3. Phát triển tư duy ngôn ngữ. viết sẵn bài tập 3.. Bài 3: Tìm các đồ vật ẩn trong tranh. Cho biết mỗi đồ vật ấy được dùng để làm gì. Tìm đồ vật và viết tên. - Chia nhóm thực hiện... - [r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY LỚP 2.2 TUẦN 6
(Thực hiện từ ngày 02/9/2017 đến ngày 06/10/2017)
2 Thủ công Gấp máy bay đuôi rơi hoặc làm một đồ
Trang 21.1 Biết cách thực hiện phép cộng dạng 7 + 5, lập được bảng 7 cộng với một số.
1 2 Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng Biết giaiû và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn
2 Tính nhẩm được các tổng trong đó có 1 số hạng là 7, điền dấu đề có phép tính thích hợp BT3, BT cần làm: 1, 2, 4
3 HS có ý thức thực hiện tính toán cẩn thận
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng cài, que tính
2 Học sinh: Sách, vở BT, nháp, bảng con
III Các hoạt động dạy học :
2'
3’
30’
1 Ổn định
- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Em hãy đặt tính rồi tính các phép tính sau
- Có 7 que tính, thêm 5 que tính nữa Hỏi
tất cả có bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta
- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
18 49 + 19 + 7
- 1 HS lên bảng tính và nói: 7 + 5 = 12 viết 2 vào cột đơn vị thẳng cột với 7 và
5, viết 1 ở cột chục
Trang 32’
* Lập bảng cộng thức, HTL:
- Em dùng que tính lập bảng cộng 7
- Kết quả như thế nào?
- Xóa dần các công thức
- Yêu cầu HS thực hiện vào bảng con
- Cho HS thực hiện lần lượt từng phép tính
- Kết quả của 2 phép tính thế nào?
- Vì sao ?
- Khi biết 7 + 8 = 15 thì 7 + 3 + 5 = 15
Bài 4 : Cho HS đọc đề bài
Phân tích bài toán, HD tóm tắt
- Em tự trình bày bài giải trong vở, trên
12
5 – 6 HS nhắc lại
-Thao tác với que tính
-HS nối tiếp nhau nêu kết quả
7 + 4 = 11
7 + 5 = 12
7 + 6 = 13
7 + 9 = 16 -Thi đọc thuộc công thức
- HS thực hiện chơi trò chơi “Truyền điện” Nêu các phép tính :
11 15 16 14 10
Bài 4: 1 HS đọc đề
Bài giải Tuổi của anh là :
7 + 5 = 12 (tuổi) Đáp số: 12 tuổi
Trang 42 Đọc được rõ lời các nhân vật, (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3), HS giỏi Trả lời được câu hỏi 4.
3 Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch đẹp
*KNS: Tự nhận thức về bản thân;xác định giá trị ; ra quyết định.
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Tranh : Mẩu giấy vụn Viết câu văn cần hướng dẫn luyện đọc vào bảng phụ
2 Học sinh: Sách Tiếng việt
III Phương pháp – Kĩ thuật :
-Trải nghiệm, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực.
IV Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi HS lên đọc bài Mục lục sách và trả
lời câu hỏi
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài: giọng nhẹ
nhàng dí dỏm, vô tư, hồn nhiên, vui tươi
nhí nhảnh
+ Đọc từng câu :
- Luyện phát âm từ khó ( những từ HS
đọc chưa đúng, dễ nhầm lẫn)
* Chú ý các từ khó : rộng rãi, sáng sủa,
lối ra vào, giữa cửa, lắng nghe, mẩu giấy,
im lặng, xì xào, hưởng ứng, sọt rác, cười
Theo dõi, chỉnh sửa
- Giảng từ sau từng đoạn: ( xem chú giải)
- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi
- HS luyện đọc :Lớp học rộng rãi, / sáng sủa / và sạch
sẽ / nhưng không biết ai / vứt một mẩugiấy / ngay giữa lối ra vào.//
Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! // Thật đáng khen! //
Nào! // Các em hãy lắng nghe / và cho cô biết / mẩu giấy đang nói gì
Trang 5c)Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Câu 1: Mẩu giấy nằm ở đâu ? Có dễ thấy
không?
