- Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, HS phát [r]
Trang 1TUẦN 1Ngày soạn: 17/9/2021
Ngày dạy: 20/9/2021
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2021 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “KHÉO TAY HAY LÀM”.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Chào cờ (17’)
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường
- Thực hiện nghi lễ chào cờ
- Đại diện BGH triển khai các công việc
+ Bạn liên tưởng từ việc làm nhỏ bé của bạn
đến những việc lớn lao như thế nào?
+ Vì sao bạn có ước mơ như vậy ?
+ Các em có muốn giống bạn nhỏ ko ?
+ Vậy ngay bây giờ chúng ta sẽ thể hiện sự
khéo tay hay làm của mình để làm ra những
+ Có ạ!
- Hs trưng bày sản phẩm đã chuẩn
Trang 2- GV tổ chức cho HS trưng bày những sản
- Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100 Số liền trước, số liền sau của một
số cho trước Sử dụng tia số Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số (không nhớ)trong phạm vi 100 Xác định tên gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng,trừ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thựctế
- Phát triển các NL toán học Qua hoạt động HS ôn tậpkiến thức đã học, HS vận dụngvào giải một số bài toán thực tế HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lựcgiao tiếp toán học
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số Phát triển tư duy toán cho họcsinh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGV, SGK Toán 2, máy chiếu, giáo án
- Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 31 Hoạt động mở đầu (5p)
* Khởi động
- Trò chơi “Truyền bóng” HS truyền bóng
cho bạn, ai nhận được bóng sẽ nói một điều
đã học thêm được mà mình nhớ nhất từ đầu
Bài 1: Mỗi cánh diều gắn với vạch chỉ số
nào trên tia số dưới đây?
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs làm bài miệng theo nhóm đôi
Gv yêu cầu hs quan sát vị trí điểm nối các
dây diều, đọc số mà dây diều đó được gắn
-Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng
- GV nhận xét, khen ngợi Hỏi thêm:
Nhìn vào tia số cho cô biết:
+ Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất?
+ Nêu các số tròn chục lớn hơn 20 nhưng
nhỏ hơn 80?
+ Hai số liền nhau trên tia số hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
*Gv chốt : Dựa vào tia số ta có thể so sánh
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
- Phần a, b học sinh làm miệng theo nhóm
- Hs thảo luận theo nhóm
- Hai nhóm hs Hs nêu kết quả: + Diều A: 10
+ Diều B: 45 + Diều C : 70+ Diều D: 97
+ Số 0 bé nhất Số 100 lớn nhất
+ 30,40,50,60,70
+ 10 đơn vị
- Hs nêu đề toán
- Hs làm miệng theo nhóm đôi
- Hs nối tiếp nhau chữa bài:
+ Số liền trước của 53 là: 52
Trang 4- Phần c Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng
cặp số rồi điền dấu vào vở bài tập
+ Hỏi: Tại sao 72 < 75 ?
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Gọi 4 hs lên bảng chữa bài
- Hỏi: Tính tổng( hiệu) là con làm phép
- Hs nhận xét, bổ sung
+ Muốn tìm số liền trc của 1 số ta lấy
số đó trừ 1, tìm số liền sau thì lấy số
đó cộng 1
- 2 Vài Hs lên bảng điền dấu
9 < 21 83 > 54
93 = 93 72 < 75+ hàng chục đều là 7 nên so sánh tiếpđến hàng đơn vị của 2 số là 2 , 5 2 <
5 nên 72 < 75
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
- 1 – 2 hs đọc yêu cầu của bài
- 4 hs lên bảng chữa bài
Trang 5- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
- YC hs suy nghĩ tìm phép tính tương ứng
- Gọi Hs Tl
- GV gọi HS khác nhận xét
- Gv nhận xét, chốt: Các e đã Vận dụng
được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học
vào giải bài toán thực tế.
- HS TL: Phép tính: 28 – 18 = 10 Trả lời: Sợi dây còn lại dài 10 dm
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biếncác sự vật trong truyện
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việcnhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc, SGK
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Trang 61 Hoạt động Mở đầu(5’)
* Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh và chia sẻ theo
nhóm cặp đôi ( trong thời gian 1 phút) để
trong tranh không?
+ Em thích được khen về điều gì nhất?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2 HĐ hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Đọc văn bản ( 30’)
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài
đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ
gì?
