- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập.. - Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón ta[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn: 03/10/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 06 tháng 10 năm 2020
Lớp 5B, 5C, 5A
Mĩ thuật Tiết 5: TẬP NẶN TẠO DÁNG NẶN CON VẬT QUEN THUỘC
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm của con vật trong các hoạt
động
2 Kỹ năng: HS biết cách nặn và nặn được con vật theo cảm nhận riêng.
3 Thái độ: HS yêu mến và có ý thức chăm sóc, bảo vệ con vật.
* HS khá giỏi: Hình tạo dáng cân đối, gần giống con vật mẫu.
II Chuẩn bị.
* GV: - SGK,SGV
- 1 số tranh ảnh về các con vật quen thuộc
* HS: SGK, vở ghi, giấy vẽ, vở thực hành
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: (1')
- Hát bài hát: Hãy giữ cho em bầu trời xanh
2 Bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: - GV giới thiệu 1 vài bức
tranh, ảnh đã chuẩn bị
b Nội dung
- Cả lớp hát bài Hãy giữ cho em bầu trời xanh
- HS lắng nghe
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét (5’)
- GV: giới thiệu tranh, ảnh về các con vật, đặt
câu hỏi để Hs suy nghĩ trả lời:
+ Con vật trong tranh, ảnh là con gì?
+ Con vật có những bộ phận gì?
- Hs quan sát
+ Hình dáng của chúng khi đi, chạy nhảy…
thay đổi như thế nào?
+ Em còn biết con vật nào nữa?
- GV gợi ý cho Hs chon con vật sẽ nặn
- Em thích con vật nào nhất? Vì sao?
- Em hãy miêu tả đặc điểm, hình dáng, màu
sắc con vật em định nặn
- Hs chú ý và trả lời câu hỏi
* Hoạt động 2: Cách nặn (7’)
GV hướng dẫn hs cách nặn như sau:
+ cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK
+ yêu cầu hs chọn màu đất nặn cho con vật
(các bộ phận)
- Hs thực hiện
+ nặn các bộ phận và các chi tiết của con vật
rồi ghép, dính lại
+ Có thể tạo dáng đi, đứng, chạy, nhảy… cho
sinh động
* Hoạt động 3: Thực hành (15’)
Trang 2- GV yêu cầu hs làm bài theo nhóm:
+ HS có thể thực hành cá nhân: nặn theo ý
thích
- GV quan sát hướng dẫn thêm
- Nhắc Hs không được bôi bẩn ra bàn ghế,
quần, áo khi nặn xong cần rửa tay sạch sẽ
- Hs thực hiện
- Các em thích cùng một loài vật ngồi cùng nhau
- GV: đến từng bàn quan sát hs nặn
4 Củng cố- dặn dò: (3'- 5’)
- GV nhận xét chung tiết học
- Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực
phát biểu ý kiến XD bài
- Nhắc hs quan sát hoạ tiết trong trang trí đối
xứng qua trục
- Chuẩn bị bài sau
- Hs lắng nghe
Ngày soạn: 03/10/2020
Ngày giảng: Thứ ba ngày 06 tháng 10 năm 2020
Lớp 4A
Lớp 4C, 4B (07/10/2020)
Kỹ thuật Tiết 5: KHÂU THƯỜNG (T2) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu.
2 Kĩ năng: HS biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có
thể chưa cách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
* Với học sinh khéo tay: Khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu tương đối
đều nhau Đường khâu ít bị dúm
3 Thái độ: HS yêu thích môn học, rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống.
II/ Chuẩn bị:
- GV: + Tranh qui trình khâu thường
+ Mẫu khâu thường, vải chỉ, kim, kéo, thước, phấn, len hoặc sợi khác màu vải + Sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thường
- HS: Kim, chỉ, phấn vạch, thước kẻ.
III/ Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
? Nêu các bước khâu thường
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan
sát mẫu vải có khâu mũi khâu thường
2 Dạy bài mới:
*HĐ1 (3-5’): HS thực hành khâu thường.
- Gọi HS nhắc lại về kĩ thuật khâu thường ?
- Thực hiện khâu 1 vài mũi khâu thường ?
