- Nắm được khái niệm hoán dụ , các kiểu hoán dụ - Hiểu được tác dụng của hoán dụ - Biết vận dụng kiến thức về hoán dụ vào việc đọc – hiểu văn bản văn học và viết bài văn miêu tả.. - Hoán
Trang 1Tuần: Ngày soạn:
Bài 24
HOÁN DỤ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm hoán dụ , các kiểu hoán dụ
- Hiểu được tác dụng của hoán dụ
- Biết vận dụng kiến thức về hoán dụ vào việc đọc – hiểu văn bản văn học và viết bài văn miêu tả
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1.Kiến thức :
- Khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ - Tác dụng của phép hoán dụ
2.Kĩ năng :
- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực tế
sử dụng tiếng Việt
- Bước đầu tạo ra một số kiểu hoán dụ trong viết và nói
III CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, bài soạn, sách GV, bài tập bổ sung, bảng phụ
- HS:SGK, bài soạn
IV HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
1 Ổn định lớp (1 phút)
- Ổn định trật tự
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1) Ẩn dụ là gì? Cho VD
-> Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
2) Nêu các kiểu ẩn dụ ? Cho VD
Đáp án: Có 4 kiểu ẩn dụ:
- Ẩn dụ hình thức
- Ẩn dụ cách thức
- Ẩn dụ phẩm chất
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
3 Dạy bài mới
-> Giới thiệu bài
Ở giờ học trước đã hướng dẫn các em phép tu từ ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa trên tính chất tương đồng Giờ học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu một biện pháp tu từ dựa trên tính chất tương cận (gần nhau), đó
là biện pháp tu từ hoán dụ (1 phút)
HĐ1 TÌM HIỂU CHUNG
(20 phút)
1 HOÁN DỤ LÀ GÌ
? Các từ ngữ in đậm trong
câu thơ chỉ ai.
HS đọc VD1.SGK.82
- Áo nâu, áo xanh: dùng để chỉ những người công nhân
và nông dân
- Nông thôn và thành thị:
A TÌM HIỂU CHUNG I) HOÁN DỤ LÀ GÌ
1 VD1.SGK.82:
- Áo nâu -> nông dân
- Áo xanh -> công nhân
- Nông thôn và thành thị:
Trang 2? Giữa áo nâu với áo xanh ,
nông thôn và thành thị với sự
vật được chỉ có mối quan hệ
như thế nào.
? Nêu tác dụng của các diễn
đạt này.
- Kết luận: Gọi tên sự vật
bằng tên sự vật khác có quan
hệ gần gũi cới nó gọi là hoán
dụ
? Hoán dụ là gì.
2) TÌM HIỂU CÁC KIỂU
HOÁN DỤ.
? Em hiểu các từ in đậm như
thế nào Giữa chúng với sự
vật mà nó biểu thị có quan hệ
như thế nào
dùng để chỉ những người sống ở nông thôn và thành thị
HS đọc VD2.SGK.82
- Cách nói như vậy dựa vào quan hệ đặc điểm, tính chất:
khi làm việc
- Cách gọi như vậy dựa vào quan hệ giữa vật chứa đựng (nông thôn, thành thị) với vật
bị chứa đựng (những người sống ở nông thôn và thành thị)
HS đọc VD3.SGK.82
- Tăng tính hình ảnh và hàm xúc cho câu văn, nêu bật được đặc điểm của những người được nói đến
- Hoán dụ là gọi tên sự vật,
hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có mối quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
HS đọc VD1-2.SGK.83
a Bàn tay -> bộ phận của cơ
thể con người được dùng thay cho "người lao động" nói chung (quan hệ bộ phận -toàn thể)
b Một cây (số lượng cụ thể) biểu thị "ít cây", Ba cây (số
lượng cụ thể): biểu thị "nhiều cây" Số lượng xác định biểu thị nhiều cây ( số lượng không xác định)
Quan hệ cụ thể - trừu tượng
c Đổ máu: dấu hiệ, dùng thay
cho "sự hi sinh mất mát" nói
dùng để chỉ những người sống ở nông thôn và thành thị
2.Khái niệm
- Hoán dụ là gọi tên sự vật,
hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có mối quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
II)CÁC KIỂU HOÁN DỤ.
