Em sống với mẹvà ông ốm nặn - Nhanh nhẹn đi ngay-Chơi bóng cùng các bạnVội chạy nhanh 1 mạch đến cửa hàng mua thuốc rồi mang về Ý: An -đrây –ca mãi chơi quên lời mẹ dặn -Cả lớp đọc thầm-
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6
Thứ hai
27/9/ 2010
HĐTTTập đọcToánMỹ thuật
Chào cờ Nỗi dằn vặt của An-đrây-caLuyện tập
Thầy Hải dạy
Thứ ba
28/9/2010
Thể dụcLuyện từ và câuToán
Khoa học
Bài 11Danh từ chung và danh từ riêngLuyện tập chung
Một số cách bảo quản thức ăn
Thứ tư
29/9/2010
Tập đọcTập làm vănToán
Anh văn
Chị em tôiTrả bài Luyện tập chungCô Huệ
Thứ năm
30/9/2010
Thể dục
LT và câuToánKhoa học
Bài 12 : Đi đều vòng phải, vòng trái
MRVT: Trung thực – Tự trọngPhép cộng
Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyệnPhép trừ
Tây NguyênCô Thuyết dạy
An toàn GT: Bài 5
Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
Môn: Tập đọc Bài:Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
I.Yêu cầu cần đạt
- biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu ND : nỗi dằn vặt của An - đrây – ca thể hiện tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
- KNS: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp;thể hiện sự cảm thông; Xác định giá trị
II.Đồ dùng dạy – học.
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
-Đọc và ghi tên bàia)Cho HS đọc Chia 2 đoạn
-3 HS lên bảng đọc và trả lời
-Nghegiới thiệu và nhắc lại đầu bài
Đoạn 1: đầu đến mang về nhà Đoạn 2: còn lại
Trang 2*HS khó khăn cho các em luyện phát âm nhiều lần các từ khó ,và các câu dài
-Cho HS đọc cả bàib)Cho HS đọc chú giải+giải ngiã từc)GV đọc mẫu đoạn văn
- Khi mẹ bảo An – đrây – ca đi mua thuốc cho ông, thái độ của cậu thế nào ?
? An-Đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
? Khi nhớ ra lời mẹ dặn An -đrây –ca thế nào?
- Đoạn 1 kể với em chuyện gì ?
*Đoạn 2 -Cho HS đọc thầm trả lời câu hỏi
?:Chuyện xẩy ra khi an-đrây –ca mang thuộc về nhà?
? Thái độ của An -đrây –ca lúc đó như thế nào ?
? khi nghe con kể me ïcó thái độ thế nào?
? An-drây –ca tự dằn vặt mình như thế nào?
? Câu chuyện cho thấy an-đrây-ca là cậu bé như thế nào?
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?
* Nội dung chính :Ghi bảng
Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn đọc-Nhấn dọng ở 1 số từ ngữ: dằn vặt, nhanh nhẹn
+Chú ý ngắt giọng khi đọc câu-Cho HS luyện đọc
-Nhận xét khen nhóm đọc hay
- Nhận xét tiết học
-3 HS Đọc nối tiếp đoạn -HS đọc theo HS của GV
-HS yếu luyện phát âm
-1 HS đọc cả bài-1 HS đọc phần chú giải SGK-HS giải nghĩa
-1 HS đọc to-Hs cả lớp đọc thầm
- lúc đó 9 tuổi Em sống với mẹvà ông ốm nặn
- Nhanh nhẹn đi ngay-Chơi bóng cùng các bạnVội chạy nhanh 1 mạch đến cửa hàng mua thuốc rồi mang về
Ý: An -đrây –ca mãi chơi quên lời mẹ dặn
-Cả lớp đọc thầm-Về đến nhà hoảng hốt thấy mẹ đang khóc và ông đã qua đời
-Cho Rằng do mình không mang thuốc về kịp-An-đrây-ca oà khóc và kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe-Bà an ủi con và nói rõ cho con biết là ông đã mất khi con mới ra khỏi nhà
-Cả đêm đó ngồi nức nở dưới cây táo
do ông trồng-là cậu bé thương ông dám nhận lỗi việc mình làm
Y2: Nỗi dằn vặt của An -đrây –ca
-Nhiều hs luyện đọc cả bài
- Luyện đọc diễn cảm đoạn
Bước vào phòng ……….con vừa ra khỏi nhà
-HS thi đọc , nhận xét
TOÁN
LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ bài
- Làm bài tập 1, bài 2
Trang 3IICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Bài cũ:
GV ra : BT đổi các đơn vị đo
4tấn 37 kg = ……….kg
1206 kg = …tấn………yến… kg
3giờ 1 ngày = …giờ
2.Bài mới:GV giới thiệu bài –Ghi đề.
