+ HS cùng nêu những việc mình đã làm trong tuần về tinh thần tham gia công việc chung HS nêu + Nêu những việc mà các bạn còn chưa thực hiện tốt - Ăn quà trong lớp, vứt rác bừa bãi; Uống [r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 13
Từ ngày 28 tháng 11 đến ngày 2 tháng 12 năm 2016
Thứ
Hai
28/ 11
1
2
3
4
5
Chào cờ Tập đọc Tđọc - Kchuyện Toán
TN&XH
Người con của Tây Nguyên Người con của Tây Nguyên
So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn Một số hoạt động ở trường
Ba
29/ 11
1
2
3
4
LT&câu Toán Chính tả Đạo đức
Từ địa phương Dấu chấm hỏi, chấm than Luyện tập
Nghe-viết: Đêm trăng trên Hồ Tây Tích cực tham gia việc lớp, việc trường
Tư
30/ 11
1
2
Tập đọc Toán
Cửa Tùng Bảng nhân 9
Năm
1/ 12
1
2
3
4
5
Tập viết Toán Chính tả TN&XH Thủ công
Ôn chữ hoa I Luyên tập Nghe - viết: Vàm Cỏ Đông Không chơi các trò chơi nguy hiểm Cắt, dán chữ H, U
Sáu
2/ 12
2
3
5
Tập Làm Văn Toán
SHTT
Viết thư Gam Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2016
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Giáo dục HS lòng tự hào về anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
* MR: HS kể được một đoạn câu chuyện bằng lời của một nhân vật
II Đồ dùng dạy, học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ viết câu, đoạn HD đọc “Người kinh, giỏi lắm"
III Các hoạt động dạy, học:
Tập đọc
A Bài cũ: 2 HS đọc bài Luôn nghĩ đến miền Nam và trả lời câu hỏi trong SGK
B Bài mới:
HĐ1 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi Lời của anh hùng Núp với lũ làng: mộc mạc tự hào, lời cán bộ và dân làng sôi nổi Đoạn cuối đọc với giọng trang trọng, cảm động
b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp
+ GV kết hợp hướng dẫn HS phát âm từ khó: Bok Pa, càn quét, lũ làng, làm rẫy (HS đọc cá nhân, đồng thanh)
+ HS đọc nối tiếp lần 2 GV nhận xét
- Đọc từng đoạn trước lớp:
+ HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trước lớp (GV có thể chia đôi đoạn 2 “Núp đi dự đại hội cầm quai súng chặt hơn và từ “anh nói với lũ làng đúng đấy”
GV chú ý nhắc học sinh nghỉ hơi rõ sau các dấu câu, cụm từ thể hiện đúng cách nói của người dân tộc
“Người Kinh,/ người Thượng, / con gái,/ con trai,/ người già,/ người trẻ / đoàn kết đánh giặc,/ làm rẫy/ giỏi lắm (nghỉ hơi rõ, tạo nên sự nhịp nhàng trong câu nói)
+ HS đọc nối tiếp lần 2 GV nhận xét
GV giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Núp, bok, càn quét, lũ làng, sao
Rua,mạnh hung, người Thượng
+ GV giải nghĩa thêm một số từ địa phương: Kêu, coi mắt rớm lệ (biểu thị sự xúc động sâu sắc), qua đời (đồng nghĩa với chết, mất nhưng thể hiện thái độ tôn trọng)
- Đọc từng đoạn trong nhóm:
HS đọc theo nhóm đôi, mỗi em đọc một đoạn cho bạn nghe các nhóm tự sửa sai cho nhau
- 2 nhóm đọc trước lớp - Lớp nhận xét
Trang 3- Một HS đọc cả bài.
HĐ2 HD tìm hiểu bài
- HS đọc từng đoạn, tìm hiểu nội dung bài theo các câu hỏi trong SGK
C1: Anh núp được tỉnh cử đi dự Đại hội Thi đua
C2: Ở Đại hội về, anh kể cho dân làng nghe đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi
C3: Chi tiết cho thấy Đại hội rất khâm phục thành tích của dân làng Kông Hoa: “… Nghe xong, nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, công kênh đi khắp nhà ”
C4: Đại hội tặng dân làng: ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, bộ quần áo bằng lụa … Khi xem những vật đó, mọi người xem những món quà ấy là những tặng vật thiêng liêng nên “ rửa tay thật sạch” trước khi xem
GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa
đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp
- Nhiều HS nhắc lại
+ GV hỏi: Em có suy nghĩ gì về anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa?
(Em rất yêu quý và tự hào về anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa.)
