1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tổng hợp lớp 3 - Tuần 13 tháng 12 năm 2011

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 161,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nêu nhiệm vụ: Chọn kể lại một đoạn + 1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn của câu chuyện "Người con của Tây Nguyên" theo lời một nhân vật trong mẫu... hướng dẫn kể bằng lời của nhân v[r]

Trang 1

Tuần 13 NS: 24 / 11 /2011

NG: Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011

Tiết 1 CHÀO CỜ

Tập trung toàn trường

Tiết 2 Môn học: TOÁN

Tên bài học: TiÕt 61: so s¸nh sè bÐ b»ng mét

phÇn mÊy sè lín Những kiến thức HS đã biết có liên quan

đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

hình thành

Biết giải toán có lời văn - HS nhËn biÕt c¸ch so s¸nh sè bÐ b»ng mét

phÇn mÊy sè lín

I.Mục tiêu

1.Kiến thức:

- Gióp HS nhËn biÕt c¸ch so s¸nh sè bÐ b»ng mét phÇn mÊy sè lín

2.Kĩ năng:

- Áp dụng để giả toán có lời văn

3.Thái độ:

- Giáo dục các em yêu thích môn học

II.Chuẩn bị

* GV: - Tranh vÏ minh ho¹ bµi to¸n nh­ trong SGK

* HS: SGK, VBT

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- HS yếu đọc bảng chia 8 HS

+ HS chú ý nghe

+ HS nêu lại VD

1.Giới thiệu bài

a.Ổn định: Hát b.Bài cũ:

- GV nhËn xÐt c.Bài mới:

- Ghi đầu bài lên bảng

2.Phát triển bài:

a GV nªu VD 1

- §o¹n th¼ng AB dµi 2 cm, ®o¹n th¼ng CD dµi 6 cm

- Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần độ

dài đoạn thẳng AB

- HS thực hiện phép chia

6 : 2 = 3 (lần)

+ Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp mấy lần

độ dài đoạn thẳng AB?

- Muốn biết độ dài đoạn thẳng CD dài gấp

3 lần độ dài đoạn thẳng AB ta làm phép tính gì?

- GV nêu độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB Ta nói rằng độ dài đoạn thẳng AB bằng

3 1

- HS nêu kết luận: BT so sánh số bé bằng - GV gọi HS nêu kết luận?

Trang 2

số lớn

3

1

b.Ví dụ 2 + HS nghe

+ HS nhắc lại

- GV nêu yêu cầu bài toán

- mẹ 30 T

- con 6 T

30 : 6 = 5 lần

=

5

1

+ HS giải vào vở

Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là

30 : 6 = 5 (lần)

Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ

5 1

Đáp số :

5

1

- GV gọi HS phân tích bài toán

Mẹ bao nhiêu tuổi?

Con bao nhiêu tuổi?

Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

Tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?

- Hướng dẫn HS cách giải

c Hướng dẫn bài tập

* Bài 1: Củng cố về số nhỏ bằng 1 phần mấy số lớn

+ 2 HS nêu yêu cầu BT - GV gọi HS nêu yêu cầu

+ HS làm nháp nêu kết quả

VD: 6 : 3 = 2 vậy số bé bằng số lớn

2 1

10 : 2 = 5 vậy số bé bằng số lớn

5 1

- GV yêu cầu HS làm nháp

- GV nhận xét bài Bài 2 (61):

- HS giải vào vở

Bài giải - GV yêu cầu HS giải vào vở

Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên số

lần là: 24 : 6 = 4 (lần)

Vậy số sách ngăn trên bằng số sách

4 1 ngăn dưới:

Đáp số:

4

1

Bài 3 (61):

+ 2 HS nêu yêu cầu bài tập - Gọi HS nêu yêu cầu

+ HS làm miệng - nêu kết quả - GV yêu cầu HS làm nhẩm - nêu kết quả VD: tính 6 : 2 = 3 (lần); viết số ô vuông

3 1

Trang 3

màu xanh bằng số ô màu trắng

3 1

3.Kết luận

* Củng cố:

- Muốn so sánh số bé bằng một phần mấy

số lớn ta lấy số lớn chia cho số bé

- Nêu lại cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn ?