- GV quan sát kiểm tra cách cầm vải, cẩm kim,
vạch dường dấu và khâu các mũi khâu theo
đường dấu
- HS trả lời
- Hs lắng nghe
- HS nhắc lại về kĩ thuật khâu thường
- 1, 2 HS thực hiện khâu thường (thao tác cầm vải, kim)
Trang 3- Nhận xét thao tác HS và sử dụng tranh quy
trình nhắc lại kĩ thuật khâu
B1 : Vạch đường dấu
B2 : Khâu các mũi khâu thường theo đường dấu
- GV nhắc lại và hướng dẫn cách kết thúc đường
khâu
- GV nêu thời gian và yêu cầu thực hành Khâu
các mũi khâu thường từ đầu đến cuối đường
vạch dấu
- Quan sát uốn nắn những HS còn yếu
* Lưu ý :
- HS đùa nghịch trong khi thực hành
- Giữ vệ sinh trong lớp học
*HĐ2 (18-20’): Đánh giá kết quả
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
* GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
+ Đường vạch dấu thẳng cách đều cạnh dài của
mảnh vải
+ Các mũi khâu tương đối bằng nhau không bị
dúm và thằng theo đướng vạch
+ Hoàn thành đúng thời gian quy định
- GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS.
C Củng cố - dặn dò: (3-5’)
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và
kết quả thực hành
- Hướng dẫn HS đọc trước bài sau và chuẩn bị
vật liệu dụng cụ
- HS vừa nhắc lại vừa thực hiện các thao tác để GV uốn nắn hướng dẫn thêm
- HS thực hành các mũi khâu thường từ đầu đến cuối đướng vạch khâu xong đường thứ nhất tiếp tục đường thứ hai
- HS trưng bày sản phẩm
- HS tự đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 04/10/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 07 tháng 10 năm 2020
Lớp 3D
Thủ công Tiết 5: GẤP, CẮT, DÁN NGÔI SAO NĂM CÁNH
VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG (T1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến Thức: HS biết gấp ngôi sao năm cánh và lá cờ tổ quốc
2 Kĩ năng: HS gấp được ngôi sao năm cánh và lá cờ tổ quốc Các nếp gấp phẳng,
thẳng, sản phẩm đẹp
3 Thái độ: Học sinh hứng thú gấp, cắt dán hình.
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp(HĐ 4)
* GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán ngôi sao năm cánh, không lãng phí
(HĐ 4)
* HS khuyết tật lớp 3D: HS nhận biết cách gấp cắt dán ngôi sao năm cánh
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Quy trình gấp cắt dán ngôi sao năm cánh.
- Học sinh: Giấy thủ công, vở
III Hoạt động dạy- học:
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động của HSKT
1 Ổn định:
- Hát bài hát: Đếm sao
2 Bài cũ: (3’)
- Nêu cách gấp con ếch?
3 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Nội dung
HĐ1: GV hướng dẫn HS quan
sát và nhận xét (3-5’)
- GV giới thiệu mẫu lá cờ đỏ sao
vàng, đặt câu hỏi định hướng
quan sát để rút ra nhận xét
- Gợi ý cho học sinh nhận xét tỉ
lệ giữa chiều dài, chiều rộng của
lá cờ, kích thước ngôi sao
HĐ2: Hướng dẫn mẫu (4-6’):
* Bước1: Gấp giấy để cắt ngôi
sao vàng năm cánh Giấy thủ
công hình vuông cạnh 8ô Giáo
viên sử dụng hình vừa gấp xong,
tất cả các góc phải có chung
đỉnh là điểm 0 và tất cả các mép
gấp xuất phát từ điểm 0 phải
trùng khít nhau
* Bước2: Cắt ngôi sao vàng năm
cánh theo đường kẻ
* Bước3: Dán ngôi sao vàng
năm cánh vào tờ giấy màu đỏ để
được lá cờ đỏ sao vàng Lá cờ
đỏ có chiều dài 21ô, chiều rộng
14ô để làm lá cờ
HĐ3: Thực hành (15-17’)
- GV yêu cầu HS thực hành gấp
cắt dán ngôi sao năm cánh và lá
cờ đỏ sao vàng
HĐ4: Nhận xét - đánh giá
(3-4’)
- GV đánh giá sản phẩm của HS
- Nhận xét - Đánh giá kết quả
* GDTKNLHQ - GDMT: GV
nhắc nhở HS sau khi thự hành
xong các em cần phải giữ vệ
sinh chung không vất bừa bãi
giấy vụn ra lóp Cần sử dụng
lượng giấy vừa đủ để gấp cắt
- Hát
- 1 HS trả lời
- HS quan sát
- Hai học sinh nhắc lại thực hiện các thao tác gấp, cắt ngôi sao năm cánh
- Giáo viên và học sinh quan sát nhận xét Giáo viên hướng dẫn lại Tổ chức học sinh tập gấp
- HS thực hành theo nhóm
- HS gấp theo quy trình
- Trình bày sản phẩm
- Cả lớp nhận xét sản phẩm của từng nhóm
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS hát theo
- HS quan sát
- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô
và các bạn
- HS lắng nghe
Trang 5dán ngôi sao năm cánh và lá cờ
đỏ sao vàng, không dùng lãng
phí
4 Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau chu
đáo
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 04/10/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 07 tháng 10 năm 2020
Lớp 2C, 2D
Lớp 2A, 2B, 2E (09/10/2020)
Thủ công Tiết 5: GẤP MÁY BAY ĐUÔI RỜI (T1) I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nhận biết cách gấp máy bay đuôi rời.
