10’ Gv chia lớp thành nhóm 4, hướng dẫn Hs ngồi theo nhóm 4 theo các vị trí học sinh thực hiện hoạt động minh họa như hình vẽ - GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh và đọc đoạn văn trong s[r]
Trang 1TUẦN 1Ngày soạn: 26/8/2021
Ngày dạy: 6/9/2021
Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Chào cờ (17’)
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường
- Thực hiện nghi lễ chào cờ
- Đại diện BGH triển khai các công việc
tuần học mới
2 Sinh hoạt dưới cờ(15’)
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của
ngày tựu trường và mời một số HS lên trước
lớp, trả lời các câu hỏi:
+ Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những
gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường không?
Vì sao?
+ Trong lễ khai giảng năm học mới em đã
được tham hia những hoạt động gì?
+ Em thấy các bạn trong trường đã tham gia
lễ khai giảng như thế nào?
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm học
mới thế nào?
- HS điểu khiển lễ chào cờ
- HS lắng nghe
- HS phát biểu cảm xúc của mình
và trả lời câu hỏi
- Ôn tập kiến thức, về quê thămông bà, đi du lịch, giúp bố mẹ việcnhà
- Em có mong đến ngày tựutrường vì được gặp thầy cô, bạn
bè Được học tập, vui chơi
- Đón các em học sinh lớp 1,thưởng thức các tiết mục vănnghệ, tham dự lễ khai giảng, nghethư chủ tịch nước,
- Trang phục gọn gàng, đúng quyđịnh Thực hiện nghiêm túc lễkhai giảng
- Cảm xúc của em khi bước vàonăm học mới: vui, phấn khởi, hồihộp
Trang 2I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng trong bài Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nóitrực tiếp của nhân vật; Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của các bạn họcsinh trong ngày khai giảng lớp 2
- Nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện góp phần hình thành vàphát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề vàsáng tạo
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường qua đó hình thành cho họcsinh phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việcnhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tranh, ảnh
- HS: SHS, Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
…
Trang 3+ Cảm xúc của em như thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
- GV yc HS đọc nối tiếp đoạn
- GV theo dõi HS đọc, phát hiện từ HS đọc chưa
đúng ghi bảng: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu,
vùng dậy,…
- GV yc HS đọc nối tiếp đoạn tiếp theo
- GV hướng dẫn HS cách luyện đọc câu văn dài:
- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng
trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu
rít nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/
mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/
thật giống tôi năm ngoái.;…
- GV nx
- GV yc HS đọc phần từ ngữ
- Luyện đọc nối tiếp đoạn trong nhóm: GV tổchức
cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba
- GV tổ chức cho HS các nhóm thi đọc
- GV nx, tuyên dương HS
- Gọi HS luyện đọc toàn bài
TIẾT 2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ( 13’)
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.11
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu
C1: Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo
hức đến trường vào ngày khai trường?
C2: Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến
sớm nhất lớp không?
C3: Bạn ấy nhận ra mình thay đổi thế như thế nào
khi lên lớp 2?
+ Cảm thấy vui, hồi hộp,…
- 2-3 HS nhắc lại tên bài
- Cả lớp theo dõi GV đọc
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS đọc từ khó( cá nhân,nhóm, lớp)
bè, tình cảm với thầy cô, trường lớp, …
Trang 4C4: Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài
đọc?
* Qua bài học hôm nay em biết cảm nhận điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS
Hoạt động 3: Luyện đọc lại ( 10’)
- GV HD HS luyện đọc đoạn 2 của bài
- GV Nhận xét, tuyên dương
3 HĐ Vận dụng( 10’)
Bài 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong
ngày tựu trường?
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.11
- Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong ngày
tựu trường?
