Chứng minh các chất lỏng khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau 20p GV giới thiệu các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm,nhắc nhở HS cần chú ý Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ khi tiến hành thí ngh[r]
Trang 1Ngày soạn :
Ngày dạy :
CHƯƠNG I: CƠ HỌCTiết 1 : ĐO ĐỘ DÀI
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo, biết đo độ dài của một số vật thông
thường, biết tính giá trị trung bình các kết quả đo và sử dụng thước đo phù hợp
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt đông nhóm.
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào trong thực tế
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Mỗi nhóm: 1 thước kẻ có ĐCNN1mm, 1thước dây có ĐCNN 0,5mm, chép vào vở bảng 1.1 kết quả đo độ dài
Tranh vẽ to thước kẻ có GHĐ 20cm, ĐCNN 2mm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
Sĩ số : 6A
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Nội dung bài mới:
A Khởi động
Hỏi 1 học sinh em cao bao nhiêu, làm sao em biết mình cao như vậy?
Làm thế nào để biết bạn cao bao nhiêu, cái bàn, cái ghế, dài bao nhiêu quyển sách emhọc dài, rộng bao nhiêu, các em cần dùng dụng cụ nào để đo, cách đo như thế nào ? ->Bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời các câu hỏi vừa nêu thầy cùng các em nghiêncứu bài mới
GV: Ngoài mét ra còn có đơn vị đo độ
nào khác? (gợi ý: lớn hơn met, nhỏ
hơn mét)
Hướng dẫn học sinh đổi đơn vị ở C1
I Đơn vị đo độ dài: (sgk)
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài.
Đơn vị độ dài thường dùng ở nước ta làmét Kí hiệu: m
1m = 10 dm = 100cm = 1000mm
1km = 1000m
2 Ước lượng độ dài.
Trang 2Học sinh đọc SGK và trả lời câu hỏi
C1
GV: Yêu cầu học sinh đọc câu C2 và
thực hiện (Bây giờ các em thử ước
lượng độ dài một mét ?)
Yêu cầu học sinh đọc câu C3 và thực
hiện
Giáo viên sửa cách đo của học sinh
sau khi kiểm tra phương pháp đo
Hãy so sánh độ dài ước lượng và độ
dài đo?
HS: Ước lượng 1m chiều dài bàn học
- Đo bằng thước kiểm tra
- Ước lượng độ dài gang tay
- Kiểm tra bằng thước
- Nhận xét qua 2 cách đo ước lượng
C7: thợ may thường dùng thước mét
để đo vải và thước dây để đo các số
đo cơ thể khách hàng
GV: Hướng dẫn HS tiến hành đo độ
dài
HS: Thảo luận và tiến hành đo chiều
dài bàn học và bề dày cuốn sách VL 6
Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm tự nx, bổ xung
GV: Tổng hợp ý kiến và đưa ra kết
luận chung cho phần này
Hoạt động 3:
II Đo độ dài.
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.
C4: - thợ mộc dùng thước cuộnhọc sinh dùng thước kẻ
người bán vải dùng thước mét
GHĐ: là độ dài lớn nhất ghi trên thước.ĐCNN: là độ chia giữa 2 vạch chia liêntiếp trên thước
- Đo độ dài: đo 3 lần, ghi vào bảng, lấygiá trị trung bình
III Cách đo độ dài.
C1:
Trang 3B1 : ChuyÔn giao nhiÖm vô.
GV: Gọi HS khác nx, bổ xung sao đó
đưa ra KL chung cho C4+C5
B3: B¸o c¸o kÕt qu¶ vµ th¶o luËn
HS: Thảo luận với câu C6
Đại diện các nhóm trình bày
C5: ta lấy kết quả của vạch nào gầnnhất
C9:
C10:
Ghi nhớ (SGK)
C Củng cố, luyện tập:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập, hướng dẫn cách điền VBT.
D Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập 1-2.1 -> 1-2.9; 1-2.13 (SBT)
- Hoàn thành VBT Bài 1 và bài 2.
- Chuẩn bị cho giờ sau Bài 3 “Đo thể tích chất lỏng
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 4Tiết 2 : ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.
- Biết xác định tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
2 Kỹ năng:
- Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
3 Thái độ:
- Rèn tính trung thực,thận trọng khi đo thể tích và báo cáo kết quả đo
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
1 chậu đựng nước, chai, lọ có ghi thể tích thực
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
2 bình thuỷ tinh chưa biết dung tích, 1 bình chia độ, các loại ca đong
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
Sĩ số : 6A
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu phương pháp đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ?
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2, C3,
C4, C5 Mỗi câu 2 em trả lời, các em
Trang 5GV: Điều chỉnh để học sinh ghi vở
HS: Hoạt động cá nhân với C2, C3,
C4, C5
Hoạt động 3
B1 : ChuyÔn giao nhiÖm vô.
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân,
thảo luận theo nhóm các câu C6, C7,
C8
B2 : Thùc hiÖn nhiÖm vô häc tËp
Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết
HS: Trả lời và phải nêu lên vì sao lại
chọn cách đo như vậy
B4: §¸nh gi¸, chốt kiến thức
HS: Trao đổi kết quả của bạn và thống
nhất ý kiến
Hoạt động 4:
GV: Hãy nêu phương án đo thể tích
của nước chứa trong bình ?
Nêu mục đích TH và giới thiệu dụng
c) Đặt bình chia độ thẳng đứngd) Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mựcchất lỏng trong bình
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chiagần nhất với mực chất lỏng
Trang 6TIẾT 3: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
- Rèn tính trung thực,thận trọng khi đo thể tích và báo cáo kết quả đo
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu phương pháp đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ?
B Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ , tổ chức
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể
tích của những vật rắn không thấm
nước
B1 : ChuyÔn giao nhiÖm vô.
- GV giới thiệu vật cần đo thể tích trong
hai trường hợp: bỏ lọt bình chia độ và a Đo bằng bình tràn
Trang 7B2 : Thùc hiÖn nhiÖm vô häc tËp
- Hướng dẫn HS toàn lớp thảo luận về
hai phương pháp đo thể tích
B3: B¸o c¸o kÕt qu¶ vµ th¶o luËn
- Hướng dẫn HS thảo luận chung toàn
lớp để thống nhất phần kết luận
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu C4
(nếu không còn thời gian thì giao về
nhà)
B4: §¸nh gi¸, chốt kiến thức
b Đo bằng bình chia độ
- HS làm việc theo nhóm: quan sát H4.2
và H4.3 (SGK), thảo luận để mô tả cách
(1) thả chìm (2) dâng lên (3) thả (4) tràn ra
- C4: Lau khô bát to, khi nhấc ca rakhông làm đổ hoặc làm sánh nước rabát Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ,không làm đổ nước ra ngoài
- Các nhóm thực hành đo thể tích hònsỏi trong hai trường hợp và ghi kết quảvào bảng 4.1
ra từ bình tràn sang bình chứa
- HS nắm được cách làm C5 & C6 vàhoàn thiện ở nhà
C Củng cố, luyện tập:
Trang 8- Có những cáh nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước?