2 Kĩ năng: HS gấp được máy bay đuôi rời Các nếp gấp phẳng, thẳng, sản phẩm đẹp.
3 Thái độ: Học sinh hứng thú gấp hình.
* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp (HĐ 4)
* GDTKNL:Sử dụng vừa đủ giấy để gấp MBPL, không lãng phí (HĐ 4)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : Quy trình gấp máy bay đuôi rời, mẫu gấp
- Học sinh : Giấy thủ công, vở
III/ Hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):
- Kiểm tra đồ dùng HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan sát
MBĐR mẫu
2 Dạy bài mới:
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét (3-5’)
- GV cho HS quan sát MBĐR
+ MBĐR có hình dáng như thế nào
+ Gồm có mấy phần ?
+ Em có nhận xét gì về cách gấp?
- GV Y/C HS nêu các bước gấp
- Quan sát.
- Giống máy bay phản lực.
Khác phần đầu
- 3 phần : mũi, thân, cánh.
- HS trả lời theo ý hiểu.
- Nêu các bước gấp
Hoạt động 2: (3-5’) Hướng dẫn thực hành gấp
máy bay đuôi rời
- Gấp tạo mũi, thân, cánh MBĐR
- Tạo máy bay và sử dụng
- HS quan sát và lắng nghe
- Nhớ và quan sát các bước gấp MBĐR
Hoạt động 3: Thực hành (15-17’)
Trang 6- GV yêu cầu HS thực hành gấp MBĐR theo nhóm
Hoạt động 4: Nhận xét- đánh giá (3-4’)
- GV đánh giá sản phẩm của HS
- GV chọn ra một số MBĐR gấp đẹp, tuyên dương
- Nhận xét Đánh giá kết quả
* GDMT- TKNLHQ: GV nhắc nhở HS sau khi thực
hành xong các em cần phải giữ vệ sinh chung không
vất bừa bãi giấy vụn ra lóp Cần sử dụng lượng giấy
vừa đủ để gấp MBĐR, không dùng lãng phí
C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau chu đáo
- HS thực hành theo nhóm
- HS gấp theo quy trình Chia nhóm thực hành
- Đại diện nhóm trình bày
- Trình bày sản phẩm
- Cả lớp nhận xét sản phẩm của từng nhóm
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 04/10/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 07 tháng 10 năm 2020
Lớp 5B, 5A
Lớp 5C (09/10/2020)
Kỹ thuật Tiết 5: MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết đặc điểm, cấu tạo của 1 số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông
thường trong gia đình
2 Kĩ năng: HS biết cách sử dụng, bảo quản 1 số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông
thường trong gia đình
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* GDMT: Biết giữ gìn vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn
uống (HĐ 2)
* SDNLTKHQ: HS sử dụng bếp ga khi nấu ăn cần dùng mức lửa vừa phải cần cung
cấp cho thức ăn, không nên dùng mức lửa to quá gây lãng phí (HĐ 4)
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh 1 số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường
- Học sinh: Sưu tầm tranh về các dụng cụ nấu và ăn uống trong gia đình
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3’- 5’):
? Nêu các bước thêu dấu nhân
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan
sát tranh về các dụng cụ nấu và ăn uống trong
gia đình
2 Dạy bài mới:
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 7HĐ1: (3’-5’) Xác định các dụng cụ đun, nấu,
ăn uống thông thường trong gia đình.
- Cho HS quan sát H1
- Kể tên các loại bếp đun được sử dụng để nấu
ăn trong gia đình ?
- Kể tên một số dụng cụ nấu ăn thường được
dùng trong gia đình em?
- Kể tên 1 số dụng cụ bày thức ăn và ăn uống
trong gia đình?
HĐ2: (8’-9’) Tìm hiểu đặc điểm, cách sử
dụng, bảo quản 1 số dụng cụ đun, nấu, ăn
uống trong gia đình.
