Trường TH số 2 Hoà Bình 2 TUẦN 13 Cách ngôn : Thuoác ñaéng daõ taät, noùi thaät maát loøng Thứ Môn Tên bài Toán So sánh số bè bằng 1 phần mấy số lớn Mỹ thuật Vẽ trang trí : Trang trí nội[r]
Trang 1TUẦN 13
Cách ngơn : Thuốc đắng dã tật, nói thật mất lòng
Thứ hai
Tốn
Mỹ thuật
TĐ – KC
TĐ – KC Chào cờ
So sánh số bè bằng 1 phần mấy số lớn
Vẽ trang trí : Trang trí nội thất Người con của Tây Nguyên Người con của Tây Nguyên Nĩi chuyện đầu tuần Thứ ba
Tốn Chính tả Thể dục Anh văn Anh văn
Luyện tập Nghe – viết : Đêm trăng trên Hồ Tây Động tác nhảy của bài thể dục phát triển chung
Cơ Hà dạy
Cơ Hà dạy Thứ tư
Tập đọc Tốn
Âm nhạc LTVC TNXH
Cửa Tùng Bảng nhân 9
Ơn tập bài hát con chim non
Từ địa phương-dấu chấm hỏi, dấu chấm than Một số hoạt động ở trường (tt)
Thứ năm
Tập viết Tốn Chính tả Thủ cơng Thể dục
Ơn chữ hoa I Luyện tập Nghe – viết Vàm Cỏ Đơng Cắt dán chữ H, U
Ơn bài thể dục phát triển chung TC Đua ngựa Thứ sáu
Tốn Tập làm văn Đạo đức TNXH HĐTT
Gam Viết thư Tích cực tham gia việc lớp, việc trường (t2) Khơng chơi các trị chơi nguy hiểm
Tập rèn luyện củng cố …như anh bộ đội Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
Tốn So sánh số lớn bằng một phần mấy số bé.
I/ Mục tiêu: Biết so sánh số lớn bằng một phần mấy số bé Yêu thích mơn tốn, tự giác làm bài II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, phấn màu HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 2, 4 Gv nhận xét, cho điểm.
3/Giới thiệu và nêu vấn đề
4/Phát triển các hoạt động Làm bài tập 1, 2, 3, 4
* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện so ánh số bé bằng một
phần mấy số lớn
a) Ví dụ Gv nêu bài tốn.
b) Bài tốn.
+ Mẹ bao nhiêu tuổi?
+ Con bao nhiêu tuổi?
+ Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
+ Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?
* Hoạt động 2: Làm bài 1
Bài 1 Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Gv mời Hs đọc dịng đầu tiên của bảng
+ 8 gấp mấy lần 2?
+ Vậy 2 bằng một phần mấy 8 ?
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
Bài 2:- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
+ Bài tốn thuộc dạng tốn gì?
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải
Hs đọc đề bài tốn
Mẹ 30 tuổi.
Con 6 tuổi.
Tuổi mẹ gấp tuổi con 30 : 6 = 5 lần.
Tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ.
PP: Luyện tập, thực hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đọc
8 gấp 4 lần 2.
2 bằng bằng ¼ của 8.
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu của bài
Bài tốn thuộc dạng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
Trang 2- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên bảng
sửa bài
* Hoạt động 3: Làm bài 3
Bài 3: Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần số hình vuông màu
xanh?
Vậy trong hình a), số hình vuông màu xanh bằng một mấy
số hình vuông màu trắng?
Gv yêu cầu Hs làm các bài còn lại
Hai Hs lên bảng làm bài
* Hoạt động 4: Làm bài 4
- Gv chia HS cả lớp thành 6 nhóm nhỏ Mỗi nhóm 5 Hs
- Gv cho các nhóm thi làm bài
* Bài toán: Trong thùng có 56 lít dầu, trong can có 8 lít
dầu Hỏi số lít dầu trong can bằng một phần mấy số lít d6àu
trong thùng.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Hs làm bài vào VBT Một Hs lên sửa bài PP: Luyện tập, thực hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Số hình vuông màu trắng gấp 5: 1 = 5 lần
số hình vuông màu xanh.