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 3 và HD HS đọc đúng đoạn 3 (Giọng chậm rãi, cảm động)
- Vài HS thi đọc đoạn 3
- 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
Yêu cầu chọn kể lại một đoạn của câu chuyện Có thể kể bằng lời nhân vật
2 HD HS kể bằng lời của nhân vật
- 1HS đọc YC của bài và đoạn văn mẫu
H: Đoạn văn mẫu trong SGK, người kể nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?
- HS chọn vai, suy nghĩ về lời kể
- Từng cặp HS tập kể
- Vài HS thi kể trước lớp
Chú ý: Người kể cần xưng hô “tôi”, nói lời của nhân vật từ đầu đến cuối câu chuyện Kể đúng chi tiết của câu chuyện nhưng có thể dùng từ, đặt câu khác, tưởng tượng thêm một vài chi tiết phụ, không lệ thuộc hoàn toàn vào lời văn trong truyện
- Cả lớp, GV nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
3 Củng cố, dặn dò
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện
TOÁN:
SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I Mục tiêu:
- HS biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Bài tập cần làm: 1, 2, 3 (cột a, b)
II Các hoạt động dạy, học:
HĐ1: Nêu ví dụ
- GV nêu ví dụ đồng thời kẻ đoạn thẳng AB và CD lên bảng Đoạn thẳng AB dài 2cm; đoạn thẳng CD dài 6cm
Trang 4? Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng CD ? (6 : 2 = 3 lần)
-> GV Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB Ta nói rằng Độ dài đoạn thẳng AB bằng 13 độ dài đoạn thẳng CD
HĐ2: Giới thiệu bài toán
Bài toán: Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?
- GV HD HS phân tích đề
? Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con ? (30 ; 6 = 5 lần)
- GV vẽ sơ đồ minh hoạ lên bảng
Tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ? ( 15 )
- GV HD HS trình bày bài giải như trong SGK
HĐ3 Thực hành
Bài 1: Viết vào ô trống
- GV treo bảng phụ: 1 HS nêu cách làm bài mẫu
Chẳng hạn: Biết số lớn bằng 8, số bé bằng 2 Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta thực hiện phép chia 8 : 2 = 4 (lần); Vì số lớn gấp 4 lần số bé nên số bé bằng 14 số lớn)
- Cả lớp làm vào vở Một HS làm trên bảng lớp
- HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- GV HD HS giải bài theo hai bước như ví vụ ở phần bài mới
B1: Phải tìm số ngăn sách dưới gấp mấy lần số ngăn sách trên:
24 : 6 = 4 (lần)
B2: Tìm số ngăn sách trên bằng một phần mấy số ngăn sách dưới ( 14 )
+ HS tự hoàn thành bài vào vở Làm xong đổi vở kiểm tra lẫn nhau
Bài 3:
- GV có thể gợi ý HS thực hiện theo hai bước đã học, cũng có thể thực hiện bằng cách sau, chẳng hạn: câu b) tính 6 : 2 = 3 (lần)
* Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, giao bài về nhà,
TỰ NHIÊN - XÃ HỘI:
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Nêu được trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động học tập, vui văn nghệ, thể dục thể thao, lao động vệ sinh, tham quan ngoại khóa
- Tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức
* MR: tham gia tổ chức các hoạt động để đạt được kết quả tốt
* Có ý thức tham gia các hoạt động ở trường góp phần BVMT như làm vệ sinh, trồng cây, tưới cây
II Đồ dùng dạy, học:
- Các hình tr 48, 49 SGK
- Tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường được dán vào một tấm bìa
III Các hoạt động dạy, học:
Trang 5HĐ1: Quan sát theo cặp
- GV HD HS qs các hình trang 48, 49 SGK và hỏi nhau theo cặp:
+ Hình 1 thể hiện hoạt động gì ?
+ Hoạt động này diễn ra ở đâu ?
+ Bạn có nhận xét gì về thái độ và ý thức kỉ luật của các bạn trong hình ?
