C1: Qua thí nghiệm, học sinh hãy so sánh lực kéo vật lên với trọng lượng 2.. Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo thể nào so với trọng lượng của vật.. Cho học sinh đọc
Trang 21 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
a Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?
b Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị? Đáp án: Ghi nhớ Bài 11 – SGK
3 Giảng bài mới (35 phút):
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
Một ống bê tông nặng bị lăn xuống
mương Có thể đưa ống lên bằng
những cách nào và dụng cụ nào?
Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo
vật lên theo phương thẳng đứng
giáo viên đặt vấn đề nêu ở SGK cho
học sinh dự đoán câu trả lời Tổ
chức cho học sinh theo nhóm làm
thí nghiệm kiểm tra dự đoán Học
sinh tiến hành thí nghiệm theo
hướng dẫn của SGK và ghi kết quả
đo vào bảng 13.1
Học sinh nhận xét, rút ra kết luận
C1: Qua thí nghiệm, học sinh hãy so
sánh lực kéo vật lên với trọng lượng
2 Thí nghiệm:
a Chuẩn bị: Hai lực kế, khốitrụ kim loại có móc, chép bảng 13.1vào vở
Trang 3C3: Nêu các khó khăn khi kéo vật
lên theo phương thẳng đứng
Hoạt động 3: Tổ chức học sinh bước
đầu tìm hiểu về máy cơ đơn giảng
Giáo viên gọi một học sinh đọc nội
cơ đơn giản
bằng (hoặc lớn hơn) trọng lượng củavật
C3: Trọng lượng vật lớn hơn lực
kéo Tư thế đứng kéo dễ bị ngã…
II Các máy cơ đơn giản:
Trong thực tế, người ta sử dụng cácdụng cụ như tấm ván đặt nghiêng,
xà beng, ròng rọc… để di chuyểnhoặc nâng các vật lên cao một cách
dễ dàng Những dụng cụ này đượcgọi là các máy cơ đơn giản: mặtphẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc…
C4: a Máy cơ đơn giản là những
dụng cụ giúp thực hiện công việc dễdàng hơn
b Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy,ròng rọc là máy cơ đơn giản
C5: Không Vì tổng lực kéo của cả 4
người bằng 1600N nhỏ hơn trọnglượng của ống bê tông là 2000N
Trang 4Ngày soạn: 01/12/2008
Ngày dạy : 4/12/2008
Tiết 15 Bài 14: MẶT PHẲNG NGHIÊNG
Nội dung:– Đo trọng lượng của vật F1 = P
– Đo lực kéo lần 1: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 20cm).– Đo lực kéo lần 2: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 15cm).– Đo lực kéo lần 3: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 10cm) Ghi kết quả vào bảng 14.1
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Phát biểu ghi nhớ của bài học 13
Sửa bài tập 13.1 câu D (F = 200N)
Bài tập 13.2: Các máy cơ đơn giản thuộc hình a, c, e, g
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1 (5phút): Đặt vấn đề
nghiên cứu sử dụng mặt phẳng
nghiêng có lợi như thế nào?
Cho học sinh quan sát hình 13.2
SGK và nêu câu hỏi:
– Nếu lực kéo của mỗi người là
450N thì những người này có kéo
được ống bê tông lên hay không? Vì
sao?
– Nêu những khó khăn trong cách
kéo trực tiếp vật lên theo phương
Trang 5– Hai người đã khắc phục được những khó
khăn gì?
Giáo viên chốt lại nội dung, phân
tích cho học sinh hiểu và ghi lên
bảng
Vậy dùng tấm ván làm mặt phẳng
nghiêng có thể làm giảm lực kéo
vật lên hay không?
Muốn làm giảm lực kéo thì phải
tăng hay giảm độ nghiêng của tấm
ván?