- Có những cách nào để đo thể tích của vật rắn có dạng hình hộp, hình cầu, hình trụ?
Trang 9-: Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật.
Kĩ năng:
- Đo được khối lượng bằng cân
Thái độ :
- Rèn tính trung thực,thận trọng khi đo khối lượng và báo cáo kết quả đo
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Mỗi nhóm: 1 cân rôbecvan và hộp quả cân, vật để cân,
- Cả lớp: Tranh vẽ to các loại cân ( H5.3, H5.4, H5.5 & H5.6 )
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
Sĩ số : 6A
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu phương pháp đo thể tích một hòn đá cuội bằng bình chia độ và bình tràn?
B Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khối lượng
và đơn vị khối lượng
- Tổ chức cho HS tìm hiểu con số ghi
khối lượng trên một số túi đựng hàng
Con số đó cho biết gì?
- Yêu cầu HS trả lời C2
- GV cho HS nghiên cứu, chọn từ thích
hợp điền vào chỗ trống trong câu C3,
C4
C5 &C6
- Tổ chức cho HS thảo luận thống nhất
câu trả lời
- GV nhấn mạnh: Mọi vật đều có khối
lượng và khối lượng của vật là lượng
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C2:500g là lượng bột giặt chứa trongtúi
C3:(1) 500g C4:(2) 397g
Trang 10- Kg là gì? (GV thông báo).
- Thông báo cho HS một số đơn vị đo
khối lượng khác hay sử dụng
Hoạt động 2: Đo khối lượng
B1 : ChuyÔn giao nhiÖm vô.
- GV phát cân Rôbecvan cho các nhóm
- Tổ chức cho HS tìm hiểu các bộ phận,
GHĐ & ĐCNN của cân rôbecvan
- Yêu cầu HS so sánh với cân trong
H5.2
- Giới thiệu cho HS núm điều chỉnh
kim cân về vạch số 0
- Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn
(GHĐ của cân rôbecvan là tổng khối
lượng các quả cân trong hộp quả cân
ĐCNN là khối lượng của quả cân nhỏ
nhất trong hộp quả cân)
B2 : Thùc hiÖn nhiÖm vô häc tËp
-Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu cách
cân và tìm từ thích hợp để điền vào chỗ
trống trong câu C9
- Yêu cầu HS thực hiện phép cân: cân 2
vật GV hướng dẫn và uốn nắn
B3: B¸o c¸o kÕt qu¶ vµ th¶o luËn
-Cho HS tìm hiểu một số cân khác và
trả lời câu C11
B4: §¸nh gi¸, chốt kiến thức
C5: Mọi vật đều có khối lượng C6: Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật.
2 Đơn vị đo khối lượng
- HS thảo luận để nhớ lại đơn vị đokhối lượng:
Đơn vị hợp pháp là kilôgam (kg)
Đơn vị nhỏ hơn kg: g, mg,
Đơn vị lớn hơn kg: tấn, tạ,
Các đơn vị khác: ounce(aoxơ-oz),pound (b):1oz =28,3g 11b =16 oz
=453,6g
1 đồng cân (1chỉ) có khối lượng3,78g
1 lạng ta (1lượng) là 10 chỉ
II Đo khối lượng
1.Tìm hiểu cân Rôbécvan
- HS quan sát và chỉ ra các bộ phậncủa cân Rôbecvan:
+ đòn cân + đĩa cân + Kim cân +Hộp quả cân
+ Núm điều chỉnh kim cân thăngbằng
+ Vạch chia trên thanh đòn
- HS tìm hiểu được GHĐ & ĐCNNcủa cân Rôbecvan để trả lời câu C8
2 Cách dùng cân Rôbecvan để cân1vật
C9: (1) điều chỉnh số 0 (2) vật đem cân (3) quả cân (4) thăng bằng (5) đúng giữa (6) quả cân (7) vật đemcân
- HS thực hiện phép cân với hai vật.3.Các loại cân khác
-HS quan sát H5.3;H5.4;H5.5 & H5.6
để trả lời C11:
H5.3: Cân y tế H5.4: Cân tạ H5.5: Cân đòn H5.6: Cân đồng hồ
III.Vận dụng
Trang 11Hoạt động 3: Vận dụng
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
câu C13 và thảo luận để thống nhất câu
trả lời
- Hướng dẫn HS trả lời C12 ở nhà
- Trả lời C13 và ghi vào vởC13: Số 5T có nghĩa xe có khốilượng 5 trên 5 tấn không được đi quacầu
C Củng cố, luyện tập:
- Khi cân cần ước lượng khối lượng vật cần cân để chọn cân, điều này có ý nghĩa gì?
- Để cân một cái nhẫn vàng dùng cân đòn có được không?
- GV cho HS tìm hiểu mục: Có thể em chưa biết
lưu ý : 1 chỉ vàng có khối lượng 3,75 g.
Trang 12- Nêu được thí dụ về 2 lực cân bằng khi tác dụng lên một vật Và chỉ ra một vật đứng
yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng
2 Kỹ năng:
- Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
- Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
III CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
Sĩ số : 6A
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
luận chung cho câu C1 C3
HS: Hoàn thành kết luận trong SGK
GV: Đưa ra kết luận chung cho phần
B2 : Thùc hiÖn nhiÖm vô häc tËp
GV: gọi HS khác nx, bổ xung sao đó
I Lực:
1 Thí nghiệm.
a, hình 6.1C1: lò xo đẩy xe ra ngoài còn xe ép cho lò
xo méo vào trong
b, hình 6.2C2: lò xo kéo xe vào trong còn xe kéo lò
II Phương và chiều của lực.
Mỗi lực có phương và chiều xác định
C5: Lực do nam châm tác dụng lên quảnặng có phương nằm ngang và có chiềuhướng về phía nam châm (trái sang phải)
III Hai lực cân bằng.