Câu 2: Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì ?
++ Tại sao cả lớp lại xì xào?
++ Khi cả lớp hưởng ứng lời của bạn trai
là mẩu giấykhông biết nói thì chuyện gì
- Vậy đó là lời của ai?
- Tại sao bạn gái nói được như vậy?
Câu 4:** Em hiểu ý cô giáo muốn nhắc
- Em thích nhân vật nào trong truyện? Tại
sao? Giáo dục tư tưởng
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Tập đọc bài – Xem trước bài tiếp theo
nhé! //
Các bạn ơi! // Hãy bỏ tôi vào sọt rác!//
- Hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Vài em nêu, nhắc lại nghĩa
- Học sinh đọc trong nhóm 4
- Thi đọc giữa các nhóm chọn bạn đọc hay
- Vì không nghe mẩu giấy nói gì
- Một bạn gái đứng lên bỏ giấy vào sọtrác
- Bạn gái nghe được mẩu giấy nói Cácbạn hãy bỏ tôi vào sọt rác
- Không phải
- Lời của bạn gái
- Vì bạn hiểu được cô muốn nhắc nhở các bạn hãy bỏ rác vào sọt
-Muốn các em giữ vệ sinh trường lớp
- Luôn sạch đẹp
- Giữ gìn vs, không xả rác bừa bãi,
- Thực hành đọc theo vai
- Cô bé- thông minh hiểu ý cô
- Cô giáo- dạy cho HS bài học quý
- Cậu bé- thật thà, hồn nhiên
- Đọc bài
Trang 61.1 Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 5.
1.2 Biết giải bài toán về nhiều hơn theo tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
2 Giải được bài toán về nhiều hơn; Làm được các bài tập về tìm tổng khi biết các sốhạng, củng cố biểu tượng về hình chữ nhật, bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn BT 2, 4
- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 Kiểm tra bài cũ :
- Có 47 que tính Thêm 5 que tính nữa
Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta
phải làm như thế nào?
- Em thực hiện phép cộng như thế nào?
- Bảng cài: Gài 4 bó que tính và 7 que
tính Nói: Có 47 que tính, đồng thời viết 4
vào cột chục, 7 vào cột đơn vị
- Gài tiếp 5 que tính xuống dưới 7 que
tính rời và viết 5 vào cột đơn vị ở dưới 7
và nói: Thêm 5 que tính
- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
28 39 + 17 + 7
- Lấy 47 que tính đặt trước mặt
- Lấy thêm 5 que tính
- HS làm theo thao tác của giáo viên
Trang 72’
- Nêu: 7 que tính rời với 3 que tính rời là
10 que tính, bó lại thành 1 chục, 4 chục
ban đầu với 1 chục là 5 chục, 5 chục với 2
que tính rời là 52 que
- Khi đặt tính phải chú ý gì?
Bài 3: Vẽ sơ đồ bài toán.
- Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm ?
- Đoạn thẳng AB như thế nào so với CD ?
- Bài toán hỏi gì?
- Em hãy đọc đề toán ?
- Chấm 1 số bài Nhận xét
4 Củng cố :
- Nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính:
47 + 5 Giáo dục tư tưởng: Tính cẩn thận
- Nhận xét tiết học Tuyên dương, nhắc
47 + 5
52 Vậy 47 + 5 = 52
- Nhiều HS nhắc lại
- 6HS lên bảng HS làm bảng con
17 27 37 67 17 25 + 4 + 5 + 6 + 9 + 3 + 7
17 + 8 = 25 (cm) Đáp số : 25 cm
I Mục tiêu :
Trang 81 Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Mẩu giấy vụn.
* Biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2)
2 Kể được từng đoạn câu chuyện
3 Giáo dục học sinh giữ gìn vệ sinh trường học để trường luôn sạch đẹp
II Chuẩn bị :
1.Giáo viên: Tranh minh họa: Mẩu giấy vụn
2.Học sinh: Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1HS lên kể lại câu chuyện Chiếc bút
Bài 1 : Dựa theo tranh kể lại câu chuyện :
- Gv cho HSQS tranh minh hoạ, nêu ND
- Cô yêu cầu cả lớp làm gì ?
