- GV đọc lại toàn bài - HS soát lại bài - GV chaám traû baøi vaøi em - HS đổi vở soát lỗi cho nhau c/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính taû Bài tập 2 Tập phát hiện và sửa - HS đọc yêu cầu [r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 6
Tuần
Thời gian dạy
Tập đọc Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
Nghe- viết: Người viết truyện thật thà Chính tả Phân biệt : s/ x, dấu hỏi/ dấu ngã Luyện từ và câu Danh từ chung và danh từ riêng Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc Tập đọc Chị em tôi
Tập làm văn Trả bài văn viết thư Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Trung thực- Tự trọng
6.
MĂNG
MỌC
THẲNG
Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
Trang 2I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
1 Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm,
buồn, xúc động thể hiện sự ân hận, dằn vặt của An-đrây-ca trước
cái chết của ông Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể
chuyện
2 Hiểu nghĩa các từ trong bài
Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây- ca thể hiện
tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng
trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh họa bài học trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Oån định lớp - Hát tập thể 2/ Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Gà
Trống và Cáo , nhận xét về tính cách hai nhân vật Gà Trống và Cáo
3/ Dạy bài mới 3.1/ Giới thiệu bài :
- Câu chuyện Nỗi dằn vặt của An-đrây- ca sẽ cho các em biết An-đrây- ca có phẩm chất rất đáng quý mà không phải ai cũng có Đó là phẩm chất gì? Bài học này sẽ giúp các em hiểu điều đó
- HS lắng nghe
3.2/ Hướng dẫn luyện đọc và và tìm hiểu bài
TẬP ĐỌC
NỖI DẰN VẶT CỦA AN- ĐRÂY- CA
Trang 3a/ GV đọc diễn cảm toàn bài b/ Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1 ( Từ đầu đến mang về nhà )
- Một vài HS đọc đoạn 1
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài đọc; sửa lỗi về phát âm, cách đọc cho HS
- HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Giúp HS hiểu nghĩa từ dằn vặt
- HS luyện đọc theo cặp
- Một , hai HS đọc cả đoạn
- Tìm hiểu nội dung đoạn văn - HS đọc thầm lại đoạn 1, trả lời
các câu hỏi : + Khi câu chuyện xảy ra,
An-đrây- ca mấy tuổi, hoàn cảnh gia đính em lúc đó thế nào?
+ An-đrây- ca lúc đó mới 9 tuổi,
em sống cùng ông và mẹ Oâng đang ốm rất nặng
+ Mẹ bảo An-đrây- ca đi mua thuốc cho ông, thái độ của An-đrây- ca thế nào?
+ An-đrây- ca được các bạn đang chơi đá bóng rủ nhập cuộc Mãi chơi nên quên lời mẹ dặn Mãi sau em mới nhớ ra, chạy đến cửa hàng mua thuốc mang về
- GV hướng dẫn HS cả lớp đọc diễn cảm cả đoạn
+ GV đọc mẫu - HS luyện đọc
- HS thi luyện đọc diễn cảm
c/ Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2 - Hai , ba HS tiếp nối nhau đọc
đoạn 2: một em đọc 6 dòng, từ “ Bước vào phòng đến con vừa ra khỏi cửa “ , em kế tiếp đọc 3 dòng còn lại
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách đọc cho HS
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một, hai HS đọc cả đoạn
- Tìm hiểu nội dung đoạn 2 - HS đọc thầm lại đoạn 2, trả lời
câu hỏi + Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-
ca mang thuốc về nhà?
