1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lí 6 2 cột (từ tiết 14)

38 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Máy Cơ Đơn Giản
Trường học Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 372 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C1: Qua thí nghiệm, học sinh hãy so sánh lực kéo vật lên với trọng lượng 2.. Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo thể nào so với trọng lượng của vật.. Cho học sinh đọc

Trang 2

1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

a Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị?

b Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị? Đáp án: Ghi nhớ Bài 11 – SGK

3 Giảng bài mới (35 phút):

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống

Một ống bê tông nặng bị lăn xuống

mương Có thể đưa ống lên bằng

những cách nào và dụng cụ nào?

Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo

vật lên theo phương thẳng đứng

giáo viên đặt vấn đề nêu ở SGK cho

học sinh dự đoán câu trả lời Tổ

chức cho học sinh theo nhóm làm

thí nghiệm kiểm tra dự đoán Học

sinh tiến hành thí nghiệm theo

hướng dẫn của SGK và ghi kết quả

đo vào bảng 13.1

Học sinh nhận xét, rút ra kết luận

C1: Qua thí nghiệm, học sinh hãy so

sánh lực kéo vật lên với trọng lượng

2 Thí nghiệm:

a Chuẩn bị: Hai lực kế, khốitrụ kim loại có móc, chép bảng 13.1vào vở

Trang 3

C3: Nêu các khó khăn khi kéo vật

lên theo phương thẳng đứng

Hoạt động 3: Tổ chức học sinh bước

đầu tìm hiểu về máy cơ đơn giảng

Giáo viên gọi một học sinh đọc nội

cơ đơn giản

bằng (hoặc lớn hơn) trọng lượng củavật

C3: Trọng lượng vật lớn hơn lực

kéo Tư thế đứng kéo dễ bị ngã…

II Các máy cơ đơn giản:

Trong thực tế, người ta sử dụng cácdụng cụ như tấm ván đặt nghiêng,

xà beng, ròng rọc… để di chuyểnhoặc nâng các vật lên cao một cách

dễ dàng Những dụng cụ này đượcgọi là các máy cơ đơn giản: mặtphẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc…

C4: a Máy cơ đơn giản là những

dụng cụ giúp thực hiện công việc dễdàng hơn

b Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy,ròng rọc là máy cơ đơn giản

C5: Không Vì tổng lực kéo của cả 4

người bằng 1600N nhỏ hơn trọnglượng của ống bê tông là 2000N

Trang 4

Ngày soạn: 01/12/2008

Ngày dạy : 4/12/2008

Tiết 15 Bài 14: MẶT PHẲNG NGHIÊNG

Nội dung:– Đo trọng lượng của vật F1 = P

– Đo lực kéo lần 1: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 20cm).– Đo lực kéo lần 2: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 15cm).– Đo lực kéo lần 3: Đo F2 (Độ cao mặt phẳng nghiêng 10cm) Ghi kết quả vào bảng 14.1

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Phát biểu ghi nhớ của bài học 13

Sửa bài tập 13.1 câu D (F = 200N)

Bài tập 13.2: Các máy cơ đơn giản thuộc hình a, c, e, g

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1 (5phút): Đặt vấn đề

nghiên cứu sử dụng mặt phẳng

nghiêng có lợi như thế nào?

Cho học sinh quan sát hình 13.2

SGK và nêu câu hỏi:

– Nếu lực kéo của mỗi người là

450N thì những người này có kéo

được ống bê tông lên hay không? Vì

sao?

– Nêu những khó khăn trong cách

kéo trực tiếp vật lên theo phương

Trang 5

– Hai người đã khắc phục được những khó

khăn gì?

Giáo viên chốt lại nội dung, phân

tích cho học sinh hiểu và ghi lên

bảng

Vậy dùng tấm ván làm mặt phẳng

nghiêng có thể làm giảm lực kéo

vật lên hay không?

Muốn làm giảm lực kéo thì phải

tăng hay giảm độ nghiêng của tấm

ván?

Để hiểu vấn đề câu hỏi đặt ra các

em sẽ tiến hành làm thí nghiệm

Hoạt động 2 (15 phút): Học sinh

làm thí nghiệm và thu thập số liệu

– Giáo viên phát dụng cụ thí nghiệm

và phiếu giao việc cho các nhóm

học sinh

– Giới thiệu với học sinh các dụng

cụ thí nghiệm

– Giới thiệu học sinh các bước thí

nghiệm (giáo viên ghi lên bảng)

C1: Giáo viên cho các nhóm tiến

hành đo theo hướng dẫn ghi vào

phiếu giao việc đồng thời ghi số liệu

của nhóm vào vở

C2: Em đã làm giảm độ nghiêng của

mặt phẳng nghiêng bằng cách nào?