Để hiểu vấn đề câu hỏi đặt ra các
em sẽ tiến hành làm thí nghiệm
Hoạt động 2 (15 phút): Học sinh
làm thí nghiệm và thu thập số liệu
– Giáo viên phát dụng cụ thí nghiệm
và phiếu giao việc cho các nhóm
học sinh
– Giới thiệu với học sinh các dụng
cụ thí nghiệm
– Giới thiệu học sinh các bước thí
nghiệm (giáo viên ghi lên bảng)
C1: Giáo viên cho các nhóm tiến
hành đo theo hướng dẫn ghi vào
phiếu giao việc đồng thời ghi số liệu
của nhóm vào vở
C2: Em đã làm giảm độ nghiêng của
mặt phẳng nghiêng bằng cách nào?
Hoạt động 3 (5 phút): Rút ra kết
luận từ kết quả thí nghiệm
– Sau khi đo xong, gọi nhóm trưởng
lên bảng ghi kết quả đo
– Giáo viên gọi các học sinh phân
nghiêng lên độ cao h
+ Đo trọng lượng P của khối kim loại (lực
C2: Tùy theo từng học sinh:
+ Giảm chiều cao mặt phẳngnghiêng
+ Tăng độ dài của mặt phẳngnghiêng
+ Giảm chiều cao đồng thời tăng độdài của mặt phẳng nghiêng
3 Rút ra kết luận:
+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể
Trang 6Giáo viên ghi nội dung kết luận lên
bảng, cho học sinh chép vào vở
IV Vận dụng:
Học sinh làm bài tập nộp phiếu chogiáo viên
C3: Tùy theo học sinh trả lời, giáo
viên sửa chữa sai sót
C4: Dốc càng thoai thoải tức là độ
nghiêng càng ít thì lực nâng ngườikhi đi càng nhỏ (tức người đi đỡ mệthơn)
C5: Trả lời câu C: F < 500N.
Vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độnghiêng tấm ván sẽ giảm
4 Củng cố bài : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo thể nào
so với trọng lượng của vật?
Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực kéo vật lên mặt phẳng đó rasao?
5 Hướng dẫn về nhà:
Học sinh học thuộc lòng nội dung ghi nhớ
Bài tập về nhà: BT 14.2 và 14.4 trong sách bài tập
Trang 7********************************************************Ngày soạn: 06/08/2008
Ngày dạy :……… Tieát :16
Một khối trụ kim loại có móc 2N
Một giá đỡ có thanh ngang
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
Sửa bài tập 14.2: A (nhỏ hơn); B (càng giảm); C (càng dốcđứng)
Sửa bài tập 14.4: để đỡ tốn lực ô tô lên dốc hơn
3 Giảng bài mới (35 phút):
Hoạt động 1 (2 phút): Tổ chức tình
huống học tập
Một số người quyết định dùng cần
vợt để nâng ống bê tông lên (H.15.1)
liệu làm thế có dễ dàng hơn hay
không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo đòn
bẩy
Cho học sinh quan sát các hình vẽ,
sau đó đọc nội dung mục 1 Cho
biết các vật được gọi là đòn bẩy đều
phải có 3 yếu tố nào?
I Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy:
Các đòn bẩy đều có một điểm xácđịnh gọi là điểm tựa O Đòn bẩy quayquanh điểm tựa
– Trọng lượng của vật cần nâng (F1)tác dụng vào một điểm của đòn bẩy(O1)
– Lực nâng vật (F2) tác dụng vào
Trang 8(Giáo viên tóm tắt nội dung và ghi
lên bảng)
C1: Học sinh điền các chữ O; O1; O2
vào vị trí thích hợp trên H 15.2; H
15.3
Hoạt động 3: Đòn bẩy giúp con
người làm việc dễ dàng hơn như thế
nào?
Cho học sinh đọc nội dung đặt vấn
đề SGK sau đó giáo viên đặt câu
nghiệm: “So sánh lực kéo F2 và
trọng lượng F1 của vật khi thay đổi
vị trí các điểm O; O1, O2
Cho học sinh chép bảng kết quả thí
nghiệm
C2: Đo trọng lượng của vật.
Kéo lực kế để nâng vật lên từ từ
Đọc và ghi số chỉ của lực kế theo 3
C5:Hãy chỉ ra điểm tựa, các lực tác
dụng của lực F1, F2 lên đòn bẩy
2 Thí nghiệm:
a Chuẩn bị: lực kế, khối trụ kimloại có móc, dây buộc, giá đỡ cóthanh ngang
C3: Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng
lượng của vật thì phải làm chokhoảng cách từ điểm tựa tới điểm tácdụng của lực nâng lớn hơn khoảngcách từ điểm tựa tới điểm tác dụngcủa trọng lượng vật
C4: Tùy theo học sinh.