- GV nx, tuyên dương HS
Bài 2: Thực hiện các yêu cầu sau
a Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường
b Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp
c Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau ở
trường
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.11
- GV HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm
biệt, lời chào thầy cô, bạn bè
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Gọi các nhóm lên thực hiện
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
* Củng cố dặn dò( 2’)
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận
hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét giờ học
C4: Thứ tự tranh: 3-2-1
- Cảm xúc háo hức, vui vẻcủa các bạn học sinh trongngày khai giảng lớp 2
- 4-5 nhóm lên bảng
- Lắng nghe
- Em cảm thấy rất vui vẻ mỗikhi nhớ về ngày đầu tiên đếntrường được gặp thầy cô và bạn bè mới
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
ĐẠO ĐỨC BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nêu được địa chỉ quê hương của mình; Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của
thiên nhiên và con người ở quê hương mình
Trang 5- Giúp HS rèn năng lực giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề; Tự điều chỉnh hànhvi.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, bài hát Quê hương tươi đẹp(nhạc: dân ca Nùng, lời Anh Hoàng),tranh ảnh về quê hương
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập đạo đức Hình dán mặt cười mặt mếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ Mở đầu: 3’
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp
bài hát Quê hương tươi đẹp
GV: con hãy chia sẻ với các bạn cảm
xúc của mình khi nghe bài hát
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài
2 HĐ Hình thành kiến thức mới
HĐ 1: Quan sát tranh trả lời câu
hỏi 10’
- GV yêu cầu HS quan sát tranh sgk
tr.5, tổ chức thảo luận nhóm 4, trả lời
câu hỏi:
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Địa chỉ quê hương của các bạn ở
đâu?
- GVmời một số HS giới thiệu về địa
chỉ quê hương của em
- GV kết luận: Ai cũng có quê hương,
đó là nơi em được sinh ra và lớn lên
Các em cần biết và nhớ địa chỉ quê
hương mình
GV mở rộng thêm cho HS biết về quê
nội và quê ngoại
HĐ 2: Giới thiệu cảnh đẹp quê
hương 10’
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan
sát tranh trong sgk trang 6,7, thảo luận
và trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ
- Các bạn trong tranh đang giới thiệu vềtên, địa chỉ quê hương của bản thân.+ Bạn Lan quê ở xã Lũng Cú, huyệnĐồng Văn, tỉnh Hà Giang
+ Bạn Huy ở phường Lê Mao, thànhphố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Lần lượt HS giới thiệu trước lớp
Tranh 2: biển rộng mênh mông
Tranh 3: sông nước êm đềm, nên thơ.Tranh 4: ruộng đồng bát ngát
Trang 6- GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh
đẹp quê hương em
- GV cho HS hoạt động nhóm: Chia sẻ
với các bạn trong nhóm những tranh
ảnh đã sưu tầm được về cảnh đẹp quê
hương
GV theo dõi, hỗ trợ HS
- GV gọi HS đại diện trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- GV nhận xét, kết luận: Mỗi người
được sinh ra ở những vùng quê khác
nhau, mỗi vùng quê đều có những
cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp Các em
cần tìm hiểu, yêu mến, tự hào về cảnh
đẹp thiên nhiên của quê hương mình
HĐ 3: Đọc đoạn văn và trả lời câu
hỏi 10’
Gv chia lớp thành nhóm 4, hướng dẫn
học sinh thực hiện hoạt động
- GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh
và đọc đoạn văn trong sgk trang 7, trả
lời câu hỏi:
+ Người dân quê hương Nam như thế
nào?
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
- Gv gọi các nhóm lên trình bày
Tranh 5: nhà cao tầng, xe cộ tấp nập.Tranh 6: hải đảo rộng lớn
- 3-4 HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe
Thảo luận nhóm, lựa chọn tranh ảnh đẹp, cử đại diện nhóm lên trình bày trước lớp
- 2,3 HS trả lời
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét
về cách giới thiệu cảnh đẹp quê hươngcủa các bạn, bình chọn cách giới thiệucủa cá nhân hoặc của nhóm hay nhất
- Hs giới thiệu cá nhân: Con người thân thiện, giúp đỡ lẫn nhau Quê hương đẹp
có nhiều di sản
Trang 7- Gv, Hs nhận xét, bổ sung.
- GV : tổ chức cho HS giới thiệu về
con ngừơi và quê hương của em
- GV kết luận: Con người ở mỗi vùng
quê đều có những vẻ đẹp riêng, em cần
tự hào và trân trọng vẻ đẹp của con
người quê hương mình
- Bài Vẻ đẹp quê hương em (t2)
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
………
TOÁNBÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( Tiết 1)
- Phát triển phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, chính xác, trách nhiệm, nhân ái
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giấy A4 để làm Bảng các số từ 1 đến 100; Bút dạ
- Học sinh: SHS, VBT, nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
làm quen tính nhân, tính chia; làm quen với
ứng dụng của Toán học trong cuộc sống qua
các hoạt động như: cân, đo, đong, đếm, xem
đồng hồ và xem lịch -> Giới thiệu vào bài
học
- Gv giới thiệu bộ đồ dùng toán 2
- Hướng dẫn HS các hoạt động cá nhân,
Trang 8- Phát phiếu BT, Y/c Hs thảo luận nhóm 4
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
+ Nêu các số có hai chữ số giống nhau?
