LUYỆN TẬP I Mục tiêu 1 Kiến thức: Củng cố cho HS về tính chu vi, diện tích hình chữ nhật 2, Kĩ năng: Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đa học vào làm bài.. 3, Thái độ: HS ham thích học[r]
Trang 1TUẦN 29
Ngày soạn: 6 /4 /2013 Giảng: Thứ hai: 8/4/2013
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN: (Tiết 84+85)
BUỔI HỌC THỂ DỤC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Câu chuyện ca ngợi quyết tâm vượt khó của
một HS tật nguyền
2 Kĩ năng: Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến Bước đầu biết kể lại
được từng đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật
3 Thái độ: Có ý thức vượt khó trong học tập.
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS : Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy và học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài" Tin thể thao", trả lời câu
hỏi.
- 1 em đọc bài.
3 Bài mới:
3.1, GV giới thiệu ghi đầu bài - Quan sát tranh SGK, nêu nội dung
3.2, Các hoạt động tìm hiểu bài
Nen- li rướn mình lên/ và chỉ còn cách
sà ngang hai ngón tay.//
- HDHS chia đoạn.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
- Giúp HS hiểu các từ chú giải cuối bài
- Tìm từ chỉ hoạt động trong câu
Chúng tôi phải….xà ngang.
- Tìm câu có hình ảnh so sánh trong
đoạn 1 Đặt câu với từ ngã xuống trong
đoạn 2?
- Tìm từ cùng nghĩa với từ chiến
thắng ?
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trước lớp
- Nêu cách đọc
- 2HS đọc.
- Chia đoan.
- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn trước lớp
- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn kết hợp TL.
Trang 2- HD đọc bài trong nhóm
- Gọi đại diên các nhóm đọc.
- Đại diện 3 nhóm đọc
- Nhận xét
- Nhận xét, biểu dương nhóm đọc tốt
- Cho HS đọc đồng thanh cả bài.
- GV đọc mẫu lần 2.
HĐ 2 : Tìm hiểu bài:
- Tổ chức HS thảo luận câu hỏi SGK
Câu 1: Nhiệm vụ của bài thể dục là gì?
- Em hiểu xà ngang nghĩa là gì ?
Câu 2: Các bạn trong lớp thực hiện bài
thể dục như thế nào?
- Bạn nào thực hiện tốt bài thể dục ?
Câu 3: Vì sao Nen - li được miễn tập
thể dục?
+ Vì sao Nen - li cố xin thầy cho được
tập như mọi người?
Câu 4: Tìm những chi tiết nói lên quyết
tâm của Nen - li?
- Tìm chi tiết mọi người khuyến khích,
cổ vũ Nen –li ?
Liên hệ, giáo dục: Biết quan tâm, chia
sẻ cùng bạn tật nguyền.
Câu 5: Đặt tên cho chuyện?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
Ý chính: Câu chuyện ca ngợi quyết tâm
vượt khó của một học sinh tật nguyền.
HĐ 3 : Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2
- Gọi HS thi đọc diễn cảm đoạn 2
- Thảo luận nhóm 2.
+ Mỗi HS phải leo lên trên cùng một cái cột cao rồi đứng thẳng người trên chiếc xà ngang.
+ Đê -rốt-xi và Cô-rét-ti leo lên như hai con khỉ, xtác - đi thở hồng hộc, mặt đỏ như gà tây; Ga- rô- nê leo dễ như không, tưởng như có thể vác thêm một người nữa trên vai.
- Đọc thầm đoạn 2 kết hợp quan sát tranh trong SGK
+ Nen-li được miễn học thể dục vì bị tật từ nhỏ – bị gù.
+ Vì cậu muốn vượt qua chính mình, muốn làm những việc các bạn làm được.
- Đọc thầm đoạn 2 và 3 kết hợp quan sát tranh trong SGK
+ Nen-li leo lên một cách chật vật, mặt đỏ như lửa, mồ hôi ướt đầm trán Thầy bảo cậu xuống nhưng cậu vẫn cố sức leo Cậu rướn người lên, thế là nắm chặt được cái xà.
-“ Cố lên ! Cố lên!” “ Hoan hô ! cố tí nữa thôi!”
+ VD: Quyết tâm của Nen -li.
Trang 3- Cho HS kể chuyện theo nhóm đôi.
- Mời một số em thi kể chuyện trước
Vì sao đã được thầy giáo khen rồi mà
Nen-li vẫn còn tiếp tục tập ?
A Vì Nen-li muốn câu khen thứ hai
- 1 HS trả lời câu hỏi.