C6: Nếu đội trái mạnh hơn/ yếu hơn/ bằng
đội bên phải thì sợi dây chuyểnđộng về phía bên trái/ phải/ không
di chuyển
C7: Lực do hai đội tác dụng vào sợi dây
Trang 13đưa ra kết luận chung cho câu C6
HS: suy nghĩ và trả lời C7
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung
sao đó đưa ra kết luận chung cho câu
C7
HS: thảo luận với câu C8
B3: B¸o c¸o kÕt qu¶ vµ th¶o luËn
Đại diện các nhóm trình bày
là hai lực cân bằng nhau
Ghi nhớ (SGK)
C Củng cố, luyện tập:
- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm
- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết
- Hướng dẫn làm bài tập trong sách bài tập.
- Hướng dẫn HS điền VBT.
D Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập, hoàn thành VBT
- Chuẩn bị cho giờ sau
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 6 : BÀI 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm vật biến dạng hoặc
biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng)
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng dùng đúng các thuật ngữ vật lý.
Trang 143 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, xử lý các thông tin thu
thập được
II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm:
+1 xe lăn,1 máng nghiêng, 1 lò xo xoắn, 1 lò xo lá tròn
+ 1giá TN, 1 hòn bi, 1 quả nặng, 1 dây
Câu 1 (6 điểm): Lực là gì? Thế nào là hai lực cân bằng?
Câu 2 (4 điểm): Lấy 2 ví dụ về hai lực cân bằng?
* Đáp án kiểm tra:
1
2
- Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
- Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương
nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật
- Tùy HS (Mỗi VD đúng được 2 điểm)
334
3 Bài giảng:
A Kh i ở động :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- YC HS quan sát hình vẽ và trả lời câu
hỏi: Làm sao biết ai đang giương cung?
- Muốn xác định ai đang giương cung,
phải nghiên cứu và phân tích xem khi có
lực tác dụng vào thì có h.tượng gì xảy
+ Hiểu thế nào là vật “chuyển động
nhanh lên” và “vật CĐ chậm lại” ?
I Những hiện tượng cần chú ýquan sát khi có lực tác dụng
1 Những sự biến đổi của chuyển động
- HS đọc SGK để thu thập thông tin
và trả lời các câu hỏi GV yêu cầu+ Sự biến đổi của chuyển động có 5 dạng
+ HS nêu được: Tốc độ (vận tốc) của
Trang 15- Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ những
sự biến đổi chuyển động
- Yêu cầu HS đọc 15hong tin và trả lời
câu hỏi: Thế nào là sự biến dạng?
- Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ về sự
biến dạng và trả lời câu hỏi ở đầu bài
- Yêu cầu HS lấy ví dụ khác
vật ngày càng lớn hoặc càng nhỏ
- HS tìm ví dụ minh hoạ (trả lời C1)
C1: Xe đạp đang đi bị hãm phanh làm
xe dừng lại- Xe máy đang chạy bỗng được tăng ga,xe chạy nhanh lên,
2 Những sự biến dạng
- Sự biến dạng là những sự thay đổi hình dạng của một vật
- C2: Người đang giương cung làm
cánh cung và dây cung bị biến dạng
Hoạt động 2: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực
B1 : ChuyÔn giao nhiÖm vô.
- Yêu cầu HS quan sát H7.1;H7.2 và
hướng dẫn HS làm thí nghiệm (C3- C6)
- Phát dụng cụ TN cho các nhóm HS
- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng và
nhận xét ( Định hướng cho HS được sự
biến đổi của chuyển hoặc sự biến dạng
của vật bằng các câu hỏi
VD: Khi buông tay không giữ xe thì
hiện tượng gì xảy ra với xe lăn?(C3)
B2 : Thùc hiÖn nhiÖm vô häc tËp
- Cho HS thống nhất các câu trả lời
B3: B¸o c¸o kÕt qu¶ vµ th¶o luËn
- Từ thông tin thu được từ thí nghiệm,
yêu cầu HS rút ra kết luận bằng cách
- Nhận dụng cụ, hoạt động theo nhóm làm 4 thí nghiệm (C3- C6) Quan sát hiện tượng xảy ra trong từng thí nghiệm để rút ra nhận xét và thống nhất trả lời cho từng câu:
C3: Làm xe biến đổi chuyển động
(tăng vận tốc)
C4: Làm xe biến đổi chuyển động
(giảm vận tốc)
C5: Làm hòn bi biến đổi chuyển động
(đổi hướng chuyển động)
C6: Làm lò xo bị biến dạng.
2 Kết luận
- Cá nhân HS chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu C7; C8
- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời:
C7: a, (1) biến đổi chuyển động
b, (2) biến đổi chuyển động
c, (3) biến đổi chuyển động
d, (4) biến dạng
C8: (1) - biến dạng
(2) - biến đổi chuyến động
Hoạt động 3: Vận dụng
Trang 16- Yêu cầu HS nêu ví dụ về lực tác dụng
lên vật làm vật biến đổi chuyển động
hoặc làm vật bị biến dạng và đồng thời
cả hai kết quả này
- GV uốn nắn việc sử dụng chính xác
các thuật ngữ của HS
- Yêu cầu HS đọc phần: Có thể em chưa
biết và phân tích hiện tượng đó
III Vận dụng:
- HS trả lời các câu C9; C10 & C11
- Thảo luận chung cả lớp
- Đọc và tìm hiểu hiện tượng ở phần:
1 Kiến thức: Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của
nó được gọi là trọng lượng Nêu được đơn vị đo lực
2 Kỹ năng: Biết sử dụng đúng các thuật ngữ vật lý.
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức và cuộc sống, VD như: Sử dụng dây dọi để
xác định phương thẳng đứng
II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1giá thí nghiệm, 1dây dọi, 1quả nặng, 1lò xo, 1 khay nước, 1ê ke
III Tổ chức hoạt động dạy học
Trang 17Thông qua thắc mắc của người con và
giải đáp của người bố đưa HS đến nhận
Hoạt động 1: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm, quan
sát và nhận xét hiện tượng xảy ra
+ Thí nghiệm a: Chú ý quan sát độ dài
của lò xo trước và sau khi treo quả nặng
- Hiện tượng gì xảy ra khi treo quả nặng
vào một đầu của lò xo?