Số hình vuông màu xanh bằng 1/5 số hình vuông màu trắng.
Cả lớp làm bài vào VBT
Hai Hs lên bảng làm
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
Các nhóm thi đua làm bài
Hs nhận xét
5/Tổng kết – dặn dò.Tập làm lại bài.Làm bài 3, 4 Chuẩn bị bài: Luyện tập.Nhận xét tiết học.
Mỹ thuật : Vẽ trang trí : Trang trí cái bát
Cô Xuân Thu dạy
Tập đọc – Kể chuyện Người con của Tây Nguyên
I/ Mục đích – yêu cầu :
Tập đọc.- Bước đầu biết thể hiện tình cảm , thái độ của nhân vật qua lời đối thoại Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân pháp ( Trả lời được các CH trong SGK )
Giáo dục Hs biết yêu quí, kính trọng những người dân tộc
A Kể Chuyện KC : Kể lại được một đoạn của câu chuyện
II/ Chuẩn bị:GV: Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát
2/Bài cũ: Tình cảm của đồng bào miền Nam đối với Bác như thế nào?
+ Tình cảm của Bác với miền Nam được thể hiện ra sao?
3/Giới thiệu và nêu vấn đề:
4/Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
Gv mời Hs đọc từng câu
+ Gv viết bảng từ: bok Mời 2 Hs đọc
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Gv mời Hs giải thích từ mới: bok Pa, trên tỉnh, càn quét,
hạt ngọc, làm rẫy giỏi lắm, bao nhiêu huân chương, nửa
đêm.
Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Anh Núp được cử đi đâu?
+ Ở Đại hội về anh Núp kể cho dân làng biết những gì?
+ Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục thành tích của
dân làng Kông Hoa?
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
2 hs đọc : boóc
Hs giải thích các từ khó trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo luận
Anh Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội thi đua
Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người Kinh, Thượng, trai, gái, già, trẻ đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa Sau khi nghe Núp kể về thành tích của dân làng Nhiều người chạy lên, đặt
Trang 3+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa cái gì?
+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi người ra sao?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 3
- Gv yêu cầu 3 Hs tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài
* Hoạt động 4: Kể chuyện
- Gv mời1 Hs đọc yêu cầu của bài và đoạn văn mẫu
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn văn mẫu để hiểu đúng yêu cầu
của bài
- Gv hỏi: Trong đoạn văn mẫu trong SGK, người kể nhập
vai nhân vật nào để lể lại đoạn 1?
- Gv yêu cầu Hs chọn vai, suy nghĩ lời kể
- Gv cho 3 – 4 Hs thi kể trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
Núp trên vai chạy đi khắp nhà.
Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi
4 hs thi đọc diễn cảm đoạn 3
Ba Hs thi đọc 3 đoạn của bài
Hs nhận xét
PP: Quan sát, thực hành, trò chơi
Hs đọc yêu cầu của bài
HD khá , giỏi kể được một đoạn câu chuyên bằng lời của một nhân vật
Nhập vai anh Núp, kể lại câu chuyện theo lời của amh Núp.
Từng cặp Hs kể
Ba Hs thi kể chuyện trước lớp
5/Tổng kềt – dặn dò Về luyện đọc lại câu chuyện Chuẩn bị bài: Vàm Cỏ Đông.
Chào cờ : Nói chuyện đầu tuần
Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
Toán Luyện tập.
I/ Mục tiêu:- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị: GV: Phấn màu, bảng phụ HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3 Một em sửa bài 4 Nhận xét ghi điểm.
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động.Bài 1, Bài 2 , Bài 3, Bài 4
* Hoạt động 1: Làm bài 1
- Mục tiêu: Củng cố cho Hs thực hiện so sánh số lớm gấp
mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
+ 12 gấp mấy lần 3?
+ Vậy 3 bằng một phần mấy 12 ?
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm
* Hoạt động 2: Làm bài 2, 3
-Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách tìm một trong các phần
bằng nhau của một số Giải toán bằng hai phép tính
Bài 2: - Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
+ Muốn biết số trâu bằng một phần mấy số bò ta phải biết
được điều gì?