- 2 HS nêu yêu cầu
1 Kiến thức: Biết quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết hai cạnh của nó.
2 Kĩ năng: Vận dụng tính diện tích một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo
là xăng – ti –mét vuông
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3.1 GV giới thiệu bài ghi đầu bài - Lắng nghe
3.2 Các hoạt động tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Xây dựng quy tắc tính
diện tích hình chữ nhật
Trang 5- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Tính chu vi và diện tích hình
6 x 4 = 24 ( cm2)Diện tích của hình vuông là:
6 x 6 = 36 ( cm2) Đáp số: 24 cm2 ; 36 cm2
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm 2a) x + 5 = 125 x 5
x x 5 = 625
x = 625 : 5
x = 125b) x : 7 = 63 : 7
Trang 6LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết tính diện tích hình chữ nhật.
2.Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc để tính diện tích hình chữ nhật.
3.1 GV giới thiệu bài ghi đầu bài - Lắng nghe
3.2 Các hoạt động tìm hiểu bài.
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán và nêu cách giải
- Bài toán cho biết gì ?
- Chiều dài và chiều rộng có cùng đơn vị
đo không ?
- Em phải làm gì với 2 đơn vị đo đó ?
- Nêu quy tắc tính diện tích và chu vi
hình chữ nhật ? Công thức ? S = a x b
- Đọc bài toán.
- Tính diện tích và chu vi…
- Không cùng đơn vị đo.
- Đổi 4 dm ra cm để cùng một đơn
vị đo.
- Hs nêu quy tắc và công thức
P = ( a + b ) x 2
Trang 7- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân.
Nhận xét phân biệt cách ghi về đơn vị
đo diện tích và chu vi.
- Bài 1 củng cố kiến thức gì ? Chú ý bài
toán có 2 đơn vị đo phải đổi về cùng một
đơn vị rồi tính.
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Cho HS quan sát hình vẽ, phân tích
hình.
Hình H gồm những hình chữ nhật nào ?
Mỗi hình chữ nhật trong hình vẽ có kích
thước chưa ? Em đọc các kích thức đó ?
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Diện tích hình H bao gồm hình nào với
hình nào ? Cần làm phép tính gì các em
suy nghĩ.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2.
- Nhận xét, chữa bài.
- Diện tích hình H là tổng diện tích của
những hình nào ? ABCD và DMNP
Chú ý tính diện tích bao giờ đơn vị đo
cũng phải ghi cm vuông…
- Bài 2 củng cố kiến thức gì ?
Bài 3:
- Cho HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
Muốn tính diện tích hình đó trước hết ta
đi tìm cái gì ?
- Tổ chức cho Hs làm bài vào vở chấm
một số bài.
- Nhận xét
- Làm bài ra giấy nháp
- 1 em làm bảng phụ, cả lớp nhận xét
Bài giải:
Đổi 4 dm = 40 cm Diện tích hình chữ nhật là:
40 x 8 = 320 (cm 2 ) Chu vi hình chữ nhật là:
(40 + 8) x 2 = 96(cm) Đáp số: 320 cm 2 , 96 cm
Trang 8- Bài 3 củng cố kiến thức gì ?
- Nhận xét Bài giải:
Chiều dài hình chữ nhật đó là:
5 x 2 = 10(cm) Diện tích hình chữ nhật đó là:
10 x 5 = 50 (cm 2 ) Đáp số: 50 cm 2
- 2 em nêu nội dung bài.
- 1 HS nêu yêu cầu
- Chọn phương án đúng (C)
5 Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT ở nhà, chuẩn
bị bài giờ sau học.
- Lắng nghe, thực hiện ở nhà.
THỂ DỤC
GV bộ môn soạn dạy
_
CHÍNH TẢ: (Nghe - viết): (Tiết 57)
BUỔI HỌC THỂ DỤC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2 Kĩ năng: Viết đúng các tên riêng người nước ngoài trong câu chuyện Buổi
học thể dục, đúng mẫu chữ, cỡ chữ
3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
Trang 93.1 GV giới thiệu ghi đầu bài - Lắng nghe
3.2 Các hoạt động tìm hiểu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả
- Đọc mẫu đoạn 3
+ Câu nói của thầy giáo đặt sau dấu
câu nào?
+ Những chữ nào trong bài chính tả
cần viết hoa?
+ Bắt đầu viết từ ô nào ?
- Đọc từ khó cho HS viết ra bảng con
- Nhận xét.
Hoạt động 2 : HD viết bài vào vở
- Đọc cho HS viết bài vào vở.
- Quan sát, giúp đỡ những em viết yếu.
- Đọc lại cho HS soát lỗi.
+ Chấm, chữa bài:
- Chấm 3 bài, nhận xét từng bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: Viết tên riêng của các bạn HS
trong bài “ Buổi tập thể dục”
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Nhận xét, kết luận.
Bài 3: Điền vào chỗ trống s hay x ?
- Treo bảng phụ.
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Cho HS làm bài vào VBT.
- Nhận xét, kết luận.