1 VD1-2.SGK.83
a) Bàn tay ta = bộ phận của con người (thay cho người lao động)
=> Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
b) Một ,Ba = Số lượng cụ thể (thay cho số ít và số nhiều)
=> Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
c) Đổ máu = Dấu hiệu (thay cho sự hy sinh, mất mát, là ngày Huế xảy ra chiến sự)
Trang 3- Giải thích bổ sung VDc:
Trong bài thơ của Tố Hữu, đổ
máu chỉ dấu hiệu của "chiến
tranh" Có thể hiểu "Ngày
Huế đổ máu" là "Ngày Huế
nổ ra chiến sự"
- Cho HS phân tíchVD:
"Vì sao trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người Hồ Chí
Minh"
? Nêu các kiểu hoán dụ
HĐ2 LUYỆN TẬP
(10 phút)
BT1: Chỉ ra phép hoán dụ
trong những câu thơ và cho
biết mối quan hệ giữa các sự
vật trong mỗi phép hoán dụ
là gì?
BT2: Hoán dụ có gì giống và
khác ẩn dụ?
chung (quan hệ dấu hiệu của
sự vật - sự vật)
- Trái đất (vật chứa đựng) biểu thị "đông đảo những người sống trên trái đất" (vật
bị chứa đựng)
-> Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp là :
- Lấy bộ phận để gọi toàn thể
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
HS đọc BT1.GK.83
a Làng xóm - người nông dân (quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng)
b Năm năm (thờigian trước mắt), trăm năm (thời gian lâu dài) - Quan hệ cụ thể với cái trừu tượng
c Áo chàm - người Việt Bắc (quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật với sự vật)
d Trái đất - nhân loại (quan
hệ giữa vật chứa đựng với vật
bị chứa đựng)
HS đọc BT2.GK.83
=> Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật
d) Trái Đất = Nhân loại
=> Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
2 Các kiểu hoán dụ
-> Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp là :
- Lấy bộ phận để gọi toàn thể
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng Lấy dấu hiệu của sự vật
để gọi sự vật
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
B) LUYỆN TẬP
BT1
a) Làng xóm = người nông
dân
Vật chứa đựng-vật bị chứa đựng
b.Mười năm, trăm năm =
thời gian trước mắt Thời gian lâu dài
Cái cụ thể - cái trừu tượng
c Ao chàm = người dân
Việt Bắc
dấu hiệu của sự vật với
sự vật
d Trái đất = nhân loại.
Vật chứa đựng-vật bị chứa đựng
BT2: So sánh hoán dụ và ẩn dụ.
Giống - Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
Khác - Dựa vào quan hệ tương đồng (giống - Dựa vào quan hệ tương cận (gần
Trang 4nhau ) nhau)
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH TỰ HỌC
HĐ3 TỰ HỌC ( 2 phút)
- Nhớ được khái niệm hoán
dụ
- Viết một đoạn văn miêu tả
có sử dụng phép hoán dụ
C TỰ HỌC
- Nhớ được khái niệm hoán
dụ
- Viết một đoạn văn miêu
tả có sử dụng phép hoán
dụ
4 Củng cố ( 5 phút)
1) Hoán dụ là gì? Cho VD.
- Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng khái niệm khác
có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn dạt
2) Nêu các kiểu hoán dụ?
Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp:
- Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
- Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
5 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Học bài
- Tìm thêm VD ẩn dụ
- Soạn bài tập làm thơ 4 chữ
- Nhận xét tiết học
Trang 5Tuần: Ngày soạn:
Bài 24
TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được đặc điểm thơ bốn chữ
- Nhận diện được thể thơ này khi học và đọc thơ ca
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1.Kiến thức :
- Một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ
- Các kiểu vần được sử dụng trong thơ nói chung và thơ bốn chữ nói riêng
2.Kĩ năng
- Nhận diện được thể thơ bốn chữ khi đọc và học thơ ca
- Xác định được cách gieo vần trong bài thơ thuộc thể thơ bốn chữ
- Vận dụng những kiến thức về thể thơ bốn chữ vào việc tập làm thơ bốn chữ
III CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, bài soạn, sách GV, bài tập bổ sung, bảng phụ
- HS:SGK, bài soạn
IV HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
1 Ổn định lớp (1 phút)
- Ổn định trật tự
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
1)Bức tranh thiên nhiên được tác giả miêu tả trong văn mưa.