* Dặn dò

Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài mới _

Tiết 3 + 4

Môn học TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

Tên bài học: NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN

Những kiến thức HS đã biết có liên quan

đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

hình thành

Biết đọc một văn bản - Đọc đúng các từ ngữ có, âm, vần, thanh

HS dễ viết sai do phương ngữ: bok pa, lũ làng, mọc lên, lòng suối, giỏi lắm, làm rẫy

- Bước đầu biết thể hiện tình cảm , thái độ của nhân vật qua lời đối thoại

I.Mục tiêu:

A Tập đọc

1.Kiến thức:

- Bước đầu biết thể hiện tình cảm , thái độ của nhân vật qua lời đối thoại

2.Kĩ năng:

- Đọc đúng các từ ngữ có, âm, vần, thanh HS dễ viết sai do phương ngữ: bok pa, lũ làng, mọc lên, lòng suối, giỏi lắm, làm rẫy …

- Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó, từ địa phương được chú giải trong bài (bok, càn quét, lũ làng, sao rua, manh hung, người thượng)

3.Thái độ:

- - Hiểu ý nghĩa câu chuyện :Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến trống Pháp

B Kể chuyện:

1.Kiến thức

- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong chuyện

2.Kĩ năng : Kĩ năng nói ,kĩ năng nghe

3.Thái độ: Biết nhận xét và đánh giá lời kể của bạn

II.Chuẩn bị

* GV: - Ảnh anh hùng Núp trong SGK

Bảng phụ

* HS: SGK

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

1.Giới thiệu bài

Trang 4

- HS đọc bài : Cảnh đẹp non sông

- HS cùng GV nhận xét

- HS mở SGK quan sát

a.Ổn định: Hát b.Bài cũ:

c.Bài mới:

- GTB: Đây là anh hùng Đinh Núp người dân tộc Ba –na ở vùng núi Tây Nguyên ,

- Ghi đầu bài lên bảng

2.Phát triển bài:

A.Tập đọc

*Luyện đọc

a GV đọc diễn cảm toàn bài

b GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài + Đọc từng câu: GV hứơng dẫn đọc từ

bok( boóc)

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp + Đọc từng đoạn trước lớp

+ GV hứớng dẫn cách nghỉ hơi giữa các câu văn dài:Đất nước mình bây giờ hùng rồi // người Kinh / ,người Thượng /

- HS giải nghĩa từ mới + GV gọi HS giải nghĩa

- 1 HS đọc đoạn 1 + 1 HS đọc đoạn 2-3 + GV gọi HS thi đọc

- Lớp đọc ĐT đoạn 2 + GV yêu cầu HS đọc đồng thanh

c.Tìm hiểu bài

- Anh hùng Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội

thi đua

+ Anh hùng Núp được tỉnh cử đi đâu?

- Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi

người đều đoàn kết đánh giặc

+ Ở Đại hội về Anh hùng Núp kể cho dân làng nghe những gì?

- Núp được mời lên kể chuyện làng Kông

Hoa… Nhiều người chạy lên đặt Núp trên

vai công kênh đi khắp nhà

+Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục thành tích của dân làng KôngHoa?

- HS nêu

+ Chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa rất vui, rất tự hào về hành tích của mình?

- 1 ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, 1 bộ

quần áo bằng lụa của Bác hồ…

+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?

d Luyện đọc bài

- HS chú ý nghe + GV đọc diễn cảm đoạn 3 và hướng dẫn

HS đọc đúng đoạn 3

- 3-4 HS thi đọc đoạn 3

- 3 HS tiếp nối thi đọc 3 đoạn của bài …

+ GV gọi HS thi đọc

- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay + GV nhận xét, ghi điểm

B.KỂ CHUYỆN

+ 1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn

mẫu

1 GV nêu nhiệm vụ: Chọn kể lại một đoạn của câu chuyện "Người con của Tây Nguyên" theo lời một nhân vật trong

Trang 5

2 hướng dẫn kể bằng lời của nhân vật

- GV gọi HS đọc yêu cầu

1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn

mẫu

- ND đoạn 1 vai anh hùng Núp

+ HS chú ý nghe

+ HS chọn vai suy nghĩ về lời kể

+ Từng cặp HS tập kể

+ Trong đoạn văn mẫu SGK, người kể nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?