Hoạt động 3 (5 phút): Rút ra kết

luận từ kết quả thí nghiệm

– Sau khi đo xong, gọi nhóm trưởng

lên bảng ghi kết quả đo

– Giáo viên gọi các học sinh phân

nghiêng lên độ cao h

+ Đo trọng lượng P của khối kim loại (lực

C2: Tùy theo từng học sinh:

+ Giảm chiều cao mặt phẳngnghiêng

+ Tăng độ dài của mặt phẳngnghiêng

+ Giảm chiều cao đồng thời tăng độdài của mặt phẳng nghiêng

3 Rút ra kết luận:

+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể

Trang 6

Giáo viên ghi nội dung kết luận lên

bảng, cho học sinh chép vào vở

IV Vận dụng:

Học sinh làm bài tập nộp phiếu chogiáo viên

C3: Tùy theo học sinh trả lời, giáo

viên sửa chữa sai sót

C4: Dốc càng thoai thoải tức là độ

nghiêng càng ít thì lực nâng ngườikhi đi càng nhỏ (tức người đi đỡ mệthơn)

C5: Trả lời câu C: F < 500N.

Vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độnghiêng tấm ván sẽ giảm

4 Củng cố bài : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo thể nào

so với trọng lượng của vật?

Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực kéo vật lên mặt phẳng đó rasao?

5 Hướng dẫn về nhà:

Học sinh học thuộc lòng nội dung ghi nhớ

Bài tập về nhà: BT 14.2 và 14.4 trong sách bài tập

Trang 7

********************************************************Ngày soạn: 06/08/2008

Ngày dạy :……… Tieát :16

Một khối trụ kim loại có móc 2N

Một giá đỡ có thanh ngang

1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Sửa bài tập 14.2: A (nhỏ hơn); B (càng giảm); C (càng dốcđứng)

Sửa bài tập 14.4: để đỡ tốn lực ô tô lên dốc hơn

3 Giảng bài mới (35 phút):

Hoạt động 1 (2 phút): Tổ chức tình

huống học tập

Một số người quyết định dùng cần

vợt để nâng ống bê tông lên (H.15.1)

liệu làm thế có dễ dàng hơn hay

không?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo đòn

bẩy

Cho học sinh quan sát các hình vẽ,

sau đó đọc nội dung mục 1 Cho

biết các vật được gọi là đòn bẩy đều

phải có 3 yếu tố nào?

I Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy:

Các đòn bẩy đều có một điểm xácđịnh gọi là điểm tựa O Đòn bẩy quayquanh điểm tựa

– Trọng lượng của vật cần nâng (F1)tác dụng vào một điểm của đòn bẩy(O1)

– Lực nâng vật (F2) tác dụng vào

Trang 8

(Giáo viên tóm tắt nội dung và ghi

lên bảng)

C1: Học sinh điền các chữ O; O1; O2

vào vị trí thích hợp trên H 15.2; H

15.3

Hoạt động 3: Đòn bẩy giúp con

người làm việc dễ dàng hơn như thế

nào?

Cho học sinh đọc nội dung đặt vấn

đề SGK sau đó giáo viên đặt câu

nghiệm: “So sánh lực kéo F2 và

trọng lượng F1 của vật khi thay đổi

vị trí các điểm O; O1, O2

Cho học sinh chép bảng kết quả thí

nghiệm

C2: Đo trọng lượng của vật.

Kéo lực kế để nâng vật lên từ từ

Đọc và ghi số chỉ của lực kế theo 3

C5:Hãy chỉ ra điểm tựa, các lực tác

dụng của lực F1, F2 lên đòn bẩy

2 Thí nghiệm:

a Chuẩn bị: lực kế, khối trụ kimloại có móc, dây buộc, giá đỡ cóthanh ngang

C3: Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng

lượng của vật thì phải làm chokhoảng cách từ điểm tựa tới điểm tácdụng của lực nâng lớn hơn khoảngcách từ điểm tựa tới điểm tác dụngcủa trọng lượng vật

C4: Tùy theo học sinh.