-> Hình ảnh cấy cối, loài vật trước và trong cơn mưa
2) Nêu nội dung và biện pháp nghệ thuật
-> Nội dung và biện pháp nghệ thuật:
3 Dạy bài mới:
GV cho HS đọc 1 bài thơ bốn chữ và giới thiệu nội dung bài học: thơ bốn chữ có những đặc điểm gì về cách gieo vần, nhịp, số câu, số dòng như thế nào Hôm nay chúng ta tìm hiểu
và tập làm thơ 4 chữ qua bài 24 (1 phút)
HOẠT ĐỘNG GIÁOVIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1 TÌM HIỂU CHUNG
ĐẶC ĐIỂM THỂ LOẠI
THƠ BỐN CHỮ (10 phút)
- Kể bài thơ, đoạn thơ bốn
chữ mà em biết
- Nêu đặc điểm của thể thơ
bốn chữ
- Lượm (Tố Hữu), Chị em (Lưu Trọng Lưu), Tre (Nguyễn Bao),Kể chuyện bé nghe (Trần Đăng Khoa), Ngôi nhà (Trần Đăng Khoa)
- Bài thơ có nhiều dòng, mỗi dòng có 4 chữ, thường ngắt nhịp 2/2, thích hợp với lối kể và tả, có vần lưng và vần chân, gieo vần liền , vần
A) TÌM HIỂU CHUNG ĐẶC ĐIỂM THỂ LOẠI THƠ BỐN CHỮ.
- Bài thơ có nhiều dòng, mỗi dòng có 4 chữ, thường ngắt nhịp 2/2, thích hợp với lối kể và tả,
có vần lưng và vần chân, gieo vần liền , vần cách hay vần hỗn hợp
Trang 6- Nêu đặc điểm của vần chân,
vần lưng, vần liền, vần cách
Cho VD
HĐ2 LUYỆN TẬP
(20 phút)
1 Chỉ ra chỗ sai vần trong
đoạn thơ trong bài Chị em của
Lưu Trọng Lưu và sửa lại cho
đúng
2.Tập làm bài thơ (đoạn thơ)
bốn chữ
cách hay vần hỗn hợp
- Xuất hiện nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc biệt là vè…
- Vần chân gieo vào cuối dòng thơ
- Vần lưng gieo ở giữa dòng thơ (VD2 SGK 84: chừng lưng, hàng ngang, trang -màng)
- Vần liền gieo liên tiếp ở các dòng thơ.( VD3.SGK.85: hẹ
-mẹ, đàn - càn)
- Vần cách gieo cách ra một dòng thơ (VD2 SGK 84:
hàng - trang, núi - bụi
VD3.SGK.85: cháu sáu, xa -nhà)
HS đọc câu 4 SGk.85
- Đoạn thơ sửa lại hai chữ:
Sưởi - cạnh, đò - sông
HS thảo luận Trình bày đoạn thơ bốn chữ Lớp nhận xét, đánh giá
- Xuất hiện nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc biệt là vè…
- Cách gieo vần:
+ Vần lưng gieo ở giữa dòng thơ
+ Vần chân gieo vào cuối dòng thơ
+ Vần liền gieo liên tiếp ở các dòng thơ
+ Vần cách gieo cách ra một dòng thơ
B LUYỆN TẬP Câu 4
- Sưởi -> cạnh, đò - > sông
BT
.Tập làm bài thơ (đoạn thơ) bốn chữ
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊ HOẠT ĐỘNG HỌC SINH TỰ HỌC
HĐ3 TỰ HỌC ( 2 phút)
- Nhớ đặc điểm của thể thơ
bốn chữ
- Nhớ một số vần cơ bản
- Nhận diện thể thơ bốn chữ
- Sưu tầm một số bài thơ
được viết theo thể thơ naỳ
hoăc tự sáng tác thêm các bài
thơ bốn chữ
C TỰ HỌC
- Nhớ đặc điểm của thể thơ
bốn chữ
- Nhớ một số vần cơ bản
- Nhận diện thể thơ bốn chữ
- Sưu tầm một số bài thơ được viết theo thể thơ naỳ hoăc tự sáng tác thêm các bài thơ bốn chữ
4 Củng cố (5 phút)
1) Nêu đặc điểm của thể thơ bốn chữ?