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ
hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn
Giọng đọc tươi vui, trong sáng.GV lưu ý
cho HS cách đọc lời của các nhân vật (của
voi anh, voi em, hươu và dê)
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ
râu giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- YCHS đọc nối tiếp đọc đoạn theo hàng
ngang
- GV theo dõi HS đọc, phát hiện từ HS đọc
chưa đúng ghi bảng: hươu, ngắm, sừng,
hớn hở…
+ GV gọi Hs đọc các từ khó trên bảng
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+Hs1: Bạn cho tớ biết tranh trongSGK vẽ gì?
+ Hs 2: 1 bạn nữ tóc ngắn, 1 bạn nữtóc dài, 1 bạn đang bơi, 2 bạn đang đábóng
( Thay đổi người hỏi-TL giữa 2 Hs)
- Hs chỉ sách và đọc thầm theo
- Cả lớp đọc thầm theo sự hướng dẫncủa GV
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn
+ Hs đọc cá nhân
+ Cả lớp đọc lại
Trang 7+ GV cho Hs đọc đồng thanh các từ khó
trên bảng
- GV yc HS đọc nối tiếp đoạn tiếp theo
- GV hướng dẫn HS cách luyện đọc câu
văn dài: Giờ đây, voi em hiểu rằng mình
chỉ xinh đẹp khi đúng là voi.
- Gọi 1 Hs đọc câu văn dài trên bảng
- YC Hs nếu cách ngắt, nghỉ , nhấn giọng
câu văn trên
- GV Nhận xét, chốt lại cách đọc đúng và
hay câu văn trên:
+ Giờ đây/, voi em hiểu rằng/ mình chỉ
xinh đẹp khi đúng là voi.//
- Gọi 1-2 Hs thể hiện lại
- Luyện đọc nối tiếp đoạn trong nhóm: GV
tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.12
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu
Câu 1: Voi em đã hỏi voi anh, hươu và dê
điều gì?
Câu 2: Sau khi nghe hươu và dê nói, voi
em đã làm gì cho mình xinh hơn?
Câu 3: Trước sự thay đổi của voi em, voi
anh đã nói gì?
- 2 Hs đọc nối tiếp đoạn
- 1 Hs đọc to, rõ ràng
- HS có thể đưa ra các cách sau:
+ Giờ đây/, voi em hiểu rằng/ mình
chỉ xinh đẹp khi đúng là voi.//
+ Giờ đây/, voi em hiểu rằng mình chỉ
xinh đẹp khi đúng là voi.//
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ Voi em đã hỏi: Em có xinh không?
+ Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm.
+ Trước sự thay đổi của voi em, voi
anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và rất thế này? Xấu lắm!”
Trang 8Câu 4: Em học được điều gì từ câu chuyện
của voi em?
- GV cho tổ chức cho Hs thảo luận theo
nhóm 4 trong thời gian 3 phút để TLCH số
4
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV Nhận xét, tuyên dương HS
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (10’)
- GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý giọng
của nhân vật : Giọng đọc tươi vui, trong
sáng
- Gọi HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi
3 HĐ Vận dụng( 10’)
Bài 1: Những từ ngữ nào dưới đây chỉ
hành động của voi em?
- YC HS trả lời câu hỏi:
- Tuyên dương, nhận xét
Bài 2: Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi
voi em bỏ sừng và râu?
- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm 4
- Hs trao đổi theo nhóm 4+ Từng e nêu ý kiến của mình, cảnhóm góp ý
+ Cả nhóm thống nhất câu trả lời phùhợp
- 1HS đọc yêu cầu: Nếu là voi anh,
em sẽ nói gì sau khi voi em bỏ sừng
và râu?
- HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cánhân nêu suy nghĩ của mình về câunói của mình nếu là voi anh
* Dự kiến câu TL:
+ Anh thấy em xinh lắm!
+ Đúng là bỏ sừng và râu đi em xinhthật!
+ Đây mới chính là em!Em xinh lắm!
Trang 9- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên trình bày
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
* Củng cố dặn dò( 2’)
- Hôm nay em học bài gì?
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10 cộng với một số” trong phạm vi
20, chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ
- Thông qua việc luyện tập, thực hành tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 10, 20,
Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
- Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số Phát triển tư duy toán cho học
sinh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGV, SGK Toán 2, thẻ viết các PT
- HS: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 HĐ mở đầu:(5’)
* Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”.