– Chỗ giữa mặt đáy thùng xe cút kítchạm vào thanh nối ra tay cầm

– Chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo

– Chỗ một bạn ngồi

Điểm tác dụng của lực F2:

Trang 9

C6: Hãy chỉ ra cách cải tiến việc

C6: Đặt điểm tựa gần ống bê tông

hơn Buộc dây kéo ra xa điểm tựahơn Buộc thêm vật nặng khác vàophía cuối đòn bẩy

3 Củng cố bài:

Đòn bẩy có cấu tạo các điểm nào?

Để lực F1 < F2 thì đòn bẩy phải thỏa mãn điều kiện gì?

(Chép phần ghi nhớ vào vở)

4 Dặn dò:

Học thuộc nội dung ghi nhớ

Bài tập về nhà: 15.2; 15.3 trong sách bài tập

***********************************************************Ngày soạn:

Ngày dạy : Tiết 17

Hệ thống các câu hỏi để ôn tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số

Trang 10

2 Kiểm tra bài cũ: (Vận dụng vào trong hệ thống câu hỏi).

3 Giảng bài mới:

Câu hỏi ôn tập

1 Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Viêt Nam là gì? Khi dùng

thước đo cần phải biết điều gì?

2 Cho biết dụng cụ đo thể tích chất lỏng? Đơn vị đo thể tích

3 Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước trong hai trường

6 Cho biết những hiện tượng nòa có thể tác dụng lên vật

7 Lực hút của Trái đất gọi là gì? Lực này có phương chiều như

thế nào?

8 Một vật có khối lượng 100g thì có trọng lượng là 1N Một vật

có trọng lượng 10N thì có khối lượng 1kg

9 Tại sao nói lò xo là một vật có tính đàn hồi? Khi lò xo bị nén

hoặc bị dãn thì nó tác dụng lực gì lên các vật tiếp xúc với 2 đầu

của nó?

10.Viết hệ thức liên qua giữa trọng lượng và khối lượng của cùng

một vật

11.Khối lượng riêng của một chất là gì? Đơn vị khối lượng riêng

12.Trọng lượng riêng của một chất là gì? Đơn vị trọng lượng

riêng

13.Viết công thức tương quan giữa trọng lượng riêng và khối

lượng riêng

14.Các máy cơ đơn giản thường dùng là loại máy nào?

15.Để đưa một vật lên độ cao nhất định, em phải làm thế nào để

giảm lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng đó

16.Một vật được gọi là đòn bẩy phải có 3 yếu tố nào?

Trang 11

0.5 0.5

Đo thể tích chất rắn không thấm

nước

21

10.5

3 1.5

Lực, tác dụng của lực 2

1

21.5

4 2.5

Trọng lực, máy cơ đơn giản 1

2.5

11.5

11.5

3 5.5

2. Người ta dùng bình chia độ ghi tới cm3 để chứa 50cm3

nước Khi thả hòn sỏi vào bình mực nước trong bình dâng lên đến vạch

85cm3, thể tích của hòn sỏi là:

3. Trên chai nước khoáng ghi 750ml, số chỉ đó là

4. Trong phòng thí nghiệm người ta dùng loại cân nào để

cân hoá chất?

5. Đánh dấu “x” vào phương án trả lời đúng

6. Biến dạng nào sau đây là biến dạng đàn hồi?

10. Để kéo một vật có khối lượng 25kg theo hướng thẳng

đứng thì lực kéo vật lên phải có cường độ bằng bao nhiêu?

11. Nêu tác dụng của mặt phẳng nghiêng và đòn bẩy Nêu

Trang 12

- Nhận biết cách sử dụng ròng rọc trong đời sống và lợi ích của chúng

- Tuỳ theo công việc mà biết cách sử dụng ròng rọc thích hợp

b/ Cho cả lớp: Tranh vẻ tô hình 16.1, 16.2và bảng 16.1 SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (sửa bài kiểm tra học kỳ I)

3 Giảng bài mới:

Hoạt động1:Tổ chức tình huống học

tập

GV: Ngoài trường hợp dùng mặt

phẳng nghiên dùng đòn bẩy có thể

dùng ròng rọc để nâng ống bê tông

lên được không?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo ròng

xe được mắc cố định ( có móc treotrên bánh xe)

Khi kéo dây, bánh xe quay quanhtrục cố định (Hình 16.2a)

Ròng rọc động là một bánh xe córãnh để vắt qua dây, trục của bánh

Trang 13

rọc giúp con nguời làm công việc dể

dàng hơn như thế nào ?