- Yêu cầu HS phân tích lực tác dụng lên
quả nặng (C1)
+ Thí nghiệm b: Hướng dẫn cho HS thảo
luận để thấy được sự biến đổi chuyển
động của viên phấn khi bắt đầu rơi và
nhận ra lực đã gây ra sự biến đổi đó
- Yêu cầu HS chọn từ thích hợp trong
khung điền vào chỗ trống trong câu C3
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời và hợp thức hoá các kết
C1: Lực mà lò xo tác dụng vào quả nặng
có phươngdọc theo lò xo,chiều hướng lên trên.Quả nặng vẫn đứng yên chứng tỏ có một lực nữa tác dụng lên quả nặng cân bằng với lực mà lò xo tác dụng
C2: Viên phấn rơi nhanh dần chứng tỏ có
lực tác dụng lên viên phấn Lực này có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống dưới
- Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào chỗtrống trong câu C3
- HS thảo luận để thống nhất câu trả lời:
C3: (1) - cân bằng; (2) - trái đất;
(3) - biến đổi; (4) - trái đất
2 Kết luận:
- Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật.
- Cường độ của trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật đó.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương và chiều của trọng lực
B1 : ChuyÔn giao nhiÖm vô.
- Hướng dẫn HS quan sát và nắm được
II Phương và chiều của trọng lực:
1 Phương và chiều của trọng lực:
- HS nắm được thông tin về dây dọi và phương thẳng đứng
Trang 18thông tin về dây dọi
B2 : Thùc hiÖn nhiÖm vô häc tËp
- Quả nặng treo vào dây dọi chịu tác
dụng của những lực nào?Có phương và
chiều như thế nào?
- Tại sao quả nặng đứng yên ?
B3: B¸o c¸o kÕt qu¶ vµ th¶o luËn
- Tổ chức cho HS thảo luận hoàn thiện
câu C4
B4: §¸nh gi¸, chốt kiến thức
- Trọng lực có phương và chiều như thế
nào? (Hoàn thiện câu C5)
- HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu: Quả nặng chịu tác dụng của 2 lực cân bằng: trọng lực và lực kéo của sợi dây
có chiều từ trên xuống
Hoạt động 3:Tìm hiểu về đơn vị lực
- GV hướng dẫn HS đọc và thu thập
thông tin
- Một vật có khối lượng 1kg thì có trọng
lượng là bao nhiêu?
- Thông báo: Trên thực tế trọng lượng
của quả cân 100g chỉ là 0,98 N
- Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết
D Hướng dẫn về nhà: - Học bài và làm bài tập 8.1- 8.4 (SBT)
- Ôn tập các nội dung đã học chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 8: KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Qua bài kiểm tra đánh giá việc nắm kiến thức từ tiết 1 đến tiết 7
của HS, để có sự điều chỉnh phù hợp cho việc dạy và học
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức làm bài kiểm tra.
3 Thái độ: Làm bài tự lực, nghiêm túc, đúng giờ.
II Chuẩn bị: Hình thức ra đề kiểm tra: 60% trắc nghiệm; 40% tự luận.
1 Ma trận đề kiểm tra:
Trang 19m
L T
Cấp độ thấp Cấp độ cao
T L 1.Đo độ
A11-4 A4-2
13
A6-12 A15-5 A7-10
A Ca đong và bình chia độ C Bình tràn và ca đong
B Bình tràn và bình chứa D Bình chứa và bình chia độ
Câu 2 Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 65cm3 nước để đo thể tích của một hòn đá
Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch 92cm3 Thể tích của hòn đá là
A 92cm3 B 27cm3 C 65cm3 D 187cm3
Câu 3: Một người bán dầu chỉ có một cài ca 0,5lít và một cái ca 1 lít Người đó chỉ bán
được dầu cho
khách hàng nào sau đây?
Trang 20A Nén chiếc lò xo B Đá vào quả bóng
C Đẩy xe lăn chuyển động D Cả 3 đáp án trên
.Câu 11: Điền từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:
Trọng lực là ……… của trái đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là
………
Câu 12: Khi ta kéo xe lăn thì tay ta đã tác dụng vào xe lăn 1 lực ……… Phần II: Tự luận:
Câu 13 (2d)
Cho một bình chia độ, một hòn đá cuội (không bỏ lọt bình chia độ) có thể tích nhỏ hơn
giới hạn đo của bình chia độ
a Ngoài bình chia độ đã cho ta cần phải cần ít nhất những dụng cụ gì để có thểxác định được thể tích của hòn đá?
b Hãy trình bày cách xác định thể tích hòn đá với những dụng cụ đã nêu?
Câu 14 ( 2d)
Chất Khối lượng riêng(kg/m3) Chất Khối lượng riêng(kg/m3)
Trang 21Câu Nội dung cần đạt Điểm 1
Lực hút; trọng lượng
Lực kéo
Câu 13: 2 điểm
a Dụng cụ: Ngoài bình chia độ đã cho để đo được
thể tích của hòn đá cần thêm bình tràn và nước
b Cách xác định thể tích của hòn đá
Học sinh có thể trình bày được một trong các cách
khác nhau để đo thể tích của hòn đá, ví dụ:
+ Cách 1: Đặt bình chia độ dưới bình tràn sao cho
nước tràn được từ bình tràn vào bình chia độ Thả hòn đá
vào bình tràn để nước tràn từ bình tràn sang bình chia độ
Thể tích nước tràn từ bình tràn sang bình chia độ bằng
thể tích của hòn đá
+ Cách 2: Đổ nước vào đầy bình tràn, đổ nước từ
bình tràn sang bình chia độ Thả hòn đá vào bình tràn, đổ
nước từ bình chia độ vào đầy bình tràn Thể tích nước
còn lại trong bình là thể tích của hòn đá
+ Cách 3: Bỏ hòn đá vào bình tràn, đổ nước vào
đầy bình tràn Lấy hòn đá ra Đổ nước từ bình chia độ
đang chứa một thể tích nước đã biết vào bình tràn cho
đến khi bình tràn đầy nước Thể tích nước giảm đi trong
bình chia độ bằng thể tích hòn đá
* Ghi chú: Học sinh có thể dùng bát, cốc, đĩa,
thay bình tràn mà đưa ra được phương án đo được thể
tích của hòn đá cũng cho điểm tối đa
3
0,50,50,50,50,50,50,50,50,50,50,50,50,51,5
0,5
10,5
Trang 22So sánh D = 2700kg/m3 với bảng khối lượng riêng,
ta thấy khối hình hộp đó được làm bằng nhôm
III Tổ chức kiểm tra:
- Cho HS làm bài kiểm tra
D Kết thúc giờ kiểm tra:
- Thu bài, kiểm số bài
- Nhận xét giờ kiểm tra
E Hướng dẫn về nhà :
- Làm lại bài kiểm tra
- Ôn luyện chương trình Vật lí 6
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng lắp thí nghiệm qua kênh hình và nghiên cứu hiện tượng để rút
ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi
3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học Có ý thức tìm tòi quy luật vật lý qua các hiện
Trang 23I Tổ chức:
Sĩ số : 6A
II Kiểm tra:
HS1: Trọng lực là gì? Nêu phương và chiều của trọng lực?