- Lượt 1: HS nêu một phép cộng trong phạm vi 10 đố
Trang 10- Gv giới thiệu vào bài.
2 Hoạt động luyện tập, thực hành (23p)
Bài 1: a) Tìm kq của mỗi PT:
:
- Gv nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs thưc hiện phép cộng để tìm kết quả của
từng PT trong thẻ điền vào vở bài tập
- Yêu cầu hs làm việc nhóm cặp đôi.Đổi vở cho
nhau, đọc PT và KQ tương ứng với mỗi PT
- Chữa bài bằng trò chơi thi ghép đôi:
GV phổ biến luật chơi: Gọi 6 hs xung phong lên
chơi Mỗi Hs cầm 2 tấm thẻ Sau hiệu lệnh “ Bắt
đầu” của Gv Hs cầm thẻ KQ với Hs cầm thẻ PT sẽ
tìm nhau để ghép đôi.Thời gian chơi sau hiệu lệnh là
1 phút
- GV nhận xét , chốt đáp án, động viên, khen ngợi
b Điền số?
- Yêu cầu hs điền vào vở bài tập
- Gọi hs chữa miệng nối tiếp
- Gọi hs nhận xét bài của bạn
=> Gv chốt: Khi nhìn vào các số trong phạm vi 10,
chúng ta có thể ‘làm tròn 10” bằng cách dựa vào
bảng cộng
- Hs lắng nghe và xác địnhyêu cầu bài tập
+ Hs 2 cầm tấm thẻ có PT
=> Sau hiệu lệnh sẽ ghépđôi với nhau Hs có thẻ PTtìm đúng hs có KQ đúnglàm thành 1 đôi
Trang 11- YC Hs nêu thêm một vài PT có tổng bằng 10
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
- GV hướng dẫn HS sử dụng kĩ thuật tính “cộng hai
số có tổng là 10” và “10 cộng với một số” vừa được
ôn luyện qua bài 2 để thực hiện tính nhẩm
- Gọi 3 hs lên bảng làm bài Yêu cầu hs tự làm bài
vào vở
- Nhận xét bài trên bảng
- Hỏi: Trong một PT có 2 dấu cộng liên tiếp, ta thực
hiện như thế nào?
- GV nhận xét Yêu cầu hs dưới lớp đổi chéo vở
Trang 12Bài 4:
- GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát mẫu, nhận
dạng bài toán dạng “10 cộng với một số”
- Để nhẩm nhanh cho các phép tính dạng “10 cộng
với một số" ta nhẩm thế nào?
- GV tổ chức cho Hs thi tiếp sức chữa bài, Gv phổ
biến luật chơi
+ Gọi 2 đội, mỗi đội 4 hs lên thi tiếp sức chữa bài
- Gv cùng Hs dưới lớp nhận xét-> tuyên dương
*Củng cố - Dặn dò (2’)
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì ?
- Lấy một ví dụ “làm cho tròn 10” và “10 cộng với
một số”
- GV nhận xét tiết học, dặn học sinh về nhà học bài
và chuẩn bị bài sau
qua phải
- Hs đổi chéo vở , báo cáokết quả
- Hs nêu: ta thực hiẹn bằngcách đếm thêm
+ 2 Đội cử người lên chơi.Lắng nghe GV phổ biếnluật chơi=> chơi
- Biết thực hiện cộng cácphép tính (không nhớ) trongphạm vi 20
- 2-3 Hs nêu PtVD: 2 + 8 = 10 3 + 7
=10 10+ 1 = 11 10 + 9 =10
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
BÀI 3: LUYỆN TAY CHO KHÉO(TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 13- HS tự đánh giá được sự khéo léo, cẩn thận của đôi bàn tay qua một hoạt động cụ thể.
Từ đó phát hiện ra những việc mình đã làm được, làm tốt, những việc cần luyện tập thêm HS biết tìm các nguyên liệu, dụng cụ có thể dùng để làm ra những sản phẩm sáng tạo
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác;Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của mình khi làm việc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu: (5’)
Chơi trò Bàn tay biết nói.