Giáo viên tổ chức cho học sinh làm

thí nghiệm: Hoc sinh làm việc theo

nhóm

Giới thiệu chung về dụng cụ thí

nghiệm cách lắp thí nghiệm và các

bước thí nghiệm:

C2 : Học sinh tiến hành đo itheo

hướng dẫn của giáo viên

C3: dựa vào bảng kết quả thí

nghiệm hãy

so sánh :

a/ Chiều, cường độ của lực kéo vật

lên trực tiếp và lực kéo vật qua ròng

rọc cố định

b/ Chiều, cường độ của lực kéo lực

lên trực tiếp và lực kéo vật qua ròng

- Đo lực kéo vật qua ròng rọc động

a Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp

(dưới lên) So sánh chiều của lực kéo vật qua ròng rọc cố định (trên xuống) là ngược nhau Độ lớn của

hai lực nầy như nhau (bằng nhau)

b Chiều của lực kéo vật lên trực

tiếp (dưới lên ) so sánh với chiều

của lực kéo vật qua ròng rọc động(dưới lên) là không thay đổi Độ lớncủa lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn

độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọcđộng

3 Rút ra kết luận

a Ròng rọc cố định có tác dụng làmđổi hướng của lực kéo so với khikéo trực tiếp

b Dùng ròng rọc động thì lực kéovật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật

C5: Tuỳ học sinh (Có sửa chửa)

C6: Dùng ròng rọc cố định giúp lam thay

đổi hướng của lực kéo(được lợi vềhướng)dùng ròng rọc động được lợi vềlực

C7: Sử dụng hệ thống gồm cả ròng

rọc cố định và ròng rọc động thì cólợi hơn vì vừa lợi về lực, vừa lợi vềhướng của lực kéo

Trang 14

4 Củng cố bài :

Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi vào vở

Ghi nhớ: + Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hứơng của lực kéo so với

khi kéo trực tiếp

+ Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng củavật

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: Ôn tập: học sinh trả

Trang 15

10 Viết công thức liên hệ giữa

trọng lượng và khối lượng của cùng

một vật

11 Viết công thức tính khối lượng

riêng theo khối lượng và thể tích

12 Hãy nêu tên 3 loại máy cơ đơn giản

đã học

13 Nêu tên máy cơ đơn giản dùng

trong công việc sau:

–Kéo một thùng bê tông lên cao để đổ

trần nhà

– Đưa một thùng phuy nặng từ mặt

đường lên sàn xe tải

– Cái chắn ô tô tại những điểm bán vé

trên đường cao tốc

Hoạt động 2: VẬN DỤNG

 Dùng các từ có sẵn viết thành

5 câu khác nhau:

 Một học sinh đá vào quả bóng Có

những hiện tượng gì xảy ra với quả

c Quả bóng bị biến dạng đồng thời

chuyển động của nó bị biến đổi

Đơn vị đo khối lượng riêng là kí lô gamtrên mét khối, kí hiệu là kg/m3

C10: P = 10.m C11: D  V m

3 Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lựckéo lên các đinh

4 Thanh nam châm tác dụng lực hútlên miếng sắt

5 Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lựcđẩy lên quả bóng bàn

 Chọn câu C

Trang 16

 Tại sao kéo cắt kim loại có tay

cầm dài hơn lưỡi kéo?

 Tại sao kéo cắt giấy, cắt tóc có

tay cầm ngắn hơn lưỡi kéo?

d Trọng lượng riêng của dầu ăn là

8000 niu tơn trên mét khối

e Thể tích nước trong bể là 3 métkhối

ra được vết cắt dài theo tờ giấy

IV CỦNG CỐ BÀI: Trò chơi ô chữ trong SGK

V DẶN DÒ:

– Học sinh xem trước bài: Sự nở vì nhiệt của chất rắn

– Làm bài tập từ số 1 đến số 5

********************************************************

Trang 17

1 Giải thích được các hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn

và các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

2 Đọc và biểu bảng để rút ra những kết luận cần thiết

II CHUẨN BỊ: một quả cầu bằng kim loại, vòng kim loại, đèn cồn, chậunước, khăn lau khô sạch

