1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

VĂN 6 TUẦN 12

18 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 60,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở SGK,sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ k[r]

Trang 1

Ngày soạn: 31/10/2019 Tiết 45

TLV: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2 - VĂN KỂ CHUYỆN

I Mục tiêu cần đạt- giúp HS hiểu được

1.Kiến thức - Ôn tập và củng cố kiến thức về kiểu bài kể chuyện, rút ra ưu

nhược điểm của bài viết

2 Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng nhận biết và tạo lập một bài văn tự sự, kĩ năng

chữa bài, có phương hướng sửa chữa ở bài sau

- Rèn KNS : tự khảng định, nhận thức, giao tiếp

3 Thái độ - Giáo dục tinh thần phê và tự phê, ý thức vươn lên của HS

4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( ôn tập về văn tự sự ), năng lực giải

quyết vấn đề (phân tích được đề bài ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu

ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng

nghe tích cực và rút ra được ưu nhược điểm trong bài viết của bản thân và các bạn

II Chuẩn bị

- GV: Chấm chữa bài của HS, TLTK, soạn giáo án

- HS: ôn tập văn tự sự

III Phương pháp/KT

- Phương pháp thuyết trình, thảo luận nhóm, thực hành sửa lỗi

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ ( GV kết hợp kiểm tra trong bài)

3.Bài mới

* HĐ1 : Khởi động 1’

HĐ của thầy và trò

Hoạt động 2 (5 ’ )

- Mục tiêu: hướng dẫn học

sinh tìm hiểu đề, lập dàn ý

- Phương pháp:phân tích,

phát vấn

- Kĩ thuật: động não.

GV đọc đề

Nội dung

I Phân tích đề - đáp án và biểu điểm

Đề bài : (Như tiết 35,36)

?) Hãy phân tích yêu cầu đề

bài? (HS TB)

- HS phát biểu – GV đánh

giá

- GV trình chiếu đáp án và

biểu điểm

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

………

Trang 2

Hoạt động 3( 13 )

- Mục tiêu: nhận xét, đánh

giá bài làm của HS

- Phương pháp:thuyết trình

- Kĩ thuật: động não.

- GV nhận xét, đánh giá

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

………

………

II Nhận xét chúng

1 Ưu điểm

- Hs nhận biết được ngôi kể, lí giải được tác dụng của ngôi kể đó trong văn bản

- HS nhận biết được thứ tự kể trong một truyện dân gian đã học, lí giải được thứ tự đó khá đầy đủ

- Câu tạo lập văn bản tự sự đa số HS nắm được thể loại, xây dựng bố cục, xác định được ngôi kể

và kể truyện có thứ tự hợp lí

- Một số bài xây dựng cốt truyện có tình huống

và có sự giải quyết tình huống khá hay

- Bài làm đa số có sự trình bày hợp lí, sạch đẹp Nhiều em câu tạo lập văn bản biết tách các đoạn văn có chủ ý

2 Nhược điểm

- Lí giải tác dụng của ngôi kể chưa chính xác

- Lí giải thứ tự kể còn thiếu ý

- Một số bài viết có nội dung sơ sài, còn đơn giản, chưa độc đáo, chưa có tình huống, giọng kể đều đều Chưa tách ba phần của bài văn, viết tắt nhiều, câu dài không ngắt, diến đạt câu chưa trôi chảy Có bài còn nặng về liệt kê sự việc, sai chính tả nhiều Viết lời thoại chưa đúng

Hoạt động 4(1 5 ’)

- Mục tiêu: nhận xét, đánh giá bài làm

của HS

- Phương pháp: nhóm, vấn đáp

- Kĩ thuật: động não

- GV ghi sẵn lỗi-> HS chữa Sai

- tha nỗi, cô dáo, núng túng, na mắng, ăn

lăn, ngúng ngẩy, sảy ra, sơn tinh, tôi nấy

cái bút, ôm trầm, lỗi lầm mình gây gia.

- Một hôm tôi đi học về, tôi có một đứa

em trai tên Hoàng đi học về thì em đã đi

học về rồi vì em học mẫu giáo nên đi về

sớm nên tôi về đến nhà em cất tiếng chào

hỏi.

- Vào một ngày em đi học về em vào

phòng uống nước mà em trở lên lạ lẫm vì

trước đây có một kỉ vật.