HS2: Thế nào là trọng lượng của một vật? Nêu đơn vị của lực?
Đáp án kiểm tra:
HS1: - Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên mọi vật
- Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dới
HS2: - Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật đó.
- Đơn vị của lực là Niutơn Kí hiệu là N
III.Bài giảng:
A Kh i ở động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Một sợi dây cao su và một lò xo xoắn
có tính chất nào giống nhau?
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm độ biến dạng và độ biến dạng đàn hồi
B1 : ChuyÔn giao nhiÖm vô.
- Sự biến dạng của lò xo có đặc điểm
- Hướng dẫn HS đo đạc và ghi kết quả
vào bảng 9.1 (Hướng dẫn tỉ mỉ cách đo
chiều dài của lò xo)
B2 : Thùc hiÖn nhiÖm vô häc tËp
- GV theo dõi các bước tiến hành của
HS
- Yêu cầu HS đo chiều dài của lò xo
khi lần lượt bỏ các quả nặng rồi so sánh
với chiều dài của lò xo khi treo lần lợt
các quả nặng vào
B3: B¸o c¸o kÕt qu¶ vµ th¶o luËn
- Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu HS
hoàn thiện câu C1
I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng
1 Biến dạng của một lò xo:
a Thí nghiệm:
- HS nghiên cứu tài liệu để nắm đợc cách tiến hành thí nghiệm
- Nhóm HS nhận dụng cụ và lắp ráp thí nghiệm theo sự hớng dẫn của GV
- Đo chiều đà tự nhiên của lò xo lo và ghi kếtquả vào cột 3 bảng 9.1
- Đo chiều dài của lò xo khi móc 1, 2, 3 quả nặng và ghi kết quả vào cột 3 bảng 9.1
- Tính P1, P2, P3 và ghi vào cột 2 bảng 9.1
- Đo chiều dài của lò xo khi bỏ lần lợt các quả nặng rồi so sánh với chiều dài của lò xo khi móc lần lợt các quả nặng
Lò xo có tính chất đàn hồi
Trang 24- Biến dạng của lò xo có tính chất gì?
- Lò xo là vật có tính chất gì?
- Độ biến dạng của lò xo được xác định
như thế nào?
- Yêu cầu HS tính độ biến dạng của lò
xo khi treo 1, 2, 3 quả nặng rồi ghi kết
- HS trả lời câu hỏi C2 và ghi kết qủa vào cột 4 bang 9.1
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về lực đàn hồi và đặc điểm của lực đàn hồi.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1 và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Lực đàn hồi là
Gợi ý: Trọng lượng của vật treo vào lò xo
tăng thì độ biến dạng tăng mà trọng lượng
tăng thì cường độ của lực đàn hồi tăng
II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó
1 Lực đàn hồi
- Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng gọi là lực đàn hồi
- HS trả lời và thảo luận để thống nhất câu C3
C3: Cường độ của lực đàn hồi của lò
xo bằng trọng lượng của quả nặng
2 Đặc điểm của lực đàn hồi
- HS thảo luận tìm phương án trả lời đúng cho câu C4
C4: Cường độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng
Trang 25C Củng cố:
- Thế nào là biến dạng đàn hồi?
- Lực đàn hồi xuất hiện khi nào? Lực đàn hồi có đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS đọc mục: Có thể em cha biết
Nhấn mạnh: Nếu kéo dãn lò xo quá mức làm lò xo mất tính đàn hồi
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 10 : BÀI 10: LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC.
TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG.
A Mục tiêu
1 Kiến thức: - Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m.
- Nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P, m
2 Kỹ năng: Vận dụng được công thức P = 10m Đo được lực bằng lực kế.
3 Thái độ: Rèn tính sáng tạo và cẩn thận
B Chuẩn bị: - Mỗi nhóm: 2 lực kế lò xo, 1 sợi dây mảnh
- Cả lớp: 1 cung tên, 1 xe lăn
C Tổ chức hoạt động dạy học
I Tổ chức: 6A:
II Kiểm tra: HS1: Thế nào là lực đàn hồi?
Lực đàn hồi có phương và chiều như thế nào?
HS2: Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chứng minh?
III Bài giảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Cho HS quan sát ảnh chụp ở đầu bài và
YC HS trả lời câu hỏi: Điều gì chửng tỏ
cung đang được giương? Lực đó có giá trị
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
GV đã ra
Trang 26là bao nhiêu? Dùng d.cụ nào để xác định? - Ghi đầu bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực kế
B1 : ChuyÔn giao nhiÖm vô.
- GV giới thiệu lực kế là dụng cụ dùng để
đo lực hoặc yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK và cho biết dụng cụ dung để đo
lực
B2 : Thùc hiÖn nhiÖm vô häc tËp
- Phát lực kế cho các nhóm yêu cầu HS
tìm hiểu cấu tạo của lực kế
- Nêu cấu tạo của lực kế? (yêu cầu HS chỉ
vào lực kế)
B3: B¸o c¸o kÕt qu¶ vµ th¶o luËn
- Tổ chức cho HS thảo luận,hợp thức hoá
câu trả lời cho câu C1
- Cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất
của lực kế của nhóm em?
- Lực kế thường dùng là lực kế lò xo
2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản
- HS hoạt động theo nhóm, quan sát và nêu được cấu tạo của lực kế lò xo
- Trả lời và thảo luận thống nhất câu C1
C1: (1) - lò xo; (2) - kim chỉ thị
(3) - bảng chia độ
- HS tìm hiểu để trả lời câu C2
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế
- Hướng dẫn HS trả lời câu C3: tìm hiểu
cách đo lực bằng lực kế và cách cầm lực
kế (C5)
- GV chốt lại cách cầm lực kế trong mỗi
trường hợp: đo lực kéo có phương nằm
ngang, đo lực kéo xuống, đo trọng lượng
- Hướng dẫn cách đo trọng lượng của cuốn
sách, hộp bút,
II Đo một lực bằng lực kế:
1 Cách đo lực:
- HS tìm hiểu cách sử dụng lực kế bằng cách thực hiện câu C3 và C5
C3: (1) vạch 0 (2) lực cần đo
(3) phương
C5: Khi đo trọng lượng phải cầm lực kế
sao cho lò xo của lực kế nằm thẳng đứng
2 Thực hành đo lực:
- HS tiến hành đo trọng lượng của quyển sách và một số vật khác rồi so sánh kết quả giữa các nhóm
Hoạt động 4: Xây dựng công thức liên hệ giữa trọng lượng và
khối lượng
- Yêu cầu trả lời câu C6
- Tìm mối quan hệ giữa trọng lượng và
Trang 27- Yêu cầu HS trả lời câu C7, C9.