- Nêu đặc điểm, cách bảo quản 1 số dụng cụ
đun, nấu, ăn uống trong gia đình ?
- Lưu ý HS (GDMT): Khi sử dụng các dụng
cụ nấu hay ăn uống các em cần rửa sạch sẽ
để đảm bảo vệ sinh.
HĐ3: (9’-10’) Thực hành nhóm
- GV cho HS làm bài tập trong phiếu học tập
đã chuẩn bị trước:
? Kể tên 1 số dụng cụ nấu và ăn uống trong gia
đình em
? Nêu đặc điểm, cấu tạo, chức năng các dụng
cụ nấu và ăn uống kể trên
? Sau khi sử dụng xong các dụng cụ em cần
làm gì
(SDNLTKHQ) ? Trong quá trình sử dụng bếp
nấu em cần làm gì để tiết kiệm mà nấu vẫn
hiệu quả.
- GV gọi đại diện từng nhóm trả lời kết quả của
nhóm mình
- GV nhận xét, bổ sung, khích lệ HS
C Củng cố - dặn dò (3’- 5 ’ ):
- Nêu cách sử dụng bếp đun ở gia đình em?
- Chuẩn bị tiết sau
- Quan sát hình 1
- Bếp ga, bếp dầu, bếp củi, bếp lò,
- HS kể
- Chén, bát, dĩa, muỗng, đũa, li,
- Dụng cụ bày thức ăn và ăn uống thường được làm bằng sứ, thủy tinh nên dễ bị sứt mẻ, vỡ
- Dụng cụ nấu thường được làm bằng kim loại nên dễ bị ăn mòn, han
gỉ Dùng xong phải rửa sạch
- HS lắng nghe
- HS làm bài tập
- HS đại diện cho nhóm mình trả lời
- HS trả lời
Ngày soạn: 05/10/2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 08 tháng 10 năm 2020
Lớp 1A, 1B, 1C, 1D
Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 3: CHƠI VỚI CHẤM (T1)
I Mục tiêu bài học
1 Phẩm chất
- Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS Cụ thể một số biểu hiện chủ yếu sau:
+ Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập
Trang 8+ Biết giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,
+ Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo
2 Năng lực
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1 Năng lực mĩ thuật
- Nhận biết chấm xuất hiện trong cuộc sống và có trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
- Tạo được chấm bằng một số cách khác nhau; biết vận dụng chấm để tạo sản phẩm theo ý thích
- Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn
2.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo chấm để thực hành
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, chia
sẻ cảm nhận trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa phẩm (hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm,…) trong thực hành sáng tạo
2.3 Năng lực đặc thù khác
- Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập
- Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác tạo thực hành sản phẩm
II Chuẩn bị của học sinh và giáo viên
- Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì,
tẩy chì, hồ dán, kéo, đất nặn, bông tăm,…
- Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, màu
goát, bông tăm; hình ảnh minh họa Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có)
III Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
- Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, giải quyết
vấn đề, liên hệ thực tế,…
- Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp,…
- Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học của
HS
- Kiểm tra bài cũ về màu sắc
Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu
bài học.
GV giơ một số hình ảnh gần gũi quen
thuộc trong tự nhiên, đời sống( cây có
đóm lá hình giống các chấm, pháo hoa,
tuyết rơi, con chó đốm, con cánh cam,
hộp đựng bút, …)
- Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra chấm ở
hình ảnh
- Gv chốt ý giới thiệu tựa bài
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Tổ trưởng báo cáo phần chuẩn bị
- GV gọi 3 em lần lượt nêu tên một số màu mà GV yêu cầu
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 9Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm
hiểu, khám phá Những điều mới mẻ.