- Theo dõi trong SGK
- 1 em đọc lại bài chính tả + Đặt sau dấu hai chấm, trong ngoặc kép
+ Những chữ đầu bài, đầu đoạn văn, đầu câu và tên riêng của người Nen - li.
- Ô thứ 2.
- Tìm tiếng khó viết.
- Viết từ khó ra bảng con
Nen-li, cái xà, khuỷu tay, thở dốc, rạng rỡ
- Nhận xét
- 2em nhắc lại cách trình bày bài và
tư thế khi viết bài.
- Viết bài vào vở
- Soát bài theo nhóm 2.
- Sửa lối nếu có.
Bài chính tả hôm nay giúp các em
cách phân biệt cách viết tên nước
ngoài Em hãy nêu cách viết tên nước
ngoài ?
5 Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT, tự luyện
viết thêm ở nhà, chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe.
Trang 10THỦ CÔNG:(Tiết 29)
LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách làm đồng hồ để bàn
2 Kĩ năng: Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối
3 Thái độ: Yêu thích sản phẩm mình làm ra.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Mẫu đồng hồ để bàn, quy trình làm đồng hồ để bàn
- HS : Giấy thủ công, kéo, hồ dán
III Các hoạt động dạy - học:
2.1 GV giới thiệu ghi đầu bài - Lắng nghe
2.2 Các hoạt động tìm hiểu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hành làm
đồng hồ để bàn.
Yêu cầu HS nhắc lại quy trình làm
đồng hồ để bàn
- Gắn quy trình làm đồng hồ lên bảng
- Cho HS quan sát Mẫu đồng hồ
+ Bước 1: Cắt giấy
- Dán mặt đồng hồ vào khung, bôi hồ
vừa phải, dán cân đối.
- Dán khung đồng hồ vào phần đế
- Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng
- Bổ sung về cách cắt, ghép, dán
- Tuyên dương học sinh làm đẹp
- Nhắc lại quy trình làm đồng hồ để bàn
- Quan sát quy trình làm đồng hồ để bàn và mầu đồng hồ
Trang 11thái độ học tập và kĩ năng thực hành
của HS.
5 Dặn dò:
- Dặn dò giờ học sau mang giấy TC,
thước kẻ, bút chì.
- Thực hiện yêu cầu.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI: (Tiết 57)
THỰC HÀNH: ĐI THĂM THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây, con vật đa
gặp khi đi thăm thiên nhiên
2 Kĩ năng: * Biết phân loại được một số cây, con vật đa gặp.
3 Thái độ: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ động vật, thực vật.
II Đồ dùng dạy học:
- GV:
- HS : Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
3.1 GV giới thiệu ghi đầu bài - Lắng nghe
3.2 Các hoạt động tìm hiểu bài.
Hoạt động 1: Đi thăm thiên nhiên
- Chia lớp làm 4 nhóm, giao nhiệm vụ
cho từng nhóm, phân khu vực quan
sát cây cối xung quanh trường cho
mỗi nhóm.
- Các nhóm quan sát cây cối ở khu
vực được phân công, vẽ, ghi chép đầy
đủ số liệu, đặc điểm, tên của các loài
cây quan sát được.
- Quan sát, giúp đỡ các cá nhân, các
nhóm.
Hoạt động 2 : Báo cáo kết quả
- Mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả quan sát được khi đi thực tế
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, biểu dương nhóm báo cáo
Trang 124 Củng cố:
- Nêu nội dung chính của bài - 1 HS nhắc lại.
1 Kiến thức: Nghe viết xác bài chính tả, trình bày đúng Buổi học thể dục (từ Đến
lượt Nen-li… đến cậu vẫn cố sức leo).Làm đúng bài tập chính tả.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe viết, ngồi viết, chữ viết cho HS
3.Thái độ: Có ý thức viết cẩn thận ngồi đúng tư thế, rèn luyện viết.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng nhóm, bút dạ
- HS: vở CT, vở BTTV
III Các hoạt động dạy học
3.3 HD HS nghe viết chính tả
- GV đọc toàn bài chính tả
- Gọi HS đọc lại
+ Tìm trong bài những chữ em hay viết
sai - Viết từ khó
- GV đọc cho HS viết bảng con
- GV nhận xét chữa lỗi
- HDHS viết bài
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn
- Đọc cho HS soát lại bài
- Thu một số vở chấm nhận xét
3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2 Chọn chữ trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống :(trang 45 Bài tập
củng cố KT-KN)
- GV gọi HS Nêu yc bài tập
- GV phát bảng phụ cho 1 Hs làm bài
- Mời HS nêu kết quả
- HS nghe
- HS theo dõi SGK
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi SGK
- Viết bảng con:
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- Cả lớp đổi vở chữa lỗi
Trang 13- Nhận xét, chữa bài
Bài tập 3 Điền vào chỗ trống :(trang 45
Bài tập củng cố KT-KN)
- GV gọi HS Nêu yc bài tập
- GV phát bảng phụ cho Hs làm bài
- Mời HS nêu kết quả
- Nhận xét, chữa bài
4 Củng cố
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò
- Dặn hs về học bài xem trước bài sau
Viết lại những chữ sai lỗi chính tả
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài cá nhân
- Cả lớp nhận xét bổ sung
LUYỆN TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố cho HS về tính chu vi, diện tích hình chữ nhật
2, Kĩ năng: Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đa học vào làm bài.
