– Sức mạnh ấy được thể hiện rõ ràng trong bối cảnh lịch sử xã hội, nguy cơ mất nước đang đến, và họ nhận ra rằng số mệnh của mình gắn liền với số phận của đất nước cho nên nước Nga mất t[r]
Trang 1NGỮ VĂN 6 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TUẦN 10 - HKII Tiết 109 : Văn Bản
LÒNG YÊU NƯỚC (Hướng dẫn đọc thêm)
Phần 1: Hướng dẫn
- Các em đọc văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong SGK
Phần 2: Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý
I Đọc – hiểu chú thích:
1 Tác giả: E ren bua là một nhà văn lỗi lạc của Liên Xô
2 Tác phẩm:
a Hoàn cảnh sáng tác: bài văn được viết khi hoàn cảnh lịch sử xã hội Liên Xô đang rơi vào những khó khăn trầm trọng Liên Xô đang phải tập trung chống lại quân phát xít Đức hung hãn
c Phương thức biểu đạt: Tự sự
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Ngọn nguồn của lòng yêu nước
– Yêu những cái tầm thường là yêu cái cây trước nhà, các phố nhỏ, vị chua thơm ngát của trái lê, múi có thảo nguyên hơi rượu mạnh
– Không những thế hoàn cảnh đất nước thực tại lại khiến cho người dân Liên Xô nhận ra những vẻ đẹp giản dị mà thanh tú của đất nước mình
2 Sức mạnh của lòng yêu nước
– Nhà văn đặt ra một câu hỏi đầy trăn trở rằng nếu một khi nước Nga mất thì sẽ
– Sức mạnh ấy được thể hiện rõ ràng trong bối cảnh lịch sử xã hội, nguy cơ mất nước đang đến, và họ nhận ra rằng số mệnh của mình gắn liền với số phận của đất nước cho nên nước Nga mất thì người Nga cũng chết Vì thế sức mạnh của lòng
– Và để giữ gìn sức mạnh ấy thì con người Nga phải không ngừng học tập, chiến đấu để bảo vệ tổ quốc cũng như bảo vệ chính bản thân mình
III.Ghi Nhớ : sgk
Tiết 110 : Tiếng Việt
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
Phần 1: Hướng dẫn
Trang 2- Các em đọc kĩ các ví dụ trong SGK
- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong SGK
- Đọc kĩ kiến thức trong phần ghi nhớ của SGK
- Từ những kiến thức đó, tự giải các bài tập liên quan, sau đó đối chiếu với đáp án
mà thầy cô gợi ý bên dưới
Phần 2: Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý
I Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ:
1 Tìm hiểu VD:
Chẳng bao lâu, tôi //đã trở thành một
TN CN VN
chàng dế thanh niên cường tráng
(Tô Hoài)
* Nhận xét:
- Không thể bỏ Cn và VN vì cấu tạo của câu sẽ không hoàn chỉnh, khi tách khỏi hoàn cảnh giao tiếp câu sẽ trở nên khó hiểu
- Có thể bỏ TN mà ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi (thành phần phụ)
2 Ghi nhớ: SGK - Tr 92
II.Vị Ngữ:
1 Tìm hiểu VD: SGK - Tr 92+ 93
a Một buổi chiều, tôi // ra đứng cửa
TN CN VN1
hang như mọi khi, xem hoàng hôn
VN2
xuống
(Tô Hoài)
b Chợ Năm Căn// nằm sát bên bờ
CN VN1
1 Tìm hiểu VD: SGK - Tr 92+ 93
a Một buổi chiều, tôi // ra đứng cửa
TN CN VN1
hang như mọi khi, xem hoàng hôn
VN2
xuống
(Tô Hoài)
b Chợ Năm Căn// nằm sát bên bờ
CN VN1
sông, ồn ào, đông vui, tấp nập
VN2 VN3 VN4
(Đoàn Giỏi)
c Cây tre// là người bạn thân của
CN VN
Trang 3nông dân VN ( ) Tre, nứa, trúc, mai, vầu// giúp người trăm nghìn CN VN
công việc khác nhau
(Thép Mới)
* Nhận xét:
a VN: đứng, xem (ĐT)
b VN: Nằm (ĐT); ồn ào, đông vui, tấp nập (TT)
c VN: (là) người bạn (DT kết hợp với từ là)
VN: Giúp (ĐT)
- Mỗi câu có thể có một hoặc nhiều VN
- VN có thể là ĐT, TT, cụm ĐT, cụm TT, DT hoặc cụm DT
- Trả lời câu hỏi: Làm gì? làm sao? như thế nào?
2 Ghi nhớ: SGK - Tr93
III.Chủ Ngữ:
1.Tìm hiểu VD: (Các VD ở mục II)
* Nhận xét:
- Quan hệ giữa CN và VN:
Nêu tên sự vật, hiện tượng, thông báo về hành động, trạng thái, đặc điểm của sự vật, hiện tượng
- CN thường trả lời cho câu hỏi: Ai? Con gì? cái gì?
2 Ghi nhớ: SGk - Tr 93
IV.Luyện tập
Bài 1: xác định CN, VN và phân tích:
a - CN: tôi (đại từ)
- VN: đã trở tành (Cụm ĐT)
b - CN: Đôi càng tôi (Cụm ĐT)
- VN: mẫm bóng (TT)
c.- CN: Những cái vút ở chân, ở khoeo (Cụm DT)
VN: Cứ cứng dần(VN1), và nhọn hoắt (VN2) (Cụm TT)
d.- CN: tôi (Đại từ)
- VN: Co cẳng lên (VN1), đạp phanh phách (VN2) (Cụm ĐT)
e - CN: những ngọn cỏ (Cụm DT)
- VN: Gãy rạp (Cụm ĐT)
Bài tập 2: Đặt câu theo yêu cầu
a VN trả lời câu hỏi: Làm gì?
- Bạn Lan viết thư chúc Tết các chú bộ đội ở đảo Trường Sa
b Vn trả lời câu hỏi: Như thế nào?
- Bạn Xuân luôn chan hoà với bạn bè trong lớp
c VN trả lời câu hỏi: Là gì?
- Dế Mèn là chàng đê sớm có lòng tự trọng
Bài 3: xác định CN cho 3 câu trên
Trang 4a Bạn Lan
b Bạn Xuân
c Dế Mèn
Tiết 111 : Làm Văn TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ
I- Đặc điểm của thể thơ bốn chữ (tiếng)
1 Tìm hiểu ví dụ:
Những chữ cùng vần trong bài thơ Lượm:
Máu cháu, về bè, loắt choắt xắc thoăn thoắt, nghênh nghênh lệch, vang -vàng, mí - chí, quân - dần - à - cá - nhà
2 Đặc điểm cơ bản của thể thơ bốn chữ:
- Mỗi câu gồm bốn tiếng
- Số câu trong bài không hạn định, các khổ trong bài được chia linh hoạt tuỳ theo nội dung hoặc cảm xúc
- thích hợp với kiểu vừa kể chuyện vừa miêu tả (về đồng dao, về hát du, ví dặm )
- Nhịp 2/3, chẵn đều
- Vần: kết hợp các kiểu vần: chân, lưng, bằng trắc, liền cách
+Vần lưng:Còn gọi là yêu vận ,được gieo vào giữa dòng thơ
VD:Lạy trời mưa xuống
Lấy nước tôi uống
Lấy ruộng tôi cày
Lấy đầy bát cơm
Lấy rơm đun bếp
+Vần chân:Còn gọi là cước vận được gieo vào cuối dòng thơ có đánh dấu sự kết thúc của dòng thơ
+Gieo vần liền: Khi các câu thơ có vần liên tiếp nhau
VD: Nghé hàng nghé hẹ
Nghé chẳng theo mẹ
Thì nghé theo đàn
Nghé chớ đi càn
Kẻ gian nó bắt
(Đồng dao)
+Gieo vần cách
VD:Cháu đi đường cháu
Chú lên đường ra
(Tố Hữu)
+Gieo vần hỗn hợp :Gieo vần không theo thứ tự nào
VD: Chú bé loắt choắt
Trang 5* Phân tích một đoạn thơ mẫu:
Chú bé/ loắt choắt (Vần liền, trắc- VL, T)
Cái xắc/ xinh xinh (VL,T - VL, B)
Cái chân/ thoăn thoắt (VL, C, T)
Cái đầu/ nghênh nghênh (VC , B)
Ca lô đội/ lệch (VL, B)
Mồm huýt /sáo vang
Như con/ chim chích (VC, T)
Nhảy trên/ đường vàng (VC , B
II Tâp làm thơ bốn chữ
Bài 1: Tập làm thơ - đề tài hướng về 8/3
VD: Mùng tám tháng ba
Em ra thăm vườn
Chọn một bông hoa
Xinh tươi, tặng bà (cô / mẹ…)
Bài 2: Tập làm một bài thơ bốn chữ với độ dài không quá 10 câu, đề tài:
Nhóm a: Môi trường
Nhóm b: trật tự an toàn giao thông
Tiết 112: Tiếng Việt
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN Phần 1: Hướng dẫn
- Các em đọc kĩ các ví dụ trong SGK
- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong SGK
- Đọc kĩ kiến thức trong phần ghi nhớ của SGK
- Từ những kiến thức đó, tự giải các bài tập liên quan, sau đó đối chiếu với đáp án
mà thầy cô gợi ý bên dưới
Phần 2: Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý
I.Câu trần thuật đơn là gì”
1.Ví dụ: sgk/
Nhận xét:
+ Có 9 câu văn
- Câu 1,2,6,9: Dùng để kể tả, nêu ý kiến Câu trần thuật (Câu kể)
- Câu 4: Dùng để hỏi Câu nghi vấn (Câu hỏi)
- Câu 3,5,8: Bộc lộ cảm xúc Câu cảm (Cảm thán)
- Câu có một cặp C-V: câu 1, 2, 9
- Câu có hai cặp C-V: câu 6
- Câu 7: Cầu khiến câu cầu khiến (Mệnh lệnh)
2.Ghi nhớ SGK /101
Trang 6III Luyện tập
Bài 1:
- Câu 1 dùng để giới thiệu hoặc để tả
- Câu 2 dùng để nêu ý kiến hay nhận xét
- Câu thứ 3 là câu trần thuật ghép
- Các câu còn lại (câu 3, câu 4) là câu trần thuật ghép
Bài 2: Xác định mục đích câu trần thuật đơn.
a, Dùng để giới thiệu nhân vật
b, Dùng để giới thiệu nhân vật
c, Dùng để giới thiệu nhân vật
Bài 3: Nhận xét về cách giới thiệu nhân vật:
Cả 3 đoạn văn đều:
- Giới thiệu nhân vật phụ trước
- Miêu tả việc làm, quan hệ của các nhân vật phụ
- Thông qua việc làm, quan hệ của các nhân vật phụ rồi mới giới thiệ nhân vật chính