- Một số cặp HS lên hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp
- HS, GV bổ sung, hoàn thiện phần hỏi và trả lời của bạn
- Kết luận: Hoạt động NGLL của HS bao gồm: vui chơi giải trí, văn nghệ, thể thao; làm vệ sinh, trồng cây, tưới cây; …
HĐ2: Thảo luận theo nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng ở VBT
- Đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét về ý thức và thái độ của HS trong lớp khi tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp
Kết luận: HĐNG làm cho tinh thần các em vui vẻ, cơ thể khoẻ mạnh; giúp các em
nâng cao và mở rộng kiến thức, mở rộng phạm vi giao tiếp
* Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2016
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MRVT: TỪ ĐỊA PHƯƠNG DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN
I Mục đích, yêu cầu:
- Nhận biết được một số từ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua bài tập phân loại, thay thế từ ngữ (BT1, BT2)
- Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3)
II Đồ dùng dạy, học: GV: Bảng lớp ghi sẵn (2 lần) bảng phân loại ở BT1 và các từ
ngữ địa phương ; 1 tờ phiếu khổ to ghi 5 câu văn có ô trống cần điền ở BT3
III Các hoạt động dạy, học:
* Giới thiệu bài (GV nêu MĐ, YC của tiết học)
Bài 1:
- GV giúp HS hiểu YC của bài: Các từ trong mỗi cặp từ có nghĩa giống nhau (bố/
ba, ) Nhiệm vụ của các em là đặt đúng vào bảng phân loại: Từ nào ở miền Nam/… miền Bắc
- Một số HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa
- HS trao đổi theo cặp và làm bài vào VBT GV giúp đỡ HS
- 2HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh
- Cả lớp, GV nhận xét, chốt kết quả
Bài 2:
- HS đọc thầm YC của BT, đoạn thơ và các từ trong ngoặc đơn
- HS trao đổi theo nhóm 4 để tìm từ cùng nghĩa với từ in đậm Viết kq vào giấy nháp
GV giúp đỡ các nhóm Đại diện nhóm đọc kết quả
- HS, GV nhận xét Vài HS đọc lại kết quả để củng cố và ghi nhớ các cặp từ cùng nghĩa
+ Chi/ gì ; rứa/ thế ; nờ / à ; hắn / nó ; tui / tôi
- 1 HS đọc lại đoạn thơ sau khi đã thay thế từ cùng nghĩa
Trang 6Bài 3:
- HS đọc thầm nội dung đoạn văn Cá heo ở biển Trường Sa, làm bài cá nhân để điền dấu câu đúng
- HS tiếp nối nhau đọc lại đoạn văn, nói rõ dấu câu được điền vào ô trống
- 1HS làm trên bảng lớp, chốt lại lời giải đúng
- Cả lớp chữa bài trong VBT
* Củng cố, dặn dò: GV nhận xét chung tiết học
TO NÁ :
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Biết giải bài toán có lời văn (hai bước tính)
- Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4
II Các hoạt động dạy, học:
* HD thực hành trên vở ô li
Bài 1: Viết vào ô trống theo mẫu
+ HS đọc yêu cầu
+ Giải thích bài mẫu (Chia 12: 3 = 4, TL: 12 gấp 4 là 3 lần Viết 4 vào dòng ba cột 2 ;
TL 3 bằng 1/4 của 12, viết 1/4 vào dòng bốn ở cột 2)
+ HS tự hoàn thành bài
+ Làm xong gọi một số HS trả lời miệng trước lớp như bài mẫu
- GV nhấn mạnh kĩ năng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
Bài 2: Giải toán
GV gợi ý:
+ Muốn tìm số con trâu bằng một phần mấy số con bò thì phải tìm số con bò và số con trâu Biết bò có 7 con, trâu có số con là 7 + 28 = 35 con
+ Biết số trâu và số con bò , muốn tìm số trâu bằng một phần mấy số bò thì phải xem
bò gấp mấy lần số trâu, (35 : 7 = 5 lần, Vậy trâu bằng 1/5 bò)
+ HS tự hoàn thành bài Một HS giải trên bảng lớp Cả lớp cùng chốt đáp án đúng
Bài 3: HS đọc đề nêu cách làm Cả lớp tự hoàn thành bài vào vở
KQ: Số vịt bơi dưới ao 48 : 8 = 6 con
Số con vịt trên bờ là 48 - 6 = 42 con
Bài 4: HS thực hành trên bộ thực hành để được hình như SGK
* Củng cố, dặn dò:
CHÍNH TẢ:
NGHE - VIẾT: ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài viết
- Làm đúng BT cần điền có vần iu / uyu (BT2); làm đúng BT (3)a/b
II Các hoạt động dạy, học:
A Bài cũ: HS viết bảng con: trung thành, chung sức, chông gai, trông nom
- GV nhận xét chung
B Bài mới:GV nêu MĐ, YC của tiết học
Trang 7HĐ1: HD học sinh nghe- viết
a) HD HS chuẩn bị
- HS đọc bài chính tả
- HD HS nắm nội dung của bài và cách trình bày:
+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào? (Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn )
+ Bài viết có mấy câu? Chỉ ra những chữ viết hoa trong bài? (6 câu Hồ Tây …
- HS tìm các tiếng khó dễ lẫn và tập viết các tiếng khó: đêm trăng, nước trong vắt, rập rình, chiều gió,
b) GV đọc cho HS viết bài vào vở