3, Thái độ: HS ham thích học toán, tự giác tích cực có tính cẩn thận trong học tập
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng nhóm, phiếu bài tập
- HS: Vở bài tập toán
III Hoạt động dạy học
- GV nhận xét- chữa bài
Bài 2 (trang 32 Bài tập củng cố KT-KN)
- Gọi 1 HS đọc y/c bài 2
- Theo dõi
- 1 Hs đọc, cả lớp theo dõi đọc thầm
- HS làm bài vào vở
Bài giảia) Diện tích hình chữ nhật là:
6 x 4 = 24 ( cm2 )b) Đổi 3 dm = 30 cmDiện tíc hình chữ nhật là:
30 x 8 = 240 ( cm2 ) Đáp số: a) 24 cm2 b) 240cm2
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào vở, 1 em làmbảng nhóm
Trang 14- Cho HS làm bài.
- GV nhận xét bài
Bài 3 (trang 33 Bài tập củng cố KT-KN)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài tập
- GV nhận xét- chữa bài
- 1HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS làm bài theo nhóm 2 và nêu kết quả
- 1HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS làm bài vào vởa) x – 452 = 77 + 48
x – 452 = 125
x = 125 + 452
x = 577b) x – 1- 2- 3 – 4 = 0
x - 10 = 0
x = 10
- HS nghe, ghi nhớ
Ngày soạn :8/4/ 2013 Ngày giảng : Thứ tư 10/03/2013
TẬP ĐỌC (Tiết 87)
LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Hiểu các từ mới trong bài Hiểu nội dung bài: Tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ.Trả lời được các
câu hỏi trong SGK
2 Kĩ năng : Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
3 Thái độ : HS có ý thức tập thể dục để bồi bổ sức khoẻ
II Đồ dùng dạy học
- GV : Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc
- HS :
III Các hoạt động dạy học
1Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- GV cho HS đọc bài Buổi học thể dục và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài:
- 2 HS đọc bài, trả lời ND bài
- HS nghe
Trang 15- GV giới thiệu bài học
- GV: cho HS quan sát tranh
- Đọc tiếp nối câu kết hợp luyện đọc từ,
tiếng khó HS phát âm sai: (GV ghi bảng)
- Gọi vài HS đọc lại từ tiếng khó - Cho cả
lớp đọc
- Sửa lỗi phát âm cho HS
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- GV chia đoạn (3 đoạn)
- GV treo bảng phụ lên bảng và HD HS đọc
ngắt nghỉ đúng câu văn trên bảng phụ - GV
đọc mẫu
- Gọi một số HS đọc
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn kết hợp
giải nghĩa từ
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
+ Tích hợp : Tìm từ chỉ hoạt động (đoạn 1)
Tìm từ chỉ hoạt động trạng thái (đoạn 2)
- Gọi 1 HS đọc lại chú giải SGK
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV chia lớp 3 nhóm
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
- Mời các nhóm cử đại diện thi đọc
- HS nhận xét - GV nhận xét khen ngợi
- Cho cả lớp đọc ĐT
HĐ2 Tìm hiểu bài kết hợp giải nghĩa từ.
- YC HS đọc thầm thảo luận các câu hỏi và trả lời :
- Câu 1 Sức khỏe cần thiết như thế nào
trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc ?
- Em hiểu đời sống mới nghĩa là gì ?
- Câu 2 Vì sao tập thể dục là bổn phận của
mỗi người yêu nước ?
- GV giảng: Bác đa giải thích cho người
dân hiểu tầm quan trọng của sức khỏe Sức
khỏe rất quan trọng trong việc giữ gìn dân
chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới,
việc gì cũng cần sức khỏe các em ạ Tập thể
dục là bổn phận của mỗi người
- HS nghe
- HS quan sát nhận xét
- Cả lớp theo dõi SGK
- HS nghe
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Cá nhân, ĐT
- HS nghe
- 3, 4 HS đọc Cả lớp nhận xét
- HS đọc tiếp nối đoạn
- Cả lớp theo dõi SGK
- Cuộc sống tốt đẹp hơn
- Vì mỗi người dân yếu ớt tức là cảnước yếu ớt, mỗi người dân khỏemạnh tức là cả nước mạnh khỏe