– Chỗ giữa mặt đáy thùng xe cút kítchạm vào thanh nối ra tay cầm
– Chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo
– Chỗ một bạn ngồi
Điểm tác dụng của lực F2:
Trang 9C6: Hãy chỉ ra cách cải tiến việc
C6: Đặt điểm tựa gần ống bê tông
hơn Buộc dây kéo ra xa điểm tựahơn Buộc thêm vật nặng khác vàophía cuối đòn bẩy
3 Củng cố bài:
Đòn bẩy có cấu tạo các điểm nào?
Để lực F1 < F2 thì đòn bẩy phải thỏa mãn điều kiện gì?
(Chép phần ghi nhớ vào vở)
4 Dặn dò:
Học thuộc nội dung ghi nhớ
Bài tập về nhà: 15.2; 15.3 trong sách bài tập
***********************************************************Ngày soạn:
Ngày dạy : Tiết 17
Hệ thống các câu hỏi để ôn tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
Trang 102 Kiểm tra bài cũ: (Vận dụng vào trong hệ thống câu hỏi).
3 Giảng bài mới:
Câu hỏi ôn tập
1 Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Viêt Nam là gì? Khi dùng
thước đo cần phải biết điều gì?
2 Cho biết dụng cụ đo thể tích chất lỏng? Đơn vị đo thể tích
3 Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước trong hai trường
6 Cho biết những hiện tượng nòa có thể tác dụng lên vật
7 Lực hút của Trái đất gọi là gì? Lực này có phương chiều như
thế nào?
8 Một vật có khối lượng 100g thì có trọng lượng là 1N Một vật
có trọng lượng 10N thì có khối lượng 1kg
9 Tại sao nói lò xo là một vật có tính đàn hồi? Khi lò xo bị nén
hoặc bị dãn thì nó tác dụng lực gì lên các vật tiếp xúc với 2 đầu
của nó?
10.Viết hệ thức liên qua giữa trọng lượng và khối lượng của cùng
một vật
11.Khối lượng riêng của một chất là gì? Đơn vị khối lượng riêng
12.Trọng lượng riêng của một chất là gì? Đơn vị trọng lượng
riêng
13.Viết công thức tương quan giữa trọng lượng riêng và khối
lượng riêng
14.Các máy cơ đơn giản thường dùng là loại máy nào?
15.Để đưa một vật lên độ cao nhất định, em phải làm thế nào để
giảm lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng đó
16.Một vật được gọi là đòn bẩy phải có 3 yếu tố nào?
Trang 110.5 0.5
Đo thể tích chất rắn không thấm
nước
21
10.5
3 1.5
Lực, tác dụng của lực 2
1
21.5
4 2.5
Trọng lực, máy cơ đơn giản 1
2.5
11.5
11.5
3 5.5
2. Người ta dùng bình chia độ ghi tới cm3 để chứa 50cm3
nước Khi thả hòn sỏi vào bình mực nước trong bình dâng lên đến vạch
85cm3, thể tích của hòn sỏi là:
3. Trên chai nước khoáng ghi 750ml, số chỉ đó là
4. Trong phòng thí nghiệm người ta dùng loại cân nào để
cân hoá chất?
5. Đánh dấu “x” vào phương án trả lời đúng
6. Biến dạng nào sau đây là biến dạng đàn hồi?
10. Để kéo một vật có khối lượng 25kg theo hướng thẳng
đứng thì lực kéo vật lên phải có cường độ bằng bao nhiêu?