- Gv nhận xét, khen ngợi, động viên HS
b)Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy chỉ
ra:
- GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu
- 1 HS đọc Y/c, lớp đọc thầm
- Đọc và xác định yêu cầu bài
- HS thảo luận N4, thực hiện yêucầu
- Đại diện các nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
* các câu trả lời của hs dưới đây
là dự kiến
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1đến 100 được săp xếp theo thứ tự
từ bé đến lớn+ có thể đếm theo đơn vị, đếmtheo chục, đếm từ một số nào đó,đếm thêm, đếm bớt…
+ số nào đếm trước thì bé hơn, sốnào đếm sau thì lớn hơn,
+10,20,30,40,50,60,70,80,90+11,22,33,44,55,66,77,88,99
- HS lắng nghe
- Đọc và xác định yêu cầu bài
- HS thảo luận làm bài theo cặpđôi
+ số 1+ số 10+ số 9+ số 99
Trang 9- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a.
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi:“ Ai
nhanh, ai đúng”
Chia lớp thành 3 đội chơi:Tổ 1 là đội 1, tổ
2 là đội 2, tổ 3 là đội 3 Mỗi đội 2 người xếp
thành hàng 1 (mỗi người điền 2ô ) dùng bút
dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng
Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó
về nhất Tùy tình hình thực tế chơi GV kết
luận
- GV nhận xét
b)Trả lời các câu hỏi:
- Y/c Hs đọc yêu cầu bài 2b
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài
- Chữa bài theo hình thức trò chơi “ Đố bạn
+ HS2: Số 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị
+ HS1: Bạn trả lời đúng rồi+ HS2: Đố bạn Số gồm 4 chục và
5 đơn vị là số nào?
+ HS1: Số gồm 4 chục và 5 đơn vị
là số 45+ HS2: Bạn trả lời đúng rồi+ HS1: Đố bạn Số gồm 7 chục và
0 đơn vị là số nào?
+ HS2: Số gồm 7 chục và 0 đơn vị
là số 70+ HS1: Bạn trả lời đúng rồi
Trang 10+ Đố bạn Số gồm 7 chục và 0 đơn vị là số
nào?
- Y/c các cặp trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt ý: Hs phải xác định
được số chục, số đơn vị trong số có hai chữ
số, viết số có hai chữ số dưới dạng tổng các
số tròn chục và số đơn vị, cách thành lập số
có hai chữ số khi biết số chục và số đơn vị
để vận dụng làm dạng bài trên
3 HĐ vận dụng, trải nghiệm (5’)
Trò chơi “Hái hoa”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.Cách chơi: GV đặt sẵn 3 chiếc lọ
cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt
bông hoa GV nêu yêu cầu và HS của 3 đội
chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp
Trang 11TIẾNG VIỆTVIẾT: CHỮ HOA A
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*HĐ 1: Hướng dẫn viết chữ hoa ( 6’)
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ
hoa gì?
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A
+ Chữ hoa A gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa
nêu quy trình viết từng nét
+ Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ
dọc 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên,
nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng
bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường
kẻ dọc 5
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm
giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì
Trang 12dừng lại.
+ Viết nét lượn ngang : Từ điểm kết thúc nét 2,
lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 3 và
viết nét lượng ngang thân chữ
- YC HS viết bảng con
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, động viên HS
*HĐ 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng ( 6’)
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho
HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu
+ Cách nối từ A sang n Cách nối chữ viết hoa
với chữ viết thường: nét 1 của chữ n tiếp liền với
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: Chữ cái hoa
A, h, g cao 2,5 li( chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ
ngang); chữ p cao 2 li (1 li dưới đường kẻ
ngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt
trên chữ hoa A(Ánh) và chữ ă
(nắng) dấu huyền đặt trên chữ cái a
(tràn) và giữa ơ (trường), dấu nặng đặt dưới chữ
cái â( ngập)
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái
g trong tiếng trường
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 13- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ;Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giảiquyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày Hình thành cho hs tính Cẩn thận, tỉ
mỉ khi viết đoạn văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tranh, ảnh
- HS: Sách giáo khoa Vở ô li, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự
việc diễn ra trong thời gian nào?