c) Thu, chữa một số bài và nhận xét
HĐ2: HD làm BT
Bài 2:
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- 2HS thi làm bài trên bảng lớp Sau đó đọc kq
- GV, HS nhận xét, chữa bài, (đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay)
Bài 3:
- HS qs tranh minh hoạ gợi ý giải câu đố, viết lời giải ra giấy nháp
- HS nêu lời giải đố
- HS, GV nhận xét, chữa bài
Câu a: con ruồi - quả dừa - cái giếng
Câu b: con khỉ, cái chổi, quả đu đủ
C Củng cố, dặn dò
- Nhắc HS ghi nhớ chính tả, những HS còn mắc lỗi về nhà viết lại bài
ĐẠO ĐỨC:
TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được những nhiệm vụ được phân công
* Mở rộng: Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền vừa là bổn phận của HS Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường,
* Giáo dục kĩ năng: Lắng nghe tích cực ý kiến của lớp và tập thể; Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về các việc trong lớp; Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao
* Liên hệ SDNLTK&HQ: Bảo vệ sử dụng nguồn điện của lớp; Tận dụng các nguồn chiếu sáng tự nhiên, tạo sự thoáng mát, trong lành của môi trường, giảm thiểu sử dụng điện trong học tập, sinh hoạt; Bảo vệ sử dụng nước sạch của lớp, trường một cách hợp lí; Thực hành và biết nhắc nhở các bạn cùng tham gia SDNLTK&HQ ở lớp, ở trường
và gia đình
* Tích cực tham gia và nhắc nhở nhở các bạn tham gia vào các hoạt động BVMT do nhà trường, lớp tổ chức
II Các hoạt động dạy, học:
HĐ1: Xử lí tình huống
1 GV chia lớp thành 4 nhóm và y/c mỗi nhóm thảo luận, xử lí một tình huống ở bài tập 4 trong VBT
Trang 82 Các nhóm thảo luận.
3 Đại diện từng nhóm lên trình bày
4 Cả lớp nhận xét, góp ý
5 GVkết luận (Đưa ra cách giải quyết hợp lí nhất của từng tình huống.)
HĐ2: Đăng kí tham gia việc lớp, việc trường
1 GV nêu yêu cầu của BT5 trong VBT
2 HS xác định những việc lớp, việc trường các em có khả năng và mong muốn tham gia và ghi ra nháp
3 Nhiều HS nêu trước lớp
4 HS cam kết sẽ thực hiện tốt công việc được giao trước lớp
* Tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của mỗi HS
* Củng cố, Liên hệ:
- Cả lớp hát bài hát Lớp chúng ta đoàn kết
+ HS cùng nêu những việc mình đã làm trong tuần về tinh thần tham gia công việc chung (HS nêu)
+ Nêu những việc mà các bạn còn chưa thực hiện tốt
- Ăn quà trong lớp, vứt rác bừa bãi; Uống nước còn lãng phí, không tắt bóng điện khi tan học, vào học không mở cửa số, …
GV nhận xét chung các hành vi tốt và chưa tốt, tuyên dương, nhắc nhở để cả lớp cùng thực hiện hàng ngày một cách thường xuyên
Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2016
TẬP ĐỌC:
CỬA TÙNG
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng
- một cửa biển thuộc Miền Trung nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục HS: yêu quý cảnh đẹp của đất nước, có ý thức bảo vệ và giữ gìn
* BVMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước và có ý thức tự giác BVMT
II Đồ dùng dạy, học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi đoạn "Bình minh xanh lục" để HD HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy, học:
A Bài cũ:
Kể lại chuyện Người con của Tây Nguyên
B Bài mới:
HĐ1: Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, đầy cảm xúc ngưỡng mộ,
nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm (mướt màu xanh, rì rào gió thổi, biển cả mênh mông, bà chúa của các bãi tắm, đỏ ối )
b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu:
Trang 9- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài.
- HS luyện đọc những tiếng khó : Lịch sử, cứu nước, Lũy tre làng, chống Mĩ, (HS đọc cá nhân, đồng thanh) - HS đọc nối tiếp lần 2, GV nhận xét
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV nêu phương án chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn (Mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS đọc đúng các câu sau:
“ Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải // - con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước.// (nghỉ hơi sau dấu gạch nối”
“ Bình minh,/ mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối/ chiếu xuống mặt biển,/ nước biển nhuộm màu hồng nhạt // Trưa,/nước biển xanh lơ/ và khi chiều tà thì biển đổi sang màu xanh lục.//”
(Nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy và sau những cụm từ dài, tao nên sự nhịp nhàng trong giọng đọc.)
