách học sinh theo mẫu
- Phát triển kĩ năng lập và khai thác thông tin trong danh sách
- Biết tìm hiểu thông tin, tổng hợp dữ liệu để lập danh sách
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
+ Máy tính, máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, …
2 Học sinh: SHS, vở BTTV 2 tập 1, nháp,
Trang 22III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
- GV nêu mục đích của bài tập 1: Bài tập
giúp các em quan sát thêm 1 mẫu danh sách
để thực hành lập danh sách tốt hơn ở bài tập
b Có 4 bạn đăng kí đi tham quan Lăng Bác
c Có 4 bạn đăng kí đi tham quan Bảo tàng
Dân tộc học.
2 Hoạt động thực hành, luyện tập(15')
*HĐ 2 Lập danh sách tổ em đăng kí
tham gia câu lạc bộ của trường như: câu
lạc bộ cờ vua, võ thuật, bơi lội,
- 1-2 HS đọc bản danh sách
- HS hoạt động nhóm
- 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày 1 câu
- HS nhận xét nhóm bạn
Trang 23- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu của bài tập và hướng dẫn
HS làm bài tập theo nhóm 4 :
+ Bước 1: Viết họ tên các bạn trong tổ
+ Bước 2: Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự
bảng chữ cái
+ Bước 3: Tìm hiểu nguyện vọng đăng kí
tham gia câu lạc bộ của từng bạn
- GV tiến hành cho HS làm việc nhóm
(Lưu ý hướng dẫn các nhóm làm việc từng
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS
- Tìm đọc bài thơ, câu chuyện hoặc bài báo
về thầy cô
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi nhóm 4, theo dõi các bước để lập danh sách
- 1-2 HS nêu lại các bước
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm đọc mở rộng được bài thơ, câu chuyện hoặc bài báo viết về thầy cô
- Đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện hoặc bài báo về thầy cô.Biết cách ghi
chép được các tên bài thơ, tên nhà thơ và những câu thơ em thích vào Phiếu đọc
sách.Chia sẻ với cô giáo, các bạn, người thân về một bài thơ câu chuyện em thích
một cách rõ ràng, mạch lạc, tự tin.Chú ý nghe để học hỏi cách đọc của các bạn rồi tự
Trang 24điều chỉnh lời nói, cử chỉ, điệu bộ khi chia sẻ Biết việc kể, tả về đặc điểm của các sựvật quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
- Nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm với bạn bè, thầy cô trong nhà trường.); Trách nhiệm (ý
thức việc tự tìm đọc về bài thơ, câu chuyện được giao)
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Phiếu đọc sách, 1 số sách đọc liên quan
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu: (5’)
- Tổ chức cho HS thi nói tên những bài hát
về thầy cô, mái trường
- Hát 1 bài hát
- GV kết nối dẫn dắt vào bài mới
2 Khám phá kiến thức: (20)
*HĐ 1 Tìm đọc bài thơ, câu chuyện
hoặc bài báo về thầy cô
- GV choHS đọc lại yêu cầu trong SHS.
- GV giới thiệu cho HS những cuốn sách,
những bài báo hay về thầy cô
- GV cho HS tìm đọc trong thư viện, tủ
sách gia đình hoặc mua ở hiệu sách địa
phương
- GV mang đến lớp một cuốn sách hoặc
một bài báo hay và giới thiệu về nội dung
cuốn sách hoặc bài báo nhằm khơi gợi sự
tò mò, hứng thú đọc của HS (Tốt-tô-chan
cô bé ngồi bên cửa sổ - Câu chuyện về
thầy Hiệu trưởng)
- GV giao nhiệm vụ cho HS khi đọc sách,
hướng dẫn HS cách đọc và nắm bắt thông
tin chính của câu chuyện dựa vào các câu
hỏi gợi ý: + Tên cuốn sách là gì?
+ Tên của tác giả và nhà xuất bản là gì?
- GV cho HS thực hiện sau khi đọc: một
bài thuyết trình về bài thơ, câu chuyện, bài
- HS chia sẻ bài đọc với bạn theo nhóm hoặc trước lớp
- HS lắng nghe nhiệm vụ và trả lời câu hỏi
- HS thực hiện sau khi đọc
- HS đọc sách tại lớp trong giờ Đọc
mở rộng
Trang 25- GV yêu cầu HS viết một số thông tin vào
mẫu phiếu đọc sách đã cho trong SHS
- GV chiếu lên bảng một số phiếu đọc sách
mà HS đã hoàn thành trước lớp
- GV cho HS làm việc cá nhân: Chép lại
những câu thơ, câu văn yêu thích trong bài
+ Biết cách đọc bản danh sách, hiểu được
tác dụng của việc lập danh sách
+ Viết bài chính tả và làm bài tập chính tả
+ Nhận biết từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc
điểm
+ Biết lập danh sách tổ
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tiếp tục tìm
đọc các bài viết về thầy cô, mái trường
- HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
TOÁN BÀI 21: LUYỆN TẬP CHUNG(TIẾT 1)I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: