1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

VĂN 6 TUẦN 15

19 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 67,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thứ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/12/2020 Tiết 57

TIẾNG VIỆT: ĐỘNG TỪ

I Mục tiêu cần đạt- giúp HS hiểu được

1 Kiến thức

- Khái niệm động từ:

+ Ý nghĩa khái quát của động từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của động từ ( khả năng kết hợp của động từ, chức vụ ngữ pháp của động từ)

- Các loại động từ

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài học: Nhận biết động từ trong câu

+ Phân biệt động từ tình thái và động từ chỉ hành động, trạng thái

+ Sử dụng động từ để đặt câu

+ Luyện viết chính tả một đoạn truyện đã học

+Thống kê các động từ tình thái và động từ chỉ hành động, trạng thái Trong bài chính tả

- Kĩ năng sống cần giáo dục: nhận thức được vai trò của động từ, giao tiếp; sử dụng , lắng nghe/ phản hồi

3 Thái độ: trân trọng, yêu mến tiếng mẹ đẻ

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học, ghi nhớ được bài giảng của GV theo

các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ

động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

II Chuẩn bị

- GV: Nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức SGV, soạn giáo án, máy chiếu

- HS: Soạn bài: mục I,II

III Phương pháp/ KT

- Phương pháp phân tích ngữ liệu, vấn đáp, thực hành có hướng dẫn , hoạt động nhóm, động não

IV Tiến trình giờ dạy và Giáo dục

1 ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

CÂU HỎI? Thế nào là chỉ từ? Nêu hoạt động của chỉ từ trong câu và cho ví dụ minh

họa?

GỢI Ý TRẢ LỜI

- HS dựa vào ghi nhớ/SGK, khái niệm về chỉ từ, HS trình bày

- Hoạt động của chỉ từ trong câu

+ Làm phụ ngữ trong cụm Danh từ

+ Làm chủ ngữ

Trang 2

+ Làm trạng ngữ

VD: - Viên quan ấy -> Chủ ngữ

- Hồi ấy -> Trạng ngữ

3 Bài mới

3.1 Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật: động não

- Thời gian: 1p

GV chiếu 1 đoạn văn trong văn bản “Lợn cưới áo mới” -> HS tìm các từ ngữ chỉ

hành động trong đoạn văn -> GV nhận xét và vào bài

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1 – 10 ’

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu Tìm hiểu

đặc điểm của động từ

- Phương pháp: đàm thoại

- Kĩ thuật : KT đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

GV trình chiếu ngữ liệu (BT 1 – 145)

- 1HS đọc ví dụ (VD d: Em yêu mẹ vô cùng.)

?) Nêu hiểu biết của em về từ loại động từ mà em đã học

ở Tiểu học? (HS TB) - 2 HS nêu

?) Dựa vào khái niệm đó, hãy tìm động từ trong các

VD? (HS TB)

a) Đi, đến, ra, hỏi

b) Lấy, làm lễ

c) Treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, đề

d) Yêu

?) Ý nghĩa khái quát của các động từ vừa tìm? (HS TB)

- Chỉ hành động, trạng thái của sự vật

?) Nêu sự khác biệt giữa danh từ và động từ? (HS khá)

- Danh từ: + Thường kết hợp với số từ, lượng từ hoặc chỉ

từ làm cụm danh từ (không kết hợp được các từ đang,

đã, sẽ )

+ Thường làm chủ ngữ trong câu

+ Làm vị ngữ phải có từ “là”

- Động từ: + Thường kết hợp với :đang, đã, sẽ, hãy

-> cụm động từ

+ Thường làm vị ngữ

+ Khi làm chủ ngữ thì không kết hợp được

các từ trên ( không kết hợp được với số từ, lượng từ )

Nội dung

I Đặc điểm của động từ

1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu: sgk

- Kết hợp với các từ:

đã, đang, sẽ, hãy, vẫn tạo thành cụm động từ

- Thường làm vị ngữ

- Khi làm chủ ngữ, không kết hợp được với các từ: đang, đã,

Trang 3

?) Từ so sánh trên, hãy nêu khái quát đặc điểm của động

từ? (HS TB) - 2 HS nêu -> GV chốt bằng máy chiếu->

HS đọc ghi nhớ/ SGK

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

.………

hãy

2.Ghi nhớ1: sgk(146)

Hoạt động 2 – 10 ’

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu Tìm hiểu

các loại động từ

- Phương pháp:đàm thoại, vấn đáp

- Kĩ thuật : đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

* GV chuyển ý -> trình chiếu bảng phân loại (146)

?) Xếp động từ vào bảng phân loại cho phù hợp? (HS

TB)

- Trả lời câu hỏi làm gì, không đòi hỏi có động từ khác

đi kèm: đi, chạy, cười, đọc, hỏi, ngồi, đứng (chỉ hành

động của sự vật)

- Trả lời câu hỏi làm sao, thế nào:

+ Đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau: dám, toan, định

(chỉ tình thái)

+ Không đòi hỏi động từ khác đi kèm: buồn,, ghét, đau,

nhức, nứt, vui, yêu (chỉ trạng thái)

?) Hãy tìm thêm những từ cú động từ tương tự? (HS TB)

- Làm gì? - ăn, uống, học

- Làm sao? Thế nào? – Thương, vì, ngủ, thức

? Khái quát về các loại động từ? (HS TB)

- HS phát biểu – GV chốt bằng máy chiếu

- GV cho HS đọc ghi nhớ/ SGK

- HS đọc ghi nhớ/ SGK

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

.………

II Các loại động từ chính

1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu: sgk

* Động từ tình thái (thường có động từ khác đi kèm)

* Động từ chỉ hành động, trạng thái (không đòi hỏi động từ khác đi kèm)

+ Động từ chỉ hành động: trả lời câu hỏi

làm gì?

+ Động từ chỉ trạng thái: trả lời câu hỏi

làm sao, thế nào?

2 Ghi nhớ 2/ SGK

3.3 Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh thực hành làm bài tập

- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm , thuyết trình

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ,

- Thời gian: 17’

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- HS đọc lại truyện – nêu yêu cầu

BT1

Chia theo nhóm bàn thảo luận trong 2

phút- đại diện nhóm lên trình bày các

nhóm khác nhận xét, bổ sung- GV

nhận xét, đánh giá

III Luyện tập Bài tập 1(147)

1 a) Các động từ: có, khoe, mang, đem ra,

mặc, đứng, hóng, đợi, có, đi, khen, thấy, hỏi, tức, tức tối, chạy, chạy, giơ, bảo, mặc

Trang 4

- HS nêu yêu cầu BT

?) So sánh nghĩa của 2 từ “đưa, cầm” –

thảo luận – trình bày, nhận xét

- HS đọc bài tập 3 và nêu yêu cầu

-> trả lời miệng

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

………

2 b) Phân loại

3 - Động từ chỉ tình thái: mặc, có, mang,

khen, thấy, bảo, giơ

4 - Động từ chỉ hành động, trạng thái:

Bài tập 2(147)

- Sự đối lập về nghĩa giữa 2 động từ: đưa, cầm

-> thấy rõ sự tham lam, keo kiệt của anh nhà giàu

Bài tập 3(SBT - 55)

a) Động từ b) Danh từ c) Động từ d) Danh từ

3.4 Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng

- Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống

thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn cho bài học

- Phương pháp: tự học

- Thời gian: ở nhà

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Thống kê các động từ tình thái và động từ chỉ

hoạt động, trạng thái trong văn bản” Treo

biển”?

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

………

3.5 Hướng dẫnvề nhà (3’)

- Học bài, hoàn thành bài tập - đặt câu và xác định chức vụ ngữ pháp của động từ

trong câu – luyện viết chính tả một đoạn truyện đã học Chuẩn bị: Cụm động từ -soạn mục I,II từ đó rút ra kết luận: Nghĩa của cụm động từ- Chức năng ngữ pháp của

cụm động từ - Cấu tạo đầy đủ của cụm động từ - ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm động từ

+ Soạn bài theo các câu hỏi trong SGK theo nội dung phiếu học tập

GV phát phiếu học tập cho HS

PHIẾU HỌC TẬP

GV hướng dẫn HS tìm hiểu VD/ SGK

- HS đọc

Trang 5

?) Các từ gạch chân bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

- Đó, nhiều nơi -> bổ sung: đi

- Cũng, những câu đố oái oăm -> bổ sung: ra

?) Nếu lược bỏ từ ngữ gạch chân câu văn sẽ như thế nào? Vai trò của chúng?

- Nếu lược bỏ thì các động từ được bổ nghĩa sẽ trở nên thừa -> câu tối nghĩa hoặc vụ nghĩa

?) Gọi các nhóm từ trên là cụm động từ Thế nào là cụm động từ?

?) Hãy tìm 1 – 2 động từ rồi tạo thành cụm động từ

- Làm -> đang làm bài tập môn Toán

- Nói -> không nói tự do trong giờ học

?) Hãy đặt thành câu và nhận xét về hành động của các cụm động từ trong câu đó?

So sánh với động từ?

- Em / đang làm bài tập môn Toán -> làm vị ngữ

- Bạn ấy/ không nói học -> làm vị ngữ

=> Cũng làm vị ngữ trong câu như động từ

?) So sánh ý nghĩa, cấu tạo của cụm động từ với động từ?

-> HS phân tích cấu tạo các cụm động từ ở VD 1

?) Tìm thêm những TN có thể làm phần PT và cho biết ý nghĩa?

– Không, chưa, chẳng, hãy -> ý nghĩa phủ định, khẳng định

?) Phần sau của cụm động từ có ý nghĩa gì?

- Bổ sung các chi tiết về đối tượng, đặc điểm, thời gian, mục đích

Ngày soạn: 10/12/2020 Tiết 58

TIẾNG VIỆT: CỤM ĐỘNG TỪ

I Mục tiêu cần đạt- giúp HS hiểu được

Trang 6

1 Kiến thức

- Nghĩa của cụm động từ

- Chức năng ngữ pháp của cụm động từ

- Cấu tạo đầy đủ của cụm động từ

- ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm động từ

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài học: Sử dụng cụm động từ

- Kĩ năng sống: nhận thức , giao tiếp

3 Thái độ: yêu mến tiếng nói dân tộc

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên

quan ở sách tham khảo, năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ

động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

II Chuẩn bị

- GV : Nghiên cứu SGK,chuẩn kiến thức SGV, soạn giáo án, máy chiếu,máy tính bảng, PHTM

- HS: Trả lời mục I,II

III Phương pháp/ KT

- Phương pháp phân tích ngữ liệu, vấn đáp, thực hành có hướng dẫn, hoạt động

nhóm, động não, KT đặt câu hỏi

IV Tiến trình giờ dạy và Giáo dục

1 ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

CÂU HỎI? Thế nào là động từ? Động từ có đặc điểm gì? Phân loại ra sao? Cho ví

dụ minh họa?

GỢI Ý TRẢ LỜI

- Kết hợp với các từ: đã, đang, sẽ, hãy, vẫn tạo thành cụm động từ

- Thường làm vị ngữ

- Khi làm chủ ngữ, không kết hợp được với các từ: đang, đã, hãy

Các loại động từ chính

* Động từ tình thái (thường có động từ khác đi kèm)

* Động từ chỉ hành động, trạng thái (không đòi hỏi động từ khác đi kèm)

+ Động từ chỉ hành động: trả lời câu hỏi làm gì?

+ Động từ chỉ trạng thái: trả lời câu hỏi làm sao, thế nào?

3 Bài mới

3.1 Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật: động não

- Thời gian: 1p

Giới thiệu bài: GV dựa vào phần kiểm tra bài cũ, GV vào bài mới về cụm động từ

Trang 7

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 - 8

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu cụm

động từ là gì

- Phương pháp: đàm thoại trực quan

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

GV trình chiếu ngữ liệu (BT 1 - 147) - HS đọc

?) Các từ gạch chân bổ sung ý nghĩa cho từ nào?

(HS TB)

- Đó, nhiều nơi -> bổ sung: đi

- Cũng, những câu đố oái oăm -> bổ sung: ra

?) Nếu lược bỏ từ ngữ gạch chân câu văn sẽ như thế

nào? Vai trò của chúng? (HS TB)

- Nếu lược bỏ thì các động từ được bổ nghĩa sẽ trở

nên thừa -> câu tối nghĩa hoặc vụ nghĩa

?) Gọi các nhóm từ trên là cụm động từ Thế nào là

cụm động từ? (HS TB)

- 2 HS trả lời – GV trình chiếu phần chốt

?) Hãy tìm 1 – 2 động từ rồi tạo thành cụm động

từ? (HS TB)

- Làm -> đang làm bài tập môn Toán

- Nói -> không nói tự do trong giờ học

?) Hãy đặt thành câu và nhận xét về hành động của

các cụm động từ trong câu đó? So sánh với động

từ? (HS khá)

- Em / đang làm bài tập môn Toán -> làm vị ngữ

- Bạn ấy/ không núi học -> làm vị ngữ

=> Cũng làm vị ngữ trong câu như động từ

?) So sánh ý nghĩa, cấu tạo của cụm động từ với

động từ? (HS TB)

* Lưu ý: Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ

thuộc đi kèm tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa

GV cho HS đọc ghi nhớ/SGK

- HS đọc ghi nhớ/ SGK

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

I Cụm động từ là gì?

1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu: sgk

- Là loại tổ hợp từ do động

từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

- Ý nghĩa: đầy đủ hơn động từ

- Cấu tạo: phức tạp hơn động từ

- Hoạt động: giống động từ

2 Ghi nhớ 1: sgk(137)

Trang 8

Pt TT Ps

Hoạt động 2 – 8 ’

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo

của cụm động từ

- Phương pháp: đàm thoại trực quan

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

*GV trình chiếu mô hình về cụm động từ

-> HS phân tích cấu tạo các cụm động từ ở VD 1

-> ghi vào mô hình

Pt

đã

Cũng

TT

đi Ra

Ps

Nhiều nơi Những câu đố

?) Tìm thêm những TN có thể làm phần PT và cho

biết ý nghĩa? (HS TB) – Không, chưa, chẳng, hãy

-> ý nghĩa phủ định, khẳng định

?) Phần sau của cụm động từ có ý nghĩa gì? (HS

TB)

- Bổ sung các chi tiết về đối tượng, đặc điểm, thời

gian, mục đích

- GV trình chiếu mô hình đầy đủ của cụm động từ

* 1 HS đọc ghi nhớ -> GV bổ sung dạng không đầy

đủ của cụm động từ

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

II Cấu tạo của cụm động từ

1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu: sgk

- Mô hình đầy đủ:

- Mô hình không đầy đủ:

2 Ghi nhớ2: sgk(148)

3.3.Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học

- Phương pháp:đàm thoại, trực quan, nhóm

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, nhóm

- Thời gian:17’

Hoạt động của thầy và trò

- Yêu cầu HS xác định yêu cầu

BT

-> Gọi 2 HS lên bảng làm

- Phần còn lại HS về nhà làm

- HS nêu yêu cầu BT- thảo luận

Nội dung

III Luyện tập Bài tập 1, 2(148)

a)còn đang b)

c) muốn d) đành

đùa nghịch yêu thương kén

tìm (cách) giữ

ở sau nhà

Mị Nương, hết mực

cho con một người

đáng

sứ thần

Bài tập 3(149)