- Cả lớp có nghe mẩu giấy nói gì không ?
- Bạn trai đứng lên làm gì ?
- Nghe ý kiến của bạn trai cả lớp thế nào?
+ Tranh 3 - 4: Chuyện gì đã xảy ra sau
đó?
- Tại sao cả lớp lại cười ?
- Mời đại diện các nhóm lên kể, nx
- Ghi tựa bài vào vở
- HS quan sát tranh và nêu :
- Cô chỉ cho học sinh thấy mẩu giấy vụn Cô nói: Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng khen! Nhưng các em có nhìn thấy mẩu giấy vụn đang nằm ngay trước cửa kia không ?
- Yêu cầu cả lớp nghe mẩu giấy nói gì
- Không nghe mẩu giấy nói gì
- Bạn trai nói: Thưa cô giấy không nói được đâu ạ
- Đồng tình hưởng ứng
- Một bạn gái đứng lên nhặt giấy bỏ vàosọt rác
- Vì bạn gái nói: Mẩu giấy bảo: Các bạn
ơi hãy bỏ tôi vào sọt rác
- Dựa vào tranh Chia nhóm Lần lượt từng em trong nhóm kể
- Đại diện các nhóm lần lượt kể
- Nhận xét
Trang 92’
- GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS thực
hiện
- Đối với HS (Hỗ trợ) GV làm người dẫn
chuyện, 3 HS nói lời 3 nhân vật Sau đó
HS chia nhóm kể lại câu chuyện theo vai
*(HS Bồi dưỡng) Phân vai dựng lại câu
- Tập kể lại chuyện cho người thân nghe
- Học sinh chia nhóm dựng lại câu chuyện theo vai.(Người dẫn chuyện, cô giáo, bạn gái, bạn trai và hs trong lớp)
- HS kể lại câu chuyện kèm theo động tác, điệu bộ
- HS nhận xét, bình chọn HS kể chuyện hay nhất
- Phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Kể lại chuyện cho người thân nghe
******************************
Tiết 3
Chính tả (Tập chép) Mẩu giấy vụn
I Mục tiêu :
1 Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng lời nhân vật trong bài
2 Làm được BT2 ( 2 trong số 3 dòng a, b, c), BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GVsoạn
3 Luôn nhớ giữ gìn vệ sinh trường học để trường luôn sạch sẽ
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài – Ghi tựa bài.
b) HD tập chép :
- Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc mẫu đoạn chép
Hỏi đáp: Đoạn văn trích trong bài tập đọc
Trang 10- Đoạn văn có mấy câu?
- Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy ?
- Ngoài ra còn có các dấu câu nào ?
- Dấu ngoặc kép đặt ở đâu?
Bài 1 : Điền vào chỗ trống ai hay ay?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT
- Nhận xét, Chữa bài
+ Kết luận : a) mái nhà, máy cày
b) thính tai, giơ tay
c) chải tóc, nước chảy
Bài 2: (lựa chọn)Tuỳ vào những lỗi sai của
- Dấu chấm, dấu:, dấu ! , Dấu - , Dấu
“ “ Đặt ở đầu và cuối lời của mẩu giấy
- 2 HS lên bảng Lớp viết bảng con
- Học sinh tập chép
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm Lớp làm vở BT
- Đọc lại các từ vừa tìm Theo dõi sửa bài
- Sửa lỗi- Bạn nào chưa đúng quá 5 lỗi về viết bài lại
I Mục tiêu :
1 Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
Trang 112 Có ý thức ăn chậm, nhai kĩ ** Giải thích được tại sao cần ăn chậm, nhai kĩ và khôngchạy nhảy sau khi ăn no.
3 Ý thức ăn chậm, nhai kĩ để thức ăn tiêu hóa tốt ; không chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn
III Phương pháp – Kĩ thuật :
- Thảo luận nhóm, hỏi đáp trước lớp, đóng vai xử lý tình huống.
III Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS lên bảng nhìn sơ đồ và chỉ các cơ
quan tiêu hóa
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài – Ghi tựa bài.
b) Quan sát nhận biết các cơ quan tiêu hóa trên
sơ đồ
Tranh: Tranh sơ đồ ống tiêu hóa
- Chỉ và nói tên các bộ phận của ống tiêu hóa ?