- Bài thơ có nhiều dòng, mỗi dòng có 4 chữ, thường ngắt nhịp 2/2, thích hợp với lối kể và
tả, có vần lưng và vần chân, gieo vần liền , vần cách hay vần hỗn hợp
- Xuất hiện nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc biệt là vè…
2) Nêu đặc điểm của vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách.
- Vần chân gieo vào cuối dòng thơ
- Vần lưng gieo ở giữa dòng thơ.)
Trang 7- Vần liền gieo liên tiếp ở các dòng thơ.
- Vần cách gieo cách ra một dòng thơ
5 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Học bài và tập làm thơ 4 chữ
- Sưu tầm thơ 4 chữ
- Hướng dẫn soạn bài 25
- Nhận xét tiết học
Trang 8Tuần: Ngày soạn:
Bài 25 - Văn bản
CÔ TÔ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng`của bức tranh thiên nhiên và đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn
- Hiểu được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả
- Yêu mến thiên nhiên và con người trên đất nước
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1.Kiến thức
- Vẻ đẹp của đất nước ở một vùng biển đỏa
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
2.Kĩ năng
- Đọc diễn cảm văn bản : giọng đọc vui tươi, hồ hởi
- Đọc – hiểu văn bản ký có yếu tố miêu tả
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản
III CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, bài soạn, sách GV, tài liệu tham khảo
- HS:SGK, bài soạn
IV HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
1 Ổn định lớp (1 phút)
- Ổn định trật tự
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1) Nêu đặc điểm của thể thơ bốn chữ?
- Bài thơ có nhiều dòng, mỗi dòng có 4 chữ, thường ngắt nhịp 2/2, thích hợp với lối kể và
tả, có vần lưng và vần chân, gieo vần liền , vần cách hay vần hỗn hợp
- Xuất hiện nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc biệt là vè…
2) Nêu đặc điểm của vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách.
- Vần chân gieo vào cuối dòng thơ
- Vần lưng gieo ở giữa dòng thơ.)
3 Dạy bài mới
- > Ở đầu học kỳ II, chúng ta đã được đến tham quan vùng đất Cà Mau Văn bản hôm nay
sẽ đưa các em đến đảo Cô Tô (1 phút)
HOẠT ĐÔNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG
HĐ1 TÌM HIỂU CHUNG.
(25 phút)
- Hướng dẫn tìm hiểu tác giả,
tác phẩm
- Hướng dẫn tìm hiểu chú
thích SGK 34
- GV hướng dẫn HS đọc văn
bản SGK 88 89 Chú ý đọc
đúng các từ ngữ, ngừng nghỉ
đúng chỗ và đảm bảo sự liền
- Trình bày tác giả, tác phẩm
- Giải thích từ phần chú thích SGK 90
- HS đọc văn bản
- HS khác nhận xét
A TÌM HIỂU CHUNG 1) Tác giả – Tác phẩm.
a Tác giả :
- Nguyễn Tuân ( 1910 – 1987), quê ở Hà Nội , là nhà văn nổi tiếng , sở trường về tuỳ bút và ký
b Tác phẩm
- Văn bản Cô Tô trích từ thiên kí sự cùng tên được
Trang 9mạch của từng câu từng đoạn.
- Bài văn có thể chia làm mấy
đoạn? Nêu nội dung chính
của mỗi đoạn?
HĐ2 ĐỌC - HIỂU VĂN
BẢN.(13 phút)
- Vẻ đẹp trong sáng của đảo
Cô Tô sau khi trận bão đi qua
được tác giả miêu tả như thế
nào?
- Trong đoạn văn tác giả sử
dụng từ loại nào để diễn tả vẻ
đẹp của đảo Cô Tô sau khi
bảo đi qua Nhận xét tác
dụng của những từ ngữ đó.
T2 (24 phút)
- Cảnh mặt trời mọc trên biển
được tác miêu tả như thế
nào?