Luyện tập :
* Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học đọc đề, tìm
hiểu yêu cầu của đề để hoàn thành bài tập1,2 theo nhóm
bàn
- Hs lên làm
- Thực hiện làm bài vào phiếu theo nhóm bàn
- Theo dõi và nêu nhận xét
2 em ngồi cạnh nhau thực hiện chấm bài
Dựa vào biểu đồ hãy điền Đ (đúng) hoặc S(sai) vào ô trống:
- Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m vải trắng
- Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải
- Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất
- Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán được nhiều hơn tuần 1 là 100 m
- Số mét vải hoa mà tuần 4 cửa hàng bán được nhiều hơn tuần 2 là 100 m
- GV yêu cầu Hs tiếp tục làm bài
a Tháng 7 có 18 ngày mưa
b Tháng 8 có 15 ngày mưa
Tháng 9 có 3 ngày mưa
Số ngày mưa của tháng 8 nhiều hơn tháng 9 là:
15 – 3 = 12 (ngày)
c Số ngày mưa trung bình của mỗi tháng là:
(18 + 15 + 3) : 3 = 12(ngày) Bài 3: GV hướng dẫn thêm
3.Củng cố - Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, dặn Hs về nhà xem lại bài và làm
nốt bài còn dở trên lớp
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Làm bài vào nháp
- HS theo dõi bài làm của bạn để nhận xét
- HS theo dõi
Mỹ Thuật : Thầy Hải dạy
Trang 4
Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010
Môn :THỂ DỤC Bài 11:Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số
Trò chơi: Kết bạn.
I.Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình
- Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi
II Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Còi
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Trò chơi: Diệt các con vật có hại
-Đứng hát và vỗ tay
B.Phần cơ bản.
1)Đội hình đội ngũ
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi
đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai
nhịp
-Chia tổ tập luyện Do tổ trưởng điều khiển, gv
quan sát nhận xét sửa chữa
+Tập hợp cả lớp cho từng tổ thi đua trình diễn
Gv quan sát nhậnn xét
-Cả lớp tập cán sự điều khiển
2)Trò chơi vận động
-Trò chơi: “Kết bạn”
-Nêu tên trò chơi - giải thích cách chơi và luật
chơi
-1tổ HS chơi thử- cả lớp thực hiện chơi
-Quan sát nhận xét sử lí tình huống
C.Phần kết thúc.
- Hát và vỗ tay theo nhịp
Cùng hS hệ thống bài
-Nhận xét đánh giá kết quả và giao bài về nhà
- Hiểu được khái niệm DT chung và danh từ riêng( ND ghi nhớ )
- Nhận biết được DT chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng ( BT1, mục III) ; nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế ( BT2)
Trang 5II.Đồ dùng dạy – học.
-Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột ghi danh từ riêng và danh từ chung
III.Các hoạt động dạy – học.
-Đọc và ghi tên bài-Phần nhận xét-Cho HS đọc yêu cầu bài 1+ đọc ý a,b,c,d
giao việc:Yêu cầu các em phải tìm được những từ ngữ có nghĩa như một trong ý a,b,c,d
-Cho HS làm bài-Cho HS trình bày-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Ý a: dòng sôngYùb:Sông cửu long
Ý c: Vua
Ý d:Vua lê lợi-Cho HS đọc yêu cầu bài 2-Giao việc các em vừa tìm được 4 từ
ở 4 gợi ý nhiệm vụ các em là chỉ ra được nghĩa các từ dòng sông, sông Cửu Long khác nhau như thế nào?
Nghĩa của từ vua và vua Lê Lợi khác nhau như thế nào?