- GV nhắc HS: Có thể kể theo vai anh Núp, anh thế, 1 người làng Kông Hao

+ 3 - 4 HS thi kể trước lớp

- HS nhận xét bình chọn

- GV gọi HS thi kể -GV nhận xét ghi điểm

Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông

Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng

chiến trống Pháp

3.Kết luận

* Củng cố:

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện ?

* Dặn dò:

Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài sau

***********************************************************************

NG: Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011

Tiết 1 Môn học: TOÁN

Tên bài học BẢNG NHÂN 9 (TIẾT 63)

Những kiến thức HS đã biết có liên quan

đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

hình thành

Thuộc các bảng nhân 7 ,8 - Lập bảng nhân 9

I.Mục tiêu

1.Kiến thức:

- Lập bảng nhân 9

2.Kĩ năng:

- Thực hành: nhân 9, đếm thêm 9, giải toán

3.Thái độ:

Yêu thích môn Toán

II.Chuẩn bị

* GV: - Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn

* HS: SGK,VBT

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Làm bài tập 2, BT 3 (2 HS) (tiết 62)

Bài giải

Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là

1.Giới thiệu bài

a.Ổn định: Hát b.Bài cũ:

Trang 6

30 : 6 = 5 (lần)

Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ

5 1

Đáp số:

5 1

- HS lập được và thuộc lòng bảng nhân 9

- HS quan sát

Nhận xét ghi điểm

c.Bài mới:

- Ghi đầu bài lên bảng

2.Phát triển bài:

* - GV giới thiệu các tấm bìa , mỗi tấm có

9 chấm tròn

- HS nêu: 9 x 1 = 9 - GV giới thiệu 9 x 1 = 9

- HS quan sát

- 9 được lấy 1 lần

+ GV gắn một tấm bìa lên bảng và hỏi: 9 được lấy mấy lần?

- Vài HS đọc 9 x 1 = 9 - GV viết bảng 9 x 1 = 9

- HS quan sát

- 9 được lấy 2 lần

+ GV gắn hai tấm bìa lên bảng và hỏi:

9 được lấy mấy lần?

- Vài HS đọc9 x 2 = 18 - GV viết bảng 9 x 2 = 18

- 9 được lấy 3 lần + GV gắn ba tấm bìa lên bảng và hỏi:

9 được lấy mấy lần?

- HS nêu 9 + 9 = 18 Vì sao em tìm được kết quả bằng 18

- HS lên bảng viết phép tính và tìm ra kết

quả

VD: 9 x 2 = 18 nên 9 x 3 = 18 + 9 = 27

do đó 9 x 3 = 27

- Từ 9 x 3 đến 9 x 10

- HS đọc theo bàn, tổ, nhóm, cá nhân - GV tổ chức cho HS đọc thuộc bảng nhân

9

- Vài HS thi đọc thuộc bảng 9 - GV gọi HS thi đọc

- GV nhận xét ghi điểm

* Thực hành bài tập:

- Bài 1: Củng cố về bảng nhân 9

- 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS tính nhẩm

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu kết quả

9 x 4 = 36 9 x 3 = 27 9 x 5 = 45

9 x 1 = 9 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72

- GV gọi HS nêu kết quả bằng cách truyền điện

- GV sửa sai cho HS

- Bài 2: Củng cố về tính biểu thức

- 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS tính nhẩm

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bảng con:

9 x 6 + 17 = 54 + 17

= 71

9 x 3 x 2 = 27 x 2

= 54

9 x 7 – 25 = 63 – 25

Trang 7

= 38

- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng

Bài 3: Củng cố về giải toán có lời văn

- HS làm vở + HS làm bảng lớp

Bài giải

Số HS của lớp 3B là

9 x 3 = 27 (bạn)

Đ/S: 27 bạn

- GV gọi HS làm bảng lớp + dưới lớp làm vào vở

- GV nhận xét

Bài 4: Củng cố bảng nhân 9 và kỹ năng

đếm thêm 9

- 2 HS yêu cầu BT

- HS đếm - điền vào SKG

- Gợi ý HS nêu yêu cầu

- HS nêu kết quả - lớp nhận xét: 9, 18, 27,

36, 45, 54, 63, 72, 81, 90

- Các số vừa điền là tích của bảng nhân 9

- GV gọi HS nêu kết quả

- Em có NX gì về các số vừa điền?