- chiếc bình hoa bây giờ chỉ còn là đống

sắt vụn.

- Em tự hứa từ nay sẽ không bao giờ làm

III Chữa lỗi

Sửa

- sai lỗi chính tả, không viết hoa

DT riêng

Tha lỗi, cô giáo, lúng túng, la mắng,

ăn năn, ngúng nguẩy…

- diễn đạt lủng củng, lặp từ, câu không rõ nội dung

- viết nội dung câu chưa rõ ràng

- tả chưa đúng về đối tượng

Trang 3

bài tập trước khi đến lớp

- Cuộc đời em có một lần mắc lỗi mà

không bao giờ mờ phai.

- Trong nhà em lúc nào cũng có đồ vật

quí giá ấy trong nhà.

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

………

………

- nội dung câu sai:

Em tự hứa từ nay sẽ làm bài tập đầy

đủ trước khi (hoặc không bao giờ )

Em đó từng mắc lỗi mà đến bây giờ

và mãi mãi sau này không thể nào quên

- Lặp từ

Hoạt động 5 ( 5 ’)

- GV đọc một số bài , đoạn viết hay:

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

………

………

IV Đọc bài khá - Trả bài

4 Củng cố( 2’)

- GV khái quát lại kiến thức về văn bản tự sự: chủ đề, bố cục bài văn tự sự, ngôi kể

và thứ tự kể trong văn tự sự

5 Hướng dẫn về nhà ( 3’)

- Ôn tập tiếp về văn tự sự theo các nội dung GV củng cố

- Chuẩn bị: trả lời mục I, II bài “ Luyện tập xây dựng bài kể chuyện đời thường” ,

nghiên cứu đề a, g - Chuẩn bị dàn ý vào vở

+ Soạn bài theo các câu hỏi trong SGK theo nội dung phiếu học tập

GV phát phiếu học tập cho HS

PHIẾU HỌC TẬP

GV hướng dẫn HS tìm hiểu

?) Em hiểu thế nào là chuyện đời thường?

- Là đời sống thường nhật, là chuyện xung quanh mình, trong nhà, trong làng, trong trường, trong cuộc sống thực tế

?) Loại chuyện này có được tưởng tượng, hư cấu không?

Trang 4

* GV: Cái khó khi kể chuyện đời thường là chọn các sự việc, chi tiết hấp dẫn, có ý

nghĩa, không nhạt nhẽo

* HS đọc đề trong SGK

?) Hãy xây dựng phạm vi, yêu cầu của mỗi đề?

- HS trả lời, GV uốn nắn

?) Các đề có phải đề bài tự sự kể chuyện đời thường không? Vì sao?

GV giao nhiệm vụ cho nhóm bàn – thực hiện trò chơi đặt đề trong 3’ – nhóm nào đặt được nhiều đề nhất đạt điểm 10

?) Hãy tập đặt một đề văn tự sự kể chuyện đời thường?

- HS đọc đề bài: Kể chuyện về ông hay bà của em.

GV giao nhiệm vụ? Dựa vào KT đã học về cách làm bài văn tự sự, em hãy xác định đề và trình bày dàn ý đã lập ở nhà cho đề bài

?) Đề yêu cầu điều gì?

- Kể chuyện đời thường, người thật, việc thật

?) Đó là kể về ai? - Ông hoặc bà

* GV: Đây là đề tự sự kể người là trọng tâm Bài làm phải khắc hoạ được nhân vật

nhưng không cần nêu tên thực, địa chỉ thực mà kể phiếm chỉ

?) Phần mở bài có nhiệm vụ gì?

?) Phần thân bài?

?) Việc nhắc lại ý thích của người được kể có thích hợp không? Tác dụng?

?) Nhận xét về kết bài?

?So sánh với dàn bài các bạn đó lập với dàn bài mẫu – rút ra nhận xét?

? Hãy nhắc lại nhiệm vụ từng phần của bài văn kể chuyện đời thường?

Ngày soạn: 31/10/2019 Tiết 46

TLV: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI

TỰ SỰ – KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG ( TIẾT 1)

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường

Trang 5

- Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường.