+ GV mời cả lớp cùng nghĩ xem đôi bàn
tay có thể làm những việc nào trong cuộc
+ - GV đưa ra các từ khoá : lời khen
“Tuyệt vời!”, sóng biển, mặt nạ, gọi điện
thoại, ngôi nhà, lá cây, gió, mưa, tình yêu
thương,
Kết luận: Bàn tay cũng biết nói vì nó có
thể gửi đến những thông điệp thú vị, ý
nghĩa nếu ta biết cách sử dụng chúng thật
mềm mại, linh hoạt, khéo léo
- GV dẫn dắt, vào bài
2 HĐ Hình thành kiến thức mới.
( 13’ )
- GV kiểm tra chuẩn bị các nguyên liệu
theo tổ
+ Đưa Phiếu yêu cầu hoạt động để các tổ
bốc thăm
( Ví dụ: xâu lá khô thành vòng, làm tranh
từ lá khô, xâu dây giày, làm khung ảnh
Trang 14+ GV hướng dẫn HS thực hiện và lưu ý
việc sử dụng các nguyên liệu dụng cụ để
Kết luận: Bàn tay thật kì diệu, bàn tay
có thể giúp ta làm mọi việc, tạo ra các
sản phẩm Để làm được nhiều việc hơn,
luôn cần luyện tay khéo léo GV dán
bảng thẻ chữ + yc hs cả lớp đọc: KHÉO
LÉO- CẨN THẬN
3 HĐ luyện tập, thực hành (14’)
- GV cho HS quan sát một sản phẩm
sáng tạo bằng đôi tay (ví dụ: một con cú
vải nhồi bông,máy bay, …) YCHS quan
sát và thử đoán xem, cần các dụng cụ,
nguyên liệu nào
+ GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy
Kết luận: Với bàn tay khéo léo và sự
sáng tạo, chúng ta có thể làm được nhiều
việc, tạo ra nhiều sản phẩm đẹp
4 Cam kết, hành động:(3’)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ chơi
– + HS quan sát và lựa chọn nhữngnguyên liêu, dụng cụ để thực hiệnnhiệm vụ
+ Các tổ thực hiện nhiệm vụ đã bốcthăm
- Trưng bày sản phẩm của tổ: Giớithiệu sản phẩm, nêu cách làm ( nếunhóm bạn hỏi)
- Nhận xét sản phẩm
- HS TLCH: Chúng ta phải tập trunglàm một các cẩn thận, tỉ mỉ
- Lắng nghe và đồng thanh đọc thẻchữ
- HS làm việc theo nhóm 4
- HS sẽ cùng thảo luận và viết tên cácnguyên liệu, dụng cụ mà các em có thể dùng để làm các sản phẩm sáng tạo
- Chia sẻ trước lớp
VD:+ Làm thú nhồi bông cần: vải,bông, hạt đỗ, cúc áo, kim, chỉ, kéo….+ Làm máy bay cần: giấy, kéo, keodán, nhựa …
- HS lắng nghe
- Học bài Luyện Tay cho khéo
- Lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ
Trang 15trò “Xiếc bóng” GV gợi ý HS hãy học
cách thể hiện bóng hình nhiều con vật
bằng đôi bàn tay của mình
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập hình thành, phát triển nănglực giao tiếp, hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Các hình trong SGK
- HS : SGK Tranh ảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy của gv Hoạt động học của hs 1.Hoạt động mở đầu(5’)
- GV cho HS quan sát hình bạn trong SGK
trang 14 và trả lời câu hỏi: Bạn trong hình
bị làm sao? Bạn hoặc người nhà đã bao giờ
bị như vậy chưa?
- GV dẫn dắt vấn đề: Trong cuộc sống hằng
ngày sẽ có những lúc chúng ta gặp phải
trường hợp một số thức ăn, đồ uống và đồ
dùng trong gia đình có thể gây ngộ độc.
Vậy lí do có thể gây ngộ độc qua đường ăn
uống là gì? Những việc làm để phòng tránh
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân
Bạn trong hình bị đau bụng, buồn nôn và muốn đi vệ sinh sau khi ăn
đồ ăn, có thể bạn đã bị ngộ độc do thức ăn
Trang 16và xử lí khi bị ngộ độc qua đường ăn uống
là gì? Chúng ta sẽ cùng đi tìm câu trả lời
trong bài học ngày hôm nay - Bài 3: Phòng
tránh ngộ độc khi ở nhà
2 Hoạt động hình thành kiến thức (12’)
Hoạt động 1: Một số lí do gây ngộ độc
qua đường ăn uống
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình
1 đến Hình 7 SGK trang 14, 15 và trả lời
câu hỏi:
+ Hãy nói thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ
độc qua đường ăn uống trong cách hình.
+ Hãy kể tên một số thức ăn, đồ uống và đồ
dùng có thể gây ngộc độc qua đường ăn
uống có trong nhà em
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp lên trình bày
kết quả làm việc nhóm trước lớp
-GV yêu cầu các HS khác nhận xét phần
trình bày của các bạn
- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày
- HS quan sát hình và trả lời câu hỏitrong nhóm đôi
- Thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ
độc qua đường ăn uống trong cách hình: Thức ăn bị thiu Nước uống bị ruồi đậu vào Dùng đồ ăn hết hạn sử dụng Trái cây bị hỏng, thối Cơm để lâu bị thiu Dùng pin để nấu thức
ăn Dùng chất đốt như xăng, dầu nhớt để đun nấu.
- Một số thức ăn, đồ uống và đồ dùng có thể gây ngộc độc qua đường ăn uống có trong nhà em: sữa hết hạn sử dụng, thức ăn để lâu ngày, chén, đĩa, dụng cụ làm bếp bị bẩn.,
- HS trả lời câu hỏi
- Hs nhận xét
Trang 17của HS.
3 Hoạt động luyện tập, thực hành (13’)
Hoạt động 2: Trao đổi thông tin thu thập
được từ các nguồn khác nhau
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu HS:
+ Thảo luận nhóm 4
và
hoàn thành Phiếu thu
thập thông tin sau:
PHIẾU THU THẬP
THÔNG TIN ST
- GV mời đại diện một số cặp lên trình bày
kết quả làm việc nhóm trước lớp
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét phần
trình bày của các bạn (bao gồm cả phần
- HS lần lượt đóng vai, hỏi – đáp về
lí do gây ngộ độc qua đường ănuống
- HS trình bày:
STT Lí do gây
ngộ độc
Từ nguồn thông tin
Báo
Trang 18đong vai bác sĩ)
- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày
của HS
* Hoạt động vận dụng(5’)
- Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ dùng
nào ở gia đình em không được cất giữ, bảo
quản không cẩn thận có thể gây ngộ độc?
- HS đóng vai bác sĩ nói với bạn lí
do gây ngộ độc qua đường ăn uống:
- Bạn nhỏ: Thưa bác sĩ, vì sao chúng
ta lại bị ngộ độc ạ?
- Bác sĩ: Chúng ta có thể bị ngộ độc thực phẩm do thức ăn bị biến chất,
ôi thiu: Ví dụ: dầu, mỡ dùng đi dùng lại nhiều lần
- Bạn nhỏ: Thưa bác sĩ, vì sao chúng
ta lại bị ngộ độc ạ?
- Bác sĩ: Chúng ta có thể bị ngộ độc
do ăn phải thực phẩm có sẵn chất độc như: cá nóc, cóc, mật cá trắm, nấm độc, khoai tây mọc mầm, một
số loại quả đậu….
- Thức ăn bị ruồi đậu,thức ăn ôi thiu,sữa bị ruổi đậu
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 19- GV : Đây là chữ hoa B đấy Các con
có muốn viết được chữ hoa B đẹp như
này không? Chúng ta cùng tìm hiểu
cách viết chữ hoa B nhé!
2 HĐ Hình thành kiến thức mới:
*HĐ 1: Hướng dẫn viết chữ hoa ( 6’)
- GV tổ chức cho Hs quan sát chữ hoa B
- GV thao tác mẫu trên bảng lớp, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét
+ Nét 1( móc ngược trái có phần hơi
lượn sang phải, đầu móc hơi cong): Từ
điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ
nagng 6 và đường kẻ dọc 4 đưa bút
xuống vị trí giao điểm đường kẻ ngang
2 và đường kẻ dọc 3 thì lượn sang trai
tạo thành nét cong Điểm kết thúc ở giao
điểm đường kẻ ngang 2 và đường kẻ
dọc 2
+ Nét 2( nét cong lượn thắt): Đặt bút tại
giao điểm đường kẻ ngang 5 và khoảng
giữa đường kẻ dọc 2,3 rồi viết nét cong
vòng lần 1, tạo nét thắt bên dười đườn
kẻ ngang 4, tiếp tục viết nét cong phải
Diểm kết thúc nằm trên đường kẻ dọc 4
và quãng giữa hai đường kẻ ngang 2, 3
*HĐ 2: Hướng dẫn viết câu ứng
- 1-2 HS chia sẻ: Đây là mẫu chữ hoa B.