3.Củng cố:

4.Dặn dò:Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài

sau

Tiết 2

Môn học: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tên bài học: TỪ ĐỊA PHƯƠNG – DẤU HỎI CHẤM

Những kiến thức HS đã biết có liên quan

đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần

hình thành

Từ ngữ về quê hương; Sử dụng các dấu:

dấu chấm ,dấu phẩy

Nhận xét và sử dụng một số từ thường dùng ở Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam qua bài tập phân loại từ ngữ và tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phương

I.Mục tiêu

1.Kiến thức:

-Nhận xét và sử dụng một số từ thường dùng ở Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam qua bài tập phân loại từ ngữ và tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phương

2.Kĩ năng:

- Luyện tập sử dụng dấu chấm hỏi, dấu chấm than qua bài tập đặt dấu câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn

3.Thái độ:

II Đồ dùng dạy học:

* GV:- Bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT 2

- 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở BT 3

* HS: VBT

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 8

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

HS lên trả lời

- HS + GVnhận xét

- 2 HS nêu yêu cầu BT

1.Giới thiệu bài

a.Ổn định: Hát b.Bài cũ:

- Em hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì ?

- HS làm miệng BT 1, BT3 (tiết LTVC tuần 12) mỗi em một bài

c.Bài mới:

- GV nêu MĐYC của tiết học rồi viết đầu bài lên bảng

2.Phát triển bài:

*Hướng dẫn HS làm bài tập

- HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa Bài tập 1: - Gọi HS nêu yêu cầu.

- HS đọc thầm - làm bài cá nhân vào nháp

+ 2 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét nêu lại:

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT

- GV yêu cầu HS làm nháp + 2 HS lên bảng thi làm bài

+ Từ dùng ở Miền Bắc: Bố, mẹ, anh cả,

quả hoa, dứa, sắn, ngan

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

+ Từ dùng ở Miền Nam: Ba, má, anh hai,

trái, bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm

+ Từ dùng ở Miền Bắc: Bố, mẹ, anh cả, quả hoa, dứa, sắn, ngan

- 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS đọc lần lượt từng bà thơ

+ Từ dùng ở Miền Nam: Ba, má, anh hai, trái, bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm

- GV kết luận

- Trao đổi theo cặp - viết kết quả vào giấy

nháp

Bài tập 2: GV gọi HS nêu yêu cầu

Nhiều HS nối tiếp nhau đọc kết quả

gan chi/ gan gì,

gan rứa/ gan thế,

mẹ nờ/ mẹ à

chờ chi/ chờ gì,

tàu bay hắn/ tàu bay nó;

tui/ tôi

- GV yêu cầu trao đổi theo cặp

- HS nhận xét

- 4 - 5 HS đọc lại bài đúng để nghi nhớ các

cặp từ cùng nghĩa

-lớp chữa bài đúng vào vở

gan chi/ gan gì, gan rứa/ gan thế,

mẹ nờ/ mẹ à

Chờ chi/ chờ gì, tàu bay hắn/ tàu bay nó;

tui/ tôi

GV gọi HS đọc kết quả- GV nhật xét kết luận lời giải đúng:

gan chi/ gan gì, gan rứa/ gan thế,

mẹ nờ/ mẹ à

chờ chi/ chờ gì, tàu bay hắn/ tàu bay nó;

tui/ tôi

Trang 9

- HS làm bài vào vở LTVC Gọi HS nêu yêu cầu

- 3 HS đọc bài làm

- HS nhận xét

- GV nêu yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV gọi HS đọc bài

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

3.Kết luận

* Củng cố:

- Dấu chấm hỏi được dùng sau mỗi câu hỏi - Đọc lại nội dung bài tập 1, 2 (HS)

- Khi nào thì dùng dấu chấm hỏi?

- Dấu chấm than được dùng khi nào?

* Dặn dò:

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w