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời
IV Vận dụng:
- HS làm việc cá nhân trả lời C7, C9
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C7: Vì trọng lượng của vật luôn tỉ lệ với
khối lượng của vật đó nên bảng chia độ theo đơn vị N mà không chia theo đơn vị
kg Thực chất cân bỏ túi là lực kế
C8: Về nhà thực hiện.
C9: m = 3,2 tấn = 3200kg.
IV Củng cố: - Dùng dụng cụ nào để đo lực? Khi đo lực cần phải chú ý điều gì?
- Hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật?
- Cho HS tìm hiểu các thông tin trong mục: Có thể em chưa biết
V Hướng dẫn về nhà: - Học bài và làm bài tập 10.1- 10.4 (SBT).
- Đọc trước bài 11: Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng
- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất
- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải một số bài tập đơn giản
- HS đọc SGK và chỉ ra đợc vấn đề cần
Trang 28- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện trong
SGK và chốt lại vấn đề cần nghiên cứu
là gì ?
nghiên cứu => Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm khối lượng riêng và công thức tính
khối lượng của một vật theo khối lượng riêng
B1 : ChuyÔn giao nhiÖm vô.
- Yêu cầu HS trả lời câu C1,C2, C3
B2 : Thùc hiÖn nhiÖm vô häc tËp
- GV hướng dẫn cho HS toàn lớp thực
hiện để xác định khối lượng của chiếc
cột
- GV gợi ý:V= 1 m3 sắt có m = 7800 kg
7800 kg của 1m3 sắt gọi là khối lượng
riêng của sắt
Vậy khối lượng riêng là gì ?
- Đơn vị của khối lượng riêng là gì?
- GV treo bảng phụ, giới thiệu bảng khối
lượng riêng của một số chất (SGK/ 37 )
Qua các số liệu đó em có nhận xét gì ?
B3: B¸o c¸o kÕt qu¶ vµ th¶o luËn
- ĐVĐ: Làm thế nào để xác định khối
lượng của một vật mà không cần cân?
- Yêu cầu HS trả lời câu C2
Gợi ý: 1m3 đá có m =?
0,5 m3 đá có m = ?
- Muốn biết khối lượng của một vật có
nhất thiết phải cân không? Không cân thì
1 Khối lư ợng riêng
- HS chọn phương án đúng cho câu C1
C1: V = 1dm3 m = 7,8 kg
V = 0,9 m3 m = ? V= 1 m3 m = ?Khối lượng của chiếc cột là 7800 kg
- Định nghĩa: Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó.
- Đơn vị khối lượng riêng: kg/ m 3
2 Bảng khối l ượng riêng của một số chất
- HS đọc số liêu ghi trong bảng
- NX: Cùng một thể tích, các chất khác nhau
có khối lợng khác nhau
3 Tính khối l ượng của một vật theo khối lư - ợng riêng
- HS nghiên cứu trả lời câu C2
C2: Khối lượng của khối đá đó là:
m = 0,5m3.800 kg/ m3 = 400 kg
- HS xây dựng được công thức tính khối lượng theo khối lượng riêng:
C3: m = D.V Trong đó: D là KLR (kg/ m 3 )
Trang 29Khối lượng riêng của sữa trong hộp là:
3
0,397
1240 /0,000320
+ BT 11.3:
Tóm tắt: Biết V = 10 lít = 10 dm3 Thì m = 15 kg
a, Nếu m = 1tấn = 1000 kg Thì V = ?
b, Nếu V = 3 m3 Thì P = ?Bài giải:
Khối lượng riêng của cát là:
315
0,671500
Trang 30- Giờ trước chúng ta đã được biết về
KLR Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về
một đại lượng khác có liên quan mật thiết
với KLR mà ta đã được học Các em mở
- Lắng nghe
Trang 31vở ghi bài hôm nay - Ghi đầu bài.
Ho t ạ động 2: Tìm hi u khái ni m tr ng lể ệ ọ ượng riêng
B1 : ChuyÔn giao nhiÖm vô.
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK về
trọng lượng riêng
B2 : Thùc hiÖn nhiÖm vô häc tËp
- GV khắc sâu lại khái niệm và đơn vị của
trọng lượng riêng
- Yêu cầu HS trả lời câu C4
B3: B¸o c¸o kÕt qu¶ vµ th¶o luËn
- Hướng dẫn HS tìm mối quan hệ giữa
khối lượng riêng và trọng lượng riêng
B4: §¸nh gi¸, chốt kiến thức
- Thông báo: Phần xác định TLR của
một chất : Giảm tải chương trình (Không
học)
I Trọng lượng riêng
- HS đọc thông tin và nắm đợc khái niệm
và đơn vị trọng lượng riêng:
- Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó
- Đơn vị: Niutơn trên mét khối (N/ m 3 )
.Khối lượng riêng và trọng lượng riêng của hòn gạch đó là:
3
1, 6
1960,8 /0,000816
3 3
Trang 32- Hệ thống bài
- Cho HS đọc phần ghi nhớ (Đọc 2 ý đầu, để lại 2 ý cuối)
V Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và làm lại các bài tập 11.1 – 11.5 (SBT)
- Nghiên cứu bài 12 và chép sẵn mẫu báo cáo ra giấy (SGK/ 40 )
Ngày tháng năm 2017 Duyệt tổ chuyên môn:
Ngày soạn
Ngày giảng
TIẾT 13 : BÀI 12: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
A.Mục tiêu
- Biết cách xác định khối lượng riêng của một vật rắn và tiến hành một bài thực hành vật lý
- Rèn kĩ năng thao tác, đo khối lượng và thể tích chính xác
- Rèn tính cẩn thận, trung thực và thái độ nghiêm túc trong thực hành, học tập
II Kiểm tra
- Khối lượng riêng là gì ? Công thức tính ? Đơn vị ? Nói khối lượng riêng của nước là
1000 kg/ m3 có nghĩa là gì ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài giảng
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS đọc tài liệu Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS đọc tài liệu phần 2 và phần 3
(SGK)
I Đọc tài liệu
- HS hoạt động cá nhân, đọc tài liệu phần 2 và phần 3(SGK) để nắm được
Trang 33- Yêu cầu HS điền các thông tin về lý thuyết
vào báo cáo thực hành
tiến trình và nội dung công việc
- Điền các thông tin vào báo cáo thực hành
Ho t ạ động 2: Ti n h nh th c h nh oế à ự à đ
- GV hướng dẫn HS làm theo trình tự:
+ Chia sỏi thành 3 phần
+ Sử dụng cân Rôbécvan tiến hành cân khối
lượng của các phần sỏi
+ Các nhóm đo thể tích của các phần sỏi bằng
bình chia độ
- Chú ý: +Trước mỗi lần đo thể tích của sỏi,
cần phải lau khô các phần sỏi