- HS thực hiện luyện viết vào bảng con
- Hs đổi chéo bảng , quan sát chữ viếtcủa bạn, nhận xét cho bạn
Trang 20- GV nhận xét, Khen ngợi, bổ sung.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Chữ nào được viết hoa?
+ Độ cao trong câu ứng dụng như nào?
+ Các dấu thanh được đặt ở đâu?
+ Kết thúc câu ứng dụng ta phải viết dấu
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B
và câu ứng dụng trong vở Tập viết
- GV hướng dẫn chữa một số bài viết
+ Chữ B được viết hoa
+ độ cao của các chữ cái: chữ hoa B, b
h, g cao 2,5 li ( chữ g cao 2,5 li dướiđường kẻ ngang), chữ t cao 1,5 li; cácchữ còn lại cao 1 li
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấunặng đặt dưới chữ a, o (bạn, ngọt), dấuhuyền đặt trên chữ e, u( bè, bùi) , dấuhỏi trên chữ e(sẻ)
- Dấu chấm cuối câu
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Trang 21
- Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyếtvấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày Có phẩm chất tư tin vào chính mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tranh
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 HĐ Mở đầu: ( 5’)
* Khởi động
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
+ Kết nối:
- GV dẫn dắt: Các con đã được đọc bài
và tìm hiểu nd bài Em có xinh không?
rồi Vậy tiết học này cô sẽ hướng dẫn
các con kể đc thật hay câu chuyện đó
nhé
2 HĐ Hình thành kiến thức mới:
( 20’)
* Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói
tên các nhân vật và sự việc được thể
hiện trong tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo
thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4)
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
trong thời gian 3 phút
- Gọi đại diện của 2 Hs của 2 nhóm nối
tiếp nêu tên nhân vật và sự việc trong
tranh
- 1-2 HS chia sẻ: khung cảnh khu rừng
trong đó có 2 chú voi, dê và huơu
+ HS1: Tranh 1: nhân vật là voi anh và
voi em, sự việc là voi em hỏi voi anh em
có xinh không?
+ HS 2: Tranh 2: nhân vật là Voi em và
hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu;
+Hs 1: Tranh 3: nhân vật là voi em và
dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường,
Trang 22- Gọi các nhóm khác chia sẻ cùng bạn.
- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ
của các nhóm, khen ngợi các em đã nhớ
đc các nhân vât, sự việc trong câu
chuyện
* Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn
của câu chuyện theo tranh :
- Gv xác định cho học sinh mỗi đoạn
của câu chuyện tương ứng với 1 bức
tranh theo thứ tự từ 1-4
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao
đổi trong nhóm 4 về nội dung mỗi bức
tranh
dính vào cằm mình cho giống dê;
+Hs 2: Tranh 4: nhân vật là voi em và
voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em có sừng và râu
- HS chia sẻ cùng các bạn
- Hs lắng nghe và ghi nhớ
- Hs thảo luận theo nhóm 4 , các emcùng nhau quan sát và lần lượt kể lạicho bạn trong nhóm nghe các 1 đoạncâu chuyện.Các bạn trong nhóm nghe
và bổ sung cho nhau
+ Tranh 1: Voi em thích mặc đẹp vàthích được khen xinh Ở nhà, nó luônhỏi anh” Em có xinh không?”, voi anhbao giờ cùng khen” Em xinh lắm!”.+ Tranh 2: Một hôm, voi em gặp hươucon, nó hỏi ” Tớ có xinh không?” Hươutrả lời “ Chưa xinh lắm vì cậu không cóđôi sừng giống tớ”.Nghe vây, voi liềnnhặt vài cành cây khô , gài lên đầu rồi đitiếp
+ Tranh 3: Gặp dê , voi hỏi “ Em cóxinh không?” , dê trả lời “ Không, vìcậu không có bộ râu giống tôi” Nghevậy, voi liền nhổ 1 khóm cỏ dại bênđường, gắn vào cằm rồi về nhà
+ Tranh 4: Có đôi sừng và bộ râu giả, vềnhà voi em hớn hở hỏi anh” Anh, em cóxinh hơn không?”, voi anh chê voi emxấu khi có thêm sừng và râu Voi emngắm mình trong gương và thấy mìnhxấu thật Nó liền bỏ sừng và râu giả đi
Trang 23- Gọi HS chia sẻ trước lớp; Các nhóm
nhẫn xét bổ sung cho nhau
+ GV lưu ý sửa cách diễn đạt cho HS
- Thay đổi hình thức kể chuyện phân
Kể với người thân về nhân vật voi em
trong câu chuyện.