- Tổ chức cho HS kể theo cặp về kì nghỉ
hè, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng
nhớ nhất
+ Nghỉ hè, em được đi những đâu?
+ Em được tham gia những hoạt động
tô đi về phía cầu bắc qua con kênh nhỏ
+ Tranh 2: vẽ cảnh bãi biển, mọi người tắm biển, xây lâu đài cát, thả diều,
+ Tranh 3: vẽ các bạn trai chơi đá bóng
- Trong kì nghỉ hè
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia
sẻ về kỳ nghỉ của cá nhân trước lớp
+ Nghỉ hè, em được đi biển Hạ Long.+ Em được tham gia những hoạt động: bơi, chèo thuyền…
+ Em nhớ nhất: Được chèo thuyềncùng bố ra Vịnh…
- Lắng nghe
Trang 14- YC HS nhớ lại những ngày khi kết thúc
kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại trường
sẻ lại cảm xúc của mình khi quay lại
trường học cho người thân nghe
TOÁNBÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( Tiết 2)
- Phát triển phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, chính xác, nhân ái
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; thẻ Đ/S…
- Học sinh: SHS, VBT, nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ mở đầu: (5’)
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập
thể: hát vận động bài “Em tập làm
toán”
- Y/c HS chia sẻ kiến thức đã học:
- HS hát và vận động theo video bài hát
“Em tập làm toán”
- HS chia sẻ
Trang 15Bài 3 Câu nào đúng, câu nào sai?
- GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu
cầu bài
- Y/c HS nói cho bạn nghe cách so
sánh hai số dựa vào Bảng 100
- Y/c HS thảo luận N4 so sánh trực
tiếp trên từng cặp số, đối chiếu với dấu
so sánh đã cho, từ đó nhận biết câu
nào đúng, câu nào sai( 5’)
- Gv chiếu phép so sánh, HS chữa bài
*Câu hỏi phát triển năng lực:
+ Trong các số đã cho, số nào lớn
Bài 4: Ước lượng theo nhóm chục
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4
- Gv xem hình mẫu trong VBT
- Ước lượng theo nhóm chục:
+ 46,47,48,… 63+ 10, 20, 30,… 90
- Đọc và xác định yêu cầu bài
- HS chia sẻ ( Số nào đếm trước thì bé hơn)
- HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm giơ thẻ Đ/Sa) 43 > 41 Đ b) 23 > 32 Sc) 35 < 45 Đ d) 37 = 37 Đ
- HS thảo luận N4
+ số nào đếm trước thì bé hơn
+ ta so sánh số hàng chục trước, số nào
có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.Nếu hàng chục bằng nhau ta so sánh đến hàng đơn vị
- HS nêu: 43 và 41
- ta so sánh chữ số hàng chục trước, Haichữ số hàng chục đều là 4, ta so sánh tiếp đến chữ số hàng đơn vị thì ta thấy chữ số 3 lớn hơn chữ số 1, vậy 43 > 41
- Số lớn nhất: 45, số bé nhất: 23
- HS lắng nghe
Trang 16- HD phân tích mẫu để nhận biết các
thao tác ước lượng
+ Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng
số lượng quyển sách bằng cách nào?
+ Từ ngữ nào được hai bạn sử dụng
khi ước lượng?
- Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu:
Nếu cô có 1 chục quyển sách Toán, cô
xếp chồng lên nhau thì chồng sách đó
cao bằng chừng nào? Tương tự với 2,3
chục quyển sách
- Y/c HS đếm để kiểm tra lại kết quả
sau khi ước lượng ( đếm theo chục sau
khi san thành các chồng 1 chục quyển
sách )
- Đối chiếu số lượng ước lượng ban
đầu: nêu kết quả có 43 quyển sách
- Gv đưa h/a tranh
- Y/c Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a,
b: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
đôi ước lượng số con trong hình và
kiểm tra bằng cách đếm lại:
+ Ước lượng số con kiến ( trong hình
vẽ ) theo nhóm chục ( nhóm mẫu được
chọn là số kiến trong một hàng)
+ Đếm để kiểm tra số lượng và đối
chiếu với ước lượng ban dầu
- GV nhận xét, chốt ý: Cách ước lượng
theo nhóm chục:
+ Chọn nhóm mẫu có số lượng khoảng
1 chục
+ Ước lượng theo số lượng nhóm mẫu
vì trong cuộc sống không phải lúc nào
ta cũng có thể đếm được chính xác số
lượng của nhóm vật, vì vậy việc ước
lượng để biết số lượng gần đúng là rất
- HS phân tích mẫu để nhận biết các thao tác ước lượng:
+ Ước lượng theo nhóm chục:bạn gái ước lượng mỗi chồng sách có khoảng 1 chục quyển sách Có 4 chồng sách, vì vậy có khoảng 4 chục quyển sách+ Từ ngữ “ có khoảng”
- HS thực hiện, làm động tác giơ tay để
mô ta độ cao của chồng sách toán
Trang 17I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế hệ,…);
Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước;Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong gia đình haithế hệ, ba thế hệ
- Giúp HS rèn năng lực tự học, NL giao tiếp - hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tưduy logic, NL quan sát ,
- Hình thành phẩm chất quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối với các
thế hệ trong gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Các hình trong SGK Tranh vẽ, ảnh gia đình HS (hai, ba hoặc bốn thế hệ)
- HS : SGK Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài, giấy A4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp và trả lời
câu hỏi: Hãy kể tên các thành viên trong gia đình
bạn theo thứ tự từ người nhiều tuổi nhất đến người
Hs1: Ông em tên là:Nguyễn Văn A Năm nayông vừa tròn 70 tuổi Ông
là bác sĩ đã về hưu
- Hs nhận xét
- HS lắng nghe, tiếp thu
Trang 18chồng, con cái của họ và bố mẹ của họ Mọi người
luôn yêu thương, chăm sóc và chia sẻ công việc nhà
với nhau Vậy các em có biết gia đình gồm mấy thế
hệ ? Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm
sóc với gia đình mình? Chúng ta cùng tìm câu trả
lời trong bài ngày hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức( 27’)
*Các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
HĐ 1 : Tìm hiểu câc thế hệ trong gia đình bạn
Hà và An (12’)
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2 SGK trang
6,7 và thảo luận cặp đôi trả lời lời câu hỏi:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời
+ Từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các thế
hệ trong gia đình mình: Gia đình có mấy thế hệ?
Từng thành viên của mỗi thế hệ trong gia đình
+ Gia đình An có 3 thế hệ(thế hệ thứ nhất là ông bà,thế hệ thứ hai là bố mẹ, thế
hệ thứ ba là anh em An)
- Quan, sát, lắng nghe
- Hãy giới thiệu về các thế
hệ trong gia đình em
- HS lắng nghe, thực hiệntrong nhóm bàn
- HS lên giới thiệu về cácthế hệ trong gia đình mình
- Các HS khác đặt câu hỏi,nhận xét
- Hãy giới thiệu về các thế
hệ trong gia đình em
- Từng cặp HS giới thiệucho nhau nghe về các thế
hệ trong gia đình mình
- trong gia đình 3 thế hệ thìthế hệ thứ 3 gọi thế hệ thứ
1 là gì, thế hệ thứ 2 gọi thế
Trang 19- GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi
- Nhận xét
* Thực hành
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV yêu cầu:
+ Từng HS vẽ, viết hoặc cắt dán sơ đồ các thế hệ
trong gia đình mình vào giấy A4 hoặc vào vở và
chia sẻ với bạn bên cạnh
- GV mời đại diện một số HS:Giới thiệu về các thế
hệ trong gia đình mình kết hợp với trình bày sơ đồ
các thế hệ trong gia đình mình
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết
gia đình có bốn thế hệ gồm những ai và xưng hô
với nhau như thế nào?
- HS trả lời: Gia đình cóbốn thế hệ gồm có các cụ,ông bà, bố mẹ và con cùngchung sống trong một nhà + Thế hệ thứ tư (cháu) gọithế hệ thứ nhất bằng cụ
Hs chia sẻ cá nhânQua bài con biết được cácthành viên trong gia đìnhnhiều thế hệ (hai thế hệ, bathế hệ,…)
- Lắng nghe
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
Trang 20
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập hình thành, phát triển nănglực giao tiếp, hợp tác.