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: (Không)

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống:

Dựa vào phần mở bài trong SGk

giáo viên giới thiệu thêm: Tháp

Epphen là tháp cao 320m do kỹ sư

người Pháp Eifelt thiết kế Tháp

được xây dưng năm 1889 tại quảng

trương Mars

Hoạt động 2: Thí nghiêm về sự nở

vì nhiệt của chất rắn

Giáo viên tiến hành thí nghiệm trên

lớp, cho học sinh nhận xét hiện

tượng

+ Dùng đèn cồn hơ nóng quả cầu

kim loại trong 3 phút, rồi thử xem

Học sinh nhận xét: quả cầu lọt quavòng kim loại

Học sinh nhận xét: quả cầu khônglọt qua vòng kim loại

Học sinh nhận xét: quả cầu lọt qua

Trang 18

quả cầu có còn lọt trong vòng kim

loại không?

Nhúng quả cầu hơ nóng vào nước

lạnh rồi thử thả vào vòng kim loại

Học sinh trả lời câu hỏi C1, C2

C1: Tại sao khi bị hơ nóng, quả cầu

lại không lọt qua vòng kim loại?

C2: Tại sao khi được nhúng vòa

nước lạnh, quả cầu lại lọt vòng kim

C5: Ở đầu cán (chuôi) dao, liềm

bằng gỗ thường có một đai sắt, gọi

là cái khâu dùng để giữ chặt lưỡi

dao hay lưỡi liềm

Tại sao khi lấp khâu, người thợ rèn

phải nung nóng khâu rồi mới tra vào

cán?

C6: Hãy chỉ ra cách làm cho quả

cầu đang nóng trong H 18.1 vẫn lọt

qua vòng kim loại Làm thí nghiệm

C5: Phải nung nóng khâu vì khi

được nung nóng khâu nở ra dễ lấpvào cán Khi nguội đi khâu co lạixiết chặt vào cán

C6: Nung nóng vòng kim loại.

C7: Vào mùa hè, nhiệt độ tăng lên,

thép nở ra, nên thép dài ra và caolên

4 Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung phần ghi nhớ

Ghi nhớ:

– Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

– Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau

5 Dặn dò:

– Học sinh xem trước bài học 19

– Bài tập về nhà: Bài tập 18.1; 18.2; 18.3

Trang 19

Ngµy so¹n: Ngµy gi¶ng:

– Biết thực hiện thí nghiệm ở hình 19.1 và 19.2 SGK mô tả hiện tượng

xảy ra và rút ra được kết luận

II CHUẨN BỊ:

Cho mỗi nhóm học sinh: bình thủy, ống thủy tinh thẳng, chậu thủy

tinh, bình thủy tinh đáy bằng

Cho cả lớp: bình đựng nước pha màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

– Phát biểu nội dung ghi nhớ

– Sửa bài tập về nhà: 18.1 (câu D); 18.2 (câu B); 18.3 (câu C)

3 Giảng bài mới:

C1: Có hiện tượng gì xảy ra với mực

nước trong ống thủy tinh khi ta đặt

bình vào chậu nước nóng? Giải thích

C2: Nếu sau đó ta đặt bình cầu vào

nước lạnh thì sẽ có hiện tượng gì xảy

ra với mực nước trong ống thủy tinh

Hoạt động 3: Chứng minh các chất

lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

C3: Quan sát hình 19.3 mô tả thí

nghiệm Cho biết mực chất lỏng dâng

lên trong ống thủy tinh thế nào? Rút ra

C4: a/ Thể tích nước trong bình tăng khi

nóng lên, giảm khi lạnh đi

b/Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau

Ngày đăng: 16/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   15.4:   Muốn   lực   nâng   vật   lên (F 2 ) nhỏ hơn trọng lượng của vật (F 1 ) thì các khoảng cách OO 1  và OO 2  phải thỏa mãn điều kiện gì? - Giáo án Lí 6 2 cột (từ tiết 14)
nh 15.4: Muốn lực nâng vật lên (F 2 ) nhỏ hơn trọng lượng của vật (F 1 ) thì các khoảng cách OO 1 và OO 2 phải thỏa mãn điều kiện gì? (Trang 8)
C5: Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn sự - Giáo án Lí 6 2 cột (từ tiết 14)
5 Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn sự (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w