- GV giúp HS hiểu nghĩa các từ: Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim
- GV giải thích thêm từ: Dấu ấn lịch sử (dấu vết đậm nét, sự kiện quan trọng được ghi lại trong lịch sử của một dân tộc
+ Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Đọc theo nhóm đôi: Từng cặp HS đọc cho nhau nghe, tự sửa lỗi cho nhau
- Một nhóm đọc lại bài, lớp nhận xét, GV đánh giá
Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
HĐ2: HD tìm hiểu bài
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn, cả bài trả lời câu hỏi SGK
+ Cửa Tùng ở đâu ? (ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển)
- GV giới thiệu : Bến Hải - sông ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, là nơi phân chia 2 miền Nam-Bắc …
C1 : Cảnh hai bên bờ sông rất đẹp: Thôn xóm mướt màu xanh của luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi
C2: “Bà chúa của bãi tắm”
+ Em hiểu thế nào là “Bà chúa của bãi tắm” - Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm C3: Sắc màu nước biển Cửa Tùng đặc biệt ở chỗ : thay đổi 3 lần trong1ngày
C4: Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với Chiếc lược đồi mồi đẹp, quý giá cài trên mái tóc bạch kim của sóng biển
GV: Hình ảnh so sánh trên làm tăng vẻ đẹp duyên dáng, hấp dẫn của Cửa Tùng
H: Nội dung của bài nói lên gì? Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc miền Trung nước ta
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 2 và HD HS đọc đúng đoạn văn
- Vài HS thi đọc đoạn văn
- 3 HS nối tiếp nhau thi đọc 3 đoạn của bài
- 1HS đọc cả bài
- Cả lớp - GV nhận xét bình chọn cá nhân đọc tốt nhất
* HĐNT: Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học; HS về đọc lại bài.
TO NÁ :
Trang 10BẢNG NHÂN 9
I Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán, biết đếm thêm 9
- Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4
II Đồ dùng dạy, học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn,
III Các hoạt động dạy, học:
HĐ1: HD HS lập bảng nhân 9
- Giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
- Giới thiệu 9 1 = 9
+ HS lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn
H: 9 chấm tròn được lấy mấy lần ? (9 được lấy 1 lần)
H: 9 được lấy 1 lần ta có phép tính như thế nào ? (9 1 = 9)
- Giới thiêu 9 2 = 18
+ HS lấy 2 tấm mỗi tấm có 9 chấm tròn
H: 9 được lấy mấy lần ? (9 được lấy 2 lần)
H: 9 được lấy 2 lần ta có phép nhân như thế nào ? (9 2 = 9 + 9 = 18)
- HD HS làm tiếp 9 3 = 27 tương tự như đối với 9 2
- Cho HS nhận xét tích của các phép nhân trên để HS nhận thấy tích của phép nhân liền sau bằng tích của phép nhân liền trước cộng thêm 9
- HS lập tiếp các phép nhân còn lại của bảng nhân 9 bằng cách lấy tích của phép nhân vừa lập cộng thêm 9
- HD và tổ chức cho HS học thuộc bảng nhân 9
HĐ2 Thực hành
Bài 1:Tính nhẩm
+ HS vận dụng bảng nhân 9 vừa lập để hoàn thành bài Làm xong đọc kết quả
trước lớp
Bài 2: Tính
GV gợi ý để HS tính từ trái sang phải Chẳng hạn: 9 x 6 + 17 = 54 + 17
= 71
- 4 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở,
- HS, GV nhận xét, chữa bài (cho 1, 2 HS nhắc lại cách thực hiện tính …)
Bài 3: Giải toán
- 1HS đọc đề bài Tự giải bài vào vở Nhiều HS cùng nêu kết quả bài làm của mình (Số HS lớp 3B : 9 x 3 = 27 ( bạn))
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 4:
- GV gợi ý để HS nhẩm chẳng hạn: 9 + 9 = 18 ,
18 + 9 = 27 ,
27 + 9 = 36 , viết 36
cứ tiếp tục như thế cho đến 90
- HS đọc dãy số đã điền hoàn chỉnh và nêu được đây chính là các kết quả của bảng nhân 9
- HS, GV nhận xét, chữa bài
HĐ3 Củng cố, dặn dò GV nhận xét tiết học,