2 Kĩ năng

Làm bài văn kể một câu chuyện đời thường

GD KNS: Suy nghĩ, thảo luận để câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp; giao

tiếp, ứng xử: trình bày suy nghĩ, ý tưởng để kể một câu chuyện

3.Thái độ: Giáo dục HS lòng đam mê sáng tác văn học

GD đạo đức: Qua những ví dụ thực tiễn, giáo dục lòng nhân ái, sự khoan dung, tình

yêu quê hương, yêu người thân => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên

quan ở SGK,sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã

học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong

việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

II Chuẩn bị

- GV: nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức, SGV, bài soạn, tài liệu tham khảo

- HS: trả lời mục I, II, phiếu học tập

III Phương pháp/ KT

- Phương pháp phân tích ngữ liệu, nghiên cứu tình huống

- KT đặt câu hỏi, động não, chia nhóm, thực hành có hướng dẫn

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’) GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới

* HĐ1 : Hoạt động 1: Khởi động (1’)

GV giới thiệu bài mới: Có bao giờ các em về nhà kể cho bố mẹ nghe những chuyện trên lớp học, trường học, chuyện xảy ra xung quanh mà mình được chứng kiến không? Đó có thể là những câu chuyện gì?

HS bộc lộ - GV chuyển vào bài mới ( tích hợp GD đạo đức HS)

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2 – 15 ’

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề văn

kể chuyện đời thường

- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, phát hiện và

giải quyết vấn đề, PP làm mẫu, trò chơi

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật Hỏi và trả

lời, Kĩ thuật giao nhiệm vụ.

?) Em hiểu thế nào là chuyện đời thường? (HS TB)

Nội dung

I Đề văn kể chuyện đời thường

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

Trang 6

- Là đời sống thường nhật, là chuyện xung quanh

mình, trong nhà, trong làng, trong trường, trong cuộc

sống thực tế

?) Loại chuyện này có được tưởng tượng, hư cấu

không? (HS TB)

- Có nhưng không làm thay đổi chất liệu, diện mạo

đời thường để biến thành chuyện thần kì

* GV: Cái khó khi kể chuyện đời thường là chọn các

sự việc, chi tiết hấp dẫn, có ý nghĩa, không nhạt

nhẽo

* HS đọc đề trong SGK

?) Hãy xây dựng phạm vi, yêu cầu của mỗi đề? (HS

TB)

- HS trả lời, GV uốn nắn

?) Các đề có phải đề bài tự sự kể chuyện đời thường

không? Vì sao? (HS khá- giỏi)

- Có vì yêu cầu, nội dung đều thuộc đời sống hàng

ngày

GV giao nhiệm vụ cho nhóm bàn – thực hiện trò

chơi đặt đề trong 3’ – nhóm nào đặt được nhiều đề

nhất đạt điểm 10

?) Hãy tập đặt một đề văn tự sự kể chuyện đời

thường? (HS TB)

- HS viết phiếu học tập -> GV thu nhóm đặt nhiều đề

nhất – đọc – HS nhận xét – GV đánh giá

GV cho HS đọc ghi nhớ/ SGK

HS đọc Ghi nhớ/ SGK

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

- Kể chuyện đời thường là

kể những câu chuyện xảy

ra trong thực tế cuộc sống, người thật, việc thật

2 Ghi nhớ/ SGK

Hoạt động 3 – 20’

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh lập dàn ý bài văn kể

chuyện đời thường

- Phương pháp: đàm thoại, trực quan, Dạy học

nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề, PP làm mẫu

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật Hỏi và trả

lời, Kĩ thuật giao nhiệm vụ

- HS đọc đề bài: Kể chuyện về ông hay bà của em.

GV giao nhiệm vụ? Dựa vào KT đã học về cách

làm bài văn tự sự, em hãy xác định đề và trình

bày dàn ý đó lập ở nhà cho đề bài

2 nhóm treo sản phẩm - HS trình bày – HS nhận xét,

bổ sung – GV khái quát

?) Đề yêu cầu điều gì? (HS TB)

- Kể chuyện đời thường, người thật, việc thật

?) Đó là kể về ai? (HS TB)

II Dàn ý bài văn kể chuyện đời thường

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

Trang 7

- Ông hoặc bà

* GV: Đây là đề tự sự kể người là trọng tâm Bài làm

phải khắc hoạ được nhân vật nhưng không cần nêu

tên thực, địa chỉ thực mà kể phiếm chỉ

?) Phần mở bài có nhiệm vụ gì? (HS TB)

- Giới thiệu chung về đối tượng được kể

?) Phần thân bài?