+ An-đrây- ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Oâng đã qua đời
+ An-đrây- ca tự dằn vặt mình + An-đrây- ca oà khóc khi biết
Trang 4như thế nào? ông đã qua đời Bạn cho rằng
chỉ vì mình mải chơi bóng , mua thuốc về chậm mà ông chết
+ An-đrây- ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe
+ Mẹ an ủi, bảo An-đrây- ca không có lỗi nhưng An-đrây- ca không nghĩ như vậy Cả đêm bạn nức nở dưới gốc cây táo do ông trồng.Mãi khi đã lớn, bạn vẫn tự dằn vặt mình
+ Câu chuyện cho thấy An-đrây-
ca là một cậu bé như thế nào? + An-đrây- ca rất yêu thương ông, không tha thứ cho mình vì
ông sắp chết còn mải chơi bóng, mang thuốc về nhà muộn./ An-đrây- ca rất có ý thức trách nhiệm, trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
- HS luyện và thi đọc diễn cảm
d/ Thị đọc diễn cảm toàn bài
- Vài tốp HS thi đọc diễn cảm toàn truyện theo cách phân vai
4/ Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS : + Đặt lại tên cho truyện theo ý nghĩa của truyện + Chú bé trung thực./ Chú bé giàu tình cảm./ Tự trách mình/
Nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân./
+ Nói lời an ủi của em với An-đrây- ca
+ Bạn đừng ân hận nữa Oâng bạn chắc rất hiểu tấm lòng của bạn…
- GV nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ
Trang 5I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Nghe- viết đúng chính tả, biết trình bày đúng truyện ngắn Người
viết truyện thật thà
2 Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả
3 Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s/ x
hoặc có thanh hỏi/ thanh ngã
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Sổ tay chính tả
- Một vài tờ phiếu khổ to kẻ bảng phát cho vài HS sửa lỗi ( BT2 )
- Từ điển để HS làm BT3
- Một số tờ phiếu khố to viết nội dung BT3a hay 3b đủ phát cho các
nhóm thi tìm từ láy
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Oån định lớp - Hát tập thể 2/ Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp - Cả lớp viết vào bảng con
các từ ngữ bắt đầu có vần en/ eng đã được luyện tập ở tiết trước
- Một vài HS đọc thuộc lòng câu đố ở BT3, viết lời giải đố lên bảng
3/ Dạy bài mới a/ Giới thiệu bài
- Nghe- viết đúng chính tả, biết trình bày đúng truyện ngắn Người viết truyện thật thà Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s/ x hoặc có thanh hỏi/ thanh ngã
- HS lắng nghe
Trang 6b/ Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK
- HS theo dõi
- GV mời 1 HS đọc lại truyện - Cả lớp lắng nghe , suy
nghĩ, nói về nội dung mẩu truyện
+ Ban – dắc là một nhà văn nổi tiếng thế giới, có tài tưởng tượng tuyệt vời khi sáng tác các tác phẩm văn học nhưng trong cuộc sống lại là một người thật thà, không bao giờ biết nói dối
- Cả lớp đọc thầm ;lại truyện , chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình bày
- GV đọc từng câu cho HS viết chính tả
- HS viết chính tả vào vở
- GV đọc lại toàn bài - HS soát lại bài
- GV chấm trả bài vài em - HS đổi vở soát lỗi cho
nhau
c/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2 ( Tập phát hiện và sửa lỗi chính tả )
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại để biết cách ghi lỗi và sửa lỗi
- HS tự đọc bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi chính tả trong bài của mình
- Từng cặp HS đổi bài cho nhau để sửa chéo
- GV phát phiếu riêng cho một số
HS viết bài mắc lỗi chính tả
- GV mời những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp - Cả lớp và GV nhận xét Bài tập 3- lựa chọn
Trang 7- GV nêu yêu cầu của bài, chọn bài cho HS - Một HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo dõi trong
SGK
- Một HS nhắc lại kiến thức đã học về từ láy để vận dụng giải bài tập này
- GV phát phiếu và một vài trang từ điển cho các nhóm HS thi tìm nhanh từ láy phụ âm đầu s/ x
- Sau thời gian quy định , đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
4/ Củng cố , dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong bài để không viết sai
Trang 8LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Nhận biết được danh từ chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý
nghĩa khái quát của chúng
2 Nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc
đó vào thực tế
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Hai tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1
- Một số phiếu viết nội dung BT1 và kẻ bảng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Ổn định - Hát tập thể 2/ Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS - 1 em nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ ở tiết trước, sau đó làm lại BT1 ( phần Nhận xét )
- 1 em làm lại BT2 ( phần Luyện tập )
3/ Dạy bài mới 3.1/ Giới thiệu bài
- Nhận biết được danh từ chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng
- HS lắng nghe
Nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế
3.2/ Phần nhận xét
- Bài tập 1 - Một HS yêu cầu của bài, cả
Trang 9lớp đọc thầm , trao đổi cặp
- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài - Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - HS trình bày kết quả
a/ Dòng nước chảy tương đối lớn, trên có
thuyền bè đi lại được sông
b/ Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh
phía Nam nước ta
Cửu Long
c/ Người đứng đầu nhà nước phong kiến vua
d/ Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra
nhà Lê ở nước ta Lê Lợi
Bài tập 2 - HS nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm, so sánh sự khác nhau giữa nghĩa của các từ ( sông- Cửu Long- Lê Lợi ) , trả lời câu hỏi
- GV dùng phiếu đã ghi lời giải đúng để hướng dẫn HS trả lời đúng
- So sánh a với b : a/ sông + Tên chung để chỉ những dòng
nước chảy tương đối lớn b/ Cửu Long + Tên riêng của một dòng sông
- So sánh c với d : c/ vua + Tên chung để chỉ người đứng
đầu nhà nước phong kiến d/ Lê Lợi + Tên riêng của một vị vua
- GV:
+ Những tên chung của một loại sự vật như sông, vua được gọi là
DT chung + Những tên riêng của một sự vật nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là DT riêng
Trang 10Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của bài, suy
nghĩ, so sánh cách viết các từ trên có gì khác nhau Lời giải:
+ Tên chung của dòng nước chảy tương đối lớn ( sông ) không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể ( Cửu Long ) viết hoa
+ Tên chung của người đứng đầu nhà nước phong kiến ( vua ) không viết hoa Tên riêng của một vị vua cụ thể ( Lê Lợi ) viết hoa
3.3/ Phần Ghi nhớ
- Ba HS đọc phần ghi nhớ trong bài
3.4/ Phần Luyện tập Bài tập 1 - Một HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm, làm bài cá nhân hoặc trao đổi cặp
- Một vài cặp HS tiếp tục làm bài trên phiếu
- Những HS làm bài trên phiếu dán nhanh kết quả làm bài trên bảng lớp, trình bày kết quả
- Cả lớp cùng GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 - Một HS đọc yêu cầu của bài
- Hai HS viết bảng lớp , cả lớp viết vào vở tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ trong lớp
- HS suy nghĩ , trả lời câu hỏi
- Họ và tên các bạn trong lớp là
DT chung hay DT riêng? Vì sao?