+ Muốn biết số bò gấp mấy lần số trâu, ta phải biết điều
gì?
+Gv yêu cầu Hs tìm số bò.
+ Vậy số bò gấp mấy lần số trâu?
+ Vậy số trâu bằng một phần mấy số bò?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
bài
Bài 3:Gv mời Hs đọc đề bài.
Số con vịt đang bơi ở dưới ao là:
48 : 8 = 6 (con vịt)
Số con vịt đang ở trên bờ là:
48 – 6 = 42 (con vịt)
Đáp số : 42 con vịt.
* Hoạt động 3: Làm bài 4
- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết xếp hình theo mẫu.
PP: Luyện tập, thực hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đọc
12 gấp 4 lần 3.
Vậy 3 bẳng ¼ của 12.
Hs làm vào VBT
PP: Luyện tập, thực hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Ta phải biết số bò gấp mấy lần số trâu.
Ta phải biết có bao nhiêu con bò.
Số con bò 7 + 28 = 35 con.
Số bò gấp 35 : 7 = 5 lần số trâu.
Số trâu bằng 1/5 số bò.
Hs làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng làm bài
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
Hs chữa bài vào VBT
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi
Trang 4Bài 4: GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv chia lớp thành 2 nhóm
- GV cho Hs chơi trò “ Ai xếp hình nhanh” yêu cầu trong
5 phút nhóm nào xếp hình xong đúng, thì chiến thắng
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm nhanh, đúng nhất
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs chia thành hai nhóm
Hs chơi trò chơi xếp hình
Hs nhận xét
5/Tổng kết – dặn dò Tập làm lại bài Làm bài 4, 5 Chuẩn bị bài: Luyện tập Nhận xét tiết học.
Chính tả Nghe – viết : Đêm trăng trên Hồ tây
I/ Mục đích – yêu cầu : - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Làm đúng BT điền tiếng có vần iu / uyu ( BT2) Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
*(BVMT)
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết BT3 HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát
2/Bài cũ: GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: trung thành, chung sức, chông gai, trong nom 3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả
vào vở
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
+ Đêm trăng Hồ Tây đẹp như thế nào?
+ Bài viết có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao
phải viết hoa những chữ đó?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết
sai: toả sáng, lăn tăn, gần tàn, nở muộn, ngào ngạt
….
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập
(BVMT)GD tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên
nhiên,từ đó thêm yêu quý môi trường xung
quanh,có ý thức BVMT
- Mục tiêu: Giúp Hs tìm được các tiếng có vần
iu/uyu Và biết giải đúng các câu đố.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho các tổ thi làm bài , phải đúng và nhanh
- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay.
+ Bài tập 3:
- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân, kết hợp với tranh
PP: Phân tích, thực hành
HT: lớp
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn ; gió đông nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình ; hương sen đưa theo chiều gó thơm ngào ngạt.
Có 6 câu
Hs trả lời
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
HT: Cá nhân Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Các nhóm thi đua điền các vần iu/uyu.
Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm việc cá nhân để tìm lời giải câu đố
6 Hs lên bảng làm
Hs cả lớp nhận xét
Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng
Cả lớp sửa bài vào VBT
Trang 5minh họa SGK để giải đúng câu đố.
- Gv mời 6 Hs lên bảng viết lời giải đúng câu đố
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gv chốt lại
Câu a) Con ruồi – quả dừa – cái giếng.
Câu b) Con khỉ – cái chổi – quả đu đủ.
5/Tổng kết – dặn dò.Về xem và tập viết lại từ khó.Chuẩn bị bài: Vàm Cỏ Đông.
Thể dục động tác nhảy của bài thể dục phát triển chung
I, Mục tiêu: Biết cách thực hiện các động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng,, toàn thân, nhảy của bài thể dục phát triển chung Biết cách chơi và tham gia chơi
II, Chuẩn bị:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn luyện tập
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch cho trò chơi “Ném trúng đích”.
III, Hoạt động dạy-học:
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Chạy chậm thành vòng tròn xung quanh sân.