11. Nêu tác dụng của mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy Nêu
Trang 12- Nhận biết cách sử dụng ròng rọc trong đời sống và lợi ích của chúng
- Tuỳ theo công việc mà biết cách sử dụng ròng rọc thích hợp
b/ Cho cả lớp: Tranh vẻ tô hình 16.1, 16.2và bảng 16.1 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (sửa bài kiểm tra học kỳ I)
3 Giảng bài mới:
Hoạt động1:Tổ chức tình huống học
tập
GV: Ngoài trường hợp dùng mặt
phẳng nghiên dùng đòn bẩy có thể
dùng ròng rọc để nâng ống bê tông
lên được không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ròng
xe được mắc cố định ( có móc treotrên bánh xe)
Khi kéo dây, bánh xe quay quanhtrục cố định (Hình 16.2a)
Ròng rọc động là một bánh xe córãnh để vắt qua dây, trục của bánh
Trang 13rọc giúp con nguời làm công việc dể
dàng hơn như thế nào ?
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm
thí nghiệm: Hoc sinh làm việc theo
nhóm
Giới thiệu chung về dụng cụ thí
nghiệm cách lắp thí nghiệm và các
bước thí nghiệm:
C2 : Học sinh tiến hành đo itheo
hướng dẫn của giáo viên
C3: dựa vào bảng kết quả thí
nghiệm hãy
so sánh :
a/ Chiều, cường độ của lực kéo vật
lên trực tiếp và lực kéo vật qua ròng
rọc cố định
b/ Chiều, cường độ của lực kéo lực
lên trực tiếp và lực kéo vật qua ròng
- Đo lực kéo vật qua ròng rọc động
a Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp
(dưới lên) So sánh chiều của lực kéo vật qua ròng rọc cố định (trên xuống) là ngược nhau Độ lớn của
hai lực nầy như nhau (bằng nhau)
b Chiều của lực kéo vật lên trực
tiếp (dưới lên ) so sánh với chiều
của lực kéo vật qua ròng rọc động(dưới lên) là không thay đổi Độ lớncủa lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn
độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọcđộng
3 Rút ra kết luận
a Ròng rọc cố định có tác dụng làmđổi hướng của lực kéo so với khikéo trực tiếp
b Dùng ròng rọc động thì lực kéovật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật
C5: Tuỳ học sinh (Có sửa chửa)
C6: Dùng ròng rọc cố định giúp lam thay
đổi hướng của lực kéo(được lợi vềhướng)dùng ròng rọc động được lợi vềlực
C7: Sử dụng hệ thống gồm cả ròng
rọc cố định và ròng rọc động thì cólợi hơn vì vừa lợi về lực, vừa lợi vềhướng của lực kéo
Trang 144 Củng cố bài :
Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi vào vở
Ghi nhớ: + Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hứơng của lực kéo so với
khi kéo trực tiếp
+ Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng củavật
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập: học sinh trả
Trang 1510 Viết công thức liên hệ giữa
trọng lượng và khối lượng của cùng
một vật
11 Viết công thức tính khối lượng
riêng theo khối lượng và thể tích
12 Hãy nêu tên 3 loại máy cơ đơn giản
đã học
13 Nêu tên máy cơ đơn giản dùng
trong công việc sau:
–Kéo một thùng bê tông lên cao để đổ
trần nhà
– Đưa một thùng phuy nặng từ mặt
đường lên sàn xe tải
– Cái chắn ô tô tại những điểm bán vé
trên đường cao tốc
Hoạt động 2: VẬN DỤNG
Dùng các từ có sẵn viết thành
5 câu khác nhau:
Một học sinh đá vào quả bóng Có
những hiện tượng gì xảy ra với quả
c Quả bóng bị biến dạng đồng thời
chuyển động của nó bị biến đổi
Đơn vị đo khối lượng riêng là kí lô gamtrên mét khối, kí hiệu là kg/m3
C10: P = 10.m C11: D V m
3 Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lựckéo lên các đinh
4 Thanh nam châm tác dụng lực hútlên miếng sắt
5 Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lựcđẩy lên quả bóng bàn
Chọn câu C
Trang 16 Tại sao kéo cắt kim loại có tay
cầm dài hơn lưỡi kéo?