- Hình thành phẩm chất quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối với các
thế hệ trong gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : Các hình trong SGK
- HS : SGK Tranh ảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu( 3’)
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Các thế hệ
trong gia đình (tiết 2)
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
( 15’)
Chia sẻ quan tâm, chăm sóc, yêu thương
nhau giữa các thế hệ trong gia đình
HĐ 3: Tìm hiểu sự chia sẻ, quan tâm,
chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế
hệ trong gia đình
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2, 3,
4 SGK trang 8 thảo luận nhóm và trả lời câu
sự quan tâm, chia
sẻ, chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế
hệ trong gia đình em
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
kết quả làm việc trước lớp
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình, trả lời câu hỏi
- HS trả lời:
+ Hình 1: Bố và anh Hà chơi cờ.+ Hình 2: Mẹ Hà đưa Hà đi khámbệnh
+ Hình 3: Gia đình An tặng quà bànhân dịp mừng thọ
+ Hình 4: Gia đình An vui vẻ,quây quần bên mâm cơm
Trang 21- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu
trả lời
- GV mời đại diện một số HS chia sẻ các
việc làm thể hiện sự chia sẻ, quan tâm, chăm
sóc yêu thương nhau giữa các thế hệ trong
gia đình mình (GV khuyến khích HS có ảnh
minh họa)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vì sao mọi
người trong gia đình cần chia sẻ, quan tâm,
chăm sóc, yêu thương nhau?
3 HĐ Luyện tập, thực hành (14’)
HĐ 4: Thể hiện sự chia sẻ, quan tâm,
chăm sóc, yêu thương đối với các thành
viên trong gia đình
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2, 3,
4 trong SGK trang 9 và trả lời câu hỏi:
+ Bạn Hà và bạn An
đang làm gì để thể
hiện sự chia sẻ, quan
tâm, chăm sóc, yêu
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu
trả lời và phần trình bày của các nhóm
* Thực hành
- GV yêu cầu làm việc nhóm 6
+ Hãy nói sự chia sẻ quan tâm, chăm sóc,
yêu thương với các thành viên trong gia
đình em?
+ Mỗi nhóm chọn một việc làm, một hoạt
- HS trả lời: Các việc làm thể hiện
sự chia sẻ, quan tâm, chăm sócyêu thương nhau giữa các thế hệtrong gia đình mình:
+ Ông bà kể chuyện cổ tích chocháu nghe, cháu nhổ tóc trắng, tócsâu cho bà; đọc báo cho ông nghe.+ Bố mẹ đưa các con đi chơi côngviên ngày cuối tuần; các con giúp
bố mẹ nhặt rau, quét nhà,,
- HS trả lời: Mọi người trong giađình cần chia sẻ, quan tâm, chămsóc, yêu thương nhau vì để mọingười đều vui vẻ, khỏe mạnh, tạo
ra không khí gia đình ấm áp, hạnhphúc,
- HS quan sát hình và trả lời câuhỏi
- HS trả lời:
+ Tranh 1 : bóp vai cho bà+ Tranh 2 : giúp bố thu hoạch rau+ Tranh 3 : xếp quần áo gọn gàng+ Tranh 4 : Làm thiệp tặng mẹ…
- HS thực hiện thảo luận theo yêucầu của giáo viên HS phân vai,đóng vai
Sự chia sẻ quan tâm, chăm sóc,yêu thương với các thành viêntrong gia đình em:
+ Ông chơi gập máy bay cùng các
Trang 22động mà các thành viên trong nhóm đã nói
để đóng vai thể hiện trước lớp
- GV hỏi thêm HS: Em thích làm việc nào
nhất?
GV Chốt: mỗi gia đình có một hoặc nhiều
thế hệ cùng chung sống Những người trong
gia đình cần chia sẻ, quan tâm,chăm sóc,
yêu thương nhau
* Củng cố dặn dò( 3P)
- GV chốt lại bài học:Bắt nhịp cho cả lớp
hát bài Cả nhà thương nhau, 3 ngọn nến
lung linh để HS thấy được sự quan trọng của
gia đình, HS cần biết quý trọng tất cả các
- Hs lắng nghe
- HS đồng thanh hát bài Cả nhàthương nhau, 3 ngọn nến lunglinh
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀBÀI 1: HÌNH ẢNH CỦA EM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân; HS đánh giá lại hìnhảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, thân thiện hay cau có,… để từ đómuốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình cho vui vẻ, thân thiện hơn; Traođổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; Sử dụng các kiến thức đã họcứng dụng vào thực tế
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợptác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tranh, ảnh Thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ Bìa màu
- HS: Sách giáo khoa Bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu: (5’)
Chơi trò Máy ảnh thân thiện
- GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn sắm
vai chụp ảnh cho nhau
– + GV mời HS chơi theo nhóm bàn Mỗi
- HS quan sát, chơi TC theo HD
+ 1- 2 nhóm HS lên chơi trước lớp