1/Quan sát, nhận biết
1.1 Tổ chức HS tìm chấm ở một số hình
ảnh trong tự nhiên, trong đời sống:
- Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK
và yêu cầu HS nêu kích thước, màu sắc
của các chấm trong hình trang 14 Gợi
nhắc: chấm có kích thước bằng
nhau/khác nhau; chấm có màu sắc giống
nhau/khác nhau (SGK, trang 14)
- Hình ảnh trang 15 SGK Mĩ Thuật 1
GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh con
cánh cam, pháo hoa, tuyết rơi,…
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và
yêu cầu các em:
+Giới thiệu tên các hình ảnh minh họa
+Nêu hình dạng màu sắc của các chấm
ở mỗi hình ảnh
– Tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm
HS, kết hợp giới thiệu thêm thông tin
về: con sao biển; con hươu sao; trang
phục váy
–Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm
chấm
– Giới thiệu một số hình ảnh có hình
chấm và gợi mở HS kể tên, đọc tên màu
sắc của các chấm
1.2 Tổ chức HS tìm chấm ở sản phẩm,
tác phẩm mĩ thuật:
– GV giới thiệu các sản phẩm, tác phẩm
mĩ thuật, kết hợp tương tác với HS
+ Bức tranh “ Hoa hướng dương” của
bạn Đình Quang
+ Bức tranh “ Chiều chủ nhật trên đảo
Grăn-đơ Da-tơ”(trích đoạn) của họa sĩ
Sơ-rát (Georges Pierre Seurat) Yêu cầu
HS: thảo luận, giới thiệu một số hình
ảnh được tạo từ chấm
GV giới thiệu họa sĩ Sơ-rát
(1859-1891): Là người Pháp, ông là người rất
thích sử dụng chấm để sáng tạo các tác
phẩm mĩ thuật
.GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS nhận
ra chấm được họa sĩ sử dụng
– Tóm tắt nội dung HS chia sẻ, kết hợp
giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm và họa
sĩ Sơ-rát
– Giới thiệu thêm một số bức tranh của
– Thảo luận nhóm 6 HS
– Thảo luận: Tìm chấm ở các hình ảnh trang 14 theo gợi mở của GV
– Đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
– Quan sát lớp học, tìm chấm
– Quan sát, đọc tên một số màu sắc của chấm trên đồ vật
– Quan sát, trả lời câu hỏi của GV.(Sử dụng chấm để tạo hình bông hoa hướng dương trong tranh Nhận xét câu trả lời của bạn
– Thảo luận: nhóm 4 HS – Đại diện nhóm HS trả lời.( Chấm được
sử dụng để thể hiện tán lá cây, thảm cỏ, mặt đất, trang phục (váy, mũ, áo…), con vật, … trong bức tranh.) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
– Quan sát, lắng nghe
– Quan sát, trả lời
Trang 10HS, họa sĩ.
– GV tóm tắt nội dung quan sát,
+Trong thiên nhiên, trong cuộc sống có
nhiều hình ảnh biểu hiện chấm.
+Có thể sử dụng các chấm để tạo các
sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật hoặc trang
trí làm đẹp cho các đồ dùng, đồ vật theo
ý thích.
GV sử dụng câu hỏi nêu vấn đề, gợi
mở, để kích thích HS tham gia thực
hành, sáng tạo.
2/ Thực hành, sáng tạo
2.1 Tìm hiểu cách tạo chấm và sử
dụng chấm để tạo nét, tạo hình.
* Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo chấm
– Hướng dẫn HS quan sát một số cách
tạo chấm (trang 16, SGK) và trả lời câu
hỏi trong SGK
– Giới thiệu cách tạo chấm, kết hợp thị
phạm, giảng giải và tương tác với HS
– Gợi nhắc HS: Có thể tạo chấm bằng
các cách khác nhau
– Tổ chức HS tạo chấm và thể hiện trên
vở Thực hành Mĩ thuật (trang 8)
* Tổ chức HS tìm hiểu sử dụng chấm để
tạo nét, tạo hình
– Tổ chức HS quan sát và gợi mở nhận
ra các chấm sắp xếp tạo nét tạo hình
trong SGK trang 16 và hình ảnh do GV
chuẩn bị và yêu cầu HS nhận ra cách
sắp xếp
+ Chấm tạo nét xoắn ốc,
+ Chấm tạo nét lượn sóng,
+ Nét tạo hình tròn
– Gợi mở rõ hơn cách tạo nét, tạo hình
từ chấm
+ Nét lượn sóng, nét xoắn ốc
+ Hình tròn
– GV giới thiệu thêm cách tạo chấm
bằng cách vẽ hoặc in các vật có hình
dạng khác nhau
2.2 Thực hành, sáng tạo
– Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS)
– Giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng chấm
để tạo nét hoặc hình theo ý thích
– Lưu ý HS: lựa chọn màu vẽ hoặc giấy
màu để thực hành sử dụng chấm tạo nét
hoặc hình; có thể tạo chấm có kích
thước, màu sắc theo ý thích
– Lắng nghe
– Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
– Quan sát – Một số HS tham gia cùng GV – HS tạo chấm
– Quan sát hình ảnh SGK, trang 16
– Suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi của GV
–Lắng nghe
– Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm:
6 HS – Tạo sản phẩm cá nhân – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, chia sẻ trong thực hành