Tại sao kéo cắt giấy, cắt tóc có
tay cầm ngắn hơn lưỡi kéo?
d Trọng lượng riêng của dầu ăn là
8000 niu tơn trên mét khối
e Thể tích nước trong bể là 3 métkhối
ra được vết cắt dài theo tờ giấy
IV CỦNG CỐ BÀI: Trò chơi ô chữ trong SGK
V DẶN DÒ:
– Học sinh xem trước bài: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
– Làm bài tập từ số 1 đến số 5
********************************************************
Trang 171 Giải thích được các hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
và các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
2 Đọc và biểu bảng để rút ra những kết luận cần thiết
II CHUẨN BỊ: một quả cầu bằng kim loại, vòng kim loại, đèn cồn, chậunước, khăn lau khô sạch
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: (Không)
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống:
Dựa vào phần mở bài trong SGk
giáo viên giới thiệu thêm: Tháp
Epphen là tháp cao 320m do kỹ sư
người Pháp Eifelt thiết kế Tháp
được xây dưng năm 1889 tại quảng
trương Mars
Hoạt động 2: Thí nghiêm về sự nở
vì nhiệt của chất rắn
Giáo viên tiến hành thí nghiệm trên
lớp, cho học sinh nhận xét hiện
tượng
+ Dùng đèn cồn hơ nóng quả cầu
kim loại trong 3 phút, rồi thử xem
Học sinh nhận xét: quả cầu lọt quavòng kim loại
Học sinh nhận xét: quả cầu khônglọt qua vòng kim loại
Học sinh nhận xét: quả cầu lọt qua
Trang 18quả cầu có còn lọt trong vòng kim
loại không?
Nhúng quả cầu hơ nóng vào nước
lạnh rồi thử thả vào vòng kim loại
Học sinh trả lời câu hỏi C1, C2
C1: Tại sao khi bị hơ nóng, quả cầu
lại không lọt qua vòng kim loại?
C2: Tại sao khi được nhúng vòa
nước lạnh, quả cầu lại lọt vòng kim
C5: Ở đầu cán (chuôi) dao, liềm
bằng gỗ thường có một đai sắt, gọi
là cái khâu dùng để giữ chặt lưỡi
dao hay lưỡi liềm
Tại sao khi lấp khâu, người thợ rèn
phải nung nóng khâu rồi mới tra vào
cán?
C6: Hãy chỉ ra cách làm cho quả
cầu đang nóng trong H 18.1 vẫn lọt
qua vòng kim loại Làm thí nghiệm
C5: Phải nung nóng khâu vì khi
được nung nóng khâu nở ra dễ lấpvào cán Khi nguội đi khâu co lạixiết chặt vào cán
C6: Nung nóng vòng kim loại.
C7: Vào mùa hè, nhiệt độ tăng lên,
thép nở ra, nên thép dài ra và caolên
4 Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung phần ghi nhớ
Ghi nhớ:
– Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
– Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau
5 Dặn dò:
– Học sinh xem trước bài học 19
– Bài tập về nhà: Bài tập 18.1; 18.2; 18.3
Trang 19Ngµy so¹n: Ngµy gi¶ng:
– Biết thực hiện thí nghiệm ở hình 19.1 và 19.2 SGK mô tả hiện tượng
xảy ra và rút ra được kết luận
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: bình thủy, ống thủy tinh thẳng, chậu thủy
tinh, bình thủy tinh đáy bằng
Cho cả lớp: bình đựng nước pha màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
– Phát biểu nội dung ghi nhớ
– Sửa bài tập về nhà: 18.1 (câu D); 18.2 (câu B); 18.3 (câu C)
3 Giảng bài mới:
C1: Có hiện tượng gì xảy ra với mực
nước trong ống thủy tinh khi ta đặt
bình vào chậu nước nóng? Giải thích
C2: Nếu sau đó ta đặt bình cầu vào
nước lạnh thì sẽ có hiện tượng gì xảy
ra với mực nước trong ống thủy tinh
Hoạt động 3: Chứng minh các chất
lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
C3: Quan sát hình 19.3 mô tả thí
nghiệm Cho biết mực chất lỏng dâng
lên trong ống thủy tinh thế nào? Rút ra
C4: a/ Thể tích nước trong bình tăng khi
nóng lên, giảm khi lạnh đi
b/Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau