Sau đó GV phân tích chốt lại dựa vào dấu hiệu chia heát cho 2 vaø daáu hieäu chia heát cho 5 để chữa lỗi sai ở cách diễn đạt của học sinh *GV cho HS laøm baøi taäp 99.. xx0, xx5 HS: Thöc[r]
Trang 1Ngày soạn:12/10/ …
I - MỤC TIÊU:
– Kiến thức: HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
– Kỹ năng: Vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết để giải bài tập
– Giáo dục: Tính cẩn thận, khoa học và chính xác
II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
– GV: Bảng phụ ghi bài tập 98
– HS: Giải trước các bài tập đã cho, thước, bút
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Ổn định lớp:
Kiểm tra:(7’)
HS (Y): Trong các số sau số nào chia hết cho 2, số nào
chia hết cho 5?
314, 5370, 4235, 7918, 1545
Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5?
HS (K-TB): Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2, chia hết
cho 5 không? Vì sao?
ĐA: 1/ Các số 2 là: 314, 5370, 7918
Các số 5 là: 5370, 4235, 1545 ( Số nào 2 và 5; HS: số chia hết cho 2 và cho
5 là 5370)
2 a/ 735 - 250 5 vì 3735 5 và 250 5
735 - 250 2 vì 735 2 và 250 2 b/ 2.3.4.5.6 + 74 2 vì 2.3.4.5.6 2 và 74 2
2.3.4.5.6 + 74 : 5 vì 2.3.4.5.6 : 5 và 74 : 5
7’
10’
Hoạt động 1:
GV gọi HS lên bảng trình bày
bài tập 95, 96 SGK trang 39
H: Dấu hiệu 2
H: Dấu hiệu 5
GV cho các HS còn lại nhận
xét và sửa sai nếu có
Hoạt động 2:
GV cho HS đọc đề bài tập 97
H: Đề bài yêu cầu gì?
H: Số có ba chữ số trên chia
hết cho 2 thì tận cùng có thể là
chữ số nào?
H: Số có ba chữ số trên chia
HS1: Để số 54* 2 * nhận
một trong hai giá trị:
0,2,4,6,8 Để số 54* 5 thì * nhận
trong hai giá trị 0, 5
HS2: BT 96 a/ Không giá trị nào thay thế được số *85 2
b/ Để *85 5 thì * có thể
nhận một trong các giá trị:
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
HS nhận xét
TL: SGK …
HS: Tận cùng có thể là 0, 4
xx0, xx4 HS: Tận cùng có thể là 0, 5
*Bài:95 (SGK):
a/ Để số 54* 2 thì “*”
nhận một trong các giá trị 0,2, 4,6, 8
b/ Để 54 * 5 Thì “*” nhận
một trong hai giá trị 0 hoặc
5
*Bài:96 (SGK):
a/ Không giá trị nào thay thế được số *85 2
b/ Để *85 5 thì * có thể
nhận một trong các giá trị:
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
*Bài:97 (SGK):
Dùng ba chữ số 0,4, 5
a/ Số có ba chữ sốchia hết cho 2 là: 450, 540, 504 b) Số có ba chữ số chia hết
cho 5 là: 450, 540, 505
Lop6.net
Trang 2hết cho 5 thì tận cùng có thể là
chữ số nào?
GV cho HS dưới lớp nhận xét
sửa sai nếu có
xx0, xx5 HS: (Thưc hien giai tren bang)
HS khác nhận xét
7’
Hoạt động 3:
GV dùng bảng phụ thể hiện
BT 98/99 và cho HS hoạt động
nhóm
Y/c: Trong mỗi câu sai, tìm ví
dụ chứng minh được điều đó là
sai
GV cho nhóm 1, 2, 3 trình bày,
các nhóm còn lại nhận xét
đúng sai Sau đó GV phân tích
chốt lại dựa vào dấu hiệu chia
hết cho 2 và dấu hiệu chia hết
cho 5 để chữa lỗi sai ở cách
diễn đạt của học sinh
Bài 98: Điền dấu “x” thích hợp
HS hoạt động nhóm và trình bày:
a/ So co chư so tan cung bang 4 thì chia het cho 2 x b/ So chia het cho 2 thì co so tan cung bang 4 x c/ So chia het cho 2 va chia het cho 5 thì co chư so tan
cung bang 0
x
d/ So chia het cho 5 thì co chư so tan cung bang 5 x e/ So co chư so tan cung la 3 thì khong chia het cho 2 x g/ So khong chia het cho 5 thì co chư so tan cung bang 1 x
7’
7’
*GV cho HS làm bài tập 99
H: Số chia hết cho 2 mà có 2
chữ số giống nhau là những số
nào?
H: Tìm trong các số đó số nào
chia cho 5 dư 3
Hoạt động 4
*Dùng 3 chữ số 3, 4, 5 ghép
thành các số tự nhiên có ba
chữ số khác nhau nhưng:
a/ Lớn nhất và chia hết cho 2
b/ Nhỏ nhất và chia hết cho 5
H: Để có số chia hết cho 2 thì
chữ số tận cùng là mấy?
H: Để có số chia hết cho 5 thì
chữ số tận cùng là mấy?
GV cho 1 HS trình bày, các HS
còn lại nhận xét
HS đọc đề, suy nghĩ HS: 22, 33, 66, 88
HS: số 88 : 5 dư 3
534 345 HS: 4 HS: 5
HS thực hiện
*Bài:99(SGK):
Số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau và số đó chia hết cho 2 và chia cho 5 dư 3 là số 88
BT: Dùng 3 chữ số 3, 4, 5
ghép thành số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau nhưng:
a/ Số lớn nhất và chia hết cho 2 là 534
b/ Nhỏ nhất và chia hết cho
5 là: 345
IV/ BÀI TẬP VỀ NHÀ:
– Về xem lại các bài tập dạng đúng sai, cần phân tích kỹ từng lời, từng câu nói rồi mới đi đến kết luận Làm các BT:124, 125, 126, 127, 128 SBT
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
–
Lop6.net