-Cho HS làm bài-Trình bày kết quả so sánh-Nhận xét chốt lại lời giải đúng+So sánh cá từ sông với sông Cửu Long
Sông: Tên của những dòng nước chảy
Cửu Long tên riêng của 1 dòng sông-Cho HS đọc yêu cầu bài 3
-Giao việc chỉ ra được cách viết từ sông và sông cửu long có gì khác nhau? Cách viết từ vua và vua lê lợi có gì khác nhau?
-Cho HS làm việc-Trình bày so sánh-Nhận xét chốt lại lời giải đúng-GV những danh từ gọi chung của 1 loại sự vật được gọi là danh từ chung
-2 HS lên bảng-Nghe,nhắc lại tên bài
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS làm bài-Lần lượt trình bày
HS 1:ý a
HS 2:Ý b
-Lớp nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu -1 HS đọc to lớp lắng nghe+Sông là tên chung /sông Cửu Long là tên riêng
+vua là tên chung/vua Lê Lợi là tên riêng
-HS làm bài cá nhân-Lần lượt trình bày-Lớp nhận xét
-Chép lại lời giải đúng vào vơ-1 HS đọc to lớp lắng nghe-Hs làm việc
-Lần lượt trình bày sự so sánh của mình
-Lớp nhận xét
Trang 6-Cho HS đọc yêu cầu +đọc đoạn vănTìm danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn đó
-Cho HS làm bài-Cho HS thi trên bảng lớp-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
a)Danh từ chung: núi,dòng sông,dãy núi
b)Danh từ riêng:Chung,lam, thiên
-Cho HS đọc yêu cầu BT2-Giao việc:Viết tên 3 bạn nam ,3 bạn nữ trong lớp và cho biết họ tên các bạn ấy là danh từ chung hay riêng-Cho HS làm bài
-Cho HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu bài
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng-Nhận xét tiết học
-HS trả lời
-3 HS đọc to-Cả lớp đọc thầm lại-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS làm bài theo nhóm các nhóm ghi nhanh ra giấy nháp
-Đại diện các nhóm cầm giấy nháp đã ghi các từ nhóm của mình tìm được lên bảng phụ trên lớp-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-Làm bài 2 làm trên bảng lớp-Lần lượt trả lời
-lớp nhận xét
Môn: TOÁN Bài Luyện tập chung I.Yêu cầu cần đạt:
- Viết, đọc , so sánh được các số tự nhiên ; nêu được giá trj của chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- xác định được một năm thuộc thế kỷ nào
II Đô dùng : Bảng phụ ghi BT 2
Phiếu BT 2
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 7MT: Cũng cố về
số đo thời gian
3 Củng cố dặn
dò
làm-GV chữa bài và yêu cầu HS nêu lại cách số liền trước, số liền sau 1 số tự nhiên
Bài 2:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài yêu cầu giải thích cách điền trong từng ý
+Nêu số HS giỏi toán từng lớp?
+Trong khối lớp 3 lớp nào nhiều
HS giỏi toán nhất? Lớp nào ít HS giỏi toán nhất?
+Trung bình mõi lớp 3 có bao nhiêu HS giỏi toán?
Bài 4 -Yêu cầu HS tự làm bài
GV hướng dẫn thêmc)Thế kỷ XXI kéo dài từ năm 2001-2100
-Gọi HS nêu ý kiến của mình sau đó nhận xét cho điểm HS
Bài 5 GV hướng dẫn )Yêu càu HS đọc đề bài sau đó yêu cầu kể các con số tròn trăm từ 500-800
-Trong các số trên những số nào lớn hơn 540 và bé hơn 870?
-Vậy x có thể là những số nào?
-Tổng kết giờ học-Nhắc HS về nhà làm bài tập HD luyện tập và chuẩn bị bài sau
làm bài vào vở bài tập
-1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở BT
-4 HS trả lời cách điền số của mình
-Biểu diễn số HS giỏi toán khối lớp
3 trường tiểu học Lê Quý Đôn năm 2004-2005
-HS làm bài-3 lớp :A,B,C
-3A có: 18 HS giỏi;3B có 27 em;3C có 21 em
-3B nhiều HS giỏi nhất và 3 A có
ít HS giỏi nhất-Trung bình mỗi lớp có HS giỏi toán là:
Môn: Khoa học Bài: Một số cách bảo quản thức ăn.