+ Mỗi HS trong nhóm phải được cân, đo ít
nhất một lần
+ Khi thả sỏi vào bình chia độ cần dùng đũa
gắp hoặc kẹp thả nhẹ sỏi vào bình chia độ,
tránh vỡ bình
II Thực hành
- Các nhóm HS làm theo trình tự GV hướng dẫn:
B1: Chia sỏi thành 3 phần
B2: Cân khối lượng của các phần sỏi bằng cân Rôbécvan và ghi kết quả ra ragiấy nháp
B3: Đo thể tích của các phần sỏi bằng bình chia độ và ghi kết quả ra giấy nháp
- Khi đo HS cần phải chú ý các thao tác khi cân, đo
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết báo cáo thực hành
- Yêu cầu mỗi HS phải làm bản báo cáo thực
hành riêng của mình
- Căn cứ vào số liệu thu thập được từ phần
đo, yêu cầu HS điền số liệu vào bảng kết quả
trong phần báo cáo thực hành
- Yêu cầu, hướng dẫn HS từ số liệu đó tính
khối lượng riêng của sỏi theo công thức :
D = V
m
- Hướng dẫn HS tính giá tị trung bình của
khối lượng riêng của sỏi
III Viết báo cáo thực hành
- HS làm việc cá nhân :+ Trả lời các câu hỏi trong phần 4 & 5 mẫu báo cáo thực hành
+ Điền số liệu vào bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi
- Từ số liệu đo được, tính khối lượng riêng của sỏi bằng công thức :
- HS nộp bài báo cáo, thu dọn dụng cụ và vệ sinh phòng học
- Đánh giá điểm theo thang điểm :
Trang 34Báo cáo đầy đủ,trả lời chính xác : 2 điểm
Kết quả phù hợp, có đổi đơn vị : 2điểm
+ Đánh giá thái độ, tác phong : 2 điểm
V Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập các kiến thức đã học, nghiên cứu kĩ lại bài trọng lực
- Đọc trước bài 13 : Máy cơ đơn giản
- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong vật dụng và thiết bị thông thường
- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng lực kế để đo trọng lượng và lực kéo.
3 Thái độ: Trung thực khi đo và đọc kết quả đo, thái độ nghiêm túc trong thí nghiệm và
II Kiểm tra: Trọng lực là gì? Phương và chiều của trọng lực ?
III Bài giảng
Ho t ạ động 1:T ch c tình hu ng h c t pổ ứ ố ọ ậ Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV cho HS quan sát H13.1, giới thiệu
tình huống như SGK
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra các phương
án giải quyết
- GV giới thiệu một phương án giải quyết
thông thường : Kéo vật lên theo phương
thẳng đứng
- HS quan sát H13.1, suy nghĩ và tìm ra các phương án giải quyết khác nhau cho tình huống mở bài
Ho t ạ động 2: Nghiên c u cách kéo v t lên theo phứ ậ ương th ng ẳ đứng
B1 : ChuyÔn giao nhiÖm vô.
Trang 35quan sát H13.2 (SGK) Gọi HS dự đoán
câu trả lời
- Cần những dụng cụ gì và làm thí
nghiệm như thế nào để kiểm tra dự đoán
B2 : Thùc hiÖn nhiÖm vô häc tËp
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm và
phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm
- Yêu cầu các nhóm HS tự tiến hành thí
nghiệm theo SGK và ghi kết quả
B3: B¸o c¸o kÕt qu¶ vµ th¶o luËn
- Tổ chức cho các nhóm tình bày kết quả
thí nghiệm (bảng phụ), dựa vào kết quả
thí nghiệm trả lời câu C1 Thảo luận để
thống nhất kết quả
B4: §¸nh gi¸, chốt kiến thức
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu
C2 để rút ra kết luận
- Yêu cầu HS trả lời C3, hướng dẫn HS
thảo luận để thống nhất câu trả lờ.i
- HS trả lời C3 và tham gia thảo luận để thống nhất câu trả lời
C3: Phải tập trung nhiều người, tư thế đứng
không thuận lợi, dễ ngã,
Ho t ạ động 3: T ch c HS bổ ứ ướ đầc u tìm hi u v máy c ể ề ơ đơn gi nả
- Trong thực tế, người ta thường làm thế
nào để khắc phục những khó khăn vừa
nêu ?
- Yêu cầu HS nêu ví dụ về một số trường
hợp sử dụng máy cơ đơn giản
II Các máy cơ đơn giản
- HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn của GV
Có ba loại máy cơ đơn giản: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.
- HS nêu một số ví dụ: ròng rọc kéo nước, cầu trượt, mở nút chai,
Ho t ạ động 4: V n d ngậ ụ
- Giới thiệu cho HS về Palăng và yêu cầu
HS hoàn thiện câu C4
Tổ chức thảo luận để thống nhất câu trả
lời
- Hướng dẫn HS trả lời câu C5 : Viết
công thức liên hệ giữa khối lượng m và
trọng lượng P
III Vận dụng
- HS chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C4 Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C4: a)Máy cơ đơn giản là những dụng cụ
giúp thực hiện công việc dễ dàng hơnb)Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc là máy cơ đơn giản
- Trả lời câu C5 theo hướng dẫn của GV
C5: m = 200kg P = 10.m = 2000 N Tổng lực kéo của 4 người là:
F = 4.400 = 1600N
F < P nên những người này không kéo được ống bê tông lên
Trang 36IV Củng cố
- Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng phải dùng lực có cường độ ít nhất là b.nhiêu?
- Có mấy loại máy cơ đơn giản ? Tìm thí dụ sử dụng máy cơ đơn giản trong cuộc sống
- Nếu còn thời gian, GV cho HS suy nghĩ làm bài tập 13.1 (SBT)
V Hướng dẫn về nhà: - Tìm những thí dụ sử dụng máy cơ đơn giản trong cuộc sống
1 Kiến thức: - Nêu được tác dụng của mặt phẳng nghiêng là đổi hướng của lực và giảm
lực kéo hoặc lực đẩy vật Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế
2 Kỹ năng: - Sử dụng được mặt phẳng nghiêng phù hợp trong những trường hợp thực
tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nó
3 Thái độ: - Có tính cẩn thận, trung thực và tinh thần hợp tác trong học tập bộ môn.
B Chuẩn bị
- Cả lớp: bảng phụ để ghi kết quả thí nghiệm của các nhóm
- Mỗi nhóm: + 1 lực kế có giới hạn đo 2N trở lên
- Nêu phần ghi nhớ bài trước?