* Chơi trò chơi “Chẵn, lẻ”
2-Phần cơ bản
- Chia tổ ôn luyện 6 động tác của bài thể dục phát triển
chung đã học:
+ GV đi đến từng tổ quan sát, nhắc nhở, sửa sai cho
HS
+ Lần cuối thi đua giữa các tổ với nhau
- Học động tác nhảy:
GV làm mẫu, giải thích và hô nhịp chậm cho HS bắt
chước Lần cuối GV hô hơi nhanh, không làm mẫu
GV chú ý nhắc HS những điểm hay sai trong khi nhảy
- Chơi trò chơi “Ném trúng đích”.
Trò chơi đã học ở lớp 2, GV hướng dẫn sơ qua cách
chơi rồi cho HS chơi theo tổ Chú ý đảm bảo kỷ luật,
an toàn
3-Phần kết thúc
- Tập 1 số động tác hồi tĩnh sau đó vỗ tay theo nhịp và
hát
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học
- Giao bài tập về nhà
- Lớp trưởng tập hợp, điểm số, báo cáo
- HS chạy khởi động và tham gia trò chơi Nếu em nào bị thừa sẽ phải chạy 1 vòng xung quanh vòng tròn
- HS ôn tập 6 động tác theo đội hình tổ, 2-4 hàng ngang Các em trong tổ thay nhau hô cho các bạn tập
- HS chú ý quan sát động tác mẫu để tập theo
- HS tham gia trò chơi 1 cách nhiệt tình, đảm bảo kỷ luật, an toàn
- HS tập, vỗ tay theo nhịp và hát
- HS chú ý lắng nghe
Anh văn : Cô Hà dạy (2 tiết)
Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009
Tập đọc Cửa Tùng
I/ Mục đích – yêu cầu : - Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm , ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn Hiểu ND : Tả vẽ đẹp kỳ diệu của cửa Tùng - một cửa biển thuộc miền Trung nước ta ( Trả lời được các CH trong SGK )
*(BVMT)
Giáo dục Hs biết yêu quí đồng bào mình, đất nước mình
II/ Chuẩn bị: GV: Tranh minh họa bài học trong SGK HS: Xem trước bài học, SGK, VBT III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát
2/Bài cũ: + Dòng sông Vàm Cỏ có những nét gì?
+ Vì sao tác giả ví con sông quê mình như dòng sữa mẹ?
3/Giới thiệu và nêu vấn đề
4/Phát triển các hoạt động
Trang 6* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp
các câu, đoạn văn
Gv đọc bài
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời đọc từng câu
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv gọi Hs đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp
- Gv hướng dẫn Hs đọc đúng các câu.
- Gv cho Hs giải thích các từ khó : Bến Hải, Hiền Lương,
đổi mới, bạch kim.
- Gv cho 3 Hs thi đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
HS cảm nhận được vẽ đẹp của thiên nhiên từ đó thêm tự
hào về que hương đất nước và có ý thức tự giác BVMT
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi trong
SGK
+ Cử Tùng ở đâu?
+ Cả hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
+ Em hiểu thế nào là “ Bà chúa của các bãi rắm”.
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo tổ Câu hỏi:
+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đẹp?
+ Ngừơi xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với cái gì?
+ Bình minh: nước biển nhuộm màu hồng nhạt.
+ Buổi trưa: nước biển màu xanh lơ.
+ Buổi chiều: nước biển màu xanh lục.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Mục tiêu: Giúp các em đọc đúng.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 2
- Gv cho vài Hs thi đọc lại đoạn 2
- Gv mời ba Hs thi đọc ba đoạn của bài
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành
HT: Lớp Học sinh lắng nghe
Hs quan sát tranh
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
3 Hs tiếp nối đọc 3 đoạn trước lớp
Hs luyện đọc lại các câu
Hs giải nghĩa từ khó
3 Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Cả lớp đọc đồng thanh PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải
HT: Cá nhân
Hs đọc thầm đoạn 1 và 2
Ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển Thôm xóm mướt màu xanh của lũy tre làng và những rặn phi lao rì rào gió thổi.
Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm.