I.Yêu cầu cần đạt:
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn : Làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp…
Trang 8- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
II.Đồ dùng dạy – học.
-Các hình SGK
-Phiếu học nhóm
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
cơ sở khoa học của
các cách bảo quản
thức ăn
8-9’
HĐ 3: Tìm hiểu
một số cách bảo
quản thức ăn ở
nhà
9-10’
3.Củng cố dặn
-Yêu cầu HS lên bảng trả lời về nội dung bài 10
-Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
-Chúng ta cần làm gì để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm?
-Vì sao hàng ngày chúng ta cần phải ăn nhiều rau, hoa quả chín?
-Nhận xét – đánh giá
-Giới thiệu bài.Nêu yêu cầu bài học -Ghi đầu bài
-Muốn giữ thức ăn lâu mà không bị hỏng gia đình em thường làm thế nào?
-Chia nhóm 6-Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong các hình minh họa?
-Gia đình em thường sử dụng những cách nào để bảo quản thức ăn?
-Cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì?
-Nhận xét ý kiến của HS
KL: Có nhiều cách bảo quản thức ăn
-Chia lớp thành 4 nhóm và nêu yêu cầu cho từng nhóm
1 Nhóm phơi khô
2 Nhóm ướp lạnh
3 Nhóm đóng gói
4 Nhóm cô đặc với đường
-Kể tên các loại thức ăn và cách bảo quản
-Lưu ý điều gì trước khi bảo quản?
KL: Trước khi đưa thức ăn ( ) vào bảo quản
-Phát phiếu học tập cá nhân
-Nhận xét chố ý:
-Yêu cầu:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò:
-3HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhận xét bổ sung
-2 em nhắc lại
- Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
-Bằng cách, phơi khô, đóng hộp, gâm nước nắm, ướp tủ lạnh
-Giúp thức ăn để được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu
-Nhận xét bổ sung
-HĐ nhóm -Nhóm phơi khô
+Tôm, củ cải, măng miến, bánh đa +Rửa sạch, bỏ phần ruột,
-Nhóm ướp lạnh
+Tên thức ăn: tôm lạnh, thịt’…
+Cách bảo quản:
-Nhóm đóng hộp:
+Tên thức ăn: thịt hộp ,tôm cá,sữa …+Cách bảo quản:
- phiếu bài tập
Tên thức ăn Cách bảo quản
Trang 92-3’
-2HS đọc phần ghi nhớ
Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2010
Môn: Tập đọc
CHỊ EM TÔI
I Mục đích yêu cầu.
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa : Khuyên học sinh không nói dối, vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của của mọi người đối vơi mình , Trả lời được các số sách GK giáo khoa )
- KNS: Giáo dục HS tự nhận thức về bản thân; thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị ; lắng nghe tích cực
II Đồ dùng dạy – học.
-Tranh minh hoạ SGk
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ
-Nhận xét đánh giá cho điểm-Giới thiệu bài-ghi tên bài-a)Cho HS đọc
-GV chia đoạn-Cho HS đọc nối tiếp
Đ1 Từ đầu đến lưỡi cho qua Đ2: Tiếp đến nên người Đ3: Còn lại
-Luyện đọc những từ ngữ dễ viết sai:
tặc lưỡi, dận dữ
-Cho HS cả bàib)Cho HS đọc chú giải+Giải nghĩa từc)GV đọc diễn cảm toàn bài
-Đọc với giọng nhẹ nhàng gợi cảm:
tặc lưỡi,ngạc nhiên
Cần phân biệt lời nhân vật khi đọc
*Đoạn 1:
-Cho HS đọc thành tiếng đoạn 1-Cho HS đọc thầm trả lời câu hỏi ? Cô chị xin phép ba đi đâu ?
? Cô bé có đi học nhóm thật không ?
Em đoán xem cô đi đâu ?
? :Cô đã nói dối ba nhiều lần chưa?
-Vì sao cô lại nói dối được nhiều lần như vậy ?