Đáp án kiểm tra: Nội dung phần ghi nhớ trong SGK
III Bài giảng:
Ho t ạ động 1: T ch c tình hu ng h c t pổ ứ ố ọ ậ
- YC HS đọc SGK và quan sát hình 14.1
- Giới thiệu: Làm như vậy liệu có dễ dàng
hơn không? Ta vào bài hôm nay
Trang 37B1 : ChuyÔn giao nhiÖm vô.
- YC HS đọc 2 câu hỏi phần 1
- YC HS trả lời 2 câu hỏi đó
B2 : Thùc hiÖn nhiÖm vô häc tËp
- Giới thiệu: Chúng ta sẽ làm TN để kiểm
tra dự đoán và trả lời 2 câu hỏi trên
+ Giảm chiều cao của mpn
+ Tăng độ dài của mpn
+ Thực hiện đồng thời 2 biện pháp trên
+ Đưa vật nặng lên cao bằng mpn
+ Thả gạch từ trên cao xuống bằng mpn
- Thống nhất C4: Dốc càng thoai thoảI,
độ nghiêng càng ít => lực cần nângngười khi đi càng nhỏ => đỡ mệt hơn dễ
đi hơn
- Thống nhất C5:
Chọn câu C: F< 5000N Vì khi dùng tấmván dài hơn thì độ nghiêng của tấm ván
Trang 38b Càng giảm.
c Càng dốc đứng
Ngày tháng năm 2017Duyệt tổ chuyên môn:
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 16: ÔN TẬP HỌC KÌ I A- Mục tiêu:
- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức đã học về các phép đo độ dài, thể tích, lực, khốilượng; kết quả tác dụng của lực; hai lực cân bằng; trọng lượng; khối lượng riêng; trọnglượng riêng; máy cơ đơn giản
- Vận dụng thành thạo các công thức đã học để giải một số bài tập đơn giản
- Rèn tính tư duy lôgíc tổng hợp, thái độ nghiêm túc trong học tập
B- Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi
- HS ôn tập các kiến thức đã học và các bài tập trong sách bài tập
C- Tổ chức hoạt động dạy học:
I- Tổ chức: 6A:
II- Kiểm tra ( Kết hợp kiểm tra trong giờ)
III- Bài giảng:
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận các kiến thức đã học
1 Dùng dụng cụ nào để đo độ dài? GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì? Quy tắc đo?Đơn vị độ dài (cách đổi đơn vị)?
2 Dùng dụng cụ nào để đo thể tích? GHĐ và ĐCNN của bình chia độ? Quy tắc đo? Cómấy cách đo thể tích vật rắn không thấm nước? Đơn vị thể tích (cách đổi đơn vị)?
3 Dùng dụng cụ nào để đo khối lượng? Gồm những loại nào? Công dụng của từng loại?Đơn vị đo khối lượng (cách đổi đơn vị)? Cách sử dụng cân Rôbécvan (GHĐ và ĐCNNcủa cân Rôbécvan)?
4 Lực, hai lực cân bằng là gì? Đơn vị lực? Dụng cụ đo lực (GHĐ và ĐCNN)?
5 Khi có lực tác dụng lên vật có thể gây ra những kết quả nào? Cho ví dụ
6 Trọng lực, trọng lượng là gì? Đơn vị? Trọng lực có phương và chiều như thế nào?
7 Lực đàn hồi xuất hiện khi nào? Đơn vị? Lực đàn hồi có phương, chiều, độ lớn nhưthế nào?
8 Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng? Một vật có khối lượng 2,5 tấn thì
có trọng lượng là bao nhiêu? Hãy xác định khối lượng của một vật có trọng lượng 30N?
9 Khối lượng riêng là gì? Viết công thức tính khối lượng riêng? Giải thích các đạilượng và đơn vị của các đại lượng có trong công thức? Muốn xác định khối lượng riêngcủa một vật phải làm như thế nào?
Trang 3910 Trọng lượng riêng là gì? Viết công thức tính trọng lượng riêng? Giải thích các đạilượng và đơn vị của các đại lượng có trong công thức? Muốn xác định trọng lượng riêngcủa một vật phải làm như thế nào?
11 Để kéo một vật trực tiếp lên theo phương thẳng đứng cần một lực có cường độ ítnhất là bao nhiêu? Mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy giúp con người làm việc rễ ràng hơnnhư thế nào?
Bài tập: Để kéo trực tiếp một vật
có khối lượng 20kg lên cao theo
= 1184,375 (kg/m3) Đáp số: 1184,375kg/m3
GiảiKhối lượng riêng của cát là:
m3= V3.D = 3.1500 = 4500 (kg) Trọng lượng của 3m3 cát là:
P = 10.m3 = 10.4500 = 45 000 (N) Đáp số: V2= 2/3 m3
P = 45 000 N
GiảiKhối lượng riêng của kem giặt là:
P = 10.m = 10.20 = 200 (N)
Để kéo một vật có khối lượng 20kg lên theo phương thẳng đứng cần một lực có độ lớn ít nhất bằng trọng lượng của vật:
F = P = 200 N Đáp số: 200N
IV Củng cố:
- Hệ thống bài giảng
- Chốt lại các kiến thức trọng tâm
V Hướng dẫn về nhà
- Tự ôn tập lại các kiến thức đã học, giải lại các bài tập trong SGK, SBT
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra học kì I
Trang 40- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức làm bài kiểm tra.
- Làm bài tự lực, nghiêm túc, đúng giờ
B Chuẩn bị: Hình thức ra đề: 60% trắc nghiệm; 40% tự luận.
Hiểu cách đo thể tích của mộtvật
- Biết đo khối lượng của một vật
- ĐCNN, GHĐ
- Cách đo khối lượng của 1 vật
1 0,5 5%
1 0,5 5%
1
3 30%
4 4,5 45%
- Hai lực cân bằng, dụng cụ
đo lực
- Mối quan hệgiữa trọng lượng riêng
và khối lượngriêng
- Đơn vị khối
- Biết được trọng lực của vật khi biết khối lượng
Cách sử dụng lực kế