Hs thảo luận
Đại diện các tổ đứng lên phát biểu ý kiến của tổ mình
Hs nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
HT: Nhóm
Hs thi đọc đoạn 2
Ba Hs tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài
Hs nhận xét
5/Tổng kết – dặn dò Về nhà luyện đọc thêm, tập trả lời câu hỏi.Chuẩn bị bài:Ngừơi liên lạc nhỏ.
Toán Bảng nhân 9
I/ Mục tiêu: - Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán , biết đếm thêm 9
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị:Các tấm bìa, bảng phụ viết sẵn bảng nhân 9 không ghi kết quả, phấn màu
VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2.Một Hs đọc bảng nhân 8.
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động.Bài 1, Bài 2 , Bài 3, Bài 4
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng nhân 9
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu thành lập được bảng nhân 8.
- Gv gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và hỏi: Có
mấy hình tròn?
- 9 hình tròn được lấy mấy lần?
-> 9 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 9 x 1 = 9
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải
Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời:
Có 9 hình tròn
Được lấy 1 lần
Hs đọc phép nhân: 9 x 1 = 9
Trang 7- Vậy 9 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2 lần
- Gv viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và yêu cầu Hs đọc
phép nhân này
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính nhẩm, tính giá trị của
biểu thức
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài của
nhau
Bài 2:- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv nhắc lại cho Hs thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Hai Hs lên bảng
sửa bài
* Hoạt động 3: Làm bài 3
- Mục tiêu: Giúp cho Hs giải toán có lời văn.
Bài 3: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
+ Lớp 3B có mấy tổ?
+ Mỗi tổ có bao nhiêu Hs?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tính lớp 3B có tất cả bao nhiêu bạn ta làm như thế
nào?
- Gv yêu cầu cả lớp tóm tắt và làm bài vào vở, 1 Hs làm bài
trên bảng lớp
* Hoạt động 3: Làm bài 3
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết điền các chữ số thích hợp
vào ô trống
Bài 4: Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
+ Số đầu tiên trong dãy là số nào?
+ Tiếp sau số 9 là số naò?
+ 9 cộng mấy thì bằng 18?
+ Tiếp theo số 18 là số naò?
+ Em làm như thế nào để tìm được số 27?
9 hình tròn được lấy 2 lần
Đó là: 9 x 2 = 18
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải
12 em Hs tiếp nối nhau đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm bài vào VBT
Hai Hs lên bảng sửa bài
Hs cả lớp nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có 3 tổ.
Mỗi tổ có 9 bạn.
Hỏi lớp 3 B có bao nhiêu bạn
Ta tính tích 3 x 9
Hs làm bài
Một Hs lên bảng làm
PP: Thực hành, trò chơi
Hs đọc yêu cầu đề bài
Số 9
Số 18.
9 cộng 9 bằng 18.
Số 28.
Con lấy 18 + 9.
5/Tổng kết – dặn dò.Học thuộc bảng nhân 9 Làm bài 2,3 Chuẩn bị bài: Luyện tập Nhận xét tiết
học
Âm nhạc : Ôn tập bài hát “Con chim non”
Cô Kim Thu dạy
Luyện từ và câu Từ địa phương Dấu chấm hỏi, dấu chấm than
I/ Mục đích – yêu cầu : , miền Nam qua BT phân loại , thay thế từ ngữ ( BT 1 , BT2) Đặt đúng dấu câu ( dấu chấm hỏi , dấu chấm than ) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3)
Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết BT1 Bảng lớp viết BT2 HS: Xem trước bài học, VBT
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát
2/Bài cũ: Gv 1 Hs làm bài tập 2 Và 1 Hs làm bài 3 Gv nhận xét bài cũ.
1/Giới thiệu và nêu vấn đề
2/Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết làm bài đúng.
Bài tập 1: Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv giúp Hs hiểu các yêu cầu của bài: Các từ
trong mỗi cặp từ có nghĩa giống nhau (bố/ba ;
mẹ/má) Các em phải đặt đúng vào bảng phân
loại
PP:Trực quan, thảo luận, giảng giải, thực hành HT: Cá nhân
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs lắng nghe
Trang 8- Gv gọi 1 Hs đọc lại các bảng từ cùng nghĩa.