- Chỉ và nói về đường đi của thức ăn trong ống
tiêu hóa ?
- Giáo viên chỉ và nói lại đường đi của thức ăn
trong ống tiêu hóa Vào bài
c) Sự tiêu hóa thức ăn ở miệng và dạ dày.
- GV phát cho HS một chiếc kẹo, yêu cầu nhai -
nuốt
- Thảo luận các câu hỏi:
- Khi ta ăn, răng, lưỡi và nước bọt làm nhiệm vụ
gì?
- Vào đến dạ dày thức ăn được tiêu hóa như thế
nào?
- Bổ sung và kết luận (STK/ tr 26)
d) Sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non và ruột già
- Em hãy đọc phần thông tin nói về sự tiêu hoá
- Chia nhóm thảo luận
- Răng nghiền thức ăn, lưỡi đảo thức ăn, nước bọt làm mềm thức ăn
- Vào đến dạ dày thức ăn tiếp tục được nhào trộn
- Đại diện các nhóm trình bày
- 4-5 HS nhắc lại kết luận
- 3 -4 HS đọc (SGK/ tr 15)
Trang 12- Phần chất bã có trong thức ăn được đưa đi đâu?
- Sau đó chất bã được biến đổi thành gì ? Được
đưa đi đâu?
- Nhận xét, bổ sung ý kiến
- Kết luận : (STK/ tr 27)
- Giáo viên: Chỉ vào sơ đồ và nói về sự tiêu hóa
thức ăn ở 4 bộ phận: Khoang miệng, dạ dày, ruột
non, ruột già
e) Vận dụng kiến thức đã học vào đơi sống
- Đặt vấn đề: Chúng ta nên làm gì và không nên
làm gì để giúp cho sự tiêu hoá thức ăn được dễ
dàng
GDMT: - Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ ?
- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy
nô đùa sau khi ăn?
**Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hàng ngày ?
GV nhắc nhở HS không nên nhịn đi đại tiện,u1 ng
nơi quy định và bỏ giấäy lau đúng nơi để đảm bảo
vs
- Giáo viên nhắc nhở hàng ngày: ăn chậm, nhai kĩ,
không chạy giỡn,
-Thức ăn nghiền nát tốt
- Để dạ dày làm việc tiêu hoá thức ăn
- Tránh bị táo bón
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
******************************************************************
Thứ tư, ngày 04 tháng 10 năm 2017
(Cô Yến dạy)
********************************************************************* NS: 25/9/2017
ND: 05/10/2017
Thứ năm, ngày 05 tháng 10 năm 2017 Tiết 1
Thể dục (Thầy Nam dạy)
****************************
Trang 13Tiết 2
Toán Luyện tập
I Mục tiêu :
1.1.Thuộc bảng 7 cộng với một số Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47+ 5; 47+ 25
1.2 Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép tính cộng
2 Thực hiện được phép tính cộng trong phạm vi 100, giải bài toán theo tóm tắt
III Các hoạt động dạy học :
2’
3’
30’
1 Ổn định
- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 Kiểm tra bài cũ :
- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
17 47 + 19 + 7
36 54
- HS nhận xét,
- HS ghi tên bài
- HS tự nhẩm, nêu kết quả qua trò chơi truyền điện
Trang 142’
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Gv chấm 1 số bài, nx
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
- Để điền dấu đúng trước hết chúng ta
- Xem lại cách đặt tính và thực hiện
Hỏi cả hai thúng có bao nhiêu quả ?
- HS làm bài, 1 HS lên bảng giải
Bài giải
Cả hai thúng có số quả là :
28 + 37 = 65 (quả) Đáp số : 65 quả
- Điền dấu( >, < , = ) vào chỗ thích hợp
- Thực hiện phép tính, so sánh hai kết quả rồi điền dấu
I Mục tiêu : giảm BT 2 (theo ĐCNDDH)
1.1 Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận câu đã xác định (BT1)
1.2 Biết một số từ ngữ chỉ đồ dùng học tập ẩn trong tranh và cho biết đồ vật ấy dùng để
2 Kiểm tra bài cũ :
- Hãy đặt một câu giới thiệu về trường em
theo kiểu câu Ai là gì ?