* Bài văn chia làm 3 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu …" theo
mùa sóng ở đây" Toàn cảnh
Cô Tô với vẻ đẹp trong sáng sau khi trận bão đi qua
- Đoạn 2: tiếp theo … "là là
nhịp cánh" Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô - một cảnh tượng tráng lệ, hùng vĩ
và tuyệt đẹp
- Đoạn 3: phần còn lại Cảnh
sinh hoạt buổi sáng sớm trên đảo bên một cái giếng nước ngot và hình những người lao động chuẩn bị cho chuyền ra khơi
Thảo luận 2 phút
- Vẻ đẹp trong sáng của đảo
Cô Tô sau khi trận bão đi qua được tác giả miêu tả: tươi sáng, trong trẻo, sáng sủa, cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đậm đà hơn hết cả mọi khi, cát lại vàng giòn Một khung cảnh bao la và vẻ đẹp tươi sáng của vùng đảo Cô Tô
- Tác giả đã sử dụng hàng loạt tính từ chỉ màu sắc và ánh sáng: tươi áng, trong trẻo, sáng sủa, trong sáng, xanh mượt, lam biếc và vàng giòn
- Các hình ảnh miêu tả được chọn loc để làm nổi rõ cảnh sắc một vùng biển và đảo:
bầu trời, nước biển, cây trên núi đảo, bãi cát
- Đoạn văn miêu tả cảnh mặt trời mọc trên biển là một bức tranh tuyệt đẹp, rực rỡ và
viết trong một lần nhà văn
đi thức tế ở đảo Cô Tô 2
Bố cục :
- Chia làm ba đoạn :
a) Từ đầu …… “theo mùa sóng ở đây”: Vẻ đẹp
trong sáng của đảo Cô Tô sau cơn bão
b) “Mặt trời lai……nhịp cánh” :Cảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô
c) còn lai : Cảnh sinh hoạt của con người
.B) ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
I.Nôi dung
1 Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô sau khi trận bão đi qua
- Bầu trời trong trẻo, sáng sủa
- Cây trên đảo thêm xanh mượt
- Nước biển lam biếc, đậm đà
- Cát vàng giòn hơn
- Cá nặng lưới
.-> Bức tranh thiên nhiên trên đảo Cô Tô sau cơn bão hiên lên tươi sáng, phong phú, độc đáo
2 Cảnh mặt trời mọc trên biển.
Trang 10- Cảnh sinh hoạt và lao động
của người dân trên đảo được
miêu tả như thế trong đoạn
cuối bài văn.
- Nêu nội dung ý nghĩa và
biện pháp nghệ thuật của bài
văn.
tráng lệ, được đặt trong một khung cảnh rộng lớn, trong trẻo, sáng sủa
- Tác giả đã sử dụng hình ảnh
so sánh để tả cảnh đẹp của mặt trời mọc trên biển, vẻ đẹp của thiên nhiên
Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn
Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ ….nước biển ửng hồng
- Cảnh sinh hoạt và lao động của người dân trên đảo trong một buổi sáng sớm được tác giả miêu tả tập trung vào địa điểm lá quanh cái giếng nước nước ngọt ở rìa đảo là cảnh sinh hoạt khẩn trương,đông vui, tấp nập nhưng rất êm đềm và thanh bình:
"Cái giếng nước nước ngọt đảo thuân Luân sớm nay có không biết bao nhiêu là người gánh và múc ",
" Từ đoàn thuyền sắp ra khơi đến cái giếng ngọt, thùng và cong gánh nối tiếp
đi đi về về…"
Trông chị Châu Hòa Mãn điụ con, thấy nó dụi dàng yên tâm như cái hình ảnh biển cả
là mẹ hiền mớm cá cho lũ con ngon lành"
-> Nghệ thuật:
- Khắc họa hình ảnh tinh tế, chính xác đôc đáo
-Sử dụng các php so sanh mới lạ và từ ngữ giàu tính sáng tạo
-> Ý nghĩa: Bài văn cho thấy
vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên bi đảo Cô tô, vẻ đẹp của người lao động trên
- Cảnh mặt trời mọc trên biển là một bức tranh tuyệt đẹp, rực rỡ và tráng
lệ
3 Cảnh sinh hoạt và lao động trong một sáng trên núi đảo
- Cảnh sinh hoạt khẩn trương,đông vui, tấp nập nhưng rất êm đềm và thanh bình
II Nghệ thuật:
- Khắc họa hình ảnh tinh
tế, chính xác đôc đáo -Sử dụng các php so sanh mới lạ và từ ngữ giàu tính sáng tạo
III Ý nghĩa văn bản
- Bài văn cho thấy vẻ đẹp
độc đáo của thiên nhiên trên bi đảo Cô tô, vẻ đẹp