+ Họ và tên người là DT riêng
vì chỉ một người cụ thể , DT riêng phải viết hoa- viết hoa cả
Trang 11họ, tên, tên đệm
4/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tìm và viết vào vở
+ 10 danh từ chung là tên gọi đồ dùng
+ 10 danh từ riêng của người , sự vật xung quanh
Trang 12KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
1 Rèn kĩ năng nói :
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình câu chuyện ( mẩu chuyện,
đọan truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung , ý nghĩa câu
chuyện ( mẩu chuyện, đoạn truyện ) Có ý thức rèn luyện mình trở
thành người có lòng tự trọng
2 Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng
lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Một số truyện viết về lòng tự trọng
- Bảng lớp viết đề bài
- Giấy khổ to viết vắn tắt gợi ý 3 trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Thời gian Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò
1/ Oån định - Hát tập thể 2/ Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 1 HS - HS kể một câu chuyện mà em
đã nghe, đã đọc về tính trung thực
3/ Dạy bài mới 3.1/ Giới thiệu bài
- Tuần trước , các em đã kể những chuyện đã nghe, đã đọc về tính trung thực Tuần này,
- HS lắng nghe
Trang 13các em sẽ kể những chuyện đã nghe, đã đọc về lòng tự trọng
3.2/ Hướng dẫn HS kể chuyện a/ Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV gạch dưới những từ ngữ sau trong bài: Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe ( nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể ) hoặc được đọc ( tự em tìm đọc được )- giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1- 2- 3- 4 ( Thế nào là “ Tự trọng “ – tìm những mẩu chuyện về lòng tự trọng- Kể lại câu chuyện trong nhóm, trong lớp- Trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện )
- HS đọc lướt gợi ý 2
- HS đọc thầm dàn ý của đề bài ( Gợi ý 3 ) trong SGK
- GV dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện
b/ HS thực hành kể chuyện , trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- KC theo cặp + HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp + HS xung phong KC trước lớp + Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình
- Cả lớp và GV nhận xét
- Thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét 4/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
Trang 14I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc trơn cả bài Chú ý đọc đúng các từ ngữ dễ mắc lỗi phát âm
Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, hóm hỉnh, phù hợp với việc
thể hiện tính cách cảm xúc của các nhân vật
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ
nhờ sự giúp đỡ của cô em Câu chuyện là lời khuyên học sinh
không được nói dối Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự
tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh họa bài thơ trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Oån định - Hát tập thể 2/ Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 3 HS - 3 HS đọc thuộc lòng bài
thơ Gà Trống và Cáo, trả lời câu hỏi 3, 4 trong SGK
3/ Dạy bài mới 3.1/ Giới thiệu bài
- Nói dối là một tính xấu, làm mất lòng tin của mọi người, làm mọi - HS lắng nghe
TẬP ĐỌC
CHỊ EM TÔI
Trang 15người ghét bỏ, xa lánh mình
Truyện Chị em tôi các em học hôm nay kể về một cô chị hay nói dối đã sửa được tính xấu nhờ sự giúp đỡ của cô em
3.2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài a/ Luyện đọc
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2, 3 lượt : + Đoạn 1: Từ đầu đến tặc lưỡi cho qua
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nên người
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS đọc chú thích các từ mới cuối bài đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi
- Cô chị xin phép ba đi đâu? + Cô xin phép ba đi học
nhóm
- Cô có đi học nhóm thật không?
Em đoán xem cô chị đi đâu? + Cô không đi học mà đi chơi với bạn bè, đến nhà
bạn, đi xem phim hay la cà ngoài đường…
- Cô nói dối ba như vậy đã nhiều lần chưa? Vì sao cô lại nói dối được nhiều lần như vậy?
+ Cô nói dối ba nhiều lần đến nỗi không biết lần nói dối này là lần thứ bao nhiêu Cô nói dối được nhiều lần như vậy vì bấy lâu nay ba vẫn tin cô
- Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại cảm thấy ân hận? + Vì cô thương ba, biết mình đã phụ lòng tin của