- Kể về việc làm và tình cảm của ông với các cháu

?) Việc nhắc lại ý thích của người được kể có thích

hợp không? Tác dụng? (HS khá)

- Thích hợp -> giúp tạo nét độc đáo, nét riêng, phân

biệt với người khác

?) Nhận xét về kết bài? (HS TB)

- Nêu cảm nghĩ với ông

?So sánh với dàn bài các bạn đã lập với dàn bài mẫu

– rút ra nhận xét? (HS khá- giỏi)

? Hãy nhắc lại nhiệm vụ từng phần của bài văn kể

chuyện đời thường? (HS TB)

- HS trả lời – nhận xét GV khái quát

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

.………

- Mở bài: Giới thiệu

chung, khái quát về đối tượng được kể

- Thân bài: Kể vài nét về

đặc điểm, hình dáng, tính cách, hành động, phẩm chất tiêu biểu của đối tượng được kể

- Kết bài: Nêu cảm nghĩ

của mình về đối tượng được kể

2 Ghi nhớ/ SGK

4 Củng cố (2’)

? Đề văn kể chuyện đời thường là kể về điều gì? Dàn ý của bài văn?

HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, khái quát về nội dung bài học

5 Hướng dẫn về nhà (3’)

- Học bài : Nhớ được nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường.Chủ

đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường

- Nghiên cứu đề a, g lập dàn ý nhóm 3 (a) nhóm 4(g), HS nhóm 1-3 viết bài văn đề a, nhóm 2-4 viết đề g

………

Ngày soạn: 31/10/2019 Tiết 47

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ

KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG ( TIẾT 2)

I Mục tiêucần đạt ( như tiết 46)

II Chuẩn bị

- GV: nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức, SGV, bài soạn.Bảng phụ, tài liệu tham

khảo

- HS: nghiên cứu đề a, g lập dàn ý, phiếu học tập nhóm 3-4

III Phương pháp/ KT

- Phương pháp phân tích ngữ liệu, nghiên cứu tình huống, KT đặt câu hỏi, chia nhóm, thực hành có hướng dẫn

Trang 8

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

CÂU HỎI ? Nhiệm vụ của Mở bài, Thân bài, Kết bài trong bài văn kể chuyện đời

thường?

GỢI Ý TRẢ LỜI:

- Mở bài: Giới thiệu chung, khái quát về đối tượng được kể.

- Thân bài: Kể vài nét về đặc điểm, hình dáng, tính cách, hành động, phẩm chất tiêu

biểu của đối tượng được kể

- Kết bài: Nêu cảm nghĩ của mình về đối tượng được kể.

3 Bài mới

* HĐ1 : Hoạt động 1: Khởi động (1’)

GV khái quát nội dung tiết 1 - chuyển tiết 2

Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2 – 33’

- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học.

- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học

nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề, PP làm mẫu

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật

giao nhiệm vụ

- GV treo bảng ghi hai đề a, g ( SGK trang 119)

- HS nêu yêu cầu đề a,g

GV yêu câu 2 nhóm treo sản phẩm bảng nhóm

-các nhóm cử đại diện thuyết trình, HS lắng nghe

nhận xét, bổ sung – GV nhận xét – khái quát

- GV yêu cầu các nhóm đã thực hành viết bài văn ở

nhà đọc:

đoạn MB, KB

Nội dung III Luyện tập

1 Bài 1 (89)

Đề a

a) Mở bài: Nêu thời gian, địa điểm, kỉ niệm gì, hoàn cảnh b) Thân bài:

- Nêu nguyên nhân – diễn biến – kết quả của kỉ niệm

- Cảm xúc, suy nghĩ của mình

* Các chi tiết được lựa chọn phải đặc sắc, tiêu biểu, thể hiện rõ chủ đề

c) Kết bài: Nêu kết quả, tổng hợp ấn tượng sâu sắc nhất của mình về kỉ niệm đã kể

Đề g

- Mở bài: giới thiệu chung,

Trang 9

Đọc cả bài

HS lắng nghe – nhận xét, đánh giá – GV đánh giá

HS đọc bài văn mẫu SGK

? các truyện kể về ai, về điều gì? Em nhận xét gì về

cách kể chuyện? (HS TB)

HS phát biểu, nhận xét, bổ sung, GV khái quát

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

………

khái quát về người thân

- Thân bài

- Kể vài nét về đặc điểm, hình dáng, tính cách, hành động, phẩm chất tiêu biểu của người thân

- Kết bài: Nêu cảm nghĩ của mình về người thân

2 Đọc bài văn mẫu: SGK(122, 123)

4 Củng cố( 2’)

? Em hãy nêu quá trình thực hiện một đề tự sự?

HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, khái quát - tìm hiểu đề- xác định phương hướng làm bài - lập dàn bài

5 Hướng dẫn về nhà (3’)

- Học bài theo nội dung củng cố của GV.Hoàn chỉnh bài văn theo dàn ý đã lập của nhóm khi đã được sửa chữa

- Chuẩn bị: soạn bài “Treo biển” Soạn bài theo các câu hỏi trong SGK theo nội

dung phiếu học tập

GV phát phiếu học tập cho HS

PHIẾU HỌC TẬP

GV hướng dẫn HS tìm hiểu

HS nghiên cứu mục * SGK và giao nhiệm vụ

?) Dựa vào sự chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho biết thế nào là hiện tượng đáng cười?

- Hiện tượng đáng cười là hiện tượng có tính chất ngược đời, lố bịch, trái với tự nhiên thể hiện ở hành vi, cử chỉ, lời nói của người đó

` ? Em hãy cho biết tryện cười là gì?

GV hướng dẫn HS cách đọc truyện

* Chú ý đọc giọng hài hước

- Tìm hiểu một số chú thích/ SGK

? HS quan sát truyện - Liệt kê các sự việc tiêu biểu

?) Câu chuyện xoay quanh vấn đề nào?

- Treo biển quảng cáo bán hàng

- HS quan sát tấm biển quảng cáo của nhà hàng

?) Nhà hàng treo biển để làm gì?

- Giới thiệu và quảng cáo sản phẩm với mục đích bán được nhiều hàng

?)GV giao nhiệm vụ cho nhóm bàn thảo luận trong 2’

Trang 10

?Nội dung của biển treo có mấy yếu tố? Vai trò của từng yếu tố?

Đại diện nhóm nhanh nhất trả lời – HS nhận xét, bổ sung – GV chốt

- Bốn yếu tố

+ Ở đây: thông báo địa điểm cửa hàng

+ Có bán: thông báo hoạt động của cửa hàng

+ Cá: thông báo loại mặt hàng, sản phẩm được bán

+ Tươi: thông báo chất lượng hàng

* GV: Bốn yếu tố đó là cần thiết cho một tấm biển quảng cáo bằng ngôn ngữ, đáp

ứng đầy đủ thông tin cho người mua

?) Đến đây truyện đó gây cười chưa? Vì sao?

? Vậy truyện gây cười khi nào? những ai đó khiến tạo ra tiếng cười

GV giao nhiệm vụ cho hai nhóm thực hiện

Nhóm 1: ? Trước hết chúng ta sẽ tìm hiểu ý kiến đóng góp của các vị khách Có mấy ý kiến đóng góp - đó là những ai? Họ góp ý như thế nào?

Nhóm 2: có ý kiến cho rằng : Tiếng cười đó được bật lên khi các vị khách của nhà hàng góp ý song nó thật sự vang lên sảng khoái trước hành động và thái độ của chủ nhà hàng Ý kến của em?

? Họ đã góp ý như thế nào?

1 Bỏ chữ tươi

2 Bỏ chữ ở đây

3 Bỏ chữ có bán

4 Bỏ chữ cá

?Nhận xét về các lời góp ý trên?

? Cách nhìn nhận sự vật ,vấn đề kiểu này chúng ta đã được học trong truyện nào?

? Thái độ của họ khi đóng góp ý kiến?

? Nhận xét của em về thái độ này?

- Có thể do thiếu nghiêm túc, góp ý bừa

- Có thể do chân thành nhưng lại thiếu hiểu biết

? có ý kến cho rằng lời góp ý là không chân thành Ý kiến của em?

Nhóm 2: Hành động và thái độ của chủ nhà hàng như thế nào? Em có nhận xét

gì về điều đó?

Ngày đăng: 27/05/2021, 11:40

w