Trang 9

nhóm bàn trong 2 phút để tìm ý

nghĩa- đại diện nhóm trình

bày-nhóm khác nhận xét, bổ

sung-GV nhận xét, đánh giá

- HS nêu yêu cầu BT – GV gọi 2

HS lên bảng làm – nhận xét,

đánh giá

- HS làm ra phiếu học tập

- HS quan sát, nhận xét, GV

đánh giá

- HS nêu yêu cầu - trả lời miệng

HS phát biểu, nhận xét, bổ sung,

GV khái quát

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

………

………

.………

- Phụ ngữ: “chưa” đứng trước động từ: biết, trả lời => ý nghĩa phủ định tương đối

- Phụ ngữ: “không” đứng trước động từ: biết, đáp => phủ định tuyệt đối -> khẳng định sự thông minh, nhanh trí của em bé

Bài tập 4(149)

- Mẫu:

+ Truyện/phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến

+ Ta vẫn cần nghe ý kiến của mọi người

Bài tập 5: Cho các cụm động từ

+ đang mưa rất to + sẽ học thật giỏi Hãy tạo thành những câu văn hoàn chỉnh

Bài tập 6(SBT - 57)

a) Nhà : hướng Vẽ: các đồ đạc trong nhà: đối tượng lên tường: hướng

b) Suốt ra: thời gian c) Ở nhỏ: đặc điểm d) Sứ quán: đặc điểm; ý kiến nọ: đối tượng

3.4 Hoạt động 4 : Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng

- Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống

thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn cho bài học

- Phương pháp: tự học.

- Thời gian: ở nhà

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Viết đoạn văn kể về giờ ra chơi ở trường em

trong đó có sử dụng cụm động từ ?

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

………

5 Hướng dẫnvề nhà (2’)

- Học ghi nhớ, làm hoàn chỉnh các bài tập trong SGK

- Đọc truyện Treo biển, xác định cụm động từ và điền vào mô hình cụm động từ

+ Soạn bài: Tiếng Việt “ Tính từ và cụm tính từ”, theo các câu hỏi trong SGK theo nội dung phiếu học tập GV phát phiếu học tập cho HS

Trang 10

PHIẾU HỌC TẬP

GV hướng dẫn HS tìm hiểu VD/ SGK

?) Em hãy nhắc lại thế nào là tính từ mà em đã học ở Tiểu học?

- HS nhắc lại

* GV (VD a, b) -> HS đọc

?) Tìm tính từ trong các câu trên?

?) Tìm thêm các tính từ khác và nêu ý nghĩa của chúng?

?) Vậy em hiểu thế nào là tính từ?

?) So sánh đặc điểm của tính từ với động từ? Cho VD?

GV- Giống Động từ khi kết hợp với: đã, đang, sẽ, cũng, vẫn

- Kết hợp với: Hãy, đừng, chớ: hạn chế hơn động từ

- Khả năng làm CN: giống động từ

- Khả năng làm VN: Tính từ hạn chế hơn động từ

VD: Em bé thông minh -> là cụm từ -> phải thêm cụm từ mới thành câu: Em bé thông minh lắm

?) Trong các tính từ tìm được ở VD a, b trong bảng phụ thì những từ nào có khả

năng kết hợp với từ chỉ mức độ (rất, hơi )

?) Từ nào không thể kết hợp được? Tại sao?

? Vậy theo em có mấy loại tính từ?

Ngày soạn: 10/12/2020 Tiết 59

TIẾNG VIỆT: TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ

I Mục tiêu cần đạt- giúp HS hiểu được

1 Kiến thức- Giúp HS hiểu được khái niệm tính từ: ý nghĩa khái quát, đặc điểm của

tính từ và một số loại tính từ cơ bản

- Nhận biết được cấu tạo của cụm tính từ

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài học: Nhận biết và vận dụng tính từ, cụm tính từ, phân biết hai loại tính

từ, sử dụng tính từ và cụm tính từ trong khi nói và viết

- Kĩ năng sống: nhận thức, giao tiếp

3 Thái độ: yêu mến tiếng mẹ đẻ.

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên

quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),

năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực

Ngày đăng: 08/11/2021, 05:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w