- Gọi Hs đọc nhiệm vụ của phần vận
+ Trước khi kể, em xem lại các tranh
minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh,
nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi
em
+ Kể cho người thân nghe những hành
động của voi em sau khi gặp hươu con
và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi
anh Hành động của voi em sau khi
nghe voi anh nói và cuối cùng, voi em
đã nhận ra điều gì
- Em lắng nghe ý kiến của người thân
sau khi nghe em kể chuyện
4 Hoạt động Vận dụng, mở rộng ( 5’)
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã
học cho người thân nghe
và thấy mình xinh hẳn lên
- 2 Nhóm ; mỗi nhóm cử 1 đại diện lênchọn kể 1- 2 đoạn mà mình thấy thích.( Vừa kể vừa kết hợp chỉ vào tranh)
- 2 nhóm lên kể phân vai Cử chỉ, điệu
bộ , cách diễn đạt theo tuyến nhân vật
- 1 hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Hs đọc: Kể với người thân về nhân vậtvoi trong câu chuyện
- Hôm nay em học bài: Nói và nghe :
Em có xinh không?
- hs lắng nghe
Trang 24IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
- Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động mở đầu (5’)
* Khởi động
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp
bài hát Màu xanh quê hương.
HĐ1:Tìm hiểu câu chuyện Tình quê.
- GV cho HS quan sát tranh sgk
tr.9-10, tổ chức thảo luận nhóm 4 YC HS
kể chuyện theo tranh
- Mời đại diện nhóm chia sẻ câu
+ Tranh 2: Tối hôm ấy, Lan thu dọnsách vở , đồ dung cá nhân củamình.Lan tặng lại cho các bạn có hoàncảnh khó khăn trong xóm 1 số đồ dung
cá nhân của mình
+ Tranh 3: Sáng hôm sau, trước khi đi.Lan cùng bố mẹ được ông bà dẫn đếnnhà thờ tổ thắp hương
Trang 25- GV gọi Hs khác nhận xét , bổ sung để
câu chuyện hoàn chỉnh hơn
- GV kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV hỏi: Lan đã thể hiện tình yêu quê
hương như thế nào?
- GV chốt: Lan đã thể hiện tình yêu
quê hương qua các việc làm: gom quần
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.11,
YC thảo luận nhóm đôi: Các bạn trong
tranh đã làm gì để thể hiện tình yêu quê
Tranh 4: Dọn dẹp vệ sinh
Tranh 5: Thăm viện bảo tàng
Tranh 6: Viết thư cho ông bà
- Yêu thương những người thân tronggia đình, kính trọng thầy cô giáo,yêuquý bạn bè,bảo vệ thiên nhiên…
- HS lắng nghe
Trang 26hiện tình yêu quê hương như: yêu
thương gia đình, kính trọng thầy cô
giáo, yêu quý bạn bè, trường lớp, biết
ơn người có công với quê hương, đất
nước; chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên,…
* Củng cố- dặn dò 5’
- GV khuyến khích HS đọc thơ, múa,
hát hoặc vẽ về chủ đề quê hương
- Em cùng các bạn đã làm gì để thể
hiện tình yêu quê hương?
- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài
- Nhận xét giờ học
- Hs thực hiện
- Yêu thương gia đình, kính trọng thầy
cô giáo, yêu quý bạn bè, trường lớp,bảo vệ thiên nhiên…
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách đếm thêm"(đếm tiếp) Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế
- Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi
20, HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ)trong phạm vi 20, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toánhọc
- Học sinh yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số Phát triển tư duy toáncho học sinh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2 Giáo viên: 20 chấm tròn (trong bộ đồ dùng học Toán)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy của GV Hoạt dộng học của Hs