Trang 15Bài 3: Tìm các đồ vật ẩn trong tranh Cho
biết mỗi đồ vật ấy được dùng để làm gì
- Gv treo tranh cỡ lớn lên bảng
- Yêu cầu HS quan sát và ghi tên vào vở
- Xem lại bài và xem trước bài tiếp theo
- Ghi tên bài
- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in
I Mục tiêu :
1 Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng các dấu câu trong bài
2 Làm được BT2; BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
3 Giáo dục học sinh tình cảm yêu mến, gắn bó trường lớp
Trang 162 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài – Ghi tựa bài
b) HDHS nghe viết.
+ Ghi nhớ nội dung.
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Dưới mái trường mới, bạn HS thấy có gì
mới ?
+ Hướng dẫn trình bày.
- Tìm các dấu câu có trong bài chính tả ?
- Các chữ đầu câu đầu đoạn viết thế nào ?
- Cho HS tìm các từ các em hay viết sai
GV đọc lại cho HS viết bảng con, nx, sửa
sai
- Giáo viên đọc đoạn viết lần 2, đọc bài cho
HS viết (Mỗi câu, cụm từ đọc 3 lần )
- Đọc lại Chấm bài NX
c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : Tổ chức trò chơi: Thi tìm nhanh các
tiếng có vần ai/ ay
- Chia bảng làm 4 cột Nhận xét
- GV chốt lại
Bài 3 : Thi tìm nhanh các tiếng bắt đầu bằng
s/ x hoặc thanh hỏi/ thanh ngã
– Về nhà xem lại bài, sửa lỗi(nếu có), xem
trước bài tiếp theo
- HS viết bảng con, sửa sai
- Nghe đọc và viết lại
- Soát lỗi, sửa lỗi
- Chia nhóm giống bài 2 (4 nhóm )
VD : chim sẻ, con sò, cây sung, xào rau, cây xanh, mùa xuân,
- Ngôi trường mới
- Sửa lỗi, viết sai hơn 5 lỗi, viết lại bài
******************************************************************** NS: 25/9/2017
ND: 06/10/2017
Trang 17Thứ sáu, ngày 06 tháng 10 năm 2017 Tiết 1
Toán Bài toán về ít hơn
I Mục tiêu :
1 Biết giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn
2 Có khả năng giải toán về ít hơn (toán đơn, có một phép tính), BT cần làm 1, 2
3 Phát triển tư duy toán học
II Chuẩn bị :
1.Giáo viên: quả cam, bảng cài Viết bài 2.
2.Học sinh: Sách toán, vở BT, bảng con, nháp
III Các hoạt động dạy học :
2'
3’
30’
1 Ổn định
- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Em hãy đặt tính rồi tính các phép tính
sau : 67 + 3 ; 48 + 7
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài – Ghi tên bài.
b) Giới thiệu về bài toán ít hơn.
Nêu bài toán: Cành trên có 7 quả cam (gắn
7 quả cam lên bảng), cành dưới có ít hơn
cành trên 2 quả cam (gắn 5 quả cam lên
bảng ) Hỏi cành dưới có bao nhiêu quả
cam ?
- Gọi học sinh nêu lại bài toán
- Cành dưới ít hơn 2 quả là thế nào ?
Gợi ý:
- Cành trên có bao nhiêu quả cam ?
- Hoặc hướng dẫn tóm tắt theo sơ đồ
- 7 quả cam là số cam của cành nào?
- Số cam cành dưới như thế nào so với
cành trên ?
- Muốn biểu diễn số cam cành dưới em
phải vẽ đoạn thẳng như thế nào?
- Đoạn thẳng đó tương ứng với mấy quả
70 55
- HS nhận xét,
- HS ghi tên bài
-1 HS nêu lại bài toán
- Là cành trên nhiều hơn 2 quả.-1 HS lên bảng tóm tắt
- Cành trên: 7 quả
- Cành trên
- ít hơn cành trên 2 quả
- Ngắn hơn đoạn thẳng biểu diễn số cam cành trên
-2 quả cam
-1 HS lên vẽ 7 quảHàng trên :