- Cả lớp làm vào VBT
- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài nhanh
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng
Từ dùng ở miềm Bắc: bố , mẹ, anh cả,
quả, hoa, dứa, sắn, ngan.
Từ dùng ở miền Nam:ba, má, anh hai,
trái, bông, thơm, khóm, mì, việt xiêm.
Bài tập 2:- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv cho Hs trao đổi theo nhóm để tìm từ cùng
nghĩa với từ in đậm
- Gv mời nhiều Hs nối tiếp nhau đọc kết quả
trước lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
Gan chì / gan gì, gan rứa/ gan thế , mẹ nờ / mẹ
à.
Chờ chi / chờ gì, tàu bay hắn / tàu bay nó, tui /
tôi.
* Hoạt động 2: Thảo luận
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết đặt dấu chấm
hỏi, dấu chấm than trong đoạn văn
Bài tập 3: Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc nhẫm cả bài
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm
- Gv yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng
- Gv nhận xét chốt lới giải đúng
Hs đọc
Cả lớp làm vào VBT
2 Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs trao đổi theo nhóm
Hs nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp
Hs nhận xét
4 Hs đọc lại kết quả đúng
Hs chữa bài vào VBT
PP: Thảo luận, thực hành
HT: Nhóm
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đọc nhẫm
Hs thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình
5/Tổng kết – dặn dò Về tập làm lại bài: Chuẩn bị : Ôn về từ chỉ đặt điểm Ôn tập câu Ai thế nào? Nhận xét tiết học.
Tự nhiên xã hội Một số hoạt động ở trường (tiếp theo)
I/ Mục tiêu: - Nhận biết các trò chơi nguy hiểm như đánh quay , ném nhau , chạy đuổi nhau Tham gia tích cực các hoạt động ở trường phù hợp với sức khỏe và khả năng của mình
*(BVMT ; KNS)
II/ Chuẩn bị:GV: Hình trong SGK trang 48, 49 SGK Tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường được dán vào một tấm bìa HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: Công việc chính của Hs ở trường ? Kể tên các môn học em đã học ở trường?
3/Giới thiệu và nêu vấn đề:
4/Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Quan sát theo cặp.
- Mục tiêu: Hs biết một số hoạt động ngoài giờ lên lớp
của Hs tiểu học Biết một số điểm can chú ý khi tham
gia vào các hoạt động đó
Cách tiến hành.
Bước 1: Quan sát hình
Bước 2: Làm việc theo cặp
+ Bạn cho biết hình 1 thể hiện hoạt động gì?
+ Hoạt động này diễn ra ở đâu?
+ Bạn có nhận xét gì về thái độ và ý thức kỉ luật của
các bạn trong hình?
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
(BVMT) Biết những hoạt động ở trường và có ý thức
tham gia các hoạt động ở trường góp phần BVMT
như: Làm vệ sinh, trồng cây, tưới cây
(KNS) Kĩ năng hợp tác hợp tác trong nhóm lớp để
PP: Thảo luận nhóm
HT : Lớp, cá nhân, nhóm
Hs quan sát hình
Các cặp lần lượt lên hỏi và trả lời các câu hỏi
Hs cả lớp bổ sung
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
HT : Lớp, cá nhân, nhóm
Hs mỗi em hoàn thành bảng trên
Trang 9chia xẻ, đưa ra các cách giúp đỡ các bạn họcc kém
Bước 1 : Làm việc cá nhân
1 Em hãy kể tên các hoạt động ?
2 Ích lợi của các hoạt động đó?
3 Em làm gì để hoạt động đó đạt kết quả tốt ?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Gv mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc
của nhóm mình
- Gv giới thiệu lại các hoạt động ngoài giờ lên lớp của
Hs bằng các hình ảnh và bổ sung những hoạt động nhà
trường vẫn tổ chức mà các em chưa được tham gia
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Biết cách xử lý khi xảy ra tai nạn : báo cho người giáo lớn hoặc thầy cô , đưa
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình
Hs cả lớp nhận xét
5/Tổng kết – dặn dò Về xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Không chơi các trò chơi nguy hiểm Nhận
xét bài học
Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2009
Tập viết Chữ hoa I
I/ Mục đích – yêu cầu : - Viết đúng chữ hoa I ( 1dòng ) Ô , K ( 1 dòng ) viết đúng tên riêng : Ông Ích Khiêm (1 dòng ) và câu ứng dụng : Ít chắt chiu phung phí ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
II/ Chuẩn bị: GV: Mẫu viết hoa I Các chữ Ông Ích Khiêm và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động:
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước Gv nhận xét bài cũ.