-2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
-Nhắc lại tên bài học -3 HS đọc nối tiếp
*HS yếu luyện phát âm nhiều lần các từ khó
-HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai-2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc to lớp lắng nghe-1 Vài HS giải nghĩa từ-Theo dõi
Lời người cha dịu dàngLời cô chị lễ phépLời cô em tinh nghịch
-1 HS đọc to cả lớp lắng nghe-HS đọc thầm
-Xin phép ba để đi học nhóm-Không đi mà đi chơi với bạn bè
-Nhiều lần
- Vì ba cô rất tin cô nên cô vẩn nói dối
Trang 10- Đoạn 2 nói về chuyện gì ?
*Đoạn 3:Đọc thành tiếng đoạn 3-Cho HS đọc thầm trả lời câu hỏi
? Vì sao cách làm của cô em giúp được chị tỉnh ngộ?
-GV chốt lại:
? Cô chị đã thay đổi như thế nào?
? Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
GV : cho học sinh nêu nội dung chính của bài :
Khuyên học sinh không nói dối Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của của mọi người đối vơi mình
Đọc diễn cảm
-Cho Hsđọc diễn cảm 3 doạn nối tiếp-HD các em đọc diễn cảm
-Nhận xét-Cho HS đọc diễn cảm 1 đoạn-Nhận xét khen thưởng HS đọc hay-nhận xét tiết học
- Cô rất ân hận như rồi lắc lưới cho qua
-vì cô thương ba biết mình đã phụ lòng tin của ba
- Y1: Nhiều lần cô chị nói dối ba
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm đoạn 2-Bắt chước chị cũng nói dối ba đi tập văn nghệ rồi rủ bạn vào rạp chiếu bóng cô chị thấy được về nhà dận dữ mắng em gái cô em giả vờ ngây thơ hỏi lại chị việc nói dối của cô em bị lộ
- Cô nghĩ ba sẽ tức giận, mắng mỏ thẩm chí đánh hai chị em
- Ôâng buồn rầu khuyên hai chị em cố gắng học cho giỏi
Y2: Cô em giúp chị tỉnh ngộ
-1 HS đọc to lớp lắng nghe-Cả lớp đọc thầm đoạn 3-HS phát biểu tự do
- Vì cô em bắt chước mình nói dối…
-Cô không bao giờ nói dối ba để
đi chơi nữa+Không được nói dối+ nói đối là tính xấu + Nói dối làm mất lòng tin ở mọi người
- HS nêu nội dung chính
- Đọc nội dung chính
-Nối tiếp đọc -lớp nhận xét bạn mình-HS thi đọc
-lớp nhận xét
Môn: Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ
I Mục đích yêu cầu.
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư ( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả )
Trang 11- Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của giáo viên
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
a)HD HS sửa lỗiPhát phiếu cho từng HS-Theo dõi kiểm tra HS làm việc
b_HD chữa lỗi chung-Chép lại lỗi trên bảng theo từng lỗi-Cho HS lên banûg chữa lỗi
-Nhận xét chốt lại lỗi đã chữa đúng-Đọc 1 số đoạn của lá thư viết hay của HS trong lớp
-Cho HS thảo luận trao đổi
-Nhận xét tiết học-Biểu dương những HS đạt điểm cao-Yêu cầu những HS viết thư chưa đạt về nhà viết lại để đạt kết quả tốt hơn
-Lớp im lặng nghe cô nhận xét-Đọc lại đề 1 lần
-HS làm việc cá nhân trên phiếu-Đọc lới nhận xét của thầy cô-Đọc những chỗ thầy chỉ lỗi trong bài
-Viết vào phiếu các loại lỗi-Đổi phiếu cho bạn để soát lỗi và đổi lỗi
-1 vài HS lên bảng chữa lỗi-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-Trao đổi về những cái hay cái đáng học tập ở đoạn ở lá thư đã học
Môn: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích yêu cầu.
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên: nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Chuyển đổi được đơn vị do khối lượng, thời giân
- đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Tìm được số trung bình cộng.( HS cần làm bài 1 và bài 2)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Bài cũ : - Gọi 2 HS làm bài tập.
Bài1:Viết vào chỗ trống để được ba số tự nhiên liên tiếp:
- Nhận xét, ghi điểm HS
2.Bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Thực hành trên phiếu.( 8-9 phút)
- HS lên làm
1 HS nêu yêu cầu
HS thực hiện cá nhân trên phiếu –