3/Giới thiệu và nê vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ I hoa.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ I.
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ I
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng
dụng
Luyện viết chữ hoa
Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:
Ô, I, K
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “Ô, I, K” vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Ông Ích Khiêm
- Gv giới thiệu: Ông Ích Khiêm ( 1832 – 1884) quê ở
Quãng Nam, là một vị quan nhà Nguyễn văn vỏ toàn tài
Con cháu ông này có nhiều người là liệt sĩ chống Pháp
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Ít chắc chiu hơn nhiều phung phí.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Khuyên mọi người cần phải biết
tiết kiệm
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết
- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp
vào vở tập viết
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ I: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Ô, K: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Ông Ít Khiêm : 2 dòng cỡ nhỏ.
PP: Trực quan, vấn đáp
Hs quan sát
Hs nêu
PP: Quan sát, thực hành
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng Ông Ích Khiêm
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con
Hs đọc câu ứng dụng:
Hs viết trên bảng con các chữ: Ít.
PP: Thực hành, trò chơi
Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút,
để vở
Trang 10+ Viết câu tục ngữ: 5lần.
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài
- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa
lại cho đúng
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là I
Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Hs viết vào vở
PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi
Đại diện 2 dãy lên tham gia
Hs nhận xét
5/Tổng kết – dặn dò.Về luyện viết thêm phần bài ở nhà Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa K.
Toán Luyện tập
I/ Mục tiêu: - Thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được trong giải toán ( có một phép nhân 9 )
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, VBT HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động
1/Khởi động: Hát.
2/Bài cũ: Gọi 3 học sinh đọc bảng nhân 6 Một Hs làm bài tập 3.
3/Giới thiệu và nêu vấn đề.
4/Phát triển các hoạt động.Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4 ( dòng 3,4 )
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại việc thực hiện các phép
tính nhẫm, tính giá trị biểu thức
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài
- Gv mời 12 Hs nối tiếp nhau đọc kết quả trong phần a)
- Tiếp tục Gv mời 8 Hs đọc kết quả của phần b)
Bài 2: Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv mời 4 Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại
a) 9 x 3 + 9 b) 9 x 8 + 9
= 27 + 9 = 72 + 9
= 36 = 81
9 x 4 + 9 9 x 9 + 9
= 36 + 9 = 81 + 9
= 45 = 90
* Hoạt động 2: Làm bài 3
Mục tiêu: Củng cố cách giải toán có lời văn.
+ Công ti vận tải có mấy đội xe?
+ Đội Một có bao nhiêu xe ôtô?
+ Còn ba đội còn lại?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu HS cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
* Hoạt động 3: Làm bài 4
- Mục tiêu: Giúp cho Hs viết kết quả phép nhân vào ô trống.
+ 6 nhân 1 bằng mấy?
+ 6 nhân 2 bằng mấy?
* Hoạt động 4: Làm bài 5
-Mục tiêu: Củng cố cho Hs điền các dấu (< = > ) vào ô
PP: Luyện tập, thực hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm vào VBT
12 Hs nối tiếp nhau đọc kết quả phần a)
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs cả lớp làm bài Bốn Hs lên bảng sửa bài
Hs cả lớp nhận xét
Hs chữa bài vào VBT
PP: Luyện tập, thực hành
Hs đọc đề bài
Có 4 đội xe
Đội Một có 10 xe
Mỗi đội có 9 xe.
Hỏi công ti đó có bao nhiêu xe ôtô.
Hs làm vào VBT Một HS lên sửa bài
Hs nhận xét bài lám của bạn
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi
6 x 1 